Giáo án ngữ văn 9
HC K II
TUN 19
Tiết 91. 92: bàn về đọc sách
( Chu Quang Tiềm).
I- Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Hiểu và nắm rõ một số nét tiêu biểu về tác giả, tác phẩm, tìm hiểu bố cục
của tác phẩm. Hiểu đợc sự cần thiết, ý nghĩa, tầm qtrọng của việc đọc sách và phơng
pháp đọc sách.
2. Kỹ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận. Biết cách
đọc- hiểu một vbản dịch. Rèn luyện thêm cách viết một bvăn n/luận.
3- Thái độ: Học sinh có thái độ đúng đắn trong việc chọn sách và đọc sách.
4- Tích hợp: với các môn học khác, trong đ/sống.
II- Chuẩn bị:Thầy:
Son bi, t liu.
.
Học sinh đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
III- Phơng pháp
: Đọc, nêu v/đề, đàm thoại, t/luận, bình
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ: Giáo viên giới thiệu chơng trình toàn học kỳ II.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy trò Nội dung
Hoạt động 1:- Đọc, hiểu chú thích:
Giới thiệu một số nét tiêu biểu về tác giả.
- Học sinh: Giới thiệu.
- Giáo viên: Nhấn mạnh những ý chính.
Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng, mạch
lạc nhng vẫn với giọng tâm nhẹ nhàng nh lời
trò chuyện.
- Giáo viên đọc mẫu.
- 3 - 4 học sinh đọc bài - Giáo viên nhận xét
cách đọc.
?xác định kiểu loại văn bản?
Dựa vào những yếu tố nào đẻ xác định đợc
đúng tên kiểu loại văn bản
- Học sinh: phát biểu ý kiến.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chú thích.
Giáo viên giải thích những chú thích trong
SGK bằng cách hỏi học sinh.
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh
đọc, hiểu văn bản.
Gvyêu cầu học sinh đọc một phần văn bản.
?Tác giả đã lý giải tầm quan trọng và sự cần
thiết cảu việc đọc sách đối với mỗi ngời nh
thế nào? sách có ý nghĩa nh thế nào?
- Học sinh đọc kỹ phần I của văn bản và phát
biểu.
?Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác
giả đa ra luận điểm căn bản nào?
- Học sinh tìm hiểu luận điểm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích lại ý
nghĩa của từ "học vấn"?
? Nếu "Học vấn" là những hiểu biết thu nhận
đợc qua quá trình học tập thì học vấn thu đợc
từ đọc sách là gì?
Hs: Là những hiểu biết của con ngời do đọc
sách mà có.
GV:Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt trong
I- Đọc,
tỡm
hiểu chung:
1. Tác giả - tác phẩm :
-Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà
mỹ học và lý luận văn học nổi tiếng
của Trung Quốc.
2. Tác phẩm:
- Bàn về đọc sách trích trong cuốn
"Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm
vui nỗi buồn của việc đọc sách"
3. c
,
Giải thích từ khó:
- Học vấn >< với học thuật.
4. Bố cục:
- Phần I: "Học vấn phát hiện thế giới
mới": Tầm quan trọng, ý nghĩa cần
thiết của việc đọc sách.
- Phần II: " Lịch sử tự tiêu hao lực l-
ợng": Những khó khăn.
- Phần II: Còn lại: Bàn về phơng pháp
đọc sách
II- Đọc, hiểu văn bản:
1/ Sự cần thiết, ý nghĩa
tm quan
trng
của việc đọc sách:
- ý nghĩa của sách:
+ Sách đã ghi chép, cô đúc và lu truyền
mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài ng-
ời tìm tòi, tích luỹ qua từng thời đại.
+ Sách trở thành kho tàng quý báu của
di sản tinh thần mà loài ngời thu lợm
- Sự cần thiết và ý nghĩa của đọc sách:
+ Đọc sách vẫn là một con đờng quan
trọng của học vấn.
+ Đọc sách là con ngời tích luỹ, nâng
cao vốn tri thức.
+ Đọc sách là để chuẩn bị hành trang
Trn c Ton THCS Ngc L!
1
Giáo án ngữ văn 9
hoạt động học tập của con ngời, trong đó đọc
sách chỉ là một mặt nhng là mặt quan trọng,
muốn có học vấn không thể không đọc sách.
?Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: "Nếu
chúng ta mong tiến lên từ văn hoá học thuật
là điểm xuất phát"?
Hs.(Vì sách lữu giữ hết thảy các thành tựu
học vấn của nhân loại, muốn nâng cao học
vấn cần kế thừa thành tựu này)
? Theo tác giả đọc sách là "Hởng thụ" "là
chuẩn bị trên con đờng học vấn" em hiểu ý
kiến này nh thế nào?
- Học sinh trả lời.
GV liên hệ: Em đã hởng thụ đợc gì từ việc
đọc sách ngữ văn để chuẩn bị cho "học vấn
của mình"?
- Học sinh trả lời.
? Những lý lẽ trên của tác giả đem lại cho
em hiểu biết gì của sách và lợi ích gì của
sách?
Học sinh: Khái quát - trả lời.
Gv đọc cho học sinh tham khảo một vài đoạn
trong bài "Văn hoá đọc và văn hoá nghe
nhìn"
- Học sinh nghe xong phát biểu cảm nhận.
? Để minh chứng cho cái hại đó, tác giả so
sánh biện thuyết nh thế nào?
Gv: ý kiến của em về những con mọt sách
(những ngời đọc rất nhiều, rất ham mê đọc
sách)?
Hs. mọt sách không đáng yêu mà đáng chê
khi chỉ chúi mũi vào sách vở, chẳng còn chú
ý đến chuyện gì khác, thành xa rời thực tế
nh sống trên mây.
?Cái hại thứ hai trong đọc sách, tác giả đa ra
là gì?
Gv: Tác giả đã so sánh cái hại thứ hai nh thế
nào?
- Học sinh tìm hiểu phân tích.
Gv: Sách nhiều nên dễ lạc hớng, thậm chí
chọn sai những cuốn sách độc hại: Kích
động tình dục, ăn chơi thác loạn, bạo lực,
phản động chống phá chính quyền Nhà nớc,
chia rẽ dân tộc, tôn giáo mê tín dị đoan. Bơi
loạn trong bể sách
?Em có nhận xét gì về cách tác giả làm rõ
những trở ngại khi đọc sách?
- Học sinh: Khái quát trả lời.
học sinh đọc tiếp văn bản. Hãy nêu ý chính
của phần văn bản?
- Học sinh: Nêu ý chính.
?Tác giả đã khuyên chúng ta nên chọn sách
nh thế nào?
- Học sinh: Lựa chọn - trả lời.
? Tác giả đã dẫn ví dụ nh thế nào về cách
chọn sách?
? Theo tác giả, cách đọc sách đúng đắn nên
nh thế nào?
- Học sinh: Tìm và trả lời.
Gv:Việc biết lựa chọn sách để đọc cũng là
một điểm quan trọng thuộc phơng pháp đọc
* Sách là vốn quý của nhân loại, đọc
sách là cách để tạo học vấn. Muốn tiến
lên trên con đờng học vấn không thể
không đọc sách.
+ So sánh với cách đọc sách của ngời
xa.
+ So sánh với việc ăn uống vô tội vạ,
ăn tơi nuốt sống.
=> Lối đọc trên không chỉ vô bổ, lãng
phí thời gian, công sức mà còn mang
hại.
- Sách nhiều (khiến) dẫn đến dễ lạc h-
ớng, chọn lầm, chọn sai (khó chọn lựa)
lãng phí thời gian và sức lực.
+ So sánh với việc đánh trận thất bại vì
tự tiêu hao lực lợng của mình.
* Cách so sánh mới mẻ lý thú và những
lời bàn thật sâu và chí lý. Tác giả đã
làm rõ những nguy hại (của) thờng gặp
khi đọc sách.
2. Cách chọn sách hiệu quả.
- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung
mà phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ.
- Sách chọn nên hớng vào hai loại:
Trn c Ton THCS Ngc L!
2
Giáo án ngữ văn 9
sách. Cần đọc kỹ, đọc đi, đọc lại, đọc nhiều
lần đến thuộc lòng. Đọc với sự say mê ngẫm
nghĩ, suy nghĩ sâu xa
?Cái hại của việc đọc sách hời hợt đợc tác
giả chế diễu ra sao?
- Tác hại của lối đọc hời hợt: Nh ngời cỡi
ngựa qua chợ, mắt hoa, ý loạn tay không mà
về, nh trọc phú khoe của
?Mối quan hệ giữa "Phổ thông" với "Chuyên
sâu" trong đọc sách đợc tác giả lý giải nh thế
nào?
- Hs:"Không biết rộng thì không học vấn
nào"
Gv:Từ văn bản, những kinh nghiệm đọc sách
nào đợc truyền tới ngời đọc?
- Hs: đọc sách cốt truyện sâu, nghĩa là cần
chọn tinh, đọc kỹ theo mục đích hơn là tham
nhiều, đọc dối. Ngoài ra còn phải đọc để có
học vấn rộng phục vụ cho chuyên môn sâu.
? "Bàn về đọc sách" có sức thuyết phục cao.
Điều ấy đợc tạo nên từ những yếu tố cơ bản
nào?
- Học sinh tìm ra các nguyên nhân cơ bản.
Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh
tổng kết LT
Học sinh đọc và tự mình ghi nhớ những kiến
thức cơ bản trong mục ghi nhớ SGK tr.7
- Giáo viên hỏi: Xác định ngắn gọn hệ thống
luận điểm trong bài?
- Học sinh: Xác định lại - trả lời.
- Giáo viên hỏi: Đặc sắc nghệ thuật của bài?
- Học sinh: Khái quát - trả lời.
- Giáo viên: Học xong bài "Bàn về đọc sách"
em thu hoạch thấm thía nhất ở điểm nào? vì
sao? Viết thành một đoạn văn ngắn?
- Học sinh viết bài, đọc bài
+ Loại phổ thông.
+ Loại chuyên sâu.
3/ Phơng pháp đọc sách:
- Không nên đọc lớt qua, đọc chỉ để
trang trí bộ mặt, mà phải vừa đọc vừa
suy nghĩ "trầm ngâm, tích luỹ, tởng t-
ợng tự do".
- Không nên đọc một cách tràn lan mà
cần đọc có kế hoạch và có hệ thống.
- Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông
và học vấn chuyên sâu với việc đọc
sách:
* Đọc sách cần chuyên sâu, nhng cần
cả đọc rộng, có hiểu rộng nhiều lĩnh
vực mới hiểu sâu một lĩnh vực.
* Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của
văn bản:
- Nội dung các lời bàn và cách trình
bày của tác giả vừa đạt lý vừa thấu
tình.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý.
- Cách viết giàu hình ảnh. Nhiểu chỗ
tác giả dùng cách ví von thật cụ thể và
thú vị.
III- Tổng kết - luyện tập:
1/ Tổng kết:
- Hệ thống luận điểm:
- Nghệ thuật: Nghị luận giải thích,
luận điểm sáng rõ, lôgic, lập luận chặt
chẽ, kín kẽ, lời văn bình dị. So sánh
hình ảnh thú vị.
2/ Luyện tập:
4 Củng cố, dặn dò: Học sinh tìm các luận điểm, luận cứ, Về chuẩn bị bài.
5: Dặn dò :Học sinh về nhà học bài - chuẩn bị bài mới: Khởi ngữ
Tiết 93: Khởi ngữ.
I- Mục tiêu bài học.
1- Giúp học sinh: Nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ
với chủ ngữ của câu.
2- Rèn kĩ năng: Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.Nhận biết
công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó. Biết đặt câu có khởi ngữ.
3- T/độ: Nhận biết, đặt câu có khởi ngữ. 4- T/hợp: Các văn bản văn học.
II. Chuẩn bị. Giáo viên: Soạn bài + Bảng phụ. Học sinh: Đọc trớc bài
III- Phơng pháp
: Đọc, nêu v/đề, đàm thoại, t/luận, quy nạp
VI- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1. ổn định
:
2. Kiểm tra bài cũ. ? Hãy xác định CN - VN trong câu sau:
a) Tôi đọc quyển sách này rồi. b) Quyển sách này tôi đọc rồi.
3- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Đặc điểm và công dụng của
khởi ngữ trong câu
I- Đặc điểm và công dụng của khởi
ngữ trong câu.
Trn c Ton THCS Ngc L!
3
Giáo án ngữ văn 9
yêu cầu học sinh đọc ví dụ trong SGK.
Giáo viên đọc rõ và giải thích nhiệm vụ nêu
ở SGK.
?Xác định CN trong những câu chứa từ ngữ
in đậm?
Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ.
? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ?
- Học sinh: Trả lời.
? Tác dụng của những từ in đậm trong các
câu?
- Học sinh: Báo trớc nội dung thông tin trong
câu (b).thông báo về đề tài đợc nói đến trong
câu (c).
? Trớc các từ ngữ in đậm nói trên, có (hoặc
có thể thêm) những quan hệ từ nào?
- Học sinh: a - còn (đối với).b - về.
- Học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
? Đặt câu có khởi ngữ ?
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh
luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 và
thực hiện yêu cầu bài tập.
? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau?
- Học sinh làm bài tập.
- Yêu cầu: Hãy viết lại các câu sau bằng
cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ?
- Học sinh thực hiện yêu cầu.
- Giáo viên đa bài tập nâng cao: Viết một
đoạn văn có sử dụng khởi ngữ.
- Học sinh làm bài - đọc bài
1. Ví dụ (SGK).
2. Nhận xét.
a) CN: Anh (không ghìm nổi xúc
động).
b) CN: Tôi (cũng giàu rồi).
c) CN: Chúng ta.
* Phân biệt:
- Về vị trí: Các từ ngữ in đậm đứng tr-
ớc chủ ngữ.
- Về quan hệ với vị ngữ: Các từ ngữ in
đậm không có quan hệ C - V với vị
ngữ.
3. Kết luận
- Phân in đậm là khởi ngữ (đề ngữ).
* Ghi nhớ
II- Luyện tập.
Bài 1:
a- Điều này.
b- Đối với chúng mình.
c- Một mình.
d- Làm khí tợng.
e- Đối với cháu.
Bài 2:
a- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì
tôi cha giải đợc.
Bài 3:
4: Củng cố: Gv củng cố cho học sinh nhận biết khởi ngữ và đặt câu có khởi ngữ
5.Dn dũ
:
Hs về nhà: đặt 5 câu có khởi ngữ-chuẩn bị bài:Phép phân tích và tổng hợp
Tiết 94: phép phân tích và tổng hợp
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Nắm đợc khái niệm, đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp. Sự khác
nhau giữa hai phép phân tích và tổng hợp. Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận
phân tích, tổng hợp trong TLV nghị luận.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện đợc phép phân tích và tổng hợp. V/dụng hai
phép lập luận này khi tạo lập và đọc- hiểu v/bản n/luận.
3. T/độ: biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong TLV nghị luận.
II- Chuẩn bị Giáo viên: Giáo án, SGK. Học sinh: Đọc bài chuẩn bị bài.
III- Phơng pháp
: Đọc, nêu v/đề, đàm thoại, t/luận, quy nạp
III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ. ? Em hiểu nh thế nào là phân tích? Tổng hợp?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H
1:Hình thành kiến thức trong
ndung bài học.
GV yêu cầu học sinh đọc kĩ văn bản
"Trang phục" trong SGK.
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm,
nhóm hỏi nhóm trả lời.
+ Nh 1 hỏi: Thông qua một loạt dẫn
chứng ở đoạn MB, tác giả đã rút ra
nhận xét về vấn đề gì?
+ Nh 2 hỏi: Hai luận điểm chính
I- Bài học
1. Khái niệm phép phân tích (và tổng hợp)
a. Văn bản "Trang phục"
b. Nhận xét . - Dẫn chứng.
+ ăn mặc chỉnh tề.
+ ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh chung và
riêng.
+ ăn mặc phù hợp đạo đức.
- Hai luận điểm chính:
+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức
Trn c Ton THCS Ngc L!
4
Giáo án ngữ văn 9
trong văn bản là gì? Tác giả đã dùng
phép lập luận nào để rút ra 2 luận
điểm đó?
? Bài văn nêu những dẫn chứng gì về
trang phục? Những quy tắc nào
trong ăn mặc của con ngờ.
? Để xác lập hai luận điểm này tg đã
sử dụng phép lập luận nào?
- Học sinh: Phép lập luận phân tích.
?Phép lập luận phân tích đợc thể
hiện cụ thể nh thế nào trong văn bản.
- Học sinh: Tìm và trả lời.
? Các phân tích trên đã làm rõ luận
điểm nào?
- Học sinh: Trả lời.
? Để chốt lại vấn đề tác giả dùng
phép lập luận nào? Bằng câu nào?
Thờng đứng ở vị trí nào?
- Học sinh: Suy luận trả lời.
? Từ văn bản trên cho biết vai trò
của phép lập luận pt và tổng hợp?
- Học sinh: Rút ra vai trò.
- Giáo viên chốt ý chính
- Giáo viên chỉ định học sinh đọc
phần ghi nhớ (SGK.
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn
học sinh luyện tập :
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài tập 1 (SGK)
- Học sinh làm bài theo gợi ý.
- Học sinh tiếp tục quan sát văn bản
"Bàn về đọc sách"
- Giáo viên hỏi: Tác giả đã phân tích
những lí do phải chọn sách để đọc
nh thế nào?
- Học sinh: Làm bài - lên bảng.
? Qua các bài tập trên, em hiểu pt có
vai trò nh thế nào trong lập luận?
- Học sinh: Tổng kết - phát biểu.
là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn
hoá xã hội.
+ Trang phục phải phù hợp với đạo đức là giản
dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh.
- "Ăn cho mình, mặc cho ngời"
+ Cô gái một mình
+ Anh TN đi tát nớc
+ Đi đám cới.
+ Đi dự đám tang.
- Y phục xứng kì đức.
2. Phép tổng hợp
- Chốt lại vấn đề "Thế mới biết trang phục hợp
văn hoá
-> Vị trí: Cuối văn bản.
3. Vai trò của phép phân tích và tổng hợp.
- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc
các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với
từng ngời trong từng hoàn cảnh cụ thể:
- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ý nghĩa
văn hoá và đạo đức.
* Ghi nhớ (SGK)
II- Luyện tập.
Bài 1:
- Phân tích luận điểm "Học vấn không chỉ là
chuyện đọc sách (Vân) nhng đọc sách vẫn là
con đờng quan trọng của học vấn"
+ Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại
đợc lu giữ và truyền lại
+ Bất kì ai muốn phát triển học thuật thì phải
bắt đầu từ "kho tàng quý báu" đợc lu giữ trong
sách, nếu không mọi sự.
+ Đọc sách là "hởng thụ" về thành quả.
Bài 2:
- Phân tích lí do phải chọn sách mà đọc:
+ Do sách nhiều, chất lợng khác nhau cho nên
phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích.
+ Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà đọc
thì lãng phí sức mình.
Bài 4: Vai trò của PT trong lập luận.
- Phân tích là một thao tác bắt buộc mang tính
tất yếu bởi nếu không phân tích thì không thể
làm sáng tỏ đợc luận điểm và không thể thuyết
phục ngời nghe ngời đọc.
- Phân tích và tổng hợp có mối quan hệ biện
chứng với nhau.
4: Củng cố: GV củng cố: cho học sinh về mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp;
5. Học sinh về nhà làm bài 3 - chuẩn bị luyện tập.
Tiết 95: Luyện tập phân tích và tổng hợp
I- Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:Mục đích,đặc điểm,t/dụng của việc sdụng phép phân tích và tổng hợp.
2. - Giúp học sinh rèn luyện thành thao hai kĩ năng sau: Kĩ năng nhận diện văn bản có
sdụng phép phân tích và tổng hợp. Kĩ năng sdụng phép phân tích và tổng hợp, tạo lập
văn bản n/luận.
3. T/độ
: sdụng phép phân tích và tổng hợp, tạo lập văn bản n/luận.
4. T/hợp
: văn bản n/luận.
Trn c Ton THCS Ngc L!
5
Giáo án ngữ văn 9
IIChuẩn bị Gv:Giáo án,lời giải các bài tập,bảng phụ.Hs: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.
III- Phơng pháp
: Đọc, nêu v/đề, đàm thoại, t/luận, quy nạp
III- Tổ chức các hoạt động dạy học
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ ?Thế nào là tổng hợp? Thế nào là phân tích?
3- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính.
Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn
học sinh đọc và nhận dạng đánh giá
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ 2
đoạn trích a, b ở mục 1 (SGK)
? Luận điểm và trình tự phân tích ở
đoạn văn (b)?
- Học sinh trao đổi, thảo luận và
trình bày.
Hoạt động 2: Mục tiêu Giáo viên
hớng dẫn thực hành - LT
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
tập 2.
? Yêu cầu: Phân tích thực chất của
lối học đối phó.
- Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh
thảo luận, giải thích hiện tợng rồi
phân tích.
- Mỗi học sinh ghi các ý phân tích
vào giấy.
- Giáo viên gọi một số học sinh chữa
trớc lớp học sinh khác bổ sung.
(Thế nào là đọc qua loa đối phó?
phân tích bản chất của lối học đối
phó và nêu tác hại của nó?)
- Học sinh nêu tác hại.
+ Đối với xã hội.
+ Đối với bản thân: Không có hứng
thú -> hiệu quả ngày càng thấp.
Gv nêu vấn đề: "Tại sao phải đọc
sách" và yêu cầu học sinh dựa vào
văn bản "Bàn về đọc sách của tác giả
Chu Quang Tiềm để làm dàn ý để
phân tích.
- Học sinh sau khi chuẩn bị xong
Giáo viên gọi học sinh trình bày.
- Học sinh khác bổ sung.
Gv nhấn mạnh: Đọc sách là vô cùng
quan trọng, cần thiết nhng cũng phải
biết chọn sách mà đọc và phải biết
cách đọc mới có hiệu quả.
- YC: Bài tập 4 thực hành tổng hợp.
? Nêu tổng hợp tác hại của lối học
đối phó trên cơ sở PT các ý trên.
- GV hớng dẫn HS nêu nhận định.
- Học sinh đọc bài viết của mình.
I- Nhận diện văn bản
1. Văn bản (SGK)
2. Nhận xét.
- Đoạn a: Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn
lẫn xác, hay cả bài.
+ Cái hay thể hiện ở các điệu xanh
+ Cái hay thể hiện ở những cử động.
+ Cái hay thể hiện ở các vần thơ.
- Đoạn b:
+ Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu
chốt của sự thành đạt.
- Lđ: Mấu chốt của thành đạt là ở đâu?
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan: gặp thời hoàn
cảnh
+ Do nguyên nhân chủ quan:
II- Thực hành luyện tập
Bài 2:
- Học qua loa có các biểu hiện:
+ Học không có đầu có đuôi, không đến nơi
đến chốn, cái gì cũng biết một tí nhng không
có kiến thức
+ Học cốt chỉ để khoe mẽ là đã có bằng nọ
bằng kia nhng đầu óc rỗng
- Học đối phó
+ Học chỉ cốt để không bị quở trách, chỉ lo
giải quyết việc trớc mắt nh thi cử
+ Học không lấy việc học làm mục đích xem
học là việc phụ.
- Bản chất của lối học đối phó và tác hại của
nó.
+ Có hình thức của học tập nh: Cũng đến lớp
cũng đọc sách, cũng có điểm thi, cũng có
bằng
+ Không có thực chất: Đầu óc rỗng tuếch, hỏi
cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng.
Bài 3. Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại
đã tích luỹ từ xa đến nay.
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để
tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
Bài 4: Học đối phó là lối học bị động, hình
thức, không lấy việc học làm mục đích chính
lối học đó chẳng những làm cho ngời học mệt
mỏi, mà còn không tạo ra đợc những nhân tài
đích thực cho đất nớc.
- Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải
chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho
kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích
đáng, để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên
sâu.
4: Củng cố: GV củng cố lại kiến thức lí thuyết về khái niệm phép phân tích - tổng hợp.
5: Dặn dò: Về nhà làm bài tập - chuẩn bị bài mới.
Trn c Ton THCS Ngc L!
6
Giáo án ngữ văn 9
Ngy son: 05-01-2015 Ngy dy:
Kim tra ca T chuyờn mụn Phờ duyt ca BGH
TUN 20
Tiết 96, 97: Tiếng nói của văn nghệ
(Nguyễn Đình Thi)
I- Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức: Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời
sống con ngời qua đoạn trích nghị luận ngắn chặt chẽ giàu h/a của Nguyễn Đình Thi.
2- Rèn kỹ năng đọc - hiểu và phân tích văn bản nghị luận. Thể hiện những suy nghĩ,
t/cảmvề một t/phẩm văn nghệ.
3- Thái độ: yêu văn nghệ, nghệ thuật lập luận của văn bản nghị luận.
4- Tích hợp Tập làm văn với văn bản ý nghĩa văn chơng (lớp 7)
II- Chuẩn bị:- GV: Giáo án, toàn văn viết trong "Mấy vấn đề văn học", ảnh chân dung
Nguyễn Đình Thi hồi kháng chiến chống Pháp.
- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1- ổn định
2- Kiểm tra bài cũ. ?Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc
sách nh thế nào ? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu?
3 - Bài mới: Giáo viên nêu tình huống: Tại sao con ngời cần đến văn nghệ? Dẫn đến
giới thiệu khái quát nội dung của văn bản.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: G viên hớng dẫn học sinh đọc,
hiểu chú thích:
?Hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả Nguyễn
Đình Thi?
-H sinh: Dựa vào chú thích SGK giới thiệu.
Gv nhấn mạnh: Một nghệ sĩ đa tài: văn thơ,
nhạc, lí luận phê bình đồng thời là nhà quản
lí lãnh đạo văn nghệ Việt Nam.
Gv hớng dẫn đọc: giọng mạch lạc rõ ràng.
Đọc diễn cảm các dẫn chứng thơ.
G viên hỏi: Nêu xuất xứ của tác phẩm?
Học sinh: trả lời.
? Tác phẩm thuộc kiểu thể loại văn bản nào?
Học sinh: Xác định thể loại.
Gv nhấn mạnh: Tiếng nói của văn nghệ đợc
viết trên chiến khu Việt Bắc trong thời kì
kháng chiến chống Pháp, khi chúng ta đang
xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà tinh thần
dân tộc, khoa học, đại chúng, gắn bó với
cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân.
Gv cùng học sinh đọc hết 1 lần đoạn trích
Giáo viên nhận xét cách đọc.
- Học sinh đọc chú thích * SGK.
Gv cùng học sinh giải thích các chú thích
trong SGK.
Gv hỏi bổ sung và nhấn mạnh thêm phật giáo
diễn ca?
Rất kị?Phẫn khích?
Nội dung chính.
I - Đọc, hiểu chú thích
1.Tác giả.
2.Tác phẩm:
+ Tác phẩm viết trên chiến khu Việt
Bắc.
+ Kiểu loại văn bản: nghị luận về một
vấn đề văn nghệ: lập luận giải thích và
chứng minh.
3.
c,
Giải thích từ khó.
- Phật giáo diễn ca: bài thơ dài nôm na
dễ hiểu về nội dung đạo Phật.
- Phẫn khích: kích thích căm thù phẫn
nộ.
- Rất kị: Rất tránh, không a, không
hợp, phản đối.
Trn c Ton THCS Ngc L!
7
Giáo án ngữ văn 9
? Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận
xét về bố cục của bài nghị luận?
- Học sinh: tóm tắt hệ thống luận điểm sau
khi đọc kĩ văn bản.
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh
đọc, hiểu pt chi tiết văn bản
Học sinh đọc đoạn văn từ đầu -> đời sống
chung quanh và phát hiện luận điểm.
?Tìm luận điểm đầu tiên tác giả nêu ra trong
văn bản?
H: Để làm rõ luận điểm đó tác giả đa ra pt
những dẫn chứng VH nào? Tác dụng của
những dẫn chứng đó?
Học sinh đọc thầm đoạn văn: "ND viết hay
Tônxtôi"
Tự phân tích và rút ra nhận xét.
Gv bình: Đó là lời gửi nhắn, là nội dung t t-
ởng, tình cảm độc đáo của tác phẩm văn học,
lời gửi lời nhắn này luôn toát lên từ nội dung
hiện thực khách quan đợc thể hiện trong tác
phẩm, nhng nhiều khi lại đợc nói ra một cách
trực tiếp rõ ràng có chủ định: "Trăm năm"
Nhng bản chất đặc điểm của những lời gửi
lời nhắn của nghệ sĩ đó là gì? Cầnđọc tiếp
đoạn sau.
- Học sinh đọc và suy nghĩ về đoạn văn "Lời
gửi của nghệ thuật. tâm hồn".
- Giáo viên hỏi: Đoạn này tác giả cho ngời
đọc thấy nội dung phản ánh thể hiện của văn
nghệ là gì?
- Hs: đọc, suy ngẫm, phát biểu ý kiến.
Gv: Nh thế nội dung của văn nghệ khác với
nội dung của các bộ môn khoa học khác nh
lịch sử, dân tộc học, địa lí, xh học, văn hoá
học là ở chỗ những KH này khám phá miêu
tả và đúc kết các hiện tợng tự nhiên hay XH,
các quy luật khách quan. Còn nội dung của
văn nghệ tập trung, khám phá thể hiện chiều
sâu tính cách số phận con ngời, TG bên trong
con ngời.
G v yêu cầu học sinh đọc kĩ phần giữa của
văn bản.
?Tại sao con ngời cần tiếng nói của văn
nghệ?
Hs:Tìm đọc dẫn chứng - khái quát - trả lời.
G v: Nếu không có văn nghệ đời sống con
ngời sẽ ra sao, hiểu đợc vì sao con ngời cần
đến tiếng nói của văn nghệ cũng chính là
hiểu đợc sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
? Tiếng nói của văn nghệ đến với ngời đọc
bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến
vậy?
(T tởng, nội dung của văn nghệ đợc thể hiện
bằng hình thức nào?
- Học sinh phát hiện, trả lời.
G v Dẫn chứng cách đọc một bài thơ hay:
đọc nhiều lần, đọc bằng cả tâm hồn, cùng tác
giả trao đổi, ngẫm nghĩ, rungđộng, chiêm
nghiệm. Đọc cái ý tại ngôn ngoại, cái ngân
nga ngoài lời, chữ hết, lời tận mà ý không
4/ Bố cục:
- Nội dung của văn nghệ.
II. Đọc hiểu văn bản.
1/ Nội dung
phn ỏnh
của văn nghệ.
- Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản
ánh cái khách quan mà còn biểu hiện
cái chủ quan của ngời sáng tạo.
+ 2 câu thơ nổi tiếng trong TK : mx tơi
đẹp, rung động với cái đẹp lạ lùng mà
tác giả đã miêu tả, cảm thấy trong lòng
có những sự sống tơi trẻ luôn tái sinh.
+ Cái chết của An-na-Care nhi - na làm
ngời đọc bâng khuâng thơng cảm
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên
những lời thuyết lí khô khan mà chứa
đựng tất cả những say sa vui buồn yêu
ghét mơ mộng của nghệ sĩ.
Nó mang đến cho chúng ta bao rung
động, ngỡ ngàng trớc những điều tởng
chừng đã rất quen thuộc.
- Nội dung của văn nghệ còn là rung
cảm và nhận thức của từng ngời tiếp
nhận.
2. Sức mạnh và ý nghĩa của văn nghệ
(sự cần thiết của văn nghệ)
- Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc sống
đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc
đời và với chính mình.
"Mỗi tác phẩm óc ta nghĩ".
- Trong những trờng hợp con ngời bị
ngăn cách với cuộc sống tiếng nói của
văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ
với cuộc đời thờng bên ngoài, với tất
cả những sự sống, hoạt động.
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh
hoạt khắc khổ hằng ngày, giúp con ng-
ời vui lên, biết rung cảm , biết ớc mơ.
3. Con đờng văn nghệ đến với ngời
đọc và khả năng kì diệu của nó.
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt
nguồn từ nội dung của nó và con đờng
mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe.
+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
+ Nghệ thuật là t tởng nhng t tởng
không khô khan, trừu tợng mà lắng
sâu.
=> Tác phẩm văn nghệ lay động cảm
xúc đi vào nhận thức tâm hồn qua con
đờng tình cảm.
- Văn nghệ góp phần giúp mọi ngời tự
Trn c Ton THCS Ngc L!
8
Giáo án ngữ văn 9
cùng.(Giáo viên gợi ý: câu 1 - 2 tóm tắt luận
điểm cơ bản về nội dung và sức mạnh của
văn nghệ đối với đời sống con ngời.
Hoạt động 3: Tổng kết - luyện tập.
? khái quát đặc sắc nghệ thuật của bài nghị
luận.
- Giáo viên cho học sinh ôn lại đọc lại bài "ý
nghĩa của văn chơng".
- BT: Nêu 1 tác phẩm văn nghệ mà em yêu
thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác
phẩm ấy đối với mình.
- Học sinh: Làm bài, đọc bài viết của mình.
nhận thức mình, tự xây dựng mình.
=> Văn nghệ thực hiện các chức năng
đó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu
bền và sâu sắc.
III - Tổng kết - luyện tập.
1. Tổng kết.
- Nội dung:
- Nghệ thuật.
2. Luyện tập.
4- Củng cố- hdẫn học tập: GV khái quát ndung của bài.
5:Dặn dò: GV khái quát ndung của bài.Về nhà học và soạn bài: các thành phần biệt lập
Tiết 98: các thành phần biệt lập.
I- Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
1- Kiến thức: Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán. Nắm đợc đặc điểm,
công dụng của mỗi thành phần trong câu. Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm
thán.
2- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu. Đặt
câu có thành phần tình thái, cảm thán.
3- T/độ: Đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán.
4- Tích hợp: Các văn bản văn học
II-Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.
III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1- Kiểm tra bài cũ
:
?Thế nào là khởi ngữ? Đặt 3 câu có thành phần khởi ngữ?
2- Bài mới: Giáo viên dẫn vào bài mới
Hot ng GV-Hs Ni dung chớnh
Hoạt động1: Hình thành kiến thức mới:
Bài học
Giáo viên treo bảng phụ ví dụ (sgk)
- Học sinh đọc ví dụ.
? Các từ ngữ in đậm trong 2 câu trên thể
hiện thái độ gì của ngời nói?
HS: Trao đổi thảo luận và trả lời.
? Nếu không có những từ ngữ in đậm ấy
thì nghĩa cơ bản của câu có thay đổi
không? Tại sao?
- Học sinh đọc - trả lời.
- Giáo viên đa thêm một số ví dụ.
+ Cháu chào bác ạ.
+ Cậu giúp mình một tay nhé.
"ạ", "nhé" ý nghĩa của 2 từ này?
- HS: Chỉ thái độ của ngời nói đối với ngời
nghe.
? Những thành phần đó đợc gọi là gì?
- Học sinh: Rút ra kết luận.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ
(SGK)
? Các từ ngữ in đậm trong những câu trên
có chỉ sự vật hay sự việc gì không?
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu "ồ"
hoặc kêu "trời ơi"?
I- Bài học
1. Thành phần tình thái
a) ví dụ: SGK.
b) Nhận xét.
- "Chắc, có lẽ" là nhận định của ngời nói
đối với sự việc đợc nói đến trong câu.
+ "Chắc" thể hiện thái độ tin cậy cao
+ "Có lẽ" thể hiện thái độ tin cậy cha cao.
- Không có từ ngữ in đậm thì sự việc nói
trong câu vẫn không có gì thay đổi vì các
từ đó chỉ thể hiện sự nhận định của ngời
nói đối với sv ở trong câu, chứ không phải
là thông tin sự việc của câu.
C - Kết luận: (ghi nhớ- SGK)
2. Thành phần cảm thán
a) Ví dụ: SGK.
b) Nhận xét
- ồ, trời ơi ở đây không chỉ sự vật hay sự
việc.
- Các từ ngữ in đậm: "ồ; trời ơi" không
dùng để gọi ai cả, chủng chỉ giúp ngời nói
giãi bày nỗi lòng của mình.
Trn c Ton THCS Ngc L!
9
Giáo án ngữ văn 9
? Các từ ngữ in đậm đợc dùng để làm gì?
- Học sinh trao đổi thảo luận - trả lời
- Giáo viên chỉ định học sinh đọc chậm, rõ
ghi nhớ: SGK _ Tr. 18
H
2: GV hớng dẫn hs luyện tập
G viên yêu cầu học sinh đọc bài tập 1.
?Yêu cầu: tìm các thành phần tình thái,
cảm thán trong những câu sau trong bài 1?
? Yêu cầu: Hãy xếp những từ ngữ theo
trình tự tăng dần độ tin cậy (hau độ chắc
chắn)?
- Học sinh làm bài, lên bảng.
- Học sinh đọc yêu cầu BT 3.
- Học sinh làm bài, giáo viên chữa bài,
nhận xét làm bài.
- Học sinh viết một đoạn văn ngắn nói về
cảm xúc của em khi đợc thởng thức một
tác phẩm văn nghệ, trong đó có chứa
thành phần tình thái hoặc cảm thán.
- Học sinh đọc bài - Giáo viên nhận xét
chữa bài của học sinh.
c) Kết luận. (ghi nhớ - SGK)
3. Ghi nhớ: SGK
Thành phần biệt lập là t/phần ko t/gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
II- Luyện tập
Bài 1.
a) Có lẽ (Tp tình thái)
b) Chao ôi - thành phần cảm thán
c) Hình nh - thành phần tình thái
d) Chả nhẽ - thành phần tình thái.
Bài 3:
- Trong nhóm từ "chắc, hình nh chắc chắn"
thì "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất.
"hình nh" có độ tin cậy thấp nhát.
4: Củng cố: Giáo viên củng cố cho học sinh khái niệm thành phần biệt lập.
5. D
n dũ:
HSVN làm bài tập sách BT - soạn bài mới.
Tiết 99: nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biết trong đời sống:
Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống.Nắm đợc đặc điểm, y/cầu của kiểu bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.
2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết văn bản nghị luận xã hội.
3- Thái độ: Nắm đợc y/cầu của kiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống.
4- Tích hợp: môn Giáo dục công dân.
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu:
III- Phơng pháp
: Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học::
1-Kiểm tra.
?Vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Học sinh làm bài tập 3 (SGK)
2-Bài mới
:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: hình thành kiến thức mới
- giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn
bản "Bệnh lề mề"
- Giáo viên nêu câu hỏi:
? Văn bản bàn luận về hiện tợng gì?
Nêu những biểu hiện của hiện tợng đó.
? Chỉ ra nguyên nhân của "Bệnh lề
mề"?
? Phân tích tác hại của bệnh lề mề?
I- Bài học
1/ Khái niệm:
a) Ví dụ: (SGK)
b) Nhận xét:
- Văn bản bàn luận về hiện tợng "Bệnh lề mề)
(giờ cao su)
+ Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi
trọng
- Nguyên nhân của bệnh lề mề:
+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn
trọng ngời khác.
+ ích kỷ, vô trách nhiệm với công việc
chung.
- Tác hại:
Trn c Ton THCS Ngc L!
10
Giáo án ngữ văn 9
? Bố cục của bài viết co mạch lạc và
chặt chẽ không? vì sao?
- Học sinh trả lời: (mạch lạc chặt chẽ
trớc hết nêu hiện tợng, tiếp theo phân
tích nguyên nhân và tác hại của căn
bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc
phục.)
? Thế nào là nghị luận về một sự việc
trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài nghị luận?
Hoạt động 2: luyện tập
- Học sinh đọc bài tập 1 - SGK
? Yêu cầu: Nêu các sự việc, hiện tợng
tốt đáng biểu dơng của các bạn trong
nhà trờng ngoài xã hội.
- Giáo viên cho học sinh phát biểu, ghi
nhiều các sự việc, hiện tợng lên bảng.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận s
việc hiện tợng nào có vấn đề xã hội
quan trọng để viết bài bày tỏ thái độ
đồng tình hay phản đối.
- Học sinh thảo luận chọn một sự việc
hiện tợng trên viết bài nghị luận xã hội.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh giải thích vì sao đó là một
hiện tợng đáng để viết bài nghị luận.
- Học sinh về nhà viết thành bài nghị
luận hoàn chỉnh.
+ Không bàn đợc công việc một cách có đầu,
có cuối.
+ Làm mất thời gian của ngời khác.
+ Tạo ra một thói quen kém văn hoá.
- Bố cục bài viết mạch lạc.
2/ Yêu cầu và nội dung và hình thức:
a) Ví dụ: (SGK)
b) Nhận xét:
- Nội dung:
- Hình thức: Chặt chẽ.
3/ Kết luận: Ghi nhớ (SGK)
II- Luyện tập:
- Giúp bạn học tập tốt.
- Góp ý, phê bình khi bạn có khuyết điểm.
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà tr-
ờng.
- Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sỹ.
- Đa em nhỏ qua đờng.
- Trả lại của rơi cho ngời đánh mất.
Bài 2:
- Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc
hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận
vì:
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi
cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng đồng và
vấn đề nòi giống.
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng:
khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không
hút thuốc đang sống xung quanh ngời hút.
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút.
4: Củng cố, dặn dò: Củng cố cho học sinh khái niệm nghị luận về một sự việc hiện t -
ợng xã hội, yêu cầu nội dung và hình thức.
5. Học sinh về nhà: Làm bài tập, chuẩn bị bài mới.
Tiết 100: Cách làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng đời sống.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức
:- Giúp học sinh: Nắm đợc đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng trong đời sống. Nắm đợc y/cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng trong đời sống
2- Kỹ năng: Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này. quan sát các h/ tợng của
đ/sống. Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội.
3- Tích hợp với các văn bản đã học, môn Gdục.
4- T/ độ: Nắm đợc y/cầu khi làm bài n luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.
III- Phơng pháp
: Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hđộng dạy học
1: Khởi động
2- Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống xã hội?
? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
xã hội?
3- Bài mới: - Dẫn vào bài: Giáo viên nói dẫn vào bài
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề 1
I- Bài học:
1/ Tìm hiểu các đề bài:
Trn c Ton THCS Ngc L!
11
Giáo án ngữ văn 9
(SGK)
? Đề 1 yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì?
? Nội dung bài nghị luận gồm có mấy ý? là
những ý nào?
- Học sinh trao đổi thảo luận, trả lời.
? T liệu chủ yếu đề viết bài nghị luận là
gì?
- Học sinh: T liệu chủ yếu dùng để viết là
"Vốn sống" gồm vốn sống trực tiếp và vốn
sống gián tiếp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 4 -
SGK.
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong
hoàn cảnh nh thế nào? Hoàn cảnh ấy có
bình thờng không? tại sao?
? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? t
chất gì đặc biệt?
? Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công
của Nguyễn Hiền là gì?
- Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời.
- Giáo viên yêu cầu dựa theo các đề mẫu
trong SGK, mỗi em tự ra một đề bài.
- Học sinh ra đề.
- Giáo viên gợi ý định hớng cho học sinh
ra đề các vấn đề sau:
+ Nhà trờng với vấn đề ATGT.
+ Nhà trờng với vấn đề môi trờng.
+ Nhà trờng với các tệ nạn xã hội.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
trong SGK.
? Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự việc hiện t-
ợng gì? Đề yêu cầu làm gì?
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
? Những việc làm của Nghĩa nói lên điều
gì? Vì sao Thành đoàn thành phố Hồ Chí
Minh phát động phong trào học tập bạn
Nghĩa?
? Nếu mọi học sinh đều làm đợc nh bạn
Nghĩa thì có tác dụng gì?
- Học sinh trả lời câu hỏi, tìm ý.
- Giáo viên hỏi: Hãy lập dàn ý cho đề bài
đó?
- Học sinh lập dàn ý.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết một số
đoạn văn thể hiện một số ý trong phần
TB.
- Học sinh viết bài - yêu cầu học sinh đọc
bài viết của mình.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi
nhớ (SGK)
Hoạt động 2: luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo các thao
tác nh ở phần trên.
? Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự vật hiện tợng
gì? Đề yêu cầu làm gì?
a) Các đề bài (SGK)
b) Nhận xét:
Đề 1:
- Yêu cầu bàn luận về hiện tợng "Học
sinh nghèo vợt khó, học giỏi"
- Nội dung bài nghị luận gồm hai ý:
+ Bàn luận về một số tấm gơng học sinh
nghèo vợt khó.
+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm
gơng đó.
Đề 4:
- Hoàn cảnh Nguyễn Hiền: Nhà rất
nghèo.
- Đặc điểm nổi bật là ham học, t chất
đặc biệt là thông minh, mau hiểu.
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành
công của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên
trì vợt khó để học
* Giống: Cả 2 đề đều có sự việc hiện t-
ợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó là
những tấm gơng vợt khó học giỏi.
- Cả 2 đều yêu cầu phải "nêu suy nghĩ
của mình
* Khác:
- Đề 1: Yêu cầu phải phát hiện sự việc
hiện tợng.
- Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc hiện tợng d-
ới dạng truyện kể
2/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc
hiện tợng đời sống.
a) Đề bài: SGK.
b) Nhận xét.
* Tìm hiểu đề và dàn ý.
- Đề thuộc loại nghị luận về một sự việc
hiện tợng.
- Đề nêu hiện tợng ngời tốt việc tốt.
- Đề yêu cầu "nêu suy nghĩ của mình về
hiện tợng ấy"
* Lập dàn ý
1. Mở bài:
- Giới thiệu hiện tợng Phạm Văn Nghĩa.
Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gơng Phạm
Văn Nghĩa.
2. Thân bài:
- Phân tích ý nghĩa về những việc làm
của Phạm Văn Nghĩa.
- Đánh giá việc làm của Phạm Văn
Nghĩa.
- Nêu ý nghĩa của việc phát động phần
học tập Phạm Văn Nghĩa.
3. Kết bài:
- Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm gơng
Phạm Văn Nghĩa.
- Rút ra bài học cho bản thân.
* Viết bài
3/ Ghi nhớ: SGK
II - Luyện tập.
Đề bài 4 - Mục I - SGK.
- Tìm hiểu đề.
4: Củng cố, dặn dò. Giáo viên củng cố cho học sinh cách làm bài nghị luận về một sự
việc hiện tợng đời sống: Tìm hiểu đề tìm ý; lập dàn ý, viết bài.
Trn c Ton THCS Ngc L!
12
Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 9
5. Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 10-01-2014 Ngày dạy:
KiÓm tra cña Tæ chuyªn m«n Phª duyÖt cña BGH
Trần Đức Toàn – THCS Ngọc Lũ!
13
Giáo án ngữ văn 9
TUN 21
T
it
101:
Hng dn
chơng trình địa phơng TLV
Lm nh
I - Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Cách v/dụng kthức của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời
sống .Tập suy nghĩ về những sự việc, hiện tợng thực tế có ý nghĩa ở địa phơng.
2- Kĩ năng: Thu thập thông tin về những v/đề nổi bật, đáng quan tâm ở đ/phơng. Suy
nghĩ đánh giá về những sự việc, hiện tợng thực tế ở địa phơng. Rèn luyện kĩ năng viết
bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng trong xã hội với suy nghĩ, kiến nghị của
riêng mình
3- T/độ: Suy nghĩ đánh giá về những sự việc, hiện tợng thực tế ở địa phơng.
II. Chuẩn bị Giáo viên: Giao bài về nhà cho HS.
III- Phơng pháp
: Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ.
3- Bài mới: Dẫn vào bài.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh
làm công việc chuẩn bị:
- GV nêu yêu cầu của chơng trình và chép
lên bảng.
-GV hớng dẫn học sinh xác định cách viết.
+ GV nêu yêu cầu về nội dung và hình
thức đối với bài viết.
Nội dung: Sự việc hiện tợng đợc đề cập
phải mang tính phổ biến trong xã hội:
trung
thực có tính xây dựng không cờng điệu
không sáo rộng; pt nguyên nhân phải đảm
bảo tính khách quan và có sức thuyết
phục. Nội dung bài viết phải giản dị, dễ
Nội dung
I- Những vấn đề có thể viết ở địa phơng
1/ Vấn đề môi trờng
- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ (ni
lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp) đối với
việc canh tác trên đồng ruộng.
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên
tai nh lũ lụt, hạn hán.
2/ Vấn đề xã hội.
- Sự quan tâm, giúp đỡ đối với các gia
đình chính sách.
- Những tấm gơng về lòng nhân ái
- Tệ nạn xã hội
* Yêu cầu về nội dung và hình thức
II- Đọc một số văn bản tham khảo
Trn c Ton THCS Ngc L!
14
Giáo án ngữ văn 9
hiểu
Hình thức: Bài viết phải gồm đủ 3 phần
bài viết phải có luận điểm, luận cứ lập
luận rõ ràng.
- Ngời hùng 15 tuổi.
- Vợt lên số phận.
- Khiếm thị mà học giỏi tại một trờng đại
học ở Mĩ.
III- lập dàn ý cho vđề tự chọn.
4: Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhắc lại những vấn đề có thể viết ở địa phơng.
5. Dn dũ
:
Học sinh về nhà viết bài, nộp bài đúng thời gian quy định.
Tiết 101, 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
(Vũ Khoan).
I - Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen
của con ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những
đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ
mới; Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về một vấn đề con ng -
ời và xã hội. Trình bày những s/nghĩ, nxét, đánh giávề một v/đề xh. Rèn luyện thêm
cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xh.
3- Tích hợp với Tiếng Việt, đời sống.
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Cuốn sách "Một góc nhìn của trí thức" Tập 1, giáo án.
Học sinh: Đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
III- Phơng pháp: Bình giảng, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp
:
2. Kiểm tra bài cũ:
?Vì sao khi đọc một bài thơ hay, không bao giờ ta chỉ đọc một lần?
? Theo tác giả NĐT ta có thể nói nh thế nào về sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ?
3. Bài mới
Hot ng GV-HS Ni dung chớnh
Hoạt động 1:Hớng dẫn đọc: Đọc rõ ràng,
mạch lạc, phấn chấn.
Gv đọc một phần đầu, gọi 2 học sinh đọc.
( Nhận xét)
? Hãy giới thiệu một số hiểu biết của em về
tác giả?
Văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ
mới" có xuất xứ nh thế nào?
Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của
lịch sử? bài viết đã nêu vấn đề gì? ý nghĩa
thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề ấy?
Lần lợt trả lời các câu hỏi.
(Thời điểm tác giả viết bài này là vào đầu
năm 2001 khi đất nớc ta cùng toàn thế giới
bớc vào năm đầu tiên của thế kỷ mới)
GV: Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự
trong thời điểm chuyển giao thế kỷ mà có ý
nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của
đất nớc.
- GV cho hs quan sát toàn bài viết trong
cuốn "Một góc nhìn của trí thức"
- GV kiểm tra hs một số từ khó trong chú
í
* SGK và một số từ khác.
Nêu bố cục tác phẩm? - Học sinh trả lời.
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.
I. Đọc
, tỡm hiu chung
.
1. Đọc
2. Tác giả: Vũ Khoan, là nhà hoạt động
chính trị, nguyên là Phó thủ tớng chính
phủ, nay đã về hu.
3. Tác phẩm: ra đời đầu năm 2001, thời
điểm chuyển giao giữa 2tkỉ, 2 thiên niên
kỉ.
Đăng trên tạp chí "Tia sáng"Năm 2001
- In trong tập "Góc nhìn của tri thức".
4. Từ khó:
5. Bố cục.
- Nêu vấn đề: 2 câu đầu:
- GQVĐ: Tiếp . hội nhập
- KTVĐ: Còn lại
- Kiểu loại văn bản: Nghị luận về một
vấn đề xã hội giáo dục. Nghị luận giải
thích
+ Đề tài bàn luận: Chuẩn bị hành trang
vào thế kỷ mới.
II.
Phõn tớch
văn bản.
1. luận điểm và hệ thống luận cứ.
- Lđ trung tâm: Chuẩn bị hành trang vào
thế kỷ mới,
thiờn niờn k mi
.
Trn c Ton THCS Ngc L!
15
Giáo án ngữ văn 9
- Giáo viên giao việc: Học sinh quan sát bố
cục và văn bản, xác định luận điểm trung
tâm và hệ thống luận cứ (luận điểm nhỏ)
trong văn bản?
- Học sinh làm việc: Xác định luận điểm
trung tâm, luận cứ trung tâm.
Gv: Em có nhận xét gì về hệ thống luận
điểm, luận cứ?
Hs nhận xét: Lập luận chặt chẽ, logic.
Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của
tác giả? việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt
đầu thế kỷ mới có ý nghĩa gì?
- Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì? ngời
viết đã luận chứng cho nó nh thế nào?
- Học sinh đọc đoạn tiếp theo, phát hiện
luận cứ, luận chứng và phát biểu.
- Để vào thế kỷ mới thì chuẩn bị con ngời là
quan trọng nhất, không có con ngời, lịch sử
không thể tiến lên, phát triển trong thế kỷ
mới, con ngời với t duy sáng tạo, với tiềm
năng chất xám vô cùng phong phú sâu rộng
đã góp phần quyết định tạo nên nền kt tri
thức ấy.
- Luận cứ này đợc tác giả triển khai ở
những ý nào?
- Học sinh đọc đoạn "Cần chuẩn bị của
nó" nêu nội dung?
Gv nêu ví dụ: Một châu Âu thống nhất, Việt
Nam là thành viên của ASEAN (hiệp hội
các nớc Đông nam á)
GV: Từ tất cả các điều trên dẫn đến luận cứ
trung tâm của bài viết đó là chỉ rõ cái mạnh,
cái yếu của con ngời Việt Nam trớc mắt lớp
trẻ.
? Điều đặc biệt trong cách nêu những điểm
mạnh và điểm yếu? Tác giả không chia
thành hai ý rõ rệt điểm mạnh và điểm yếu
mà hai điểm đó đi liền với nhau.
Vậy tác giả nêu những điểm mạnh, điểm
yếu nh thế nào?
- Học sinh tìm chi tiết và trả lời và phân
tích nguyên nhân, tác hại.
Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả khi
nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu của
con ngời Việt Nam?.
- Hsnhận xét, phát biểu.
Nhận xét về đặc điểm ngôn ngữ của văn
bản.
- Hs: Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, sử dụng
nhiều thành ngữ, tục ngữ.
Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của
khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bớc
vào thế kỷ mới là gì? vì sao?
Hoạt động 3:Tổng kết - luyện tập.
? Nhận xét của HS về những điểm mạnh và
điểm yếu của con ngời Việt Nam.
? Hãy tự liên hệ những điểm mạnh và điểm
yếu của mình và hớng khắc phục của mình?
Đọc phần ghi nhớ SGK
- Hệ thống luận cứ
+
vai trũ ca con ngi trong hnh trang
vo TK mi.
+ Bi cnh ca Tgii v t nc hin
nay v nhim v ca mi ngi trc
nhng
mục tiêu, nhiệm của đất nờc.
+ Những cái mạnh, cái yếu của con ngời
Việt Nam khi bớc vào nền kinh tế mới
( luận cứ trung tâm)- Việc làm quyết
định đầu tiên của thế hệ trẻ.
2. Ph
õn tớch, lm rừ lun im, lun
c.
a) Vai trũ ca con ngi trong hnh
trang vo TK mi
.
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì
quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân
con ngời.
+ Con ngời là động lực phát triển của
lịch sử.
+ Trong nền kinh tế tri thức phát triển
mạnh mẽ thì vai trò của con ngời càng
nổi trội.
b) Bối cảnh của thế giới hiện nay và
những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của
đất nớc.
- Bối cảnh hiện nay là một thế giới mà
KHCN phát triển nh huyền thoại, sự giao
thoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa
các nền kinh tế.
- Giải quyết 3 nhiệm vụ:
+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc
hậu.
+ Đẩy mạnh CNH - HĐH.
+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức.
c)Những điểm mạnh, điểm yếu.
- Thông minh nhạy bén với cái mới nhng
thiếu kiến thức cơ bản kém khả năng
thực hành.
- Cần cù sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ
mỉ, không coi trọng quy trình công nghệ
cha quen với cờng độ khẩn trơng.
- Có tinh thần đoàn kết nhng đố kị
nhau trong làm ăn.
- Bản tính thích ứng nhanh
=> Thái độ của tác giả là tôn trọng sự
thực, nhìn nhận vấn đề một cách khách
quan toàn diện, không thiên lệch về một
phía khẳng định và trân trọng những
p/c
4/ Kết thúc vấn đề
- Mục đích: Sánh vai các cờng quốc năm
châu.
- Cong đờng biện pháp: Lấp đầy những
điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu.
- Khâu đầu tiên quyết định: làm cho lớp
trẻ nhận rõ
=> Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng
giản dị
III- Tổng kết - luyện tập.
Trn c Ton THCS Ngc L!
16
Giáo án ngữ văn 9
1/ Tổng kết. (Ghi nhớ - SGK)
2/ Luyện tập
4: Củng cố : Giáo viên củng cố lại nội dung văn bản.
5. Dn dũ : Hc v chun b bi mi
Tiết 103: các thành phần biệt lập (Tiếp)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:Giúp học sinh: Nhận biết đặc điểm hai thành phần biệt lập: Gọi - đáp và
phụ chú. Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
2- Kỹ năng: Rèn đợc kỹ năng phân tích và sử dụng các thành phần gọi đáp và thành
phần phụ chú. Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú.
3- T/hợp: các t/phẩm văn học, đời sống
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, các ví dụ, hệ thống bài tập.
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.
III- Phơng pháp
: Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: ? Nêu khái niệm thành phần biệt lập?
? Công dụng của thành phần tình thái và cảm thán?
2- Bài m
i: Ngoài hai thành phần biệt lập đã tìm hiểu ở tiết trớc, hôm nay tiếp tục tìm
hiểu hai thành phần biệt lập nữa.
H thy - trũ Ni dung chớnh
Hoạt động 1: Mục tiêu Hình thành
kiến thức mới .
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
hai ví dụ a, b trong SGK.
- GV nêu câu hỏi SGK (chép bảng phụ
- học sinh quan sát, nhận xét, trả lời)
- Học sinh khác bổ sung.
- Giáo viên chốt ý.
GV Kết luận: Từ "Này" "Tha ông" là
thành phần gì? Biệt lập gọi - đáp?
- Học sinh trả lời.
- Học sinh đọc phần 1 ghi nhớ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ
(SGK)
- GVnêu câu hỏi và ví dụ trên bảng
phụ.
- Học sinh quan sát trả lời.
- Giáo viên ghi những ý kiến của học
sinh lên bảng.
- Học sinh khác nhận xét, bổ xung.
- Giáo viên chốt ý chính.
GV giải thích "Tôi nghĩ vậy" có ý giải
thích thêm rằng "Lão không hiểu tôi"
nhng cha hẳn đã đúng nhng "Tôi" cho
đó là lý do làm cho "Tôi càng buồn
lắm"
? Những phần in đậm đó là thành phần
gì trong câu? vì sao?
- Học sinh trả lời.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 2: luyện tập:
- Học sinh đọc bài tập 1,2.
? Mục đích của bài tập 1, 2 là gì?
- Mục đích của bài 1,2 là nhận diện
I- Bài học:
1/ Thành phần gọi - đáp:
a) Ví dụ (SGK)
b) Nhận xét.
- Từ "Này" dùng để gọi, từ "Tha ông" dùng để
đáp.
- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc của câu vì chúng là thành phần biệt lập.
- Từ "Này" dùng để tạo lập cuộc thoại, từ "Th -
a ông" dùng để duy trì cuộc thoại.
c) Kết luận.
=> Thành phần gọi đáp.
* Ghi nhớ (SGK)
2/ Thành phần phụ chú.
a) Ví dụ: (SGK)
b) Nhận xét.
- Lợc bỏ từ in đậm nghĩa sự việc các câu trên
không thay đổi vì nó không nằm trong cấu
trúc cú pháp.
- Từ ngữ in đậm trong câu a chú thích cho
cụm từ "đứa con gái đầu lòng" - "tôi nghĩ
vậy" là cụm chủ - vị chỉ việc diễn ra trong trí
của riêng tác giả.
c) Kết luận
- Những cụm từ in đậm là phần phụ chú.
3/ Ghi nhớ (SGK)
II- Luyện tập.
Bài 1:
- Thành phần để gọi: "này"
- Thành phần dùng để đáp: "vâng"
=> Kiểu quan hệ giữa ngời gọi với ngời đáp:
trên - dới.
Thân mật: hàng xóm láng giềng gần gũi, cùng
Trn c Ton THCS Ngc L!
17
Giáo án ngữ văn 9
thành phần gọi - đáp.
- Học sinh đọc bài tập 3 (SGK)
Yêu cầu: Xácđịnh thành phần phụ chú
trong các câu bài 3.
- Học sinh làm bài dựa vào lý thuyết
đã học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết đoạn
văn có thành phần phụ chú.
- Học sinh đọc bài giáo viên nhận xét
bài học sinh.
cảnh ngộ.
Bài 3:
a) Kể cả anh gt cho cụm từ "mọi ngời".
b) Các thầy cô giáo những ngời mẹ "giải
thích cho cụm từ "những ngời nắm giữ"
c) "Những ngời chủ thực sự của đất nớc.TK
tới" giải thích cho cụm từ "lớp trẻ".
d) Các thành phần phụ chú và tác dụng của
nó.
- "Có ai ngờ" thể hiện sự ngạc nhiên.
- "Thơng thơng quá đi thôi" thể hiện tình cảm
trìu mến của nhân vật trữ tình "tôi" với nhân
vật "cô bé nhà bên".
4: Củng cố: Gv củng cố lại cho hs khái niệm, học sinh về nhà làm bài tập, soạn bài
mới: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông - ten
5, Dn dũ
:
ôn tập văn n/luận về sự việc, htợng đsống giờ sau viêt bài hai tiết.
Tiết 104 - 105: Viết bài số 05 - Nghị luận xã hội
I- Mục tiêu cần đạt:
Kiểm tra kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống xã hội.
Dỏnh giỏ vic hiu vn xó hi ca hc sinh. Nhm GD s hiu bit v trỏch nhim
ca bn thõn i vi xó hi ; Hs cú ý thc
l m b i nghiem tuc trong g
i
ktra.
II- Chun b : GV : ra bi
HS: ôn t
p bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống
III- Phơng pháp
: Coi nghiêm túc.
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- n nh :
2- Bi mi :
Hoạt động GV- HS.
Hoạt động 1
: Giáo viên chép đề bài lên bảng.
- Học sinh đọc kỹ đề và làm tìm hiểu đề
- Học sinh là dàn ý khái quát
Hoạt động 2
: Học sinh viết bài.
- Học sinh viết bài trong 80' còn lại
Hoạt động 3: GV Thu bài.
Nhn xột gi lm bi
Nội dung.
I- Đề bài:
Một hiện tợng khá phổ biến hiện
nay là vứt rác ra đờng hoặc những
nơi công cộng. Ngồi bên hồ đẹp nổi
tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác
xuống. Em hãy nêu suy nghĩ của
mình về hiện tợng đó?
3- Củng cố - hớng dẫn :- Giáo viên thu bài và nhận xét giờ làm bài
Đáp án:
I- Đề bài: Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công
cộng. Ngồi bên hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống. Em hãy nêu suy
nghĩ của mình về hiện tợng đó?
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
- Nội dung: Về hiện tợng mất vệ sinh nơi công cộng.
II- Dàn ý:
1/ Mở bài (1đ)
- Giới thiệu hiện tợng mất vệ sinh nơi công cộng, cụ thể là vứt rác bừa bãi.
2/ Thân bài (8đ)
- Nêu cụ thể biểu hiện, hoàn cảnh của sự việc: nhiều ngời tiện tay vứt giấy, xả rác bừa
bãi bên hồ, trong công viên, trên đờng phố, bên lề đờng, trong sân trờng (2đ)
Trn c Ton THCS Ngc L!
18
Giáo án ngữ văn 9
- Nguyên nhân của sự việc, hiện tợng đó: (1đ)
+ Do ý thức những ngời đó cha tốt.
+ Do thói quen xấu.
+ Do cha thấy rõ tác hại của việc ô nhiễm môi trờng
- Tác hại: (2đ)
+ Gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng.
+ Làm mất vệ sinh nơi công cộng.
+
ả
nh hởng đến mĩ quan chung
- Đánh giá sự việc, hiện tợng (bày tỏ thái độ của mình): (1,5đ)
+ Đây là hiện tợng xấu, cần lên án, phê phán.
+ Là một hiện tợng thể hiện thói quen xấu, nếp sống văn minh nơi công cộng.
+ Thể hiện thái độ tôn trọng cảnh quan thiên nhiên và mọi ngời
- Nêu cách khắc phục bằng những hành động cụ thể (1,5đ)
3/ Kết bài: (1đ)
- Khái quát lại vấn đề.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Ngy son: 20- 01- 2015 Ngy dy:
Kiểm tra của Tổ chuyên môn Phê duyệt của BGH
Tu
n 22.
Tiết 106- 107
CHể SểI V CU TRONG TH NG NGễN CA LAPHễNG-TEN
( Hi-pô-lít Ten).
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: hs hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh
hình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông - ten với những
dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - Phông nhằm làm nổi bật đặc tr ng
của sáng tác nghệ thuật là y/tố tởng tợng và dấu ấn cá nhân của t/giả.
2- Kĩ năng: Đọc- hiểu một v/bản dịch về n/luận v/chơng. Tìm, phân tích luận điểm,
luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng
một đối tợng.
II- Chuẩn bị: Gv: Giáo án, chân dung La Phông Ten, một số bản dịch thơ của ông.
Trn c Ton THCS Ngc L!
19
Giáo án ngữ văn 9
- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
III- Phơng pháp
: Bình luận , đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1. ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới. Giới thiệu bài: Giới thiệu gắn gọn về La Phông ten nhà văn Pháp chuyên
viết về truyện ngụ ngôn, tác giả các bài ngụ ngôn nổi tiếng
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Đọc - Hiểu chú thích.
Hớng dẫn cách đọc: Chú ý phân biệt 3
giọng đọc đúng nhịp, lời doạ dẫm của
sói, tiếng van xin thê thảm của cừu.
+ Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của Buy -
Phông giọng rõ ràng khúc chiết, mạch
lạc.
- Gv yêu cầu học sinh đọc chú thích*.
Hãy giới thiệu những hiểu biết của em về
tác giả? Tác phẩm?
- Hs dựa vào chú thích * giới thiệu.
- Gv nhấn mạnh một số điểm tiêu biểu về
tác giả tác phẩm.
- Học sinh ghi bài.
- Gvkiểm tra hs một số từ khó trong
SGK.
"lấm lét" nghĩa nh thế nào? Đặt câu?
- Giáo viên hỏi: Em hãy cho biết thể loại
của đoạn trích?
? Thế nào là nghị luận văn học? Nêu
luận đề của tác phẩm?
- Học sinh: Tìm hiểu.
? Xác định bố cục của bài nghị luận văn
chơng này và đặt tiêu đề?
- Học sinh: tìm bố cục.
Hoạt động 2:
? Tác giả sử dụng biện pháp lập luận nh
thế nào?
- Học sinh quan sát văn bản.
? Dới con mắt của nhà khoa học Buy -
Phông cừu là con vật nh thế nào?
- Học sinh tái hiện - giáo viên tổng kết.
? Nhà thơ tả thái độ tình cảm gì với con
cừu?
- Học sinh trao đổi, thảo luận theo nhóm.
- Gv định hớng=>La Phông Ten tỏ thái
độ xót thơng thông cảm nh với con ngời
nhỏ bé bất hạnh
-> Rút ra bài học ngụ ngôn.
? Dới ngòi bút của Buy Phông con chó
sói hiện ra nh một động vật ăn thịt - dã
thú nh thế nào? Thái độ của tác giả với
con vật này?
- Học sinh tìm dẫn chứng trong đoạn
văn.
? Học sinh đọc đoạn nói về chó sói của
La Phông Ten qua nhận xét bình luận của
H.Ten.
? La Phông Ten tả chó sói có điểm gì
giống và khác so với Buy Phông.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên tổng kết.
? Theo em Buy Phông đã tả 2 con vật
Nội dung chính
I- Đọc - Hiểu chú thích.
1. Đọc
2.Tác giả, tác phẩm.
- Tác giả (1828 - 1893).
+ Triết gia, nhà sử học và nhà nghiên cứu
văn học, viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp.
- Tác phẩm: Trích từ chơng II phần II của
công trình nghiên cứu "La Phông Ten và
thơ ngụ ngôn của ông" (1853).
3) Giải thích từ khó.
4) Thể loại và bố cục.
- Thể loại: nghị luận văn học vì đối tợng
nghị luận là tác phẩm văn học.
- Bố cục: 2 đoạn.
+ Hình tợng cừu trong thơ La Phông ten:
Từ đầu đến "tốt bụng nh thế"
+ Hình tợng sói trong thơ La Phông ten
trong sự đối sánh với chó sói của Buy
Phông.
II-
Phõn tớch
văn bản.
1/ Cách lập luận.
- Tác giả lập luận bằng cách dẫn ra những
dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa
học Buy Phông để so sánh.
- Tác giả triển khai mạch nghị luận theo
trật tự ba bớc: dới ngòi bút của La Phông
ten - dới ngòi bút của Buy Phông - dới ngòi
bút của La Phông ten.
2. Hình tợng con cừu.
- đặc tính: sợ sệt, nhút nhát, đần độn,
không biết trốn tránh sự nguy hiểm, không
cảm thấy bất tiện
+ Không nói đến tình mẫu tử thân thơng.
- Theo La Phông Ten:
+ Hình ảnh con cừu cụ thể đã đợc nhân hoá
nh một chú bé ngoan đạo ngây thơ đáng th-
ơng nhỏ bé yếu ớt và tội nghiệp. (đặt trong
tình huống: đối mặt với chó sói) giàu tình
cảm.
+ Tình mẫu tử cao đẹp, sự chịu đựng tự
nguyện hi sinh của cừu mẹ cho con bất
chấp nguy hiểm.
3. Hình tợng chó sói.
- Theo nhà khoa học: chó sói đơn giản là
tên bạo chúa khát máu, đáng ghét sống
gây hại, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám,
h hỏng => Đó là loài vật rất đáng ghét,
Trn c Ton THCS Ngc L!
20
Giáo án ngữ văn 9
bằng phơng pháp nào nhằm mục đích gì?
Còn La Phông Ten, nhà nghệ sĩ, ông
cũng tả 2 con vật ấy bằng phơng pháp
nào, nhằm mục đích gì khác?
- Học sinh trao đổi thảo luận nhóm.
- Giáo viên định hớng tổng kết.
- Cách luận chứng của H.Ten trong văn
bản là gì và nh thế nào? Tác dụng?
- Học sinh trao đổi - phát biểu.
? Mạch lập luận trong văn bản nh thế
nào? Tác dụng?
- Học sinh phân tích.
- Giáo viên chốt ý chính.
* Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn học
sinh tổng kết.Luyện tập
đáng trừ diệt.
- Theo La Phông Ten: chó sói là tính cách
phức tạp độc ác mà khổ sở, trộm cớp bất
hạnh, vụng về gã vô lại thờng xuyên đói
meo, bị ăn mòn, truy đuổi, đáng ghét và
đáng thơng.
=> Chó sói vừa là bi kịch độc ác vừa là hài
kịch của sự ngu ngốc.
4. Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ.
- Nhà khoa học tả chính xác khách quan,
dựa trên quan sát, nghiên cứu, phân tích để
khái quát những đặc tính cơ bản của từng
loài vật.
- Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế nhạy
cảm trái tim, trí tởng tợng phong phú =>
La Phông Ten viết về 2 con vật là để giúp
ngời đọc hiểu thêm nghĩ thêm về đạo lí
trên đời.
5. Nghệ thuật nghị luận của H.Ten.
- Phân tích, so sánh, chứng minh. Tác
dụng: Luận điểm đợc nổi bật, sáng tỏ
thuyết phục.
- Mạch nghị luận đợc triển khai theo trình
tự: từng con vật hiện ra dới ngòi bút của La
Phông Ten của Buy Phông của La Phông
ten. Bố cục chặt chẽ.
4. Củng cố: GV củng cố lại cách lập luận của tác giả,
ni dung, ý ngha ca vn bn.
5. Dn dũ: Hc bi, chun b bi mi.
Trn c Ton THCS Ngc L!
21
Giáo án ngữ văn 9
Tiết 108: nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý
I- Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức: Nắm đợc đặc điểm, y/ cầu một kiểu bài nghị luận xã hội: nghị luận về
một vấn đề, t tởng đạo lý; Học sinh biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạo
lí.
2- Kĩ năng: Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội về vấn đề t t-
ởng đạo lí.
3- Tích hợp: trong đời sống, môn GDCD
4- T/Độ: Nắm đợc đặc điểm, y/ cầu một kiểu bài nghị luận xã hội
II - Chuẩn bị: - Giáo viên: giáo án. - Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu.
III- Phơng pháp
: Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1. ổn dinh
2. Kiểm tra bài cũ. ? Hãy nêu cách làm bài nghị luận về một sự vật hiện tợng, đời sống
xã hội?
3. bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu ndung bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài "Tri
thức là sức mạnh".
? Văn bản bàn về vấn đề gì?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? chỉ
ra nội dung của mỗi phần và mối quan hệ
giữa chúng với nhau?
? Đánh dấu các câu mang luận điểm chính
trong bài. Các luận điểm ấy đã diễn đạt đ-
ợc rõ ràng dứt khoát ý kiến của ngời viết
cha?
? Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là
chính? Cách lập luận có thuyết phục hay
không?
- Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời.
- Học sinh đọc kĩ văn bản để tìm các câu
mang luận điểm trong bài.
+ Nhà khoa học ngời Anh "tri thức là
+ Sau này Lê Nin, một ngời thầy của Cách
mạng
+ Tri thức đúng là sức mạnh.
+ Rõ ràng ngời có tri thức thâm hậu.
+ Tri thức cũng là sức mạnh của Cách
mạng.
+ Tri thức có sức mạnh to lớn
+ Họ không biết rằng muốn biến nớc ta
- Bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo
lí khác với bài nghị luận về một sự vật
hiện tợng xã hội nh thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm nhỏ - trả lời.
- Em hiểu thế nào là nghị luận về một vấn
đề t tởng đạo lí? Với bài này có yêu cầu gì
về nội dung và hình thức?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi
nhớ (SGK).
Hoạt động 2:Giáo viên hớng dẫn học sinh
luyện tập
I- Bài học.
1/ Tìm hiểu bài văn.
a) Đọc văn bản.
b) Nhận xét.
- Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa
học và ngời tri thức.
- Văn bản chia làm 3 phần:
+ MB: (đoạn 1) nêu vấn đề cần bàn luận.
+ TB (2 đoạn)
Đoạn 1 có luận điểm: "tri thức đúng là
sức mạnh".
Đoạn 2 có luận điểm "tri thức cũng là sức
mạnh của Cách mạng".
+ KB: Phê phán những biểu hiện không
coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức
không đúng chỗ.
- Mối quan hệ giữa các phần chặt chẽ, cụ
thể.
+ Phần mở bài: Nêu vấn đề.
+ Phần thân bài: Lập luận, chứng minh
vấn đề.
+ Phần kết bài: Mở rộng vấn đề để thảo
luận.
- Các luận điểm đợc diễn đạt rõ ràng =>
Ngời viết nhấn mạnh, tô đậm 2 ý: + Tri
thức là sức mạnh.
+ Vai trò to lớn của tri thức trên
lĩnh vực của đời sống.
- Phép lập luận chủ yếu: Chứng minh.
- Sự khác biệt:
+ Từ thực tế đời sống (sự việc hiện tợng)
để khái quát thành một vấn đề t tởng đạo
lý.
+ Từ một t tởng đạo lí, dùng lập luận, giả
thuyết, chứng minh, phân tích để làm
sáng tỏ các T
2
đạo lý đó để thuyết phục
ngời đọc nhận thức đúng vấn đề t tởn đạo
lí đó.
2/ Ghi nhớ: (SGK)
II- Luyện tập:
Trn c Ton THCS Ngc L!
22
Giáo án ngữ văn 9
- Giáo viên cho học sinh đọc văn bản một
vài lần.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh thảo
luận.
? Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?
? Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra
luận điểm chính của nó?
? Phép lập luận chủ yếu trong bài này là
gì? Cách lập luận trong bài có sức thuyết
phục nh thế nào?
- Học sinh đọc văn bản, trao đổi, thảo
luận, trả lời.
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
Văn bản "Thời gian là vàng"
- Văn bản thuộc loại nghị luận về một
vấn đề t tởng đạo lí.
Nghị luận về giá trị của thời gian.
- Các luận điểm chính:
+ Thời gian là sự sống.
+ Thời gian là thắng lợi.
+ Thời gian là tiền.
+ Thời gian là tri thức.
-> Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng,
chứng minh thuyết phục cho giá trị của
thời gian.
- Phép lập luận: Phân tích và chứng minh
luận điểm đợc triển khai theo lối phát
triển những biểu hiện chứng tỏ thời gian
là vàng.
4. Củng cố, dặn dò: Giáo viên củng cố lại khái niệm, yêu cầu, nội dung và hình thức
của bài nghị luận về một số vấn đề t tởng đạo lí.
5. Dn dũ
:
làm bài tập, chuẩn bị bài mới: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Tiết 109: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:Giúp học sinh: Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các
câu và các đoạn văn. Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo
lập văn bản.
2- Kỹ năng: Nhận biết một số phép lkết thờng dùng trong việc tạo lập v/bản.Rèn luyện
kỹ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn.
3- Tích hợp với các văn bản đã học, G/dục:có ý thức sử dụng phơng tiện liên kết câu,
liên kết đoạn văn khi viết văn.
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án.
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu:
III-P/pháp: quy nạp, nêu v/đề, đọc, đàm thoại, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.
ổ
n định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu công dụng của thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú?
3. Bài mới:
H thy - Trũ Ni dung chớnh
Hoạt động 1:Tìm hiểu ndung bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và
tìm hiểu đoạn văn trong SGK
- Đoạn văn bàn về vấn đề gì? chủ đề ấy
có quan hệ nh thế nào với chủ đề
chung của văn bản?
? Nội dung chính của mỗi câu trong
đoạn văn là gì? Những nội dung ấy có
quan hệ nh thế nào với chủ đề của
đoạn văn? Nêu trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn?
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa các câu
trong đoạn văn đợc thể hiện bằng
những biện pháp nào?
- Học sinh trao đổi, thảo luận và trả
I- Bài học:
1/ Khái niệm liên kết:
a) Ví dụ.
b) Nhận xét:
- Đoạn văn trên bàn về cách ngời nghệ sỹ
phản ánh thực tại.
- Chủ đề chung: "Tiếng nói của văn nghệ" ->
Chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có
quan hệ bộ phận - toàn thể.
- Nội dung của mỗi câu:
+ Câu 1: T/p NT phản ánh thực tại.
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại, một nghệ sĩ
muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ.
+ Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ tình cảm và
lời nhắn gửi của ngời nghệ sĩ.
Trn c Ton THCS Ngc L!
23
Giáo án ngữ văn 9
lời.
- Giáo viên đa ví dụ hai đoạn văn có sử
dụng phép liên kết.
- Giữa các câu có mối quan hệ nh thế
nào?
- Học sinh: Liên kết với nhau, cùng h-
ớng vào chủ đề.
- Học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2
: GV h/dẫn HS làm btập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ
đoạn văn trong SGK và trả lời câu hỏi:
? Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung
các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề
ấy nh thế nào?
GV hdẫn HS Viết đoạn văn có sự liên
kết.
- HS vit on vn, trỡnh by
- GV nhn xột
=> Nội dung các câu đều hớng vào chủ đề của
ĐV.
- Trình tự sắp xếp các câu hợp lí.
- Mối quan hệ chặt chẽ đợc thể hiện:
+ Lặp từ vựng: tác phẩm - t/p
+ Dùng từ ngữ cùng trờng liên tởng: t/p, nghệ
sĩ.
+ Phép thế: "anh" thay "nghệ sĩ".
+ Phép nối: Quan hệ từ "nhng".
c) Kết luận ghi nhớ
II- Luyện tập
Bài 1:
- Chủ đề: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu
về năng lực trí tuệ của ngời Việt Nam.
- Trình tự sắp xếp hợp lí.
+ Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh, hiển
nhiên của con ngời Việt Nam.
+ Câu 2: Khẳng định tính u việt
+ Câu 3: Khẳng định những điểm yếu.
+ Câu 4: Pt những biểu hiện cụ thể của cái
yếu.
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách.
Bài 2:Viết đoạn văn có sự liên kết.
4. Củng cố: củng cố nội dung bài học: các phép lkết câu và lk đv cho học sinh.
5. Dn dũ: Hc bi, lm bi tp, chun b bi mi
110 Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)
I- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh: Ôn tập và củng có các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết
đoạn văn.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết
văn bản.
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án. - Học sinh:: Ôn tập lí thuyết.
III-P/pháp: quy nạp,nêu v/đề,đọc ,đàm thoại,t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1-Ôn định lớp
:
2- Kiểm tra bài cũ.
3-Bài mới: Giáo viên dẫn vào bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học
sinh ôn tập lí thuyết
- Các câu trong đoạn, các đoạn trong văn
bản liên kết nh thế nào về nội dung và
hình thức?
- Học sinh: trả lời (kiểm tra bài cũ lồng)
- Giáo viên treo lại nội dung phần ghi
nhớ lên bảng phụ.
Hoạt động 2: hớng dẫn học sinh làm bài
luyện tập
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1.
- Bài tập yêu cầu phải làm gì? Để thực
hiện yêu cầu đó, ta phải làm gì?
- Học sinh trả lời yêu cầu.
- Học sinh làm bài tập, giáo viên chữa
bài.
I- Lí thuyết.
- Liên kết về nội dung.
- Liên kết về hình thức.
II- Luyện tập.
Bài 1:
a) Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Trờng học - trờng học (lặp, lk câu)
- "Nh thế" thay thế cho câu cuối ở đoạn
trớc (phép thế - liên kết đoạn).
b) Văn nghệ - văn nghệ (lặp, liên kết câu)
- Sự sống - sự sống; văn nghệ - văn nghệ
(lặp, liên kết đoạn văn)
Bài 2:
Trn c Ton THCS Ngc L!
24
Giáo án ngữ văn 9
- Giáo viên dặn học sinh về nhà làm các
phần còn lại.
- Học sinh đọc bài tập và yêu cầu của bài
tập 2.
- Học sinh làm bài (thi giữa hai nhóm)
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
Yêu cầu: Chỉ các lỗi về liên kết nội dung
và nêu cách sửa lỗi.
- Học sinh làm phần a, phần b về nhà.
- Giáo viên chữa bài từng nhóm (bàn)
? Yêu cầu: Chỉ các lỗi liên kết hình thức
và nêu cách sửa lỗi.
Học sinh làm bài tập.
Các cặp từ trái nghĩa:
- Tgian vật lí
- Vô hình.
- Giá lạnh.
- Thẳng tắp.
- Đều đặn.
- TG tâm lí.
- Hữu hình.
- Nóng bỏng.
- Hình tròn.
- Lúc nhanh, lúc
chậm.
Bài 3:
- Lỗi: Các câu không phục vụ chủ đề
chung của đoạn văn.
- Chữa: Thêm một số từ ngữ; câu để thiết
lập lk chủ đề giữa các câu.
" Trận địa đại đội 2 của
anh. Anh chợt
nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh.
Bây giờ
.
Bài 4:
a) Lỗi: Dùng từ ở câu (2) và câu (3)
không thống nhất -> Cách sửa: thay đại
từ "nó" bằng "chúng".
4. Củng cố - dặn dò Giáo viên củng cố liên kết đoạn bằng bài tập "viết 2 đoạn văn có
sự liên kết".Học sinh về nhà làm nốt bài tập.
Ngy son: 25-01-2015 Ngy dy:
Kiểm tra của Tổ chuyên môn Phê duyệt của BGH
.
Tun 23
Tiết 111
,
112: Con cò (
Hng dn c thờm)
.
- Chế Lan Viên-
I- Mục tiêu bài học
1-
Kin thc:
Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò trong bài thơ đợc
phát triển từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống
của con ngời Việt Nam. Tác dụng vủa việc vận dụng ca dao một cách s/tạo trong bthơ.
2- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình thể thơ tự do, phân tích hình t ợng
trong thơ đợc sáng tạo bằng liên tởng, tởng tợng.
3- Tích hợp với phần văn ở một số câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ngời mẹ.
G/dục: HS biết trân trọng t/cảm của cha mẹ
II- Chuẩn bị: Gv: Giáo án, chân dung nhà thơ Chế Lan Viên, tập thơ "Hoa ngày thờng
- Chim báo bão", những câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ngời mẹ.
Học sinh: Đọc tác phẩm, tìm những câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ngời mẹ.
III-P/pháp: đọc, đàm thoại, nêu v/đề, bình
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1- T chc lp.
2
.
Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy- trò Nội dung chính
Trn c Ton THCS Ngc L!
25