Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Địa lý Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.11 MB, 32 trang )

Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

A/ PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay sự bùng nổ của CNTT nói riêng và khoa học cơng nghệ nói chung đã
và đang tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của tất cả các ngành và lĩnh vực của đời
sống xã hội. Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, bắt kịp những thay đổi lớn của thời đại, địi hỏi phải có nguồn nhân lực
phát triển cao, phải có những con người năng động, sáng tạo, tự lực, tự cường… điều
đó cho thấy giáo dục và đào tạo đóng vai trị hết sức quan trọng, là nền tảng cho việc
hoàn thiện con người và là tiền đề cơ bản để phát triển đất nước. Vì vậy giáo dục và
đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu trong chủ trương, đường lối của Đảng; đổi
mới giáo dục, đổi mới cách dạy, cách học đã và đang được xã hội hết sức quan tâm.
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã và đang mở ra những khả năng và
điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng phương tiện CNTT vào quá trình dạy học. Việc
sử dụng có tính sư phạm những thành quả khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi lớn
đến hiệu quả của quá trình dạy học, hiệu quả của việc sử dụng các phương tiện dạy
học cũng như góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học. Khơng
những thế, nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đào tạo đã có thể thực hiện được
các tiêu chí mới: Học mọi nơi, học mọi lúc, học suốt đời và: Dạy cho mọi người và
mọi trình độ tiếp thu khác nhau.
Tuy nhiên trên thực tế, việc sử dụng phương tiện CNTT vào quá trình dạy học
ở nhiều bộ mơn hiện nay vẫn cịn hạn chế - trong đó có mơn Địa lí. Chính sự hạn chế
đó đã làm giảm đi sự hấp dẫn của bộ môn, quá trình dạy học trở nên khơ cứng, hàn
lâm và dĩ nhiên những mục tiêu đề ra về kiến thức, kỹ năng cũng như thái độ rất khó
đạt được.
Để góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học, thay đổi cách dạy, cách
học ở mơn Địa lí THPT phù hợp hơn trong thời đại hiện nay - thời đại của khoa học
và công nghệ - tôi chọn chuyên đề: Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy-học
mơn Địa lí THPT với hy vọng có thể chia sẻ chút kinh nghiệm của mình với đồng


nghiệp để cùng nhau hồn thành tốt sứ mệnh “trồng người” của mình.
I.

II.

Mục đích nghiên cứu

Việc tổ chức một tiết học theo hướng ứng dụng CNTT sẽ giúp cho giáo viên và
học sinh có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong dạy - học nói
chung và mơn Địa lí nói riêng
III.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1. Khách thể nghiên cứu
Tổ chức tiết dạy học Địa lí cụ thể.
2. Đối tượng nghiên cứu

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
1


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

-

-

Học sinh các lớp 12C1, 12C2, 12C3 và 12C4 – Trường THPT Huỳnh Thúc

Kháng, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
IV.
Giả thuyết nghiên cứu
Nếu như giáo viên tổ chức tốt tiết học Địa lí theo hướng ứng dụng CNTT với việc sử
dụng hợp lí các phương pháp dạy học cũng như hệ thống kênh hình phù hợp thì sẽ tạo
ra một khơng khí học tập sơi nổi tích cực, giúp các em nắm được kiến thức một cách
sâu sắc cũng như rèn luyện tốt kỹ năng Địa lí để kết quả học tập tốt hơn.
Ngồi ra thơng qua nhiều tiết học có ứng dụng CNTT cịn rèn luyện cho các em năng
lực tự học, năng lực hành động, kĩ năng thực hành... nhằm nâng cao hiệu quả trong
việc chiếm lĩnh tri thức.
V.
Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài đó là cơ sở “ứng dụng CNTT
trong dạy học mơn Địa lí” góp phần “đổi mới phương pháp dạy - học
theo hướng tích cực cho học sinh”;
2. Điều tra, tìm hiểu để nắm được thực trạng học tập của học sinh trong các
tiết học được tổ chức theo hướng ứng dụng CNTT;
3. Đề xuất một số ý kiến về các biện pháp nhằm tổ chức hiệu quả tiết học theo
hướng ứng dụng CNTT;
VI.
Các phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài;
2. Phương pháp quan sát nhằm tìm hiểu hứng thú, khả năng tiếp thu của học
sinh trong các tiết học được tổ chức theo hướng ứng dụng CNTT;
3. Phương pháp điều tra nhằm đánh giá thực trạng có bao nhiêu học sinh cịn
thiếu tập trung, học tập khơng hiệu quả trong các tiết học theo hướng ứng
dụng CNTT;
4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua kết quả các bài
kiểm tra có thể đánh giá chất lượng và hiệu quả các tiết dạy theo hướng ứng
dụng CNTT;

****************

B/ PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.

CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Quan niệm về ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
2


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Cho đến nay, phải nói rằng khơng một ai nghi ngờ về vai trị to lớn và những
tác dụng kỳ diệu của CNTT trong các lĩnh vực của đời sống. Trong giáo dục, việc
ứng dụng CNTT trên thực tế cũng đã đem lại kết quả đáng kể và những chuyển biến
lớn trong dạy học, nhất là về đổi mới PPDH.
- Những năm qua việc đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa được
thực hiện khá đồng bộ. Việc đổi mới nội dung, chương trình yêu cầu phải đổi mới
phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải sử dụng phương
tiện dạy học phù hợp và CNTT là một trong những phương tiện quan trọng góp phần
đổi mới PPDH bằng việc cung cấp cho giáo viên những phương tiện làm việc hiện
đại. Từ những phương tiện này giáo viên có thể khai thác, sử dụng, cập nhật và trao
đổi thông tin. Ví dụ, giáo viên có thể khai thác mạng Internet với các cơng cụ tìm
kiếm như Google.com hoặc Vinaseek.com. Việc khai thác mạng giúp giáo viên tránh
được tình trạng “dạy chay” một cách thiết thực đồng thời giúp giáo viên có thể cập
nhật thơng tin nhanh chóng và hiệu quả. Đây là một trong những yêu cầu đặc biệt cần

thiết đối với giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, bởi Địa lí là một mơn học rất nhạy
cảm đối với những vấn đề xã hội, việc cung cấp thông tin, liên hệ thực tế là một trong
những yêu cầu quan trọng xuất phát từ đặc trưng của bộ mơn.
- Ứng dụng CNTT cịn giúp giáo viên soạn thảo và ứng dụng các phần mềm
dạy học có hiệu quả. Ví dụ, giáo viên có thể sử dụng phần mềm PowerPoint để thiết
kế bài giảng điện tử, giáo viên có thể cài đặt thêm tư liệu, hình ảnh, băng hình, trình
bày đề cương bài giảng gọn, đẹp, sinh động và thuận tiện. Khi sử dụng bài giảng điện
tử sẽ giúp giáo viên tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc ghi bảng, thay vào đó,
giáo viên có điều kiện tốt hơn để tổ chức cho học sinh trao đổi, thảo luận, phát huy
tính năng động tích cực và sự say mê, hứng thú của học sinh trong học tập. Đồng thời
trong một thời gian ngắn của một tiết học, giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh
tiếp cận một lượng kiến thức lớn, phong phú đa dạng và sinh động. “Một hình ảnh,
một đoạn phim có thể thay thế cho rất nhiều lời giảng”, vì vậy đối với bài giảng có
phim, hình ảnh thực tế mơ phỏng hợp lý, sinh động sẽ thu hút được sự thích thú say
mê học tập của học sinh, lớp học sôi nổi, học sinh tiếp thu bài nhanh hơn, giờ dạy có
hiệu quả cao hơn.
- Tuy nhiên trong quá trình ứng dụng CNTT đổi mới PPDH điều cần lưu ý là
việc ứng dụng CNTT vào dạy học cần kết hợp một cách hài hòa giữa ý tưởng thiết kế
nội dung bài giảng và kĩ thuật vi tính. Một mặt phải bảo đảm đặc trưng bộ môn,
chuyển tải được các đơn vị kiến thức cơ bản cần thiết, mặt khác phải bảo đảm tính
thẩm mỹ, khoa học và thuận tiện trong việc sử dụng. Điều đó địi hỏi khi thiết kế giáo
án điện tử, giáo viên cần nắm bắt tính hệ thống và kết cấu của một bài giảng điện tử,
những thơng tin, hình ảnh, đoạn phim phải được chọn lọc, phải thiết thực và phù hợp
với nội dung bài giảng. Việc sử dụng font màu, font chữ phải hài hòa, hợp lý rõ ràng.
Có thể sử dụng các hiệu ứng để bài giảng sinh động hơn nhưng nếu lạm dụng sẽ làm
======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
3



Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

học sinh mất tập trung. Đồng thời lượng chữ và thông tin trên một slide cụ thể phải
được trình bày một cách ngắn gọn, lơgic và bảo đảm tính sư phạm.
- Trên thực tế, bài giảng điện tử có thể được viết dưới nhiều ngơn ngữ lập trình
tùy theo khả năng của người lập trình hoặc có thể dựa vào các phần mềm trình diễn
sẵn có như PowerPoint, đây là phần mềm thiết kế bài giảng điện tử đơn giản nhất,
phù hợp với các giáo viên giảng dạy các bộ môn không chuyên về CNTT như mơn
Địa lí bởi chương trình này dễ sử dụng, giáo viên có thể tự nghiên cứu để thực hiện.
2. Những yêu cầu cơ bản đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí
- Trong q trình ứng dụng CNTT vào việc giảng dạy, điều cần lưu ý CNTT
chỉ là phương tiện hỗ trợ đắc lực để HS có thể nắm được kiến thức cách sâu sắc, rèn
luyện kỹ năng Địa lí, đánh thức các năng lực và góp phần vào việc đổi mới phương
pháp dạy và học chứ không phải là tất cả.
- Muốn ứng dụng CNTT để phục vụ tốt cơng tác giảng dạy của mình, trước hết
người giáo viên cần phải có những kiến thức cơ bản về tin học, các kĩ năng sử dụng
máy tính và một số thiết bị CNTT thơng dụng nhất. Đồng thời hiện nay mạng Internet
đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong công tác giảng dạy của giáo viên, sử
dụng Internet giúp giáo viên tìm kiếm thơng tin nhanh và có hiệu quả. Tuy nhiên điều
đó địi hỏi giáo viên phải biết thu thập những địa chỉ web hay trong từng lĩnh vực cụ
thể, phải trang bị cho mình các kỹ năng tìm kiếm thơng tin trên mạng, kỹ năng tra
cứu, lưu giữ, xử lý thông tin…
- Người giáo viên cũng cần phải có các kỹ năng tạo ra các sản phẩm tích hợp
(dạng multimedia: đa phương tiện) bao gồm nhiều dạng tài liệu như văn bản, video,
hình ảnh, âm thanh và tích hợp nó trong một sản phẩm trình diễn… Tất cả điều đó địi
hỏi giáo viên phải luôn tự nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chun mơn và kiến
thức, kỹ năng sử dụng máy tính… để ứng dụng CNTT vào việc dạy học mơn Địa lí
THPT có hiệu quả.
- Để phát huy năng lực tự học, tự sáng tạo của học sinh trước hết người thầy

phải là tấm gương sáng về tự học, tự đào tạo, tự nâng cao trình độ hiểu biết. Mặt khác
giáo viên phải biết cách thức tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong môi
trường CNTT. Phải nói rằng, những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT rộng rãi trên
tất cả các lĩnh vực đã tác động rất lớn đến khả năng ứng dụng CNTT của học sinh.
Nhiều em học sinh tiếp cận rất nhanh, sử dụng thành thạo nhiều phần mềm vi tính.
Đặc điểm nổi bật ở đa số các em học sinh hiện nay là tính năng động, sáng tạo và yêu
thích khám phá cái mới. Do vậy việc hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT phục vụ
cho công tác học tập là điều nên làm để góp phần đổi mới phương pháp học tập của
học sinh hiện nay. Điều đó địi hỏi phải trang bị những kiến thức, kỹ năng vi tính cơ
bản cho học sinh thông qua bộ môn tin học ở trường phổ thơng. Ngồi ra giáo viên bộ
mơn cũng có thể hướng dẫn cho các em, giúp các em rèn luyện những kỹ năng ứng
dụng CNTT phục vụ công tác học tập. Bước đầu giáo viên có thể cung cấp cho học
======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
4


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

sinh những địa chỉ trang web cần thiết và yêu cầu học sinh tìm kiếm tư liệu, thông tin
trên mạng Internet phục vụ cho bài học.
- Trên thực tế, việc dạy học bộ môn Địa lí phải gắn bó chặt chẽ với thực tiễn
cuộc sống như đặc trưng vốn có của nó, do vậy giáo viên khơng chỉ tăng cường tìm
kiếm và sử dụng các tình huống, các câu chuyện, hiện tượng thực tế, các vấn đề bức
xúc của xã hội để phân tích, đối chiếu, minh họa cho bài giảng mà quan trọng hơn là
giáo viên cần phải hướng dẫn cho học sinh tự liên hệ, điều tra, tìm hiểu, phân tích,
đánh giá các sự kiện trong đời sống xã hội... Giáo viên và học sinh sẽ thực hiện tốt
nhiệm vụ này với sự hỗ trợ đắc lực của CNTT, đặc biệt là mạng Internet.
- Giáo viên có thể phân cơng việc cho từng nhóm học sinh thực hiện một bài

tập hay một dự án cụ thể liên quan đến nội dung bài học. Ví dụ như thực hiện một bài
thuyết trình, một trang web hay ấn phẩm tuyên truyền… Tất nhiên để làm được
những bài tập đó địi hỏi học sinh phải có những kỹ năng sử dụng các phần mềm vi
tính cơ bản.
****************

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY - HỌC ĐỊA LÍ THPT
Q trình ứng dụng CNTT trong dạy học, đặc biệt là dạy học các bộ môn đặc
thù như mơn Địa lí có nhiều ưu điểm như: như q trình lên lớp giáo viên khơng nặng
======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
5


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

nề về các khâu phải chuẩn bị đồ dùng dạy học như bản đồ, bảng phụ, tranh ảnh… mà
vẫn truyền tải được tới cho học sinh đầy đủ hệ thống kiến thức cần thiết, cũng như hệ
thống tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ…một cách trực quan sinh động, truyền tải nhanh tới
học sinh một số kiến thức lớn.
Ứng dụng CNTT trong một tiết dạy có thể giải quyết được các nhiệm vụ cơ
bản của quá trình dạy học một cách tối ưu như: truyền thụ kiến thức, phát triển tư
duy, rèn luyện kỹ năng thực hành, ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá…nhờ khả năng
lưu trữ, cung cấp thơng tin nhanh, chính xác, điều khiển, điều chỉnh kiểm tra và liên
lạc, luyện tập các kỹ năng và thực hành, minh họa, trực quan hóa bằng mơ phỏng…
Thậm chí cịn có khả năng cung cấp cho học sinh những kiến thức đặc biệt mà những
phương pháp khác không làm được như: các đoạn phim tư liệu, hình ảnh được liên

kết âm thanh, hiệu ứng, khơng gian ba chiều…với sự hỗ trợ của phần mềm.
Tuy nhiên từ trước đến nay, các môn khoa học xã hội, nhất là mơn Địa lí rất ít
sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, chủ yếu là sách giáo khoa, phấn trắng, bảng
đen, các tờ bản đồ đã cũ… việc sử dụng băng hình, đĩa CD, máy chiếu Overhead,
Projector, máy vi tính và các phương tiện dạy học hiện đại khác nhìn chung vẫn cịn
hạn chế, thậm chí là cịn xa lạ với nhiều giáo viên. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
tình trạng trên:
- Trước hết Địa lí là mơn khoa học xã hội, nội dung thiên về lý luận và mang
tính trừu tượng cao, nên việc đầu tư thiết bị dạy học của mơn học này cịn rất hạn chế,
dường như khơng có gì và thực tế cũng chưa có cơng trình nào nghiên cứu đầy đủ và
tồn diện về sử dụng thiết bị dạy học ở môn học này.
- Một số giáo viên vẫn chưa nhận thức được vai trò và tác dụng của phương
tiện dạy học, chưa đầu tư suy nghĩ về cách thức sử dụng phương tiện dạy học một
cách có hiệu quả. Một số giáo viên vẫn còn quen với cách dạy cũ, hoặc ngại sử dụng
CNTT do tốn thời gian, công sức.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, phịng bộ mơn, phịng đa chức năng,
máy tính, máy chiếu… ở một số trường chưa được trang bị đầy đủ, đặc biệt là các
trường ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Hầu hết giáo viên chưa có kỹ năng sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại, chưa
sử dụng thành thạo một số phần mềm vi tính, chưa đầu tư nghiên cứu và xây dựng
những phương tiện dạy học mới, chưa chịu khó học hỏi, khám phá.
Thực tế những năm gần đây, việc đổi mới chương trình và nội dung sách giáo
khoa đã được triển khai đồng bộ: từ nội dung, phương pháp, phương tiện đến kiểm
tra, đánh giá. Vì vậy, việc sử dụng thiết bị dạy học trong các bộ môn khoa học tự
nhiên và xã hội cũng như bộ môn Địa lí có nhiều chuyển biến khá tích cực. Nhiều
giáo viên đã ứng dụng CNTT vào dạy học một cách tích cực và có hiệu quả. Với sự
hỗ trợ của máy tính, Projector, những sơ đồ minh họa, tranh ảnh, băng hình… đã
phục vụ thiết thực cho tiết dạy, khơng chỉ giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và công
sức mà cịn tăng hiệu quả đáng kể cho q trình dạy học.
======================================================================

Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
6


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tuy nhiên, việc dùng giáo án điện tử, sử dụng máy tính, Projector, truy cập
mạng Internet phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy đối với bộ mơn Địa lí là chưa
nhiều, đơi lúc chỉ dừng lại ở những tiết dạy thao giảng hay có người dự giờ… Phần
lớn giáo viên lên lớp vẫn dùng các phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống, chủ
yếu là phương pháp thuyết trình và trình bày bài giảng bằng phấn trắng, bảng đen.
Nhiều giáo viên cũng đã mạnh dạn ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp giảng dạy,
song khi soạn giáo án điện tử vẫn chưa nắm được những tiêu chí cơ bản của một bài
giảng điện tử. Vì vậy vẫn cịn tình trạng lạm dụng màu sắc, hiệu ứng, âm thanh hoặc
đưa quá nhiều thông tin, phim ảnh không phù hợp làm giảm hiệu quả giờ dạy.
Từ thực tế trên cho thấy sự cần thiết phải triển khai rộng rãi việc ứng dụng
CNTT vào dạy học nói chung và mơn Địa lí nói riêng có tính đồng bộ, đúng hướng sẽ
có hiệu quả hơn.
****************

CHƯƠNG III
CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN MỘT TIẾT DẠY
THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Khái quát chung
Để thực hiện một tiết dạy theo hướng ứng dụng CNTT điều đầu tiên người giáo
viên phải hiểu rằng công nghệ không phải là tất cả nhất là khi lạm dụng nó quá mức
1.

======================================================================

Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
7


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

-

-

-

-

-

-

mà phải biết phối hợp một cách nhịp nhàng, logic giữa công nghệ và các phương
pháp dạy học truyền thống trong đó có phấn trắng bảng đen.
Trong thiết kế một bài giảng điện tử có thể sử dụng nhiều phần mềm cũng như
nhiều trình ứng dụng khác nhau, vấn đề là lựa chọn phần mềm nào, trình ứng dụng
nào để có thể chuyển tải, hỗ trợ hiệu quả nhất cho bài dạy của mình theo yêu cầu đã
đặt ra.
Trong khả năng hiểu biết của mình, xin được chia sẻ qua chuyên đề này quy
trình thiết kế bài giảng Địa lí bằng phần mềm PowerPoint với các bước thực hiện bao
gồm:
Bước 1: Xác định những nội dung chính của bài giảng cần chuyển vào các
slide.

Tất cả nội dung của bài học không nhất thiết phải được thể hiện trong các slide
trình chiếu mà phải lựa chọn sao cho phù hợp với mục tiêu và phương pháp tiến hành
trong nội dung đó. Ngồi ra những nội dung đưa vào các slide phải ngắn gọn, rõ ràng.
Bước 2: Xác định nội dung thông tin, phim, ảnh, âm thanh phục vụ bài
giảng.
Việc lựa chọn thông tin cung cấp, hỗ trợ cho bài giảng cần phải xác định lựa chọn
thông tin gì, có liên quan gì đến nội dung của bài giảng, nguồn gốc có đáng tin cậy
khơng, ý nghĩa của thơng tin đó...
Hình ảnh, đoạn phim: Sử dụng hình ảnh nào, đoạn phim nào, nhằm mục đích gì, bố
trí ở đâu, cho xuất hiện lúc nào trong tiến trình bài giảng.
Âm thanh: Cần sử dụng loại âm thanh nào, mục đích là gì, cho xuất hiện khi nào.
Cần lựa chọn các thơng tin, hình ảnh, đoạn phim có liên quan nhằm hỗ trợ phục
vụ cho mục tiêu làm sáng tỏ nội dung của bài giảng, phải có nguồn gốc đáng tin cậy.
Bước 3: Thiết kế bài giảng
Chọn trang trình chiếu, màu sắc và biểu tượng cho nền slide: Màu sắc và biểu tượng
cho từng slide không nên quá màu mè hoặc cầu kỳ nên đơn giản, khoa học và chút ấn
tượng sao cho logic với nội dung cần chuyển tải.
Chọn kiểu chữ và cỡ chữ: Nên chọn những font chữ thông thường như Times New
Roman, VNI Times...; cỡ chữ không nên quá lớn hoặc quá nhỏ tùy vào nội dung có
thể lựa chọn (thơng thường khoảng từ size 22 đến size 26)
Thiết kế nội dung từng slide trình chiếu: Trong từng slide nên hiển thị một nội
dung nhất định (nếu có thể) để tạo sự gọn gàng, khái quát trong việc chuyển tải.
Cài đặt hình ảnh, âm thanh vào các slide trình chiếu.
Tạo hiệu ứng cho từng trang trình chiếu: Hiệu ứng cho các thành phần trong một
trang trình chiếu cần phải đơn giản, khoa học, logic...không nên chọn các hiệu ứng
quá phức tạp, rườm rà và tốn nhiều thời gian.
Bước 4: Trình chiếu bài giảng
Chạy thử: Việc chạy thử có ý nghĩa giúp chúng ta kiểm tra lại q trình thiết kế bài
giảng đã chính xác, khoa học và logic chưa so với ý tưởng đã xây dựng ban đầu.
======================================================================

Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
8


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

-

Trong q trình chạy thử cần ghi chép ngay những sai sót và cách khắc phục để có
biện pháp xử lý.
Sửa chữa: Là q trình khắc phục những sai sót trong khi thiết kế bài giảng.
Thực hiện việc trình chiếu ở tiết dạy trên lớp.
2.

Bài dạy thực nghiệm
Bài 6 - HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học – HS cần
1.1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên từng vùng.
- Phân tích đặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển
kinh tế.
1.2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, sự
phân bố khống sản, dân cư Hoa Kì.
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì.

1.3. Thái độ
Hiểu được sự rộng lớn và đa dạng của tự nhiên Hoa Kì với vị trí thuận lợi đã tạo nên
thế mạnh quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế.
1.4. Định hướng phát triển năng lực
- Một số năng lực cốt lõi: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tính tốn...
- Năng lực chun biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, bảng số liệu thống kê, hình
ảnh..
II. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Khởi động: Hoa Kì là một quốc gia mới được thành lập cánh đây khoảng hơn hai thế
kỉ, là quốc gia non trẻ nhưng tại sao lại nhanh chóng trở thành “bá chủ” tồn cầu như
vậy? Câu hỏi ấy được phần nào lí giải trong bài học hơm nay.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu lãnh thổ và vị trí địa lí của Hoa Kì
Hình thức: Cả lớp
Phương pháp: Đàm thoại gợi mở
Bước 1
* GV giới thiệu vài nét khái quát về đất nước Hoa Kì như: Diện tích, dân số, thủ đơ...
Bước 2
======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
9


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

* GV u cầu HS đọc mục I SGK, kênh hình trên màn hình để trình bày vài nét khái
quát về lãnh thổ và vị trí địa lí của Hoa Kì.

Bước 3

* Đại diện HS lần lược trình bày:
- Một HS trình bày đặc điểm lãnh thổ của Hoa Kì, HS khác bổ sung (nếu có);
giáo viên dựa vào kênh hình chuẩn kiến thức và trình bày ngắn gọn trên bảng
đen.
1. Lãnh thổ: Gồm 3 bộ phận
- Lãnh thổ ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ (>8 triệu km2)
- Bán đảo A-la-xca.
- Quần đảo Ha-oai giữa Thái Bình Dương.
=> Lãnh thổ cân đối thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển giao thông.
- Một HS trình bày đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kì, HS khác bổ sung (nếu có);
giáo viên dựa vào kênh hình chuẩn kiến thức và trình bày ngắn gọn trên bảng
đen.
2. Vị trí địa lí (phần trung tâm Bắc Mĩ)
- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ: 25oB-44oB.
- Nằm giữa hai đại dương lớn Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Tiếp giáp với Ca-na-đa và Mĩ La tinh.
Bước 4
* GV chỉ vào phần trung tâm Bắc Mĩ và hỏi HS: Với vị trí địa lí như trên sẽ đem lại
cho Hoa Kì những thuận lợi gì trong phát triển kinh tế?

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
10


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

* Đại diện HS trả lời, giáo viên dựa vào kênh hình chuẩn kiến thức và trình bày ngắn
gọn trên bảng đen.

Ý nghĩa:
- Tránh được sự tàn phá của 2 cuộc đại chiến thế giới và giàu lên nhờ chiến tranh;
- Giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường và phát triển kinh tế biển;
- Có thị trường tiêu thụ tại chổ rộng lớn.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên phần trung tâm Bắc Mĩ của Hoa Kì
Hình thức: Nhóm
Phương pháp: Thảo luận
Bước 1
* GV chia lớp thành 6 nhóm và phân cơng nhiệm vụ cho các nhóm:
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của vùng phía Tây.
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Đơng.
- Nhóm 5,6: Tìm hiểu đặc điểm vùng Trung tâm.
Yêu cầu:
Các nhóm đọc SGK mục II, kết hợp hình 6.1, để hồn thành phiếu học tập theo mẫu:

Yếu tố
Phạm vi
Địa hình
Khí hậu
Tài ngun TN

Nhóm 1,2: PHIẾU HỌC TẬP 1 (vùng phía Tây)
Đặc điểm

Nhóm 3,4: PHIẾU HỌC TẬP 2 (vùng phía Đơng)
Đặc điểm

Yếu tố
Phạm vi

Địa hình
Khí hậu
Tài nguyên TN

Nhóm 5,6: PHIẾU HỌC TẬP 3 (vùng Trung tâm)
Đặc điểm

Yếu tố
Phạm vi
Địa hình
Khí hậu
Tài ngun TN

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
11


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 2
* GV hướng dẫn cho HS hiểu hình ảnh trên màn hình (nhất là lát cắt từ Tây sang
Đông và giới hạn của các vùng); Các nhóm tiến hành thảo luận khoảng 4-5 phút trên
cơ sở nội dung SGK, hình ảnh trình chiếu trên màn hình (nên thể hiện trên màn hình
======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
12



Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

cả 2 hình trên để HS dễ hình dung đặc điểm của địa hình Hoa Kì phân hóa từ Tây
sang Đơng như thế nào); GV theo dõi, hỗ trợ để HS thảo luận tốt.
Bước 3
* Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày kết quả thảo luận: Đặc điểm vùng phía Tây
- GV chuẩn kiến thức qua hình ảnh (lược đồ tự nhiên và lát cắt từ Tây sang
Đơng) trên màn hình, cho HS xem một số hình ảnh vùng phía Tây của Hoa Kì
và có thể phát vấn một số câu hỏi có liên quan.
Các yếu tố
Đặc điểm
Phạm vi
- Gồm vùng núi Coóc-đi-e và các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
Địa hình
- Các dãy núi cao >2000m chạy song song theo hướng Bắc – Nam.
- Xen giữa là các bồn địa và cao nguyên.
Khí hậu
- Ở các các bồn địa và cao ngun có khí hậu khơ hạn
- Ven Thái Bình Dương có khí hậu cận nhiệt và ơn đới hải dương.
Tài
ngun - Khống sản phong phú: vàng, đồng, bơxit, chì.
TN
- Thủy năng, rừng, đồng cỏ, đất trồng.
Địa hình ven bờ Thái Bình Dương (miền Tây Hoa Kì)

Các cao nguyên và bồn địa (miền Tây Hoa Kì)

======================================================================

Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
13


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Một bộ phận trong hệ thống núi Cooc-đi-e (miền Tây Hoa Kì)

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
14


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Đại diện nhóm 3, 4 trình bày kết quả thảo luận: Đặc điểm vùng phía Đơng
GV chuẩn kiến thức qua hình ảnh (lược đồ tự nhiên và lát cắt từ Tây sang
Đơng) trên màn hình, cho HS xem một số hình ảnh vùng phía Đơng của Hoa
Kì và có thể phát vấn một số câu hỏi có liên quan.
Các yếu tố
Đặc điểm
Phạm vi
- Gồm dãy A-pa-lát và các đồng bằng ven Đại Tây Dương.
Địa hình
- Dãy núi già A-pa-lát, có nhiều thung lũng cắt ngang.
- Các đồng bằng ven Đại Tây Dương khá rộng lớn.
Khí hậu
- Khí hậu ơn đới hải dương và cận nhiệt đới.

Tài nguyên TN - Khoáng sản: than đá, sắt.
- Đất phì nhiêu, thủy năng.
-

Dãy Apalat (miền Đơng Hoa Kì)

Ven bờ dãy Apalat (miền Đơng Hoa Kì)

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
15


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

-

Đại diện nhóm 5, 6 trình bày kết quả thảo luận: Đặc điểm vùng Trung tâm
GV chuẩn kiến thức qua hình ảnh (lược đồ tự nhiên và lát cắt từ Tây sang
Đơng) trên màn hình, cho HS xem một số hình ảnh vùng Trung tâm của Hoa
Kì và có thể phát vấn một số câu hỏi có liên quan.

Các yếu tố
Phạm vi
Địa hình
Khí hậu
Tài ngun TN

Đặc điểm

- Nằm giữa dãy A-pa-lát và dãy Rốc-ki.
- Phía tây và bắc là gị đồi thấp.
- Phía nam là đồng bằng châu thổ.
- Khí hậu ơn đới và cận nhiệt đới.
- Khống sản: than, sắt, dầu khí.
- Các đồng cỏ, đất màu mỡ.
Sơng Missisippi (vùng Trung tâm Hoa Kì)

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
16


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Hoạt động 3:
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên phần bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai
của Hoa Kì
Hình thức: Cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại gợi mở
Bước 1
* GV yêu cầu HS đọc mục II.2, nêu một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên của bán đảo
A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Bước 2
- Đại diện HS trình bày, HS khác bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức, cho HS xem một số hình ảnh bán đảo A-la-xca và quần
đảo Ha-oai của Hoa Kì và có thể phát vấn một số câu hỏi có liên quan.
======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015

17


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Vùng

Đặc điểm tự nhiên
- Là bán đảo nằm ở tây bắc Bắc Mĩ.
Alaxca - Nhiều núi cao, khí hậu lạnh giá, giàu dầu
khí, thủy sản.
- Là quần đảo giữa Thái Bình Dương.
Ha-oai - Nhiều đảo núi lửa, san hơ; khí hậu nhiệt
đới ẩm.

Ý nghĩa
Phát triển CN khai khống,
thủy sản
Có tiềm năng lớn về hải
sản, du lịch và hàng hải.

Bán đảo A-la-xca (Hoa Kì)

Tràn dầu ở A-la-xca (Hoa Kì)

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
18



Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Một bãi biển ở quần đảo Ha-oai

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
19


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Hoạt động 4:
Tìm hiểu dân cư Hoa Kì
Hình thức: Cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại gợi mở
Bước 1
* GV yêu cầu HS đọc SGK mục III.1, kết hợp bảng 6.1, 6.2 trên màn hình và vốn
hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Nhận xét về số dân của Hoa Kì từ năm 1800 đến năm 2005.
- Nhận xét một số tiêu chí về dân số Hoa Kì qua bảng 6.2 và giải thích ngun nhân.
- Vì sao gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm những dân số của Hoa Kì vẫn tăng?
- Sự gia tăng ấy đem lại những thuận lợi gì cho đất nước Hoa Kì.
Bảng 6.1: Số dân Hoa Kì giai đoạn 1800 - 2005
Năm 1800 1820 1840 1860 1880 1900 1920 1940 1960 1980 2005
Số
5
10

17
31
50
76 105 132 179 227 296,5
dân
Bảng 6.2: Một số tiêu chí về dân số Hoa Kì
Năm
1950
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)
1,5
Tuổi thọ trung bình (tuổi)
70,8
Nhóm người dưói 15 tuổi (%)
27,0
Nhóm trên 65 tuổi (%)
8,0

2004
0,6
78,0
20,0
12,0

Bước 2
* Đại diện HS lần lượt trả lời từng câu hỏi, HS khác bổ sung, GV dựa vào 2 bảng trên
(trên màn hình) chuẩn kiến thức lên bảng đen.
III. DÂN CƯ
1. Gia tăng dân số:
- Có dân số đơng thứ 3 thế giới (Sau Trung Quốc và Ấn Độ)
- Tăng nhanh chủ yếu do nhập cư => Nguồn vốn, nguồn lao động dồi dào, trình

độ cao.
- Dân số có xu hướng già hoá.
Bước 3
* GV yêu cầu HS dựa vào mục III.2 SGK:
- Nhận xét về thành phần dân cư của Hoa Kì.
- Giải thích ngun nhân tạo nên tính đa dạng ấy.
- Cái tên Hợp chủng quốc Hoa Kì hay “đất nước của những người nhập cư” theo em
từ đâu mà có.
======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
20


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

* Đại diện HS trả lời, GV dựa vào hình trên màn hình phân tích và chuẩn kiến thức
và cho HS xem một số hình ảnh.

2. Thành phần dân cư: Đa dạng, phức tạp
- Gốc châu Âu: chiếm 83%.
- Châu Á, Mĩ La tinh:6%
- Châu Phi: >10%.
- Người bản địa:1%
+ Thuận lợi: Tạo nên tính năng động của dân cư, văn hoá đa dạng .
+ Khó khăn: Sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư =>Gây ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế.

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015

21


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
22


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 4
* GV u cầu HS đọc mục III.3, kết hợp hình 6.3 trả lời các câu hỏi:
- Nhận xét về sự phân bố dân cư của Hoa Kì. Giải thích ngun nhân.
- Nêu xu hướng thay đổi trong phân bố dân cư hiện nay. Giải thích nguyên nhân.
* Đại diện HS trả lời, GV dựa vào hình ảnh trên màn hình chuẩn hóa kiến thức.

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
23


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

3. Phân bố dân cư:
- Phân bố không đồng đều:

+ Tập trung đông đúc ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.
+ Vùng núi phía Tây, vùng trung tâm dân cư thưa thớt.
- Dân cư thành thị chiếm: 79% (2004).
III. ĐÁNH GIÁ
Hoàn thành bảng sau
1. Lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ
Vùng
Phía Tây
Phạm vi
Địa hình
Khí hậu
Tài ngun
TN

Trung tâm

Phía Đơng

CHƯƠNG IV
PHẦN THỰC NGHIỆM
1. Khái qt về quy trình
a. Mục đích thực nghiệm
Mọi lý thuyết đều vẫn đươc thực nghiệm trước khi ứng dụng vào thực tiễn, việc
làm này nhằm đánh giá, kiểm nghiệm tính đúng đắn của lý luận đối với thực tiễn.
b. Đối tượng thực nghiệm :
- Đối tượng thực nghiệm là học sinh 4 lớp 12: 12C1, 12C2, 12C3 và 12C4 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi.
- Các lớp này đều học chương trình chuẩn (ban cơ bản) và có những nét tương
đồng về tỉ lệ học lực, tỉ lệ giới tính cũng như các yếu tố khác...
- Giáo viên phụ trách đã tổ chức hai cách dạy khác nhau trên hai nhóm.
* Nhóm 1 (nhóm thực nghiệm) gồm các lớp 12C1, 12C2: Các tiết dạy được

thực hiện theo hướng ứng dụng CNTT.
* Nhóm 2 (nhóm đối chứng) gồm các lớp 12C3, 12C4: Các tiết dạy được thực
hiện theo cách dạy truyền thống (không ứng dụng CNTT).
c. Nội dung thực nghiệm
TT

Nội dung thực nghiệm

Số lượng

1

Bài thực nghiệm

4

2

Số tiết thực nghiệm

4

3

Số học sinh tham gia

165

======================================================================
Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015

24


Chuyên đề: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY – HỌC MƠN ĐỊA LÍ THPT
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

4

Số bài kiểm tra trắc nghiệm

580

Quy trình thực nghiệm được tiến hành trên những bước sau :

-

Bước 1
Tìm hiểu các phương pháp khác có liên quan.
Tìm hiểu đối tượng.
Lớp thực nghiệm 2 lớp.
Lớp đối chứng 2 lớp
Bước 2
Hướng dẫn trao đổi với giáo viên tham gia dạy thực nghiệm.
Bước 3
Lập thang điểm đánh giá.
Bước 4
Nắm rõ trình độ hai nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Bước 5
Đánh giá về tri thức và kỹ năng.
2. Kiểm tra khả năng tri thức và kỹ năng ban đầu

- Kết quả kiểm tra được thể hiện ở những bảng sau
Bảng 1 : Kết quả về mức độ nắm tri thức
Mức độ

Đội

Lớp/ Sĩ số

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

0
TN

ĐC
TC

SL

%

SL

%


SL

%

12C1/40

0

8

20

25

62,5

7

17,5

12C2/42

0

8

19

28


66,7

6

14,3

12C3/40

0

3

7,5

16

40

21

52,5

12C4/43

0

5

11,6


20

46,5

18

41,9

0

24

14,5

89

53,9

52

31,6

165

Bảng 2 : Kết quả về mức độ nắm kỹ năng
Đội Lớp/ Sĩ số

Mức độ

======================================================================

Thực hiện: Dương Văn Nam – GV Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – NH: 2014 – 2015
25


×