Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

“Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình và Đầu tư Địa ốc Hồng Quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (911.43 KB, 76 trang )

1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1- GIỚI THIỆU LUẬN VĂN
Năng lực của một doanh nghiệp được hình thành bởi các yếu tố như tài chính, cơ sở
vật chất, tài sản vơ hình, cơng nghệ, con người v.v… trong đó con người sẽ quản lý, sử
dụng và khai thác các yếu tố còn lại. Chính vì vậy yếu tố con người là điều kiện đủ để
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Việt Nam đã bắt đầu bơi ra biển lớn, các doanh nghiệp đều bức xúc trăn trở với bài
tốn “tìm
đâu tướng giỏi qn tinh”. Sau khi cổ phần hóa các doanh nghiệp ưu tiên đầu
tư vào nguồn vốn nhân lực. Chính đội ngũ lao động chất lượng cao sẽ góp phần gia
tăng lợi nhuận nhiều lần cho doanh nghiệp. Chạy đua với doanh nghiệp nước ng
ồi,
nhi
ều doanh nghiệp Việt Nam đã khởi động kế hoạch thu hút nhân tài. Cuộc đua giành
gi
ật nguồn nhân lực càng tăng tốc sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Tại Việt Nam, TPHCM là một trong những thành phố đi đầu trong việc thực hiện
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngành kinh
doanh xây d
ựng đã góp phần tạo nên hình ảnh hiện đại văn minh của thành phố. Cơng
ty C
ổ phần Xây dựng cơng trình & Đầu tư Địa ốc Hồng Quang là một cơng ty hoạt
động chuy
ên nghiệp trên lĩnh vực đầu tư và xây dựng cơ bản. Với hy vọng sẽ góp một
phần vào sự phát triển, gia tăng năng lực của cơng ty thơng qua yếu tố con người và
được sự đồng ý của Ban lãnh đạo cơng ty tơi chọn đề tài “Giải pháp phát triển nguồn
nhân lực tại Cơng ty Cổ phần Xây dựng Cơng trình và Đầu tư Địa ốc Hồng Quang”
làm lu
ận văn tốt nghiệp sau đại học của mình.
2- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


Sau khi cổ phần hóa, Cơng ty Cổ phần Xây dựng Cơng trình và Đầu tư Địa ốc
Hồng Quang đang tiến hành các bước cơ cấu lại cơng ty, đổi mới và hồn thiện tổ
chức, mở rộng hoạt động trên các lĩnh vực xây dựng các cơng trình xây lắp và dân
d
ụng. Nhu cầu nhân lực cần thiết tại cơng ty là thu hút được nhân tài và đồng thời phải
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
kớch thớch, ng viờn i ng nhõn viờn hin ti phn u hc tp nõng cao trỡnh v
t
n tõm vi cụng vic, gn bú lõu di vi cụng ty gia tng nng lc cnh tranh v
m
rng quy mụ hot ng sn xut.
Vỡ th mc tiờu ca lun vn l nghiờn cu v xut gii phỏp nhm phỏt trin
ngun nhõn lc ỏp ng nhu cu cụng ty. Cỏc gii phỏp nhm thu hỳt, o to v
duy trỡ ngu
n nhõn lc.
3- PHM VI NGHIấN CU
- i tng nghiờn cu l ngnh xõy dng c bn
- Phm vi nghiờn cu ca ti l phõn tớch v ỏnh giỏ v ngun nhõn lc hin ti
ca Cụng ty C phn Xõy dng Cụng trỡnh v u t a c Hng Quang.
- Lu
n vn s gii hn cỏc vn mang tớnh lý lun v ra cỏc gii phỏp v phỏt
tri
n ngun nhõn lc cú th thc hin c ti Cụng ty C phn Xõy dng Cụng trỡnh
v u t a c Hng Quang.
4- PHNG PHP NGHIấN CU
Lun vn c thc hin bng cỏc phng phỏp ch yu l thng kờ, iu tra, phõn
tớch v tng hp.
Thụng tin v s liu thu thp da trờn h thng lu tr h s ca cụng ty. S liu cú
t nhiu ngun nh: iu tra trc tip, tham kho ý kin cỏc chuyờn gia v ngi cú

kinh nghim.
5- B CC LUN VN
Ngoi chng m u v kt lun, lun vn gm 3 chng chớnh nh sau:
Chng 1: C s lý lun v phỏt trin ngun nhõn lc.
N
i dung chng ny s trỡnh by cỏc khỏi nim v ngun nhõn lc, vai trũ v ý
ngh
a ca ngun nhõn lc, cỏc nhõn t nh hng n phỏt trin ngun nhõn lc v
nh
ng kinh nghim v phỏt trin ngun nhõn lc.
Chng 2: Thc trng v
hot ng phỏt trin ngun nhõn lc ti Cụng ty C phn
Xõy dng Cụng trỡnh v u t a c Hng Quang.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
Chương này sẽ phân tích hoạt động phát triển nguồn nhân lực hiện tại Công ty Cổ
phần Xây dựng Công trình và Đầu tư Địa ốc Hồng Quang. Mục tiêu là đánh giá về hoạt
động phát triển
nguồn nhân lực tại Công ty.
Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây
dựng Công trình và Đầu tư Địa ốc Hồng Quang.
V
ận dụng các lý thuyết đã trình bày ở chương 1 và những vấn đề tồn tại của Công
ty C
ổ phần Xây dựng và Đầu tư Địa ốc Hồng Quang đã được xác định ở chương 2.
Luận văn sẽ đề xuất giải pháp cụ thể nhằm phát triển nguồn nhân lực để thực hiện mục
tiêu chung của công ty.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1- Khái niệm về nguồn nhân lực
1.1.1- Khái niệm
Tùy theo cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau mà có cách nhìn nhận khác nhau về
nguồn nhân lực. Theo giác độ vĩ mơ thì nguồn nhân lực là dân số trong độ tuổi lao
động có khả năng lao động. Tổng cục Thống kê khi tính tốn nguồn nhân lực xã hội
còn bao gồm cả những người ngồi tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh
t
ế quốc dân. Ở giác độ vi mơ trong doanh nghiệp thì nguồn nhân lực là lực lượng lao
động củ
a từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp do
doanh nghiệp trả lương. “Nguồn nhân lực của doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở
của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu
nh
ất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản
chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm
năng phát triển, có khả năng h
ình thành các nhóm hội, các tổ chức cơng đồn bảo vệ
quyền lợi của họ, có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các quản trị gia,
hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của
mơi trường xung quanh”.
(1)
Từ hai giác độ vĩ mơ và vi mơ cho thấy nguồn nhân lực là
t
ất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành
viên trong ban lãnh
đạo doanh nghiệp). Tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử
dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và
phát tri
ển doanh nghiệp. Nguồn nhân lực bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào
t

ạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và
năng lực cạnh tranh cho tổ chức của những người lao động. Luận văn nghiên cứu giải
pháp về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Do vậy khi nói về nguồn nhân
lực trong luận văn thì đó là nguồn nhân lực doanh nghiệp.
(1)
Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực (NXB Thống kê, 2006), trang 1
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
1.1.2- Phõn loi
Ngoi mt s cỏch phõn loi ngun nhõn lc thng dựng nh phõn loi theo quy
mụ, c cu v
cht lng. Khi chuyn sang nn kinh t tri thc lc lng lao ng
c phõn loi
theo hng tip cn cụng vic, ngh nghip ca ngi lao ng. Theo
ú lc lng lao ng c chia thnh lao ng thụng tin v lao ng phi thụng tin.
Lao ng thụng tin li c chia ra 2 loi: lao ng tri thc v lao ng d liu. Lao
ng d liu (th k
ý, k thut viờn v.v...) lm vic ch yu vi thụng tin ó c mó
húa
, trong khi ú lao ng tri thc phi ng u vi vic sn sinh ra ý tng hay
chun b cho vic mó húa thụng tin. Lao ng qun lý nm gia hai loi hỡnh ny. Lao
ng phi thụng tin c chia ra lao ng sn xut hng húa v lao ng cung cp dch
v. Lao ng phi thụng tin d dng c mó húa v thay th bng k thut, cụng ngh.
Nh vy, cú th phõn loi lc lng lao ng ra 5 loi: lao ng tri thc, lao ng qun
lý, lao ng d liu, lao ng cung cp dch v v lao ng sn xut h
ng húa. Mi
loi lao ng ny cú nhng úng gúp khỏc nhau vo vic to ra sn phm. Nng tri
thc, trớ tu cao hay thp trong sn phm lao ng ph thuc ch yu vo úng gúp ca
lc lng lao ng trớ thc, qun lý v phn no ca lao ng d liu.
1.2- Vai trũ v ý ngha ca ngun nhõn lc

1.2.1- Ngun nhõn lc mc tiờu v ng lc chớnh ca s phỏt trin
Núi n vai trũ ca ngun nhõn lc i l núi n vai trũ ca con ngi. Vai trũ ca
con ngi i th hin hai mt:
- Th nht con ngi vi t cỏch l ngi tiờu dựng sn phm, dch v. khụng
ngng tha món nhng nhu cu vt cht, tinh thn ngy cng c nõng cao v s
lng v
cht lng trong iu kin cỏc ngun lc u cú hn, con ngi ngy cng
ph
i phỏt huy y hn kh nng v th lc v trớ lc cho vic to ra kho tng vt
cht v tinh thn ú. Vỡ vy, s tiờu dựng ca con ngi, s ỏp ng ngy cng tt hn
nhng nhu cu ca con ngi l ng lc phỏt trin. Phỏt trin kinh t l nhm mc
tiờu phc v con ngi, lm cho cuc sng con ngi ngy cng tt hn, xó hi ngy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
cng vn minh. Con ngi l mt lc lng tiờu dựng ca ci vt cht v tinh thn ca
xó hi, nú th hin rừ nột nht mi quan h gia sn xut v tiờu dựng. Mc dự mc
phỏt trin ca sn xut quyt nh mc tiờu dựng, song nhu cu tiờu dựng ca con
ngi li tỏc ng mnh m ti sn xut, nh hng phỏt trin sn xut thụng qua
quan h cung cu hng húa trờn th trng. Trờn th trng nhu cu tiờu dựng ca mt
loi hng húa no ú tng lờn, lp tc thu hỳt lao ng cn thit sn xut ra hng
húa ú v ngc li. S tiờu dựng ca con ngi khụng ch l s tiờu hao kho tng vt
cht v vn húa do con ngi to ra m chớnh l ngun gc ca ng lc phỏt trin.
- Th hai vi t cỏch l ngi lao ng to ra tt c cỏc sn phm ú vi sc lc v
úc sỏng t
o vụ tn. Phỏt trin kinh t c da trờn nhiu ngun lc: nhõn lc, vt lc,
ti lc. Song ch cú ngun lc con ngi mi to ra ng lc cho s phỏt trin, nhng
ngun lc khỏc mun phỏt huy tỏc dng ch cú th thụng qua ngun lc con ngi.
Ngay c trong iu kin t c tin b khoa hc k thut hin i nh hin nay thỡ
khụng th
tỏch ri ngun lc con ngi bi l:

+ Chớnh con ngi to ra nhng mỏy múc thit b hin i ú. iu ú th hin mc
hiu bit v
ch ng t nhiờn ca con ngi.
+ Ngay c i vi mỏy múc thit b hin i, nu thiu s iu khin, kim tra ca
con ngi th
ỡ chỳng ch l vt cht. Ch cú tỏc ng ca con ngi mi phỏt ng
chỳng v a chỳng vo hot ng.
1.2.2- Ngun nhõn lc trung tõm ca s phỏt trin
Con ngi khụng ch l mc tiờu, ng lc ca s phỏt trin, th hin mc ch
ng t nhiờn, bt thiờn nhiờn phc v cho con ngi m cũn to ra nhng iu kin
hon thin chớnh bn thõn con ngi. Lch s phỏt trin ó chng minh rng tri qua
quỏ trỡnh lao ng hng triu nm mi tr thnh con ngi ngy nay v trong quỏ trỡnh
ú, mi giai on phỏt trin con ngi li lm tng thờm sc mnh ch ng t nhiờn,
tng thờm ng lc cho s phỏt trin. Nh vy, ng lc, mc tiờu ca s phỏt trin v
tỏc ng ca s phỏt trin ti bn thõn con ngi cng nm trong chớnh bn thõn con
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
ngi. iu ú lý gii ti sao con ngi c coi l nhõn t nng ng nht, quyt nh
nht ca s phỏt trin.
Sau chin tranh th gii th hai nhng thnh tu ln lao ca khoa hc v k thut

ó lm ngi ta hy vng lc lng sn xut s phỏt trin mnh, t chc sn xut s
mau chúng hon thin, kinh t phn vinh s n. Cỏc nc cụng nghip a ra trit lý:
cụng ngh l trung tõm, t ng húa l chỡa khúa ca s phn vinh. Hng lot nc
nh hng vo i mi trang t
hit b cụng ngh trong khi vn gi nguyờn cỏch t chc
lao ng truyn thng. Nhõn cụng c coi nh yu t hao phớ sn xut. Nhng ngi
ỏp dng chin lc ny ó tht bi. Thc t sn xut cho thy con ngi sỏng to ra
cụng ngh mi nhng vỡ thiu i ng lao ng cú trỡnh , k nng tng ng, khụng
kp i mi c ch qun lý, iu hnh, dn n ó khụng th phỏt huy c hiu qu

sn xut, cho dự trang thit b hin i, tiờn tin. Nhiu t hp sn xut t ng húa
mc cao khụng chng t c hiu qu so vi cỏc xớ nghip ch c gii húa. T bi
h
c ny, cỏc nc ny thay i cn bn cỏc chin lc phỏt trin ca mỡnh, trong ú
im quan trng l
tỡm kim mụ hỡnh mi nhm phỏt huy v s dng ngun nhõn lc.
T ch coi con ngi l yu t sn xut v ph thuc vo mỏy múc thit b, h tng
bc t b li o to s dng chuy
ờn mụn hp, ranh gii gia cỏc chuyờn ngnh tr
nờn ớt cng nhc hn, c cu t chc ngy cng mang tớnh phi tp trung, ớt tng nc.
Ch
c nng ca ngi cụng nhõn k thut c m rng hn, cú kh nng thc hin
sa cha, bo dng n gin nh c o to tng hp, nh ú tng tớnh linh hot
trong s dng cng nh thay i ch lm.
Nghiờn c
u cỏc lý thuyt v tng trng kinh t, vai trũ ca yu t con ngi c
cp l
mt trong nhng nhõn t quyt nh sn xut. Nh kinh t ngi M
N.Gregory Mankiw ó xõy dng mụ hỡnh kinh t Solow gii thớch quy mụ v s ci
thin hiu qu ca lao ng i vi tng trng. Trong mụ hỡnh ny lc lng lao ng
c xem nh
1 trong 2 nhõn t ca quỏ trỡnh sn xut ra sn phm xó hi. Ký hiu Y
l sn lng, K ch khi lng t bn, L ch khi lng lao ng, hm sn xut cú
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
dng: Y=F(K,L). Hm sn xut cú ý ngha rng sn lng ph thuc vo khi lng t
bn v lc lng lao ng. Nhng ý ngha ca mụ hỡnh Solow khụng ch dng li s
lng l
ao ng v t bn. Vn õy l hiu qu lao ng v mi liờn quan ca nú
vi tin b cụng ngh. a tin b cụng ngh vo mụ hỡnh, Mankiw a ra bin

mi E l hiu qu lao ng. Hiu qu lao ng phn ỏnh hiu bit ca xó hi v
phng phỏp sn xut nh
: cụng ngh hin cú c ci thin, hiu qu lao ng tng
lờn. Hiu qu lao ng cũn phn ỏnh sc khe, trỡnh giỏo dc v tay ngh ca lc
lng lao ng. Biu thc LxE
l lc lng lao ng tớnh bng n v hiu qu. Nú
bao gm s lng cụng nhõn L v hiu qu ca mi cụng nhõn E. Nh vy, hm sn
xut mi ny núi rng tng sn lng Y ph thuc vo s n v t bn K v n v
hiu qu ca lao ng LxE. cp ti mụ hỡnh ny thy rng, cỏc nh kinh t hc khi
nghiờn cu cỏc yu t nh hng n tng trng kinh t ó chỳ ý ti cht lng lao
ng v
vai trũ ca tin b cụng ngh. Lao ng ch cp ti khớa cnh s lng v
vai trũ
nh hng n tng trng kinh t ó ch n khớa cnh s lng khụng mang
l
i tng trng, ch cú s tin b cụng ngh c lao ng ng dng hiu qu mi gii
thớch c s gia tng khụng ngng ca mc sng.
Trong thuyt v tng trng kinh t ca mỡnh Mankiw cng ó cp n mt loi
t bn mi
: vn nhõn lc. Theo ụng Vn nhõn lc l kin thc, tay ngh m ngi lao
ng tip thu c thụng qua quỏ tr
ỡnh giỏo dc, o to t thi niờn thiu cho n khi
trng th
nh, cng nh trong quỏ trỡnh lao ng. Xột theo nhiu phng din, vn
nhõn lc tng t nh t bn hin vt. Cng nh t bn hin vt, nú lm tng nng
lc sn xut hng húa v dch v ca chỳng ta. Vic nõng cao vn nhõn lc cn ti
nhng khon u t vo giỏo dc. Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu gn õy v tng trng
kinh t phỏt hin rng, vn nhõn lc khụng kộm phn quan trng so vi t bn hin vt
trong vic gii thớch nhng khỏc bit v mc sng. Theo Mankiw S u t cho con
ngi trong vic nõng cao cht lng cuc sng ca tng cỏ nhõn l

m nõng cao mc
sng ca ton xó hi v nh ú to ra kh nng tng nng sut lao ng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
1.3- Cỏc nhõn t nh hng n phỏt trin ngun nhõn lc
1.3.1- Khỏi nim v phỏt trin ngun nhõn lc
Phỏt trin ngun nhõn lc l vic xem xột cỏch thc doanh nghip b trớ, sp xp
cụng vic, nõng cao kin thc, khuyn khớch ngi lao ng phỏt trin v s dng
ht tim nng ca ngi lao ng nhm thc hin c mc tiờu ca doanh nghip. Nú
cng xem xột n s n lc ca doanh nghip nhm to dng v duy trỡ mụi trng
lm vic v bu khụng khớ hng ng ca ngi lao ng hng ti s hon ho trong
cỏc hot ng v s phỏt trin ca cỏ nhõn cng nh ca doanh nghip. õy l hot
ng thng xuy
ờn ca b phn ngun nhõn lc trong quỏ trỡnh m bo nhõn lc cho
cụng ty. Phỏt trin ngun nhõn lc mt cụng ty l phi phỏt trin v s lng v cht
lng ca lc lng lao ng. Phỏt trin v s lng bao gm cỏc hot ng nh chiờu
m, tuyn chn v luõn chuyn ni b (Hỡnh 1.1). Phỏt trin cht lng lao ng thụng
qua nh chng tr
ỡnh o to hun luyn v o to li nhm ỏp ng yờu cu m bo
nhõn s t bờn trong ca cụng ty.
Hỡnh 1.1: S thay i v s lng trong quỏ trỡnh m bo nhõn s
Ngun: George T.Milkovich/John W.Boudreau, bn dch ca V Trng Hựng (NXB
Th
ng kờ, 2002), trang 328.
m bo nhõn s
t bờn ngoi
Cỏc ng viờn
Chiờu m, tuyn chn
Ngi mi tuyn dng
m bo nhõn s t bờn trong

Cụng vic c
Lc lng lao ng trc
khi iu chuyn ni b
Cụng vic mi
Lc lng lao ng trc khi
iu chuyn ni b
Nhng ngi c
iu chuyn ni b
Ngi mi
tuyn dng
Nhng ngi
cũn gi li
Nhng ngi
c iu chuyn
Nhng ngi
cũn gi li
Cho thụi vi
c
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
1.3.2- Cỏc nhõn t nh hng n phỏt trin ngun nhõn lc
Bt k hot ng mt t chc no cng chu nh hng ca 2 nhúm nhõn t mụi
trng bờn trong v mụi trng b
ờn ngoi. Mụi trng bờn ngoi bao gm cỏc yu t
nh
: khung cnh kinh t, dõn s v lc lng lao ng trong xó hi, lut l ca nh
nc, vn húa v xó hi, i th cnh tranh, khoa hc k thut, khỏch hng v chớnh
quy
n on th. Mụi trng bờn trong bao gm s mng v mc ớch ca cụng ty, bu
khụng khớ vn húa ca cụng ty, cỏc c ụng v sau cựng l cụng

on. S sau s cho
ta mt cỏi nhỡn tng quỏt
Hỡnh 1.2: Mụi trng qun tr ti nguyờn nhõn lc
Ngun: Nguyn Hu Thõn, Qun tr nhõn s (Nh xut bn L XH, 2007), trang 58.
Qua s trờn cho thy qun tr ngun nhõn lc b nh hng bi ba tng. Tng
ngoi cựng l mụi trng v mụ m õy chỳng ta gi l mụi trng bờn ngoi, tng
th hai v th ba l mụi trng bờn trong. Mụi trng bờn ngoi nh hng rt ln n
- Lc lng lao ng
- Quy nh phỏp lý
- Nn kinh t
- Cụng on
- C ụng
- i th cnh tranh
S mng
Qun tr
ngun
nhõn lc
Nhõn viờn
Tha c lao ng
Cỏc n v
khỏc
T chc khụng
chớnh quy
Chớnh sỏch
Vn húa DN
Phong cỏch QT
- Xó hi
- Vn húa
- Khỏch hng
- Cụng ngh

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
các hoạt động của cơng ty. Sau khi phân tích mơi trường bên ngồi, cơng ty sẽ đề ra
định hướng viễn cảnh (vision
), sứ mạng (mission) và mục tiêu của cơng ty. Từ mục
tiêu này cơng ty sẽ đề ra chiến lược và chính sách cho tồn cơng ty. Giai đoạn này gọi
là hoạch định chiến lược (strategic planning) do Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng
Giám đốc đề ra, sau khi tham khảo với các cấp quản trị cấp dưới. Tuy nhiên các chiến
lược n
ày sẽ bị ảnh hưởng bởi bầu khơng khí văn hóa của cơng ty, các cổ đơng và cơng
đồn. Dựa vào hoạch định chiến lược này, các bộ phận chun mơn như marketing, sản
xuất, tài chính, nghiên cứu và phát triển v.v… sẽ đề ra chiến lược cho bộ phận mình.
Giai đoạn này gọi là hoạch định tác vụ (operational planning). Từ đó chúng ta có hoạch
định marketing, hoạch định sản xuất, hoạch định tài chính, hoạch định nguồn nhân lực.
Bộ phận nguồn nhân lực dựa vào các kế hoạch sản xuất, marketing, tài chính v.v… sẽ
đề ra chiến lược nguồn nhân lực cho t
ồn cơng ty. Tất cả các u cầu về nguồn nhân
lực đều xuất phát từ chiến lược của các bộ phận chun mơn. Đây chính là giai đoạn
hoạch định nguồn nhân lực. Dĩ nhiên bộ phận nguồn nhân lực và các bộ phận khác đều
có tác động qua lại lẫn nhau. P
hát triển nguồn nhân lực chính là hoạt động quan trọng
trong việc quản trị nguồn nhân lực do vậy cũng chịu ảnh hưởng bởi 2 nhóm nhân tố từ
mơi trường bên ngồi và mơi trường b
ên trong. Ngồi ra cơng tác quản trị nguồn nhân
lực tại các doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển nguồn nhân lực
của chính doanh nghiệp.
1.3.2.1- Mơi trường bên ngồi: Mơi trường bên ngồi là các yếu tố khung cảnh kinh
tế, dân số/lực lượng lao động, luật lệ của Nhà nước, văn hóa xã hội, đối thủ cạnh tranh,
khoa học kỹ thuật, khách hàng và chính trị.
- Khung cảnh kinh tế: Trong giai đoạn kinh tế suy thối hoặc kinh tế bất ổn có

chiều hướng đi xuống, các cơng ty một mặt cần phải duy trì lực lượng lao động có tay
nghề, một mặt phải giảm chi phí lao động. Cơng ty phải quyết định giảm giờ làm việc,
cho nhân viên nghỉ tạm, cho nghỉ việc hoặc cho giảm phúc lợi. Ngược lại khi kinh tế
phát triển và có chiều hướng ổn định, cơng ty lại có nhu cầu phát triển lao động mới để
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
m rng sn xut, tng cng o to hun luyn nhõn viờn. Vic m rng ny ũi hi
cụng ty phi tuyn thờm ngi cú trỡnh , ũi hi phi tng lng thu hỳt nhõn ti,
tng phỳc li v ci thin iu kin lm vic.
- Dõn s/Lc lng lao ng: Nc ta l mt nc nng v nụng nghip. Nn kinh
t ang dn hng n nn kinh t th trng trong khi ú dõn s li phỏt trin rt
nhanh. Lc lng lao ng hng nm cn vic lm ngy cng ụng. Vit Nam ang
trong quỏ trỡnh hi nhp nờn thiu nhiu lao ng lnh ngh, chuyờn viờn v cỏn b
qun lý gii. Lao ng n chim nhiu trong lc lng lao ng xó hi, tham gia hot
ng ụng o tt c cỏc ng
nh kinh t quc dõn. Lc lng lao ng n i lm ụng
hn nh hng n doanh nghip. õy khụng xột n kh nng hay nng sut lao
ng, ch xột n ch con au m ngh, hoc cn xõy dng cỏc dch v cung cp
dch v cho tr trong khi m ang lm vic cng l mt vn m cỏc nh qun tr
ngun nhõn lc cn quan tõm.
- Lut l ca Nh nc: Lut lao ng ca nc ta ó c ban hnh v ỏp dng.
Chỳng ta c
ng cú lut lao ng i vi nhõn viờn Vit Nam lm trong cỏc doanh
nghi
p u t, liờn doanh hoc 100% vn nc ngoi. Rừ rng l lut l ca Nh nc
nh hng n vic phỏt trin ngun nhõn lc ca doanh nghip. Cỏc cụng ty khụng
cũn c t do mun lm gỡ thỡ lm na. H thng phỏp lut buc cỏc doanh nghip
ngy cng phi quan tõm n quyn li ca nhõn viờn v mụi trng sinh thỏi.
- Vn húa xó hi: Vn húa xó hi ca mt nc nh hng rt ln n phỏt trin
ngun nhõn lc. Trong mt nn vn húa xó hi cú quỏ nhiu ng cp, nc thang giỏ tr

xó hi khụng theo kp vi phỏt trin ca thi i, rừ rng nú kỡm hóm, khụng cung
c
p nhõn ti cho cỏc t chc. Ti Vit Nam, nhiu gia ỡnh cũn nng v phong kin,
ngi ch gia
ỡnh thng l ngi n ụng hu nh quyt nh mi vic v ngi
ph n thng l ngi th ng chp nhn. iu ny a n hu qu l bu khụng
khớ vn húa cụng ty cng khú l
ũng nng ng c. Chớnh cung cỏch vn húa ti cỏc
gia
ỡnh dn n s th ng trong cỏc cụng s ca Vit Nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
- i th cnh tranh: Trong nn kinh t th trng, nh qun tr khụng khụng phi
ch cnh tranh th trng, cnh tranh sn phm m b quờn cnh tranh v ngun nhõn
l
c. Rừ rng hin nay cỏc doanh nghip chu s tỏc ng bi mụi trng y cnh
tranh v thỏch . tn ti v
phỏt trin, khụng cú con ng no bng con ng
qun tr ngun nhõn lc mt cỏch cú hiu qu. Nhõn lc l ti nguyờn quý giỏ nht, cỏc
cụng ty phi lo gi, duy trỡ v phỏt trin. thc hin c iu trờn, cỏc doanh
nghi
p phi cú cỏc chớnh sỏch nhõn s hp lý, phi bit lónh o ng viờn, thng
thng hp lý, phi to mt bu khụng khớ vn húa gn bú
v.v... Ngoi ra cụng ty phi
cú mt ch chớnh sỏch lng bng gi nhõn viờn lm vic vi mỡnh, phi ci
tin mụi trng lm vic v ci tin cỏc ch phỳc li nu khụng s rt d mt nhõn
ti. S ra i ca nhõn viờn khụng ch thun tỳy l vn lng bng, phỳc li m tng
hp ca rt nhiu vn . Do ú duy trỡ v phỏt trin nhõn viờn nh qun tr phi bit
qun tr mt cỏch cú hiu qu.
- Khoa hc k thut: Chỳng ta ang sng trong thi i bựng n cụng nghip.

sc cnh tranh tr
ờn th trng, cỏc cụng ty ti Vit Nam nht l ti TPHCM ó phi
ci tin k thut, ci tin khoa hc k thut v thit b. S thay i ny nh hng rt
ln n ngun nhõn lc ca doanh nghip. Trong vi thp niờn sp ti, lnh vc nhiu
thỏch nht i vi nh
qun tr l vic o to hun luyn nhõn viờn ca mỡnh theo
k
p vi phỏt trin quỏ nhanh ca khoa hc k thut hin i v cao cp. S thay i
khoa hc k thut ny ũi hi phi cú thờm nhõn viờn mi cú kh nng v vic tuyn
m nhng ngi ny khụng phi l chuyn d. Khi khoa hc k thut thay i cú mt
s cụng vic hoc mt s kh nng khụng cũn cn thit na. Do ú, cụng ty cn cú phi
o to li lc lng lao ng hin ti ca m
ỡnh. S thay i khoa hc k thut cng
ng ngha vi s kin l ch cn ớt ngi hn m vn sn xut ra s lng sn phm
tng t nhng cht lng hn. iu n
y cú ngha l nh qun tr phi sp xp li lc
lng lao ng d tha.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
- Khỏch hng: Khỏch hng l mc tiờu ca mi doanh nghip. Khỏch hng mua
s
n phm hoc dch v ca cụng ty l mt phn ca mụi trng bờn ngoi. Doanh s l
m
t yu t quan trng i vi s sng cũn ca mt doanh nghip. Do ú cỏc cp qun
tr phi bo m rng nhõn viờn ca mỡnh sn xut ra cỏc mt hng hoc dch v phự
h
p vi nhu cu v th hiu ca khỏch hng. Cht lng ca hng húa hay dch v rt
quan trng i vi khỏch hng. Do ú nh qun tr phi lm cho nhõn viờn ca mỡnh
hi
u c rng khụng cú khỏch hng l khụng cũn doanh nghip v h khụng cũn c

hi lm vic na. Hoc h phi hiu rng doanh thu ca cụng ty nh hng n tin
lng ca h. Túm li khỏch h
ng l trng tõm ca mi hot ng sn xut kinh doanh
v cỏc nh qun tr phi lm sao cho ngun nhõn lc ca mỡnh tha món khỏch hng.
- Chớnh quyn v cỏc on th: Cỏc c quan ca chớnh quyn hoc cỏc on th
cng nh hng n ngun nhõn lc. Ti Vit Nam, B Lao ng Thng binh Xó hi,
S Lao ng Thng binh Xó hi, Liờn on Lao ng, Hi Liờn hip Ph n v.v
c
ng cú nh hng nht nh n ngun nhõn lc ca doanh nghip nht l nhng vn
li
ờn quan n ch , chớnh sỏch, tuyn dng v sa thi v.v
1.3.2.2- Mụi trng bờn trong: Mụi trng bờn trong l cỏc yu t bờn trong cụng ty.
Mụi trng bờn trong ch yu l s mng, mc tiờu ca cụng ty, chớnh sỏch v chin
lc ca cụng ty v
bu khụng khớ vn húa ca cụng ty. C ụng v cụng on cng cú
m
t nh hng khụng nh.
- S mng, mc tiờu ca cụng ty: Mi cụng ty u cú s mng v mc ớch riờng
c
a mỡnh. Mi cp qun tr u phi hiu rừ s mng ca cụng ty mỡnh. Trong thc t,
mi b phn phũng ban u phi cú mc tiờu ca b phn mỡnh. Mc ớch hay s mng
ca cụng ty l mt yu t mụi trng bờn trong nh hng n cỏc b phn chuyờn
mụn nh sn xut, kinh doanh, marketing, ti chớnh v qun tr ngun nhõn lc. Mi b
phn chuyờn mụn ny phi da vo nh hng vin cnh (vision) ca cụng ty ra
mc tiờu ca b phn mỡnh. Chng hn vi mt cụng ty bao gi cng i tiờn phong
trong vi
c tung sn phm mi ra th trng thỡ rt cn bu khụng khớ vn húa sỏng to
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
để nuôi dưỡng, thúc đẩy sáng kiến mới. Do đó công ty này cần phải đào tạo cho công

nhân có kỹ năng khoa học kỹ thuật cao để nuôi dưỡng và phát triển kỹ thuật cao. Công
ty nên đặt trọng tâm v
ào việc đào tạo và huấn luyện để phát triển lực lượng lao động
của mình. Công ty phải thiết kế và đề ra các chính sách lương bổng và tiền thưởng phù
h
ợp để duy trì và động viên các nhân viên có năng suất lao động nhất và có nhiều sáng
kiến. Ngược lại với công ty có chủ trương bảo thủ, ít dám mạo hiểm thì hầu hết các
quyết định đều do cấp cao làm ra. Vì thế người có nhiều sáng kiến mới có thể không
phù hợp với công ty này. Chính vì thế mà các công ty này ít chú trọng phát triển các
cấp quản trị cấp thấp. Chương trình lương bổng và đãi ngộ cũng theo yêu cầu của công
ty mà ra.
- Chính sách, chiến lược của của công ty: Chính sách của công ty thường thuộc về
nguồn nhân lực. Các chính sách này là kim chỉ nam hướng dẫn, chứ không phải luật lệ
cứng nhắc, do đó nó uyển chuyển, đòi hỏi cần phải giải thích và cân nhắc. Nó có một
ảnh hưởng quan trọng đến cách h
ành xử công việc của các cấp quản trị. Chẳng hạn nếu
công ty có chính sách “mở cửa” (open door) cho phép nhân viên đưa các vấn đề rắc rối
lên cấp cao hơn nếu không được giải quyết ở cấp trực tiếp quản lý mình. Biết rằng cấp
dưới có thể đưa vấn đề l
ên cấp cao hơn, các cấp quản trị trực tiếp cố gắng giải quyết
vấn đề ở cấp mình cho xong.
- Bầu không khí văn hóa của công ty: Các cơ quan tổ chức đều có bầu không khí
văn hóa. Nó điều khiển các th
ành viên của mình nên cư xử như thế nào. Trong mọi tổ
chức đều có những hệ thống hoặc khuôn mẫu của các giá trị, các biểu tượng, nghi thức,
huyền thoại và thực tiễn – tất cả đều phát triển theo thời gian. Những giá trị được chia
xẻ này xác định, ở một mức độ lớn, những điều mà nhân viên thấy và xác định xem họ
nên đáp ứng với thế giới của họ như thế nào. Khi đối phó hay trực diện với vấn đề khó
khăn th
ì văn hóa của tổ chức sẽ giới hạn những điều mà nhân viên sẽ làm bằng cách

gợi ra một phương thức đúng để tổng hợp, xác định, phân tích và giải quyết vấn đề.
B
ầu văn hóa công ty là bầu không khí xã hội và tâm lý của doanh nghiệp. Nó được
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
16
định nghĩa như là một hệ thống các giá trị, các niềm tin và các thói quen được chia xẻ
trong phạm vi một tổ chức, tác động vào cấu trúc chính quy tạo ra các chuẩn mực hành
vi. Ch
ẳng hạn nếu cơng ty có một bầu khơng khí khép kín. Các quyết định đều được
cấp quản trị cao cấp làm ra, cấp quản trị và cấp dưới thiếu tin tưởng lẫn nhau, bí mật
bao trùm, cơng nhân viên khơng được khuyến khích đề
ra sáng kiến và tự mình giải
quyết các vấn đề. Và nếu một ty có có một bầu khơng khí văn hóa cởi mở hay thống
mà các quy
ết định thường được các nhà quản trị cấp thấp đề ra, cấp trên và cấp dưới rất
tin tưởng lẫn nhau, truyền thơng mở rộng và cơng nhân được khuyến khích đề ra sáng
kiến và giải quyết các vấn đề. Vì thế chúng ta cần phải xác định ra bầu văn hóa của
cơng ty bởi vì nó ảnh hưởng đến sự hồn thành cơng tác trong khắp tổ chức và hậu quả
là ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của cơng nhân viên cũng như ảnh hưởng đến khả năng
sinh lời của cơng ty.
- Cổ đơng, cơng đồn: Cổ cơng và cơng đồn cũng có ảnh hưởng khơng nhỏ đến
phát triển nguồn nhân lực. Cổ đơng khơng phải là thành phần điều hành cơng ty nhưng
lại tạo sức ép gây ảnh hưởng trong đại hội cổ đơng bầu ra hội đồng quản trị, có quyền
chất vấn hội đồng quản trị hoặc các cấp lãnh đạo trong cuộc họp cuối năm tài chính.
Còn cơng
đồn nằm bên cạnh chính quyền và cấp ủy đảng nhưng độc lập hơn nhằm
mục đích bảo vệ quyền lợi của người lao động. Vai trò của nó thường là kết hợp với
chính quyền để chăm lo đời sống cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty, được tham dự
các cuộc họp liên quan đến vấn đề chia tiền lời, tiền thưởng, kỷ luật, tăng lương, hạ bậc
lương, sa thải v

à các vấn đề liên quan đến tham ơ, móc ngoặc.
1.3.2.3- Nhóm nhân tố quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch
định, tuyển dụng, phát triển động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân
lực thơng qua tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của
tổ chức. Nhà quản trị nguồn nhân lực với tư cách cố vấn sẽ làm việc với các nhà quản
trị khác liên quan đến nguồn nhân lực. Thách đố chủ yếu của các doanh nghiệp là duy
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
17
trỡ nng sut lao ng v tớnh hiu qu cao ca ngi lao ng. B phn qun tr ngun
nhõn lc phi lm th no tha món nhu cu ca ngi lao ng. Cỏc chớnh sỏch,
chng tr
ỡnh v thc tin qun tr cn thit lp v thc hin sao cho cú th tha món c
nhu cu vt cht ln tinh thn ca nhõn viờn. Mụi trng lm vic cn c thit lp
sao cho cú th kớch thớch nhõn viờn phỏt trin v s dng ti a cỏc k nng ca h.
Chớnh vỡ vy cụng tỏc qun tr ngun nhõn lc cú nh hng rt ln n s phỏt trin
ngun nhõn lc ca doanh nghip.
1.4- Nhng kinh nghim v phỏt trin ngun nhõn lc
1.4.1- Cụng tỏc qun tr ngun nhõn lc
Mc dự cỏc chng trỡnh v hot ng qun tr ngun nhõn lc rt a dng, phong
phỳ, mụ hỡnh qun tr ngun nhõn lc cú 3 nhúm chc nng chớnh: Thu hỳt ngun nhõn
lc, o to v phỏt trin v cui cựng l duy trỡ ngun nhõn lc. Mc ớch qun tr
ngun nhõn lc l bo m cho ngun nhõn lc ca doanh nghip c qun lý v s
dng cú hiu qu nht. Vai trũ ca b phn qun tr ngun nhõn lc th hin:
- Thit lp hoc tham gia thit lp cỏc chớnh sỏch ngun nhõn lc: B phn qun
tr ngun nhõn lc xut hoc cựng vi lónh o trc tuyn son tho ra cỏc chớnh
sỏch, th
tc cn thit liờn quan n vn qun tr ngun nhõn lc trong t chc. Cỏc
chớnh sỏch nờn vi
t thnh vn bn phỏt cho tt c cỏc qun tr gia v cỏn b phũng qun

tr ngun nhõn lc. ng thi thụng bỏo cho ton b nhõn viờn c bit. Cỏc chớnh
sỏch ngun nhõn lc trong doanh nghip th hin tớnh c thự cho doanh nghip v rt
khỏc nhau, ph thuc vo ngnh hot ng, quy mụ, c im, tớnh cht ca doanh
nghip, trỡnh , nng lc v quan im ca cỏn b lónh o.
- Thc hin hoc phi hp cựng cỏc lónh o trc tuyn hoc cỏc phũng ban
khỏc th
c hin cỏc chc nng, hot ng qun tr ngun nhõn lc trong doanh
nghip: Cỏc hot ng qun tr trong doanh nghip rt a dng. a s cỏc hot ng
ny c thc hin bi ph
ũng qun tr ngun nhõn lc, hoc phũng qun tr ngun
nhõn lc phi hp vi cỏc lónh o trc tuyn cỏc phũng ban khỏc cựng thc hin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
- Cố vấn cho các lãnh đạo trực tuyến về các kỹ năng quản trị nguồn nhân lực:
Vấn đề quản trị con người trở nên rất phức tạp trong những thập kỷ gần đây. Cán bộ
quản trị nguồn nhân lực thường phải giúp các lãnh đạo trực tuyến giải quyết các vấn đề
khó khăn
trong công tác quản trị nguồn nhân lực như: Sử dụng có hiệu quả nhất các chi
phí quản trị nguồn nhân lực như thế nào, đối xử như thế nào đối với những nhân viên
đã gắn bó với doanh nghiệp nhiều năm chưa đến tuổi về hưu nhưng giờ đây không thể
thực hiện công việc có hiệu quả, làm thế nào để tạo ra một môi trường văn hóa phù hợp
với các chiến lược kinh doanh của công ty, làm thế nào để khuyến khích nhân viên
nâng cao lòng trung thành và g
ắn bó với doanh nghiệp, điều tra, trắc nghiệm tìm hiểu
quan điểm, thái độ của nhân vi
ên đối với một số chính sách mới dự định sửa đổi hoặc
sẽ áp dụng trong doanh nghiệp v.v… Rất nhiều vấn đề khác tương tự, liên quan đến
nhân viên trong doanh nghiệp, khó lường trước được, thường xuyên xảy ra đòi hỏi cán
bộ phòng quản trị nguồn nhân lực phải có hiểu biết và kinh nghiệm mới có thể đưa ra
những chỉ dẫn, giải pháp thực hiện có hiệu quả giúp lãnh đạo trực tuyến.

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính sách và thủ tục về nguồn nhân lực:
Phòng quản trị nguồn nhân lực là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong doanh nghiệp
nhằm đảm bảo cho các chính sách, thủ tục về nguồn nhân lực của tổ chức được thực
hiện đầy đủ, chính xác. Để làm tốt chức năng này, phòng quản trị nguồn nhân lực cần
thiết phải: Thu thập thông tin và phân tích tình hình tuyển dụng, chọn lựa, thay thế và
đề bạt nhân viên nhằm đảm bảo mọi vấn đề đều được thực hiện theo đúng quy định,
phân tích kết quả thực hiện công việc của nhân viên nhằm đưa ra các điều chỉnh hoặc
kiến nghị cải tiến phù hợp, phân tích các số liệu thống kê về tình hình vắng mặt, đi trễ,
thuyên chuyển, kỷ luật và các khiếu tố, tranh chấp lao động để tìm ra các vấn đề tồn tại
trong doanh nghiệp và biện pháp khắc phục. Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động
của phòng quản trị nguồn nhân lực.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
19
Hỡnh 1.3: C cu t chc v chc nng hot ng ca phũng ngun nhõn lc
Ngun: Trn Kim Dung, Qun tr ngun nhõn lc (NXB Thng kờ, 2006), trang 30.
1.4.2- Hoch nh ngun nhõn lc
Quỏ trỡnh hoch nh ngun nhõn lc cn c thc hin trong mi liờn h mt
thit vi quỏ trỡnh hoch nh v thc hin cỏc chin lc v chớnh sỏch kinh doanh.
Thụng thng quỏ trỡnh hoch nh c thc hin thụng qua cỏc bc sau:
- Phõn tớch mụi trng, xỏc nh mc tiờu v chin lc cho doanh nghip.
- Phõn tớch hin trng qun tr ngun nhõn lc trong doanh nghip.
- D bỏo khi lng cụng vic (i vi cỏc mc tiờu, k hoch di hn, trung hn)
hoc xỏc nh khi lng cụng vic (i vi cỏc mc tiờu, k hoch ngn hn).
- D bỏo nhu cu ngun nhõn lc (i vi cỏc mc tiờu, k hoch di hn, trung
hn) hoc xỏc nh nhu cu ngun nhõn lc (i vi cỏc mc tiờu, k hoch ngn hn).
Trng
phũng
marketing
Trng
phũng Ti

chớnh
Giỏm c
Trng
phũng
ngun nhõn
lc
Trng
phũng sn
xut
Thu hỳt
ngun ngõn
lc
o to v
phỏt trin
- Hoch nh
ngun nhõn
lc
- Phõn tớch
cụng vi
c
- Trc nghim
- Phng vn
- nh hng
ngh nghip
- o to &
hun luyn
nhõn viờn
- B
i dng
v nõng cao

trỡnh
cho
lónh o v
cỏn b

chuyờn mụn
Tr cụng
lao ng
- ỏnh giỏ
nng lc thc
hin cụng
vic ca nhõn
viờn
- Qu
n tr
lng,
thng, phỳc
li
- Khen
thng, k
lut
Quan h
lao ng
- Ký kt tha
c lao ng
- Gii quyt
khiu t
- An ton lao
ng
- Y t, cn tin

- Giao t
Vn th,
hnh chớnh
- Vn th
- Lu tr h
s ti liu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
- Phõn tớch quan h cung cu ngun nhõn lc, kh nng iu chnh v ra cỏc
chớnh sỏch, k hoch, chng trỡnh thc hin giỳp cho doanh nghip thớch ng vi cỏc
nhu cu mi v nõng cao hiu qu s dng ngun nhõn lc.
- Thc hin cỏc chớnh sỏch, k hoch, chng trỡnh qun tr ngun nhõn lc ca
doanh nghip.
- Kim tra, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin.
Quỏ trỡnh hoch nh ngun nhõn lc c th hin hỡnh sau:
Hỡnh 1.4: Quỏ trỡnh hoch nh ngun nhõn lc
Ngun: Trn Kim Dung, Qun tr ngun nhõn lc (NXB Thng kờ, 2006), trang 45.
1.4.3- Phõn tớch cụng vic
Phõn tớch cụng vic cú ý ngha quan trng v l cụng c c bn nht trong mi giai

on ca qun tr ngun nhõn nhõn lc. Thiu nú nng sut lao ng s thp, nhõn viờn
d
m chõn lờn cụng vic ca nhau, khụng ai bit rừ trỏch nhim v quyn hn ca mỡnh,
lng bng v thng thng s tựy tin, vic o to hun luyn s khú khn. Mc ớch
ca phõn tớch cụng vic l tr li cỏc cõu hi sau: Nhõn viờn thc hin nhng cụng
vic gỡ? Khi no cụng vic hon tt? Cụng vic c thc hin õu? Cụng nhõn viờn
Phõn tớch
mụi
trng,
xỏc nh

mc tiờu,
l
a chn
chin
lc
D bỏo/
Phõn tớch
cụng vi
c
Phõn
tớch
hi
n
trng
qun
tr
ngun
nhõn
lc
D bỏo/
Xỏc nh
nhu cu
nhõn lc
Phõn tớch
cung c
u,
kh nng
iu chnh
Chớnh
sỏch

K
hoch/
Chng
trỡnh
Thc hin
- Thu hỳt
-
o to &
phỏt trin
- Tr cụng v
kớch thớch
- Quan h
lao
ng
Kim
tra,
ỏnh
giỏ
tỡnh
hỡnh
th
c
hin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
lm cụng vic ú nh th no? Ti sao phi thc hin cụng vic ú? thc hin cụng
vic ú cn phi hi nhng tiờu chun no?
Phõn tớch cụng vi
c cung cp cho nh qun tr mt bn túm tt cỏc nhim v v
trỏch nhi

m ca mt cụng vic no ú, mi tng quan ca cụng vic ú vi cỏc cụng
vic khỏc, kin thc v k nng cn thit v cỏc iu kin lm vic.
Hỡnh 1.5: S phõn tớch cụng vic
Ngun: Nguyn Hu Thõn, Qun tr nhõn s (NXB L-XH, 2007), trang 93.
CễNG TC
C
TH
TRCH
NHI
M
NHIM V
Mễ T
CễNG VIC
PHN
TCH
CễNG
VI
C
Mễ T
TIấU
CHU
N
CễNG
VI
C
HOCH NH
NGUN NHN LC
TUYN M
TUYN CHN
O TO V

PHT TRI
N
NH GI
CễNG TC
LNG BNG V
PHC L
I
AN TON V Y T
GIAO T NHN S &
QUAN H LAO NG
NGHIấN CU
NGUN NHN LC
TUYN DNG
BèNH NG
K
NNG
KH
NNG
KIN
THC
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
S phõn tớch cụng vic l tin trỡnh xỏc nh c tớnh ca cụng vic v nhng
iu kin m
cụng vic hon thnh. Phõn tớch cụng vic cú th chớnh quy hoc khụng
chớnh quy. Theo kiu khụng chớnh quy nh qun tr ch cn kin thc v cụng vic ú
v quyt nh xem lm th no v loi cụng nhõn no cú th thc hin cụng vic. Cỏc
doanh nghip nh thng s dng phng phỏp ny. Theo kiu chớnh quy cn phi cú
mt hi ng bao gm giỏm c tr xung v cỏc chuyờn gia phõn tớch. Túm li phõn
tớch cụng vi

c s lm cho cụng ty cú nhng li im sau:
- Bo m thnh cụng hn trong vic sp xp, thuyờn chuyn v thng thng nhõn
viờn.
- Lo
i b nhiu bt bỡnh ng v mc lng qua vic xỏc nh rừ nhim v v trỏch
nhi
m ca cụng vic.
- To kớch thớch lao ng nhiu hn qua vic sp xp cỏc mc thng thng.
- Tit kim thi gian v sc lc qua vic tiờu chun húa cụng vic v t ú giỳp nh
qu
n tr cú c s lm k hoch v phõn chia thi biu cụng tỏc.
- Gim bt s ngi cn phi thay th do thiu hiu bit v cụng vic hoc trỡnh
ca h.
- To c s cp qun tr v nhõn viờn hiu nhau nhiu hn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
1.4.4- Chiêu mộ và tuyển chọn nhân sự
Hình sau tóm tắt tồn bộ tiến trình tuyển mộ nhân viên.
Hình 1.6: Tiến trình tuyển mộ
Nguồn: Nguyễn Hữu Thân, Quản trị nhân sự (NXB LĐ - XH, 2007), trang 155.
Chiêu mộ là q trình nhận dạng và thu hút một số ứng viên mong muốn làm việc
và bản thân họ cảm nhận được sự thỏa mãn trong mối quan hệ làm việc tại cơng ty.
Trong q trình này việc trao đổi thơng tin là chính yếu. Đối với các ứng viên họ cần
có nh
ững thơng tin cụ thể về cơng ty như thơng tin về cơng việc, cơ hội thăng tiến,
lương phúc lợi v
à các chính sách liên quan trực tiếp đến người lao động. Đối với cơng
HOẠCH ĐỊNH TÀI NGUN NHÂN SỰ
CÁC GIẢI PHÁP KHÁC
NGUỒN BÊN NGỒINGUỒN NỘI BỘ

CÁC PHƯƠNG PHÁP
BÊN NGỒI
CÁ NHÂN ĐƯỢC TUYỂN MỘ
CÁC PHƯƠNG PHÁP
NỘI BỘ
MƠI TRƯỜNG BÊN TRONG
MƠI TRƯỜNG BÊN NGỒI
TUYỂN MỘ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24
ty, h cn cú thụng tin ca cỏc ng viờn v kh nng, kinh nghim, o c v quy mụ
cú th
ỏp ng yờu cu cụng vic ca cụng ty. Vic cung cp thụng tin ca cụng ty l
ho
t ng nhm thu hỳt nhõn ti. Vic thu thp thụng tin v cỏc ng viờn l hot ng
phõn tớch mc cung lao ng theo nhu cu nhõn s ca cụng ty.
Tuy
n chn l quỏ trỡnh sng lc cỏc ng viờn cú c sau quỏ trỡnh chiờu m theo
cỏc tiờu chun c th, phự hp vi yờu cu cụng vic ca cụng ty v quyt nh s
dng h. Yờu cu cụng vic c xỏc nh c th qua quỏ trỡnh phõn tớch cụng vic v
c th hin thụng qua bng mụ t cụng vic v bng tiờu chun cụng vic.
Hỡnh 1.7: Tin trỡnh tuyn chn nhõn viờn
Ngu
n: Nguyn Hu Thõn, Qun tr nhõn s (XB L - XH, 2007), trang 186.
MễI TRNG BấN NGOI
Trc nghim
Phng vn sõu
Quyt nh tuyn chn
Khỏm sc khe
NG

VIấN
B
BC
(LOI B)
Tuyn dng b nhim
Phng vn s b
MễI TRNG BấN TRONG
Xột h s xin vic
Tham kho & su tra lý lch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
1.4.5- o to ngun nhõn lc
o to ngun nhõn lc l cỏc hot ng nhm nõng cao nng lc cho ngun nhõn
l
c ca cụng ty mt cỏch ton din, m bo s phự hp tt nht vi cụng vic hin ti
v ỏp ng c nhng thay i trong tng lai. Nhõn s cú nng lc phi cú cỏc
tiờu chớ v cỏc k nng cn thit cho cụng vic, kh nng thớch nghi, kinh nghim v
o c.
- o to i vi nhõn s mi: Vi nhõn s mi c tuyn dng, mc dự sau quỏ
trỡnh tuy
n chn nng lc lm ca h ó phự hp vi yờu cu cụng vic. Tuy nhiờn, s
phự hp ny ch mc tng i. Khi phõn tớch cụng vic ó cho chỳng ta bit
nhng k nng cn cho mi cụng vic c th, v ngi mi tuyn dng ớt khi cú tt
c cỏc k nng yờu cu. Vỡ th h vn cn phi c o to thờm mt s k nng,
trỏnh sai sút trong quỏ trỡnh lm vic ngay t u v nh hng n hiu qu lm vic
ca h.
- o to v o to li i vi nhõn s hin ti: Trong xu hng phỏt trin,
tn ti cỏc cụng ty phi khụng ngng ci tin, i mi nõng cao hiu qu hot ng ca
cụng ty. Do ú cụng ty cn cú cỏc chng tr
ỡnh o to v o to li i ng nhõn

viờn, b sung cho h kin thc, k nng cú th s dng v khai thỏc nhng cụng
ngh c ci tin v i mi ng thi nõng cao kh nng thớch ng vi nhng thay
i trong quỏ tr
ỡnh lm vic. õy chớnh l quỏ trỡnh gia tng cht lng lc lng lao
ng m bo nhõn s t b
ờn trong cụng ty. Tin trỡnh o to thụng qua cỏc bc nh
phõn tớch cỏc nhõn t mụi trng xỏc nh rừ nhu cu o to, thit lp cỏc mc tiờu
c
th v chng trỡnh v i tng o to, la chn cỏc phng phỏp o to thớch
hp, thc hin chng trỡnh o to v cui cựng l ỏnh giỏ chng trỡnh o to. Kt
qu ca chng trỡnh ó ỏp ng c nhu cu t ra nh th no.
Qua s hỡnh 1.8- Tr.26, cho thy mụi trng bờn ngoi v bờn trong thay i

ó thỳc y cụng ty phi xỏc nh rừ nhu cu cn phi o to v phỏt trin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

×