Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 107 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH





PHẠM THỊ HOA




GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG





LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ










THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH





PHẠM THỊ HOA



GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




Ngƣới hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN QUANG THIỆU







THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do tôi thực hiện, tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm về những gì mình viết.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên



Phạm Thị Hoa



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại Học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời
gian học và làm luận văn cao học.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo
TS. Đoàn Quang Thiệu ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và động viên tôi trong
suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã quan tâm, góp ý và nhận
xét cho bản luận văn của tôi. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đã
giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc, tiếp
tục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt đƣợc nhiều thành công
hơn nữa trên con đƣờng học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên



Phạm Thị Hoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LÀM
VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 6
1.1.Cơ sở lý luận 6
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.2. Vai trò của nông thôn và việc làm đối với lao động nông thôn 14
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn 14
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1. Kinh nghiệm về tạo việc làm cho lao động nông thôn ở một số
nƣớc trên thế giới 21
1.2.2. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam 27
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về giải quyết việc làm của huyện Lục Ngan
tỉnh Bắc Giang 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu 35

2.2.2. Thu thập số liệu 35
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích 37
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG 39
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 39
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 40
3.2. Thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang 42
3.2.1. Thực trạng lao động nông thôn 42
3.3. Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn của huyện Lục Ngạn 51
3.3.1. Các chủ trƣơng, chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn
của huyện 51
3.3.2. Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn ở xã điều tra 52
3.3.3. Các kết quả đạt đƣợc trong việc tạo việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Lục Ngạn 68
3.3.4. Những hạn chế và nguyên nhân tạo việc làm cho lao động nông
thôn tại huyện Lục Ngạn 70
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN TẠO
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 72
4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện 72
4.1.1. Về kinh tế 72
4.1.2. Về văn hoá, xã hội 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v

4.1.3. Về môi trƣờng 73
4.1.4. Về an ninh quốc phòng 73
4.2. Quan điểm định hƣớng về tạo việc làm cho lao động nông thôn ở
huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 73
4.2.1. Tạo việc làm phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã
hội của địa phƣơng 73
4.2.2. Tạo việc làm phải gắn với phát triển bền vững 74
4.2.3. Tạo việc làm phải gắn với không ngừng nâng cao chất lƣợng
lao động 74
4.2.4. Tạo việc làm đồng thời phải nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nông dân 75
4.3. Phƣơng hƣớng và mục tiêu về tạo việc làm cho lao động nông thôn
ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 75
4.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn
ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 76
4.4.1. Chính sách giải quyết việc làm của tỉnh Bắc Giang và Huyện
Lục Ngạn 76
4.4.2. Giải pháp chung cho đất và con ngƣời huyện Lục Ngạn tỉnh
Bắc Giang 78
4.4.3. Các giải pháp cụ thể 83
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 92


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


CN : Công nghiệp
CNKT : Công nhân kỹ thuật
DN : Doanh nghiệp
HTX : Hợp tác xã
KHKT : Khoa học kỹ thuật
LĐ : Lao động
LLLĐ : Lực lƣợng lao động
NN : Nông nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
THPT : Trung học phổ thông
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lao động ở các địa điểm nghiên cứu 37
Bảng 3.1: Diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang 2011-2013 42
Bảng 3.2. Lao động và việc làm của huyện Lục Ngạn trong năm 2013 43
Bảng 3.3: Bảng phân bổ lao động nông thôn theo ngành của huyện Lục
Ngạn 2011- 2013 45
Bảng 3.4: Bảng phân bổ lao động nông thôn theo giới tính 46
Bảng 3.5. Bảng số học sinh phổ thông huyện Lục Ngạn 2011- 2013 47
Bảng 3.6: Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông huyện Lục
Ngạn 2011- 2013 48

Bảng 3.7: Bảng số giảng viên Đại học trong tỉnh Bắc Giang 49
Bảng 3.8: Bảng số trƣờng, số giáo viên của giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp tỉnh Bắc Giang 2011-2013 49
Bảng 3.9: Bảng số trƣờng, số giáo viên của giáo dục cao đẳng tỉnh Bắc
Giang 2011-2013 51
Bảng 3.10: Bảng tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo trong các
ngành kinh tế của huyện Lục Ngạn 2011-2013 51
Bảng 3.11: Tình hình lao động tại Thị trấn Chũ qua 3 năm 2011-2013 53
Bảng 3.12: Số lƣợng trang trại, Doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ tăng trên địa bàn thị Trấn Chũ 55
Bảng 3.13: Kết quả tạo việc làm tại Thị Trấn Chũ 56
Bảng 3.14: Tình hình lao động xã Phƣợng Sơn qua 3 năm 2011-2013 57
Bảng 3.15: Số lƣợng trang trại, Doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ tăng trên địa bàn xã Phƣợng Sơn 59
Bảng 3.16: Kết quả tạo việc làm tại Xã Phƣợng Sơn 60
Bảng 3.17: Tình hình lao động xã Phi Điền qua 3 năm 2011-2013 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
Bảng 3.18: Số lƣợng trang trại, Doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ tăng trên địa bàn xã Phi Điền 63
Bảng 3.19: Kết quả tạo việc làm tại xã Phi Điền 64
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Lục Ngạn trong
giai đoạn 2007- 2020 72


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm và giải quyết việc làm là vấn đề vừa mang tính kinh tế, vừa mang
tính xã hội, là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới. Nền kinh tế của một
quốc gia đƣợc gọi là phát triển khi nền kinh tế đó không chỉ tăng trƣởng, giải quyết
các vấn đề về đời sống của ngƣời dân trong xã hội mà còn phải tạo đƣợc đầy đủ
việc làm cho lao động trong xã hội.
Trong Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Chú trọng đào tạo
nghề, tạo việc làm cho nông dân và lao động nông thôn, nhất là các vùng nhà nước
thu hồi đất để xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các cơ sở phi nông nghiệp.
Đầy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, giảm nhanh tỷ trọng lao động
làm nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ. Tạo điều kiện
cho lao động nông thôn có việc làm…”
Ngày 05/08/2008 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam đã
ban hành nghị quyết số 26- NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đã đề cập
nhiều vấn đề bức thiết liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó có
vấn đề về việc làm cho lao động nông thôn. Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
24/2008/NQ - CP ngày 28/10/2008 về Chƣơng trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 26- NQ/TW, trong đó đã xác định một chƣơng trình quốc gia về “ Đào tạo
nguồn nhân lực nông thôn bổ sung vào chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục
và đào tạo” với mục tiêu nâng cao khả năng tiếp cận việc làm của lao động nông
thôn. Vì vậy, tạo việc làm cho lao động nông thôn đang trở thành vấn đề bức thiết
trong chính sách đối với nông dân hiện nay cũng nhƣ những năm tới.
Trong những năm qua tỉnh Bắc Giang nói chung và Huyện Lục Ngạn nói
riêng đã có những chính sách nhằm giải quyết việc làm và xáo đói giảm nghèo. Bằng
nhiều giải pháp khác nhau huyện Lục Ngạn đã tạo đƣợc nhiều việc làm cho ngƣời lao
động thông qua các kênh: Cho ngƣời lao động vay vốn để học nghề; trung tâm dạy
nghề hƣớng việc làm cho thanh niên; chuyển đổi nghề cho nông dân khi bị nhà nƣớc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


2
thu hồi đất nông nghiệp; khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các
trang trại, các hộ kinh doah nhận thêm nhiều lao động vào làm việc… Tuy nhiên, kết
quả đạt đƣợc chƣa cao. Trong thực tế số lao động thiếu việc làm và không thể có việc
làm ổ định còn khá đông. Hơn nữa, hàng năm số ngƣời bƣớc vào độ tuổi lao động lại
tăng lên. Do vậy, vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở nông thôn đang đặt
ra nhƣ một nhiệm vụ cấp bách không chỉ cho huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, mà
còn đối với nhiều địa phƣơng khác trong cả nƣớc. Với ý nghĩa thực tiễn này, tôi đã
chọn đề tài: “Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Lục Ngạn
tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình trong kháo học đạo tạo trình độ
thac sĩ Kinh tế tại trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc đánh giá thực trạng việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, ta sẽ làm rõ những ƣu điểm, những hạn chế và
những tiềm năng trên địa bàn, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm tạo việc làm cho
lao động nông thôn trên địa bàn nói riêng và cho phát triển kinh tế xã hội của địa
phƣơng nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và tạo việc làm đối với
lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất quan điểm, phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề việc làm và tạo việc làm cho ngƣời lao
động nông thôn ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

* Về người lao động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
- Lực lƣợng lao động trong huyện phân theo độ tuổi, giới tính, ngành nghề,
lĩnh vực hoạt động.
- Ngƣời lao động trong các hình thức tổ chức sản xuất ( hộ nông dân, trang
trại, hợp tác xã, doanh nghiệp).
* Về việc làm
- Số lƣợng, chất lƣợng việc làm phân theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
trên địa bàn huyện.
- Các chủ thể tạo việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động trên địa bàn huyện
- Các cơ quan chính quyền, đoàn thể và các hình thức hiệp hội, tổ chức kinh
tế khác trong huyện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Luận văn nghiên cứu vấn đề việc làm và giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
* Về thời gian:
- Tài liệu tổng quan đƣợc thu thập từ những tài liệu đã đƣợc công bố từ năm
2011 đến năm 2013
- Nghiên cứu thực trạng của địa phƣơng từ 2011 đến nay, đề xuất phƣơng
hƣớng và giải pháp cho huyện trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực,
thực hiện hiệu quả chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và
đẩy lùi các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Đánh giá đƣợc thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho các cấp lãnh đạo địa phƣơng và
những ngành quan tâm đến việc làm cho lao động nông thôn huyện Lục Ngạn tỉnh
Bắc Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và tạo việc làm cho lao
động nông thôn.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn của
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Chƣơng 4: Một số phƣơng hƣớng và giái pháp tạo việc làm cho lao động
nông thôn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm cơ bản về nông thôn và lao động nông thôn
a, Khái niệm, đặc điểm của nông thôn
* Khái niệm: Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có cộng đồng
chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc, có mật độ dân cƣ thấp, có cơ cấu hạ tầng
kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa thấp hơn.
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà ở đó
tập trung dân cƣ sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp”.
Ở Việt Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là
những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phƣờng hoặc thị trấn đƣợc quy định là
khu vực thành thị). Cho đến nay, nông thôn ở nƣớc ta đƣợc hiểu là nơi sinh sống và
làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông
nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trƣờng, trình độ
sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã đƣợc nêu rõ tại Thông tƣ số 54 ngày
21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là: "Nông thôn là phần lãnh
thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, đƣợc quản lý bởi
cấp hành chính cơ sở là UBND xã".
* Đặc điểm nông thôn: Nông thôn nƣớc ta chiếm khoảng 76% dân số cả
nƣớc. Đây thực sự là một lực lƣợng lao động bị chi phối lớn trong ngành sản xuất
vật chất.
b, Khái niệm về lao động
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động, nhƣng suy cho
cùng lao động là hoạt động đặc thù của con ngƣời, phân biệt con ngƣời với con vật
và xã hội loài ngƣời và xã hội loài vật. Bởi vì, khác với con vật, lao động của con
ngƣời là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7

biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con
ngƣời. Theo C.Mác “Lao động trƣớc hết là một quá trình diễn ra giữa con ngƣời và
tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con ngƣời làm
trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”. Ph.Ăngghen
viết: “Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao động đúng là
nhƣ vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động đem
biến thành của cải. Nhƣng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa,
lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngƣời, và nhƣ thế
đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo
ra bản thân loài ngƣời”.
Nhƣ vậy, có thể nói lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con
ngƣời, trong quá trình lao động con ngƣời vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể
của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tƣợng lao động nhằm biến
đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình. Nói cách khác, trong bất kỳ nền sản xuất xã
hội nào, lao động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội.
c, Khái niệm lao động nông thôn
* Lao động nông thôn là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt động
trong hệ thống kinh tế nông thôn, đƣợc bố trí việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp
và ngành nghề tại nông thôn để tạo ra sản phẩm cho xã hội và thu nhập cho gia đình
và bản thân.
* Đặc điểm của lao động nông thôn
Lao động nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau:
- Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp. Điều
này ảnh hƣởng đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế.
- Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng nhƣ trình độ tiếp cận thị trƣờng
thấp. Đặc điểm này cũng ảnh hƣởng đến khả năng tự tạo việc làm của lao động.
- Lao động nông thôn nƣớc ta còn mang nặng tƣ tƣởng và tâm lý tiểu nông,
sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thƣờng bảo thủ và thiếu năng động.
- Khả năng tự tạo việc làm của lao động hạn chế.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
1.1.1.2. Tạo việc làm cho lao động nông thôn
a, Khái niệm về việc làm
Việc làm đối với mỗi ngƣời lao động, là đƣợc làm việc gắn với từng công
việc cụ thể, không chỉ để tồn tại mà còn là sự hoàn thiện bản thân. Đối với xã hội,
việc làm tạo ra của cải vật chất và các dịch vụ cho tăng trƣởng kinh tế và phát triển
xã hội. Việc làm là mối quan tâm số một của ngƣời lao động, và giải quyết việc làm
là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các quốc gia. Cuộc sống của bản thân và gia đình
ngƣời lao động phụ thuộc rất lớn vào việc làm của họ. Sự tồn tại và phát triển của
mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính hiệu quả của chính sách giải quyết việc làm của
quốc gia ấy.
- Theo từ điển tiếng Việt, “Việc làm là công việc đƣợc giao và trả công sau
khi hoàn thành”. Khái niệm này tƣơng đối rộng, việc làm có thể do ngƣời lao động
tự tạo ra để có thu nhập mà không cần phải ai giao.
- Theo Bộ Luật lao động của Nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam, khái niệm
việc làm đƣợc xác định là: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị
pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
b, Khái niệm về tạo việc làm
- Khái niệm Tạo việc làm: là quá trình tạo ra số lƣợng và chất lƣợng tƣ liệu
sản xuất; số lƣợng và chất lƣợng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội cần
thiết khác để kết hợp tƣ liệu sản xuất và sức lao động
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo việc làm:
+ Nhân tố điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ: là các tiền đề vật chất để tiến
hành bất cứ một hoạt động sản xuất nào.
+ Nhân tố bản thân ngƣời lao động trong quá trình lao động: Bao gồm: thể
lực, trí lực, kinh nghiệm quản lý sản xuất của ngƣời lao động.
+ Cơ chế, chính sách kinh tế- xã hội của mối quốc gia: Việc làm đƣợc tạo ra
nhƣ thế nào, chủ yếu cho đối tƣợng nào, với số lƣợng dự tính bao nhiêu,…phụ

thuộc vào có cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
+ Hệ thống thông tin thị trƣờng lao động: đƣợc thực hiện bởi chính phủ và
các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động thông qua các phƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
tiện thông tin đại chúng nhƣ báo chí, truyền hình, đài phát thanh, Các thông tin bao
gồm thông tin về: sẽ học nghề ở đâu? nghề gì? tìm việc ở đầu?
c, Tạo Việc làm cho lao động nông thôn: Là phát huy sử dụng tiềm năng có
sẵn của từng đơn vị, từng địa phƣơng và của từng ngƣời lao động nhằm tạo ra
những công việc hợp lý ổn định và đầy đủ xong việc làm đó phải đem lại thu nhập
đảm bảo thỏa mãn nhu cầu đời sống hàng ngày cho ngƣời lao động
Tạo việc làm cho ngƣời lao động là một công việc hết sức khó khăn và nó
chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố nhƣ: Vốn đầu tƣ, sức lao động, nhu cầu thị
trƣờng về sản phẩm.
Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó để
ngƣời lao động tạo ra các của cải vật chất (số lƣợng, chất lƣợng), sức lao động (tái
sản xuất sức lao động) và các điều kiện kinh tế xã hội khác
Ta nhận thấy rằng: Khối lƣợng của việc làm đƣợc tạo ra tỉ lệ thuận với các
yếu tố trên. Chẳng hạn nhƣ vốn đầu tƣ để mua sắm thiết bị máy móc, nhà xƣởng mở
rộng quy mô sản xuất là một nhân tố ảnh hƣởng rất lớn. Khi vốn đầu tƣ tăng thì tạo
ra đƣợc nhiều chỗ làm việc mới và ngƣợc lại đầu tƣ ít thì quy mô bị thu nhỏ lại kéo
theo sự giảm đi về số lƣợng việc làm đƣợc tạo ra.
Mặt khác nhu cầu của thị trƣờng về sản phẩm sản xuất ra còn ảnh hƣởng
không nhỏ đến việc tạo ra chỗ làm mới. Nếu sản phẩm sản xuất ra đƣợc đƣa ra thị
trƣờng đảm bảo cả về chất lƣợng và số lƣợng, mà thị trƣờng chấp nhận. Bởi vì sản
phẩm tiêu thụ đƣợc sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, các doanh nghiệp các nhà xƣởng
sẽ mởp rộng quy mô sản xuất, đi đôi với mở rộng sản xuất là cầu về lao động tăng
lên. Ngƣợc lại khi cầu về sản phẩm hàng hoá giảm sẽ làm ngừng trệ sản xuất làm

cho lao động không có việc làm và dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
Ngoài ra còn một số các yếu tố khác cũng ảnh hƣởng đến việc làm ở tầng vĩ
mô: Gồm các chính sách kinh tế của nhà nƣớc vì khi các chính sách kinh tế phù hợp
sẽ tạo điều kiện khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển làm cho cầu lao
động tăng đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều chỗ làm mới.
Dân số và lao động là hai vấn đề có quan hệ rất chặt chẽ với nhau, quy mô
dân số càng lớn thì nguồn lao động càng nhiều và ngƣợc lại khi nguồn lao động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
càng lớn lại là sức ép đối với công tác tạo việc làm cho ngƣời lao động bởi vì: Khi
cung về lao động lớn sẽ tạo ra một lƣợng lao động dƣ thừa cần giải quyết việc làm.
Ngƣợc lại khi cầu lao động lớn hơn cung lao động sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt
lao động tham gia vào các ngành kinh tế. Vì vậy tỉ lệ tăng dân số và nguồn nhân lực
có ảnh hƣởng đến vấn đề lao động và tạo việc làm cho ngƣời lao động.
Tạo việc làm đƣợc phân loại thành:
+ Tạo việc làm ổn định: Công việc đƣợc tạo ra cho ngƣời lao động mà tại chỗ
làm việc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn mức thu nhập tối thiểu
hiện hành và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở lên: Việc làm ổn định luôn tạo cho
ngƣời lao động một tâm lý yên tâm trong công việc để lao động hiệu quả hơn.
Tạo việc làm không ổn định: Đƣợc hiểu theo hai nghĩa. Đó là:
+ Công việc làm ổn định nhƣng ngƣời thực hiện phải liên tục năng động theo
không gian, thƣờng xuyên thay đổi vị trí làm việc nhƣng vẫn thực hiện cùng một
công việc.
+ Công việc làm không ổn định mà ngƣời lao động phải thay đổi công việc
của mình liên tục trong thời gian ngắn.
Mục đích ý nghĩa của tạo việc làm
Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp
giữa tƣ liệu sản xuất, công cụ sản xuất và sức lao động. Tạo việc làm và giải quyết

việc làm cho ngƣời lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng,nó mang mục
đích ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng ngƣời lao động và toàn xã hội.
Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực, các tiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực xã hội. Về mặt xã hội tạo việc
làm nhằm mục đích giúp con ngƣời nâng cao vai trò của mình trong quá trình phát
triển kinh tế, giảm đƣợc tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Không có việc làm là
một trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội nhƣ: Trộm cắp, lừa đảo,
nghiện hút giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nhất là các thanh niên là hạn
chế các tệ nạn xã hội do không có ăn, việc làm gây ra và giải quyết các vấn đề kinh
tế xã hội đòi hỏi. Về mặt kinh tế khi con ngƣời có việc làm sẽ thoả mãn đƣợc các
nhu cầu thông qua các hoạt động lao động để thoả mãn nhu cầu vật chất, tinh thần,
ổn định và nâng cao đời sống của ngƣời lao động. Việc làm hiện nay gắn chặt với

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
thu nhập. Ngƣời lao động không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một
thực tế do nhu cầu đòi hỏi của xã hội. Hiện nay nhiều ngƣời lao động đƣợc trả công
rất rẻ mạt, tiền công không đủ sống dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả làm
việc không cao, ỷ lại ngại đi xa các thành phố thị xã. Một mặt thất nghiệp nhiều ở
thành thị nhƣng nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếu ngƣời có trình độ chuyên môn.
Bởi vậy tạo điều kiện có việc làm cho ngƣời lao động thôi chƣa đủ mà còn tạo việc
làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho ngƣời lao động.
Giải quyết việc làm, tạo việc làm cho ngƣời lao động có ý nghĩa giúp họ
tham gia vào quá trình sản xuất xã hội cũng là yêu cầu của sự phát triển, là điều
kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con ngƣời. Nhƣ vậy, có thể nói, giải
quyết việc làm, tạo việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế-xã hội từ
vi mô đến vĩ mô tác động đến ngƣời lao động để có thể có việc làm.
d. Các hoạt động nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn
Những năm qua, công tác giải quyết việc làm và phát triển thị trƣờng lao động

nông thôn đã đạt đƣợc kết quả bƣớc đầu rất quan trọng. Cơ chế, chính sách về lao
động, việc làm đƣợc chú trọng, phù hợp với cơ chế thị trƣờng và từng bƣớc hội nhập
với thị trƣờng lao động quốc tế. Hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc về lao động, việc
làm đƣợc bổ sung ngày càng hoàn thiện. Nhiều luật mới ra đời và đi vào thực tiễn đời
sống nhƣ Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật ngƣời lao
động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài,… và nhiều văn bản hƣớng dẫn thi hành đã
tạo ra hành lang pháp lý về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.
Cùng với cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản pháp luật là các chƣơng trình
mục tiêu: Chƣơng trình phát triển nông nghiệp, nông thôn; Chƣơng trình phát triển
công nghiệp, dịch vụ; Chƣơng trình xây dựng và phát triển các khu chế xuất, khu
công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và các chƣơng trình, dự án trọng điểm kinh
tế - xã hội đƣợc thực hiện, góp phần giải quyết việc làm, từng bƣớc nâng cao đời
sống của ngƣời lao động. Hằng năm, các chƣơng trình mục tiêu này đã giải quyết
việc làm cho 1,1 đến 1,2 triệu lao động, trong số đó đa số là thanh niên nông thôn.
Thực hiện Chƣơng trình về việc làm, Nhà nƣớc thông qua các chính sách,
nguồn lực hỗ trợ có sự lồng ghép với các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội
khác nhƣ Chƣơng trình 134, Chƣơng trình 135, phát triển kết cấu hạ tầng về đƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
giao thông, thủy lợi, điện, nƣớc sạch, trạm xá, trƣờng học, công trình văn hóa,…
phục vụ cho phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới và cải thiện đời sống
cho nông dân. Ngoài ra, Nhà nƣớc còn thực hiện các dự án về tín dụng việc làm với
lãi suất ƣu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, lao động, gắn dạy nghề với tạo việc làm và tự tạo việc làm cho thanh niên.
Trung bình hằng năm các dự án này đã tạo ra việc làm cho 300.000 đến 350.000 lao
động, chủ yếu là lao động thanh niên nông thôn; góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở
nƣớc ta từ 60% đầu những năm 1990 xuống còn 9,6% năm 2012(2). Số lƣợng và tỷ
lệ thanh niên tham gia hoạt động kinh tế năm 2008 là hơn 16 triệu, chiếm 67,2%

tổng số thanh niên cả nƣớc, bằng 38,7% lực lƣợng lao động xã hội; năm 2009, con
số đó là gần 18 triệu, chiếm 75,4% tổng số thanh niên, bằng 36,6% lực lƣợng lao
động xã hội và năm 2010 là 17,1 triệu, chiếm 75,9% tổng số thanh niên, bằng
33,7% lực lƣợng lao động xã hội. Tính đến thời điểm 1-10-2012, cả nƣớc có 53,1
triệu ngƣời từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lƣợng lao động (trong đó 70% là lao động
thuộc khu vực nông thôn). Hằng năm, có 1,2 đến 1,6 triệu thiếu niên bƣớc vào độ
tuổi thanh niên bổ sung cho lực lƣợng lao động trẻ.
Hiện nay, thanh niên lao động ở khu vực kinh tế ngoài nhà nƣớc chiếm tỷ lệ
87,7%; khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là 4% (tăng 4 lần so với năm
2000)(3). Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của thanh niên tham gia hoạt động kinh tế
ngày càng tăng. Cụ thể, lực lƣợng lao động thanh niên có trình độ trung cấp chuyên
nghiệp năm 2008 là 4,1%, năm 2009 là 6,2%, năm 2012 là 7,5%; tƣơng tự qua các
năm, trình độ cao đẳng, đại học là 5,5%, 7,8% và 8,7%. Trung bình mỗi năm có
khoảng 70 đến 80 nghìn sinh viên cao đẳng, 143 đến 160 nghìn sinh viên đại học tốt
nghiệp bổ sung cho lực lƣợng lao động là thanh niên. Đây là nguồn tiềm năng lớn
của nƣớc ta trong việc phát huy nội lực của đất nƣớc để phát triển.
Bên cạnh một số kết quả đạt đƣợc, vấn đề lao động và việc làm của thanh
niên nông thôn vẫn trong tình trạng thiếu ổn định, thất nghiệp có chiều hƣớng gia
tăng. Số liệu điều tra về lao động và việc làm của thanh niên nông thôn cho thấy cả
nƣớc hiện có trên 22,5 triệu thanh niên chiếm 26% dân số, 33,7% lực lƣợng lao
động xã hội thì trong đó 75% là thanh niên nông thôn. Những năm qua, đất nông
nghiệp thuộc diện thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
thị, và các công trình công cộng,… tăng mạnh nên thanh niên nông thôn càng thêm
thiếu việc làm.
Tại 49 tỉnh, thành phố trong cả nƣớc từ năm 2004 đến năm 2013 đã thu hồi
750.000 héc-ta đất để thực hiện 29.000 dự án đầu tƣ, trong đó 80% là đất nông nghiệp,

50% diện tích trong số đó là đất thuộc vùng kinh tế trọng điểm, đất đai màu mỡ trồng
hai vụ lúa một năm. Điều đáng nói là, đất bị thu hồi đƣa vào dự án nhƣng không đƣợc
triển khai kịp thời, đất bị bỏ hoang trong nhiều năm nên “kỳ vọng” của những lao động
bị đƣa ra khỏi mảnh đất của họ để sau đó sẽ đƣợc thu hút vào làm việc tại các khu công
nghiệp nhƣ lời hứa của các doanh nghiệp bị rơi vào im lặng. Công tác bồi thƣờng, đào
tạo chuyển đổi nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm, tái định cƣ,… cũng có nhiều bất cập.
Hệ lụy là thanh niên nông thôn vẫn không có việc làm hoặc có việc làm nhƣng thu
nhập không ổn định bởi công tác đào tạo nghề chƣa đƣợc đáp ứng đủ để thanh niên có
đất bị thu hồi chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp. Một bộ phận lớn thanh niên nông thôn
không có khả năng tìm kiếm việc làm mới, không chuyển đổi đƣợc nghề nên đời sống
khó khăn, làm nảy sinh nhiều vấn đề tiêu cực cho xã hội.
Thiếu việc làm, không ít thanh niên nông thôn chơi bời, lêu lổng sa vào cờ
bạc, rƣợu chè, nghiện hút và các tệ nạn xã hội khác. Đây là nhóm ngƣời đƣợc đánh
giá là có nguy cơ cao về các tệ nạn xã hội. Trƣớc những khó khăn về việc làm,
nhiều ngƣời đã ra thành phố, đến các khu đô thị, khu công nghiệp để tìm kế mƣu
sinh. Tuy nhiên, đại đa số việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh, bởi trình độ
học vấn thấp, quan hệ xã hội hạn hẹp, ít có điều kiện tiếp cận và sử dụng các tƣ liệu
lao động hiện đại nên họ chỉ có thể làm đƣợc những công việc giản đơn theo vụ việc
với mức lƣơng thấp, đời sống khó khăn, tạm bợ Số liệu điều tra xã hội học về lao
động và việc làm với đối tƣợng là lao động thanh niên ở nông thôn thì số ngƣời
không đƣợc đào tạo nghề chiếm 68,4%, số ngƣời không có đất để sản xuất - kinh
doanh là 53,1%, loại khó khăn tiếp cận các nguồn vốn là 22,3%, thiếu kinh nghiệm
sản xuất là 26,5%, thiếu thông tin về thị trƣờng lao động là 23,3%(4).
Có một thực tế là các doanh nghiệp chƣa coi thanh niên nông thôn là lực lƣợng
lao động chủ chốt nên chƣa nhiệt tình và tin cậy để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động
sản xuất - kinh doanh. Số thanh niên đƣợc vay vốn để phát triển sản xuất chƣa nhiều.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14

Việc phổ biến nghề mới, đào tạo nghề, tƣ vấn nghề và hỗ trợ các kỹ năng nghề cũng
nhƣ hỗ trợ, khuyến khích đầu tƣ vào khu vực nông thôn còn rất hạn chế.
Một bất cập khác cần quan tâm là trình độ học vấn, nhận thức, năng lực quản lý,
trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền và Đoàn Thanh niên ở cơ sở nông thôn còn
hạn chế, dẫn đến tình trạng thiếu khả năng tìm cách giải quyết việc làm cho thanh niên,
thậm chí trong quá trình thực thi làm chính sách, pháp luật còn có sai lệch, tiêu cực,
nhƣ cục bộ, bảo thủ, lạc hậu, chậm đổi mới, không thu hút và giữ chân đƣợc lực lƣợng
lao động trẻ đã qua đào tạo có năng lực làm việc tại địa phƣơng.
1.1.2. Vai trò của nông thôn và việc làm đối với lao động nông thôn
1.1.2.1. Vai trò của nông thôn
- Nông thôn là nơi cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống của ngƣời dân;
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu;
- Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu;
- Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị;
- Là thị trƣờng rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ;
- Phát triển nông thôn tạo điều kiện ổn định về mặt kinh tế- chính trị - xã hội;
- Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn về các mặt tự nhiên- kinh tế- xã hội;
1.1.2.2. Vai trò của việc làm đối với lao động nông thôn
Việc làm đối với bản thân ngƣời lao động, sẽ tạo cơ hội để ngƣời lao động có
thu nhập đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình đồng thời đóng góp cho xã hội.
Việc làm đối với lao động động nông thôn có vai trò quan trọng, nếu giải
quyết tốt việc làm cho lao động nông thôn sẽ tạo điều kiện và là cơ sở để triển khai
các chính sách xã hội nhƣ: văn hóa, giáo dục, y tế… góp phần đảm bảo an toàn và
ổn định xã hội.
Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn có mục tiêu hƣớng vào toàn
dụng lao động ở nông thôn, chống thất nghiệp và khắc phục tình trạng thiếu việc
làm đảm bảo thu nhập. Ngoài ra việc làm với lao động nông thôn còn gắn với công
cuộc xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.3.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
Trong những nhân tố ảnh hƣởng đến việc mở rộng nguồn công việc, tạo việc
làm cho ngƣời lao động, trƣớc hết phải nói đến nhân tố có tính chất tự nhiên, vốn có
sẵn ở mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng, đó là nhân tố tài nguyên thiên nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên vừa là đối tƣợng lao động, vừa là tƣ liệu lao động. Vì
thế nó là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở quan
trọng đầu tiên để tạo việc làm cho ngƣời lao động.
Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tất cả các nguồn khoáng sản, đất đai, năng
lƣợng có trên mặt đất, dƣới lòng đất, trong rừng, dƣới biển Ngay cả vị trí địa lý,
khí hậu, thời tiết thuận lợi cũng là những tài nguyên quý giá cho sự tồn tại và phát
triển của con ngƣời và xã hội.
Mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng nằm trên những vị trí địa lý nhất định, có thể
thuận lợi hoặc khó khăn về mặt khí hậu thời tiết, nhiệt độ, lƣợng gió, mƣa, bão lụt,
hạn hán Những yếu tố này ảnh hƣởng đến sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông, lâm,
ngƣ nghiệp. Do đó, mỗi nƣớc, mỗi địa phƣơng có thể có những cách thức tổ chức
sản xuất lao động khác nhau. Với những vùng có vị trí địa lý thuận lợi về thời tiết
khí hậu nhƣ nƣớc ta: cây cối xanh tƣơi, hoa quả bốn mùa, các loại cây con, thủy hải
sản đa dạng phong phú, đất đai màu mỡ, chúng ta có thể phát triển nông nghiệp,
công nghiệp chế biến, xuất khẩu các mặt hàng đặc sản quý hiếm trên thị trƣờng
quốc tế. Đây cũng là những lợi thế nhất định ở mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng trong
việc tạo việc làm, mở rộng số lƣợng loại việc làm thu hút ngƣời lao động. Tất nhiên,
cũng có khi khí hậu, thời tiết ảnh hƣởng xấu đến sản xuất lao động. Nắng lắm, mƣa
nhiều, hạn hán, lũ lụt, bão, những cơn "sóng thần" gây rất nhiều khó khăn cho việc
tổ chức sản xuất. Vì vậy, mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng phải căn cứ vào điều kiện
thiên nhiên nƣớc mình, địa phƣơng mình để tổ chức tạo việc làm cho ngƣời lao
động sao cho có hiệu quả cao nhất.
Cùng với vị trí địa lý, nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản, sông ngòi, bờ

biển, rừng núi cũng ảnh hƣởng rất lớn đến tạo việc làm. Vai trò của đất đai đối với
lao động, việc làm là cực kỳ quan trọng. Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, đất
canh tác là tƣ liệu lao động đồng thời là đối tƣợng lao động của ngƣời nông dân. Tỷ

×