Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG BĂNG VÀ MÓNG CỌC BTCT CÔNG TRÌNH KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG, PHƯỜNG TÂN PHONG,QUẬN 7,TP. HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (720.39 KB, 69 trang )

Đồ án nền
móng
MỤC LỤC
án n n móngĐồ ề 1
M C L CỤ Ụ 2
Lời mở đầu
Đồ án môn học nền móng” là một môn học rất quan trọng và rất cần thiết đối vơi sinh viên ngành
xây dựng. Nó là môn học tổng hợp của hai môn học” CƠ HỌC ĐẤT” và môn“ NỀN MÓNG”.
Nó giúp cho sinh viên làm quen với công tác tính toán và thiết kế móng trên nền đất tốt cũng như
trên nền đất yếu. Để làm đồ án môn học nầy đòi hỏi sinh viên phải tham khảo nhiều tài liệu về
nền móng, các tiêu chuẩn quy phạm về xây dựng và các kinh nghiệm của những người đi trước
để lại, cũng như đồ án môn học của các khóa trước. Nhưng quan trọng nhất vẫn là người thầy
hướng dẫn thầy chỉ ra hướng đi, cách xác định phương án và giải quyết mọi thắc mắc.
Trong đồ án môn học này em nhận được là thiết kế 2 phương án móng cho công trình:
“KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG” Địa điểm: PHƯỜNG TÂN PHONG-QUẬN 7-TP. HỒ CHÍ
MINH.Sau khi nghiên cứu và thống kê các số liệu địa chất em quyết định chọn 2 phương án sau
móng băng và móng cọc BTCT. Mỗi phương án đều có ưu nhược điểm của nó. Quyết định chọn
phương án nào là công việc của người thiết kế sao cho tối ưu về mặt kinh tế, khả thi về mặt thi
công.
Do lần đầu tiên làm đồ án nên không có kinh nghiệm trong tính toán thiết kế em đã phải
làm lại rất nhiều lần ( và có lẽ cũng chưa hoàn thiện ) và bản vẽ sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót
mong thầy bỏ qua và chỉ dẫn thêm, để em có thể hoàn thành tốt hơn trong những đồ án tiếp theo.
Cuối cùng, em xin chân thành cam ơn các thầy trong bộ môn Địa cơ-Nền móngđã hướng dẫn,
giải quyết cho em nhưng thắc mắc trong tính toán, thiết kế, đặc biệt là thầy hướng dẫn chính: Le
Trọng Nghĩa đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Văn Tín
Phần 1
Công trình: KHU NHÀ Ở TÂN QUY ĐÔNG
Địa điểm : Phường Tân Phong – Quận 7 – TP.HCM


**********************************************************
I. MỞ ĐẦU:
Công tác khoan khảo sát địa chất phục vụ cho việc thiết kế xây dựng công trình Khu nhà
ở Tân Qui Đông tại phường Tân Phong – Quận 7 – TP.HCM đã được thực hiện từ ngày
25/08/2000 đến 30/08/2000.
Khối lượng đã khảo sát gồm 3 hố khoan, mỗi hố sâu 35,0m. Tổng độ sâu đã khoan là
105m với 53 mẫu đất nguyên dạng dùng để thăm dò địa tầng và thí nghiệm xác định tính chất cơ
lý của các lớp đất.
II. CẤU TẠO ĐỊA CHẤT:
Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 35.0m, nền đất tại đây được cấu tạo bởi 2 lớp đất
và 1 lớp thấu kính, thể hiện trên các hình trụ hố khoan và mặt cắt địa chất công trình, theo thứ tự
từ trên xuông dưới như sau:
1. Hố khoan số 1:
❖ Lớp đất số 1:
Chiều sâu từ : 0.0m – 13.4m
Số mẫu thử : 6
Mô tả đất : Bùn sét lẫn hữu cơ vân cát bụi, màu xám đến xám xanh,
trạng thái rất mềm.
❖ Lớp đất số 2a:
Chiều sâu từ : 13.4m – 15.3m
Số mẫu thử : 1
Mô tả đất : Sét lẫn bột, trạng thái dẻo mềm.
❖ Lớp đất số 2c:
Chiều sâu từ : 15.3m – 19.1m
Số mẫu thử : 2
Mô tả đất : Sét lẫn bột và ít cát, trạng thái nửa cứng.
❖ Lớp đất thấu kính:
Chiều sâu từ : 19.1m – 20.9m
Số mẫu thử : 1
Mô tả đất : Sét pha nhiều cát, trạng thái nửa cứng.

❖ Lớp đất số 2b:
Chiều sâu từ : 20.9m – 35.0m
Số mẫu thử : 8
Mô tả đất : Sét lẫn bột, cát, trạng thái dẻo cứng.
2. Hố khoan số 2:
❖ Lớp đất số 1:
Chiều sâu từ : 0.0m – 13.1m
Số mẫu thử : 6
Mô tả đất : Bùn sét lẫn hữu cơ, vân cát bụi, trạng thái rất mềm.
❖ Lớp đất số 2b:
Chiều sâu từ : 13.1m – 15.3m
Số mẫu thử : 1
Mô tả đất : Sét lẫn bột, màu xám xanh đốm vàng nâu đỏ nhạt,
trạng thái dẻo cứng.
Chiều sâu từ : 21.4m – 22.8m
Số mẫu thử : 1
Mô tả đất : Sét lẫn bột vân cát mịn, màu xám nhạt, vân nâu
vàng, trạng thái dẻo cứng.
Chiều sâu từ : 26.5m – 35.0m
Số mẫu thử : 4
Mô tả đất : Sét lẫn bột và ít cát, màu xám, trạng thái dẻo cứng
❖ Lớp đất số 2c:
Chiều sâu từ : 15.3m – 18.8m
Số mẫu thử : 2
Mô tả đất : Sét lẫn bột và ít cát, trạng thái nửa cứng.
Chiều sâu từ : 22.8m – 26.5m
Số mẫu thử : 2
Mô tả đất : Sét lẫn bột, màu xám nhạt vân nâu đỏ vàng, trạng
thái nửa cứng.
❖ Lớp đất thấu kính:

Chiều sâu từ : 18.8m – 21.4m
Số mẫu thử : 1
Mô tả đất : Sét pha nhiều cát, màu vàng nâu đốm xám trắng,
trạng thái dẻo cứng.
3. Hố khoan số 3:
❖ Lớp đất số 1:
Chiều sâu từ : 0.0m – 15.6m
Số mẫu thử : 7
Mô tả đất : Bùn sét lẫn hữu cơ, vân cát buị, trạng thái rất mềm.
❖ Lớp đất số 2b:
Chiều sâu từ : 15.6m – 18.5m
Số mẫu thử : 2
Mô tả đất : Sét lẫn bột, màu xám xanh đốm nâu đỏ vàng,trạng
thái dẻo cứng.
Chiều sâu từ : 21.0m – 23.1m
Số mẫu thử : 1
Mô tả đất : Sét lẫn ít cát, màu vàng nâu vân xám trắng, trạng
thái dẻo cứng.
Chiều sâu từ : 26.8m – 35.0m
Số mẫu thử : 5
Mô tả đất : Sét lẫn bột và ít cát, màu xám, trạng thái dẻo cứng
❖ Lớp đất thấu kính:
Chiều sâu từ : 18.5m – 21.0m
Số mẫu thử : 1
Mô tả đất : Sét pha nhiều cát, màu vàng nâu vân xám trắng,
trạng thái dẻo cứng.
❖ Lớp đất số 2c:
Chiều sâu từ : 23.1m – 26.8m
Số mẫu thử : 2
Mô tả đất : Sét lẫn bột, màu xám, trạng thái nửa cứng.


Phần 2
I.MỤC ĐÍCH:
Mục đích của thống kê số liệu thí nghiệm nhằm tìm giá trị có tính đại diện với độ tin cậy
nhất định cho một đơn nguyên đất nền, cũng như phân chia hợp lý các đơn nguyên địa chất dựa
theo hệ số biến động của từng số hạng trong tập hợp thống kê.
II.THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT:
Trong quá trình khảo sát địa chất, ứng với mỗi lớp địa chất ta tiến hành lấy nhiều mẫu ở độ
sâu khác nhau và ở các hố khoan khác nhau nên chúng cần được thống kê để đưa ra một chỉ tiêu
duy nhất của giá trị tiêu chuẩn A
tc
và giá trị tính toán A
tt
phục vụ cho việc tính toán nền móng
theo các trạng thái giới hạn khác nhau.
1. Phân chia đơn nguyên địa chất :
1.a. Hệ số biến động:
Chúng ta dựa vào hệ số biến động ν để phân chia đơn nguyên, một lớp đất công trình khi
tập hợp các giá trị cơ lý có hệ số biến động ν đủ nhỏ.
• Hệ số biến động ν có dạng như sau:

A
σ
ν
=

• Giá trị trung bình của một đặc trưng :

n
A

A
n
i

=
1
• Độ lệch toàn phương trung bình :

( )



=
n
i
AA
n
1
2
1
1
σ

với : A
i
: Giá trị riêng của đặc trưng từ một thí nghiệm.
n : Số lượng mẫu thí nghiệm.
1.b. Qui tắc loại trừ sai số:
Trong tập hợp mẫu của một lớp đất có hệ số biến động ν ≤ [ν] thì đạt còn ngược lại thì ta
phải loại trừ các số liệu có sai số lớn. Nếu hệ số biến động không thoả thì phải chia lại lớp đất.

Trong đó [ν]: hệ số biến động, cho phép, tra bảng trong QPXD 45-78 tùy thuoc vào từng loại đặc
trưng.
Đặc trưng của đất
Hệ số biến động cho phép [ν]
Tỷ trọng hạt 0.01
Trọng lượng riêng 0.05
Độ ẩm tự nhiên 0.15
Giới hạn Atterberg 0.15
Module biến dang 0.30
Chỉ tiêu sức chống cắt 0.30
Cường độ nén một trục 0.40
Loại bỏ sai số A
i
nếu | A
i
- A
tb
| ≥ v xĩ
cm
Trong đó ước lượng độ lệch:
1
)(


=

n
AA
tbi
cm

σ
nếu n > 25
n
AA
tbi
cm


=
)(
σ
nếu n ≤ 25
với v hệ số phụ thuộc vào số lượng mẫu thí nghiệm.
Bảng thống kê chỉ số v với độ tin cậy hai phía = 0.95
Số lượng mẫu
n
Giá trị v Số lượng mẫu
n
Giá trị v Số lượng mẫu
n
Giá trị v
6 2.07 21 2.80 36 3.03
7 2.18 22 2.82 37 3.04
8 2.27 23 2.84 38 3.05
9 2.35 24 2.86 39 3.06
10 2.41 25 2.88 40 3.07
11 2.47 26 2.90 41 3.08
12 2.52 27 2.91 42 3.09
13 2.56 28 2.93 43 3.10
14 2.60 29 2.94 44 3.11

15 2.64 30 2.96 45 3.12
16 2.67 31 2.97 46 3.13
17 2.70 32 2.98 47 3.14
18 2.73 33 3.00 48 3.14
19 2.75 34 3.01 49 3.15
20 2.78 35 3.02 50 3.16
2. Thống kê các đặc trưng tiêu chuẩn:
2.1. Đại lượng vật lý (W,
γ
, e):
Xác định bằng phương pháp trung bình cộng:

=
×=
n
i
itc
A
n
A
1
1
2.2. Đại lượng cơ học (C,
ϕ
):
Xác định bằng phương pháp bình phương cực tiểu của quan hệ tuyến tính của
c+×=
ϕστ
tan
Lực dính đơn vị tiêu chuẩn c

tc
và góc ma sát trong tiêu chuẩn ϕ
tc
được xác định theo công thức
sau :
)(
1
11
2
1
∑∑∑∑
===


=
ii
n
i
i
n
i
i
n
i
i
tc
c
τσσστ
)(
1

tan
111
∑∑∑
===


=
n
i
i
n
i
ii
n
i
i
tc
n
στστϕ
với
2
11
2
)(
∑∑
==
−=∆
n
i
i

n
i
i
n
σσ
3. Thống kê các đặc trưng tính toán:
Nhằm mục đích nâng cao độ an toàn cho ổn định của nền chịu tải, một số tính toán ổn
định của nền được tiến hành vơi các đặc trưng tính toán .
Trong QPXD 45-78, các đặc trưng tính toán của đất được xác định theo công thức sau :
d
tc
tt
k
A
A =
Trong đó : A
tc
là giá trị đặc trưng đang xét
: k
d
là hệ số an toàn về đất
: k
d
=các đặc trưng của đất ngoại trừ lực dính (c), góc ma sát trong (ϕ), trọng
lượng đơn vị (γ) và cường độ chịu nén một trục tức thời có hệ số an toàn
đất đuợc xác đinh như sau:
ρ
±
=
1

1
d
k
Trong đó : ρ là chỉ số độ chính xác được xác định như sau:
-Với trọng lượng riêng γ và cường độ chịu nén một trục R
c
:
n
t
υ
ρ
α
=
%100×=
tc
A
σ
υ

=


=
n
i
itc
y
n
1
2

)(
1
1
γγσ

=


=
n
i
ci
tc
cR
RR
n
1
2
)(
1
1
σ
-Với lực dính (c) và hệ số ma sát tan ϕ
σ
α
×±= tAA
tctt
υρ
α
t=

với
%100×=
tc
A
σ
υ

=

=
n
i
ic
1
2
1
σσσ
τ
*** ;

=
n
τϕ
σσ
tan
2
1
)tan(
2
1

i
tctc
n
i
i
c
n
τϕσσ
τ
−+

=

=
***
Trong đó: t
α
hệ số phụ thuộc vào xác suất tin cậy α, tra bảng
Khi tính nền theo biến dạng (TTGH2) thì α = 0.85
Khi tính nền theo cường độ (TTGH1) thì α = 0.95
Bảng tra hệ số t
α
Bậc tự do (n-1) với R,γ
Bậc tự do (n-2) với C, ϕ
Hệ số t
α
ứng với xác suất tin cậy bằng
0.85 0.90 0.95 0.98 0.99
2 1.34 1.89 2.92 4.87 6.96
3 1.25 1.64 2.35 3.45 4.54

4 1.19 1.53 2.13 3.02 3.75
5 1.16 1.48 2.01 2.74 3.36
6 1.13 1.44 1.94 2.63 3.14
7 1.12 1.41 1.90 2.54 3.00
8 1.11 1.40 1.86 2.49 2.90
9 1.10 1.38 1.83 2.44 2.82
10 1.10 1.37 1.81 2.40 2.76
11 1.09 1.36 1.80 2.36 2.72
12 1.08 1.36 1.78 2.33 2.68
13 1.08 1.35 1.77 2.30 2.65
14 1.08 1.34 1.76 2.28 2.62
15 1.07 1.34 1.75 2.27 2.60
16 1.07 1.34 1.75 2.26 2.58
17 1.07 1.33 1.74 2.25 2.57
18 1.07 1.33 1.73 2.24 2.55
19 1.07 1.33 1.73 2.23 2.54
20 1.06 1.32 1.72 2.22 2.53
25 1.06 1.32 1.71 2.19 2.49
30 1.05 1.31 1.70 2.17 2.46
40 1.05 1.30 1.68 2.14 2.42
60 1.05 1.30 1.67 2.12 2.39
I.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT SỐ 1 :
I.1. Các chỉ tiêu vật lý(W, γ
w
, γ
s,
e):
a.Độ ẩm (W) :
STT Kh
mẫu

Chiều sâu
lấy mẫu (m)
Wi
(%)
(Wi-Wtb)
(%)
(Wi-Wtb)
2
Ghi
chú
1 1_1 1.5-2.0 92.6 10.7158 114.828144 Nhận
2 1_3 3.5-4.0 87.3 5.4158 29.3307756 Nhận
3 1_5 5.5-6.0 86.8 4.9158 24.1649861 Nhận
4 1_7 7.5-8.0 79.6 -2.2842 5.21761773 Nhận
5 1_9 9.5-10.0 76.0 -5.8842 34.6239335 Nhận
6 1_11 11.5-12.0 74.1 -7.7842 60.5939335 Nhận
7 2_1 1.5-2.0 94.6 12.7158 161.691302 Nhận
8 2_3 3.5-4.0 90.4 8.5158 72.5186704 Nhận
9 2_5 5.5-6.0 83.8 1.9158 3.67024931 Nhận
10 2_7 7.5-8.0 84.5 2.6158 6.84235457 Nhận
11 2_9 9.5-10.0 78.3 -3.5842 12.8465651 Nhận
12 2_11 11.5-12.0 75.9 -5.9842 35.8107756 Nhận
13 3_1 1.5-2.0 89.0 7.1158 50.6344598 Nhận
14 3_3 3.5-4.0 85.9 4.0158 16.1265651 Nhận
15 3_5 5.5-6.0 82.6 0.7158 0.51235457 Nhận
16 3_7 7.5-8.0 77.1 -4.7842 22.8886704 Nhận
17 3_9 9.5-10.0 74.7 -7.1842 51.6128809 Nhận
18 3_11 11.5-12.0 72.3 -9.5842 91.8570914 Nhận
19 3_13 13.5-14.0 70.3 -11.5842 134.193934 Nhận
Giá trị trung bình: W

tb
=81.8842
Ước lượng độ lệch: σ
cm
=6.99611
V = 2.75 ( n=19 ) v*σ
cm
=19.2393
Độ lệch toàn phương trung bình:σ=7.18782
Hệ số biến động:υ =σ/W
tb
=0.08778 < [υ]=0.15
Giá trị tính toán:W
tt
=W
tc
= W
tb
= 81.8842 (%)
b.Dung trọng tự nhiên (
γ
w
):
STT Kh mẫu Chiều sâu
lấy mẫu (m)
γ
w
(KN/m
3
)


wi
- γ
wtb
)
( KN/m
3
)

wi
- γ
wtb
)
2
Ghi
Chú
1 1_1 1.5-2.0 14.25 -0.50579 0.255823 Nhận
2 1_3 3.5-4.0 14.48 -0.27579 0.0760598 Nhận
3 1_5 5.5-6.0 14.31 -0.44579 0.1987283 Nhận
4 1_7 7.5-8.0 14.60 -0.15579 0.0242704 Nhận
5 1_9 9.5-10.0 15.01 0.254211 0.064623 Nhận
6 1_11 11.5-12.0 15.32 0.564211 0.3183335 Nhận
7 2_1 1.5-2.0 14.21 -0.54579 0.2978861 Nhận
8 2_3 3.5-4.0 14.43 -0.32579 0.1061388 Nhận
9 2_5 5.5-6.0 14.67 -0.08579 0.0073598 Nhận
10 2_7 7.5-8.0 14.5 -0.25579 0.0654283 Nhận
11 2_9 9.5-10.0 14.75 -0.00579 3.352E-05 Nhận
12 2_11 11.5-12.0 15.14 0.384211 0.1476177 Nhận
13 3_1 1.5-2.0 14.35 -0.40579 0.1646651 Nhận
14 3_3 3.5-4.0 14.41 -0.34579 0.1195704 Nhận

15 3_5 5.5-6.0 14.9 0.144211 0.0207967 Nhận
16 3_7 7.5-8.0 15.05 0.294211 0.0865598 Nhận
17 3_9 9.5-10.0 15.09 0.334211 0.1116967 Nhận
18 3_11 11.5-12.0 15.44 0.684211 0.468144 Nhận
19 3_13 13.5-14.0 15.45 0.694211 0.4819283 Nhận
Giá trị trung bình: γ
tb
= 14.75579 ( KN/m
3
)
Ước lượng độ lệch : σ
cm
= 0.398396
V = 2.75 ( n=19 ) V*σ
cm
= 1.095588
Độ lệch toàn phương trung bình: σ =0.409313
Hệ số biến động: :υ =σ/γ
tb
=0.027739 <[υ] = 0.05
Giá trị tiêu chuẩn : γ
tc
= γ
tb
=14.75579
Giá trị tính toán:
)1(*
ργγ
±=
tctt

với
n
t
υ
ρ
α
*
=
Trong đó: n : số lần thí nghiệm (n=19)
Tα: Hệ số tra bảng ,tuỳ thuộc vào n.
Tính theo trang thái giới hạn I: α =0.95 ==>Tα =1.73
==>
011.0
19
027739.0*73.1
*
===
n
t
υ
ρ
α
==>
]918.14593.14[)011.01(*75579.14)1(* ÷=±=±=
ργγ
tctt
(KN/m
3
)
Tính theo trang thái giới hạn II: α =0.85 ==>Tα =1.07

==>
0068.0
19
027739.0*07.1
*
===
n
t
υ
ρ
α
==>
]856.14665.14[)0068.01(*75579.14)1(* ÷=±=±=
ργγ
tctt
(KN/m
3
)
c. Dung trọng đẩy nổi (
γ
s
):
STT Kh mẫu Chiều sâu
lấy mẫu (m)
γ
s
(KN/m
3
)


si
- γ
stb
)
( KN/m
3
)

si
- γ
stb
)
2
Ghi
Chú
1 1_1 1.5-2.0 4.56 -0.44 0.1954571 Nhận
2 1_3 3.5-4.0 4.76 -0.24 0.058615 Nhận
3 1_5 5.5-6.0 4.72 -0.28 0.0795834 Nhận
4 1_7 7.5-8.0 5.01 0.01 6.233E-5 Nhận
5 1_9 9.5-10.0 5.26 0.26 0.0665097 Nhận
6 1_11 11.5-12.0 5.43 0.43 0.1830939 Nhận
7 2_1 1.5-2.0 4.49 -0.51 0.2622518 Nhận
8 2_3 3.5-4.0 4.67 -0.33 0.1102939 Nhận
9 2_5 5.5-6.0 4.92 -0.08 0.0067413 Nhận
10 2_7 7.5-8.0 4.84 -0.16 0.0262781 Nhận
11 2_9 9.5-10.0 5.10 0.10 0.0095834 Nhận
12 2_11 11.5-12.0 5.31 0.31 0.0947992 Nhận
13 3_1 1.5-2.0 4.67 -0.33 0.1102939 Nhận
14 3_3 3.5-4.0 4.77 -0.23 0.0538729 Nhận
15 3_5 5.5-6.0 5.03 0.03 0.0007781 Nhận

16 3_7 7.5-8.0 5.24 0.24 0.0565939 Nhận
17 3_9 9.5-10.0 5.33 0.33 0.107515 Nhận
18 3_11 11.5-12.0 5.33 0.33 0.107515 Nhận
19 3_13 13.5-14.0 5.60 0.60 0.3574781 Nhận
Giá trị trung bình: γ
tb
=5.00 ( KN/m
3
)
Ước lượng độ lệch : σ
cm
=0.3152
V = 2.75 ( n=19 ) V*σ
cm
= 0.8667
Độ lệch toàn phương trung bình: σ = 0.3238
Hệ số biến động: :υ =σ/γ
tb
= 0.0647
Giá trị tiêu chuẩn : γ
tc
= γ
tb
= 5.00 ( KN/m
3
)
Giá trị tính toán:
)1(*
ργγ
±=

tctt
với
n
t
υ
ρ
α
*
=
Trong đó: n : số lần thí nghiệm (n=19)
Tα: Hệ số tra bảng ,tuỳ thuộc vào n.
Tính theo trang thái giới hạn I: α =0.95 ==>Tα =1.73
==>
0257.0
19
0647.0*73.1
*
===
n
t
υ
ρ
α
==>
]1285.58715.4[)0257.01(*00.5)1(* ÷=±=±=
ργγ
tctt
(KN/m
3
)

Tính theo trang thái giới hạn II: α =0.85 ==>Tα =1.07
==>
0159.0
19
0647.0*07.1
*
===
n
t
υ
ρ
α
==>
]0795.59205.4[)0159.01(*00.5)1(* ÷=±=±=
ργγ
tctt
(KN/m
3
)
d.Hệ số rỗng e:
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
e
i
e
i
-e
tb

(e
i
-e
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_1 1.5-2.0 2.516 0.2985789 0.0891494 Nhận
2 1_3 3.5-4.0 2.369 0.1515789 0.0229762 Nhận
3 1_5 5.5-6.0 2.398 0.1805789 0.0326088 Nhận
4 1_7 7.5-8.0 2.204 -0.0134211 0.0001801 Nhận
5 1_9 9.5-10.0 2.057 -0.1604211 0.0257349 Nhận
6 1_11 11.5-12.0 1.966 -0.2514211 0.0632125 Nhận
7 2_1 1.5-2.0 2.563 0.3455789 0.1194248 Nhận
8 2_3 3.5-4.0 2.434 0.2165789 0.0469064 Nhận
9 2_5 5.5-6.0 2.264 0.0465789 0.0021696 Nhận
10 2_7 7.5-8.0 2.313 0.0955789 0.0091353 Nhận
11 2_9 9.5-10.0 2.152 -0.0654211 0.0042799 Nhận
12 2_11 11.5-12.0 2.029 -0.1884211 0.0355025 Nhận
13 3_1 1.5-2.0 2.428 0.2105789 0.0443435 Nhận
14 3_3 3.5-4.0 2.359 0.1415789 0.0200446 Nhận
15 3_5 5.5-6.0 2.195 -0.0224211 0.0005027 Nhận
16 3_7 7.5-8.0 2.067 -0.1504211 0.0226265 Nhận
17 3_9 9.5-10.0 2.019 -0.1984211 0.0393709 Nhận
18 3_11 11.5-12.0 1.915 -0.3024211 0.0914585 Nhận
19 3_13 13.5-14.0 1.883 -0.3344211 0.1118374 Nhận
Giá trị trung bình: e
tb
=2.217421

Ước lượng độ lệch: σ
cm
= 0.202805
V = 2.75 ( n=19 ) V*σ
cm
= 0.557713
Độ lệch toàn phương trung bình: σ = 0.208362
Hệ số biến động: :υ =σ/e
tb
= 0.093966
Giá trị tính toán: e
tt
= e
tc
=e
tb
=2.217421
I.2. Các chỉ tiêu cơ học ( C, ϕ ):
a. Ứng suất
τ
ứng với lực cắt ĩ =10 (KN/m
2
) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
τ
i
(KN/m

2
)
t
I
- t
tb
(KN/m
2
)
(t
i
-t
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_1 1.5-2.0 7.8 -1.078947368 1.164127424 Nhận
2 1_3 3.5-4.0 8.5 -0.378947368 0.143601108 Nhận
3 1_5 5.5-6.0 8.1 -0.778947368 0.606759003 Nhận
4 1_7 7.5-8.0 8.8 -0.078947368 0.006232687 Nhận
5 1_9 9.5-10.0 9.4 0.521052632 0.271495845 Nhận
6 1_11 11.5-12.0 9.9 1.021052632 1.042548476 Nhận
7 2_1 1.5-2.0 7.2 -1.678947368 2.818864266 Nhận
8 2_3 3.5-4.0 8.2 -0.678947368 0.460969529 Nhận
9 2_5 5.5-6.0 9.0 0.121052632 0.01465374 Nhận
10 2_7 7.5-8.0 8.6 -0.278947368 0.077811634 Nhận
11 2_9 9.5-10.0 9.2 0.321052632 0.103074792 Nhận
12 2_11 11.5-12.0 9.6 0.721052632 0.519916898 Nhận
13 3_1 1.5-2.0 7.6 -1.278947368 1.635706371 Nhận

14 3_3 3.5-4.0 8.0 -0.878947368 0.772548476 Nhận
15 3_5 5.5-6.0 9.3 0.421052632 0.177285319 Nhận
16 3_7 7.5-8.0 9.5 0.621052632 0.385706371 Nhận
17 3_9 9.5-10.0 9.7 0.821052632 0.674127424 Nhận
18 3_11 11.5-12.0 10.0 1.121052632 1.256759003 Nhận
19 3_13 13.5-14.0 10.3 1.421052632 2.019390582 Nhận
τ
tb
= 8.878947
ĩ
cm
= 0.86303
V=2.75
V*ĩ
cm
= 2.373331
σ =0.0886679
υ =σ/τ
tb
=0.099863 <[0.3]
Giá trị tiêu chuẩn:τ
tc

tb
= 8.878947 (KN/m
2
)
b. Ứng suất
τ
ứng với lực cắt ĩ =20 (KN/m

2
) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
τ
i
(KN/m
2
)
t
I
- t
tb
(KN/m
2
)
(t
i
-t
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_1 1.5-2.0 8.3 -1.289473684 1.662742382 Nhận
2 1_3 3.5-4.0 9.1 -0.489473684 0.239584488 Nhận
3 1_5 5.5-6.0 8.7 -0.889473684 0.791163435 Nhận
4 1_7 7.5-8.0 9.5 -0.089473684 0.00800554 Nhận

5 1_9 9.5-10.0 10.2 0.610526316 0.372742382 Nhận
6 1_11 11.5-12.0 10.7 1.110526316 1.233268698 Nhận
7 2_1 1.5-2.0 7.7 -1.889473684 3.570110803 Nhận
8 2_3 3.5-4.0 8.8 -0.789473684 0.623268698 Nhận
9 2_5 5.5-6.0 9.7 0.110526316 0.012216066 Nhận
10 2_7 7.5-8.0 9.2 -0.389473684 0.151689751 Nhận
11 2_9 9.5-10.0 10.0 0.410526316 0.168531856 Nhận
12 2_11 11.5-12.0 10.5 0.910526316 0.829058172 Nhận
13 3_1 1.5-2.0 8.1 -1.489473684 2.218531856 Nhận
14 3_3 3.5-4.0 8.6 -0.989473684 0.979058172 Nhận
15 3_5 5.5-6.0 10.1 0.510526316 0.260637119 Nhận
16 3_7 7.5-8.0 10.3 0.710526316 0.504847645 Nhận
17 3_9 9.5-10.0 10.6 1.010526316 1.021163435 Nhận
18 3_11 11.5-12.0 10.9 1.310526316 1.717479224 Nhận
19 3_13 13.5-14.0 11.2 1.610526316 2.593795014 Nhận
τ
tb
= 9.589474
ĩ
cm
= 0.998891
V=2.75
V*ĩ
cm
= 2.746951
σ =1.026263
υ =σ/τ
tb
=0.10702
Giá trị tiêu chuẩn:τ

tc

tb
= 9.589474 (KN/m
2
)
c. Ứng suất
τ
ứng với lực cắt ĩ =30 (KN/m
2
) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
τ
i
(KN/m
2
)
t
I
- t
tb
(KN/m
2
)
(t
i
-t

tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_1 1.5-2.0 8.9 -1.421052632 2.019390582 Nhận
2 1_3 3.5-4.0 9.8 -0.521052632 0.271495845 Nhận
3 1_5 5.5-6.0 9.3 -1.021052632 1.042548476 Nhận
4 1_7 7.5-8.0 10.2 -0.121052632 0.01465374 Nhận
5 1_9 9.5-10.0 11.0 0.678947368 0.460969529 Nhận
6 1_11 11.5-12.0 11.6 1.278947368 1.635706371 Nhận
7 2_1 1.5-2.0 8.3 -2.021052632 4.08465374 Nhận
8 2_3 3.5-4.0 9.4 -0.921052632 0.84833795 Nhận
9 2_5 5.5-6.0 10.4 0.078947368 0.006232687 Nhận
10 2_7 7.5-8.0 9.9 -0.421052632 0.177285319 Nhận
11 2_9 9.5-10.0 10.7 0.378947368 0.143601108 Nhận
12 2_11 11.5-12.0 11.3 0.978947368 0.95833795 Nhận
13 3_1 1.5-2.0 8.7 -1.621052632 2.627811634 Nhận
14 3_3 3.5-4.0 9.2 -1.121052632 1.256759003 Nhận
15 3_5 5.5-6.0 10.8 0.478947368 0.229390582 Nhận
16 3_7 7.5-8.0 11.1 0.778947368 0.606759003 Nhận
17 3_9 9.5-10.0 11.4 1.078947368 1.164127424 Nhận
18 3_11 11.5-12.0 11.9 1.578947368 2.493074792 Nhận
19 3_13 13.5-14.0 12.2 1.878947368 3.530443213 Nhận
τ
tb
= 10.32105
ĩ
cm
= 1.113826

V=2.75
V*ĩ
cm
= 3.063023
σ =1.144348
υ =σ/τ
tb
=0.110875
Giá trị tiêu chuẩn:τ
tc

tb
= 10.32105 (KN/m
2
)
d. Bảng thống kê C và
ϕ
:
τ (KN/m
2
) ĩ (KN/m
2
) τ (KN/m
2
) ĩ (KN/m
2
) τ (KN/m
2
) ĩ (KN/m
2

)
7.8 10 8.3 20 8.9 30
8.5 10 9.1 20 9.8 30
8.1 10 8.7 20 9.3 30
8.8 10 9.5 20 10.2 30
9.4 10 10.2 20 11.0 30
9.9 10 10.7 20 11.6 30
7.2 10 7.7 20 8.3 30
8.2 10 8.8 20 9.4 30
9.0 10 9.7 20 10.4 30
8.6 10 9.2 20 9.9 30
9.2 10 10.0 20 10.7 30
9.6 10 10.5 20 11.3 30
7.6 10 8.1 20 8.7 30
8.0 10 8.6 20 9.2 30
9.3 10 10.1 20 10.8 30
9.5 10 10.3 20 11.1 30
9.7 10 10.6 20 11.4 30
10.0 10 10.9 20 11.9 30
10.3 10 11.2 20 12.2 30
Tính trên Excel với hàm LINEST ta được:

Ta có các hệ số
biến đổi đặc
trưng:
υ
c
=0.0436278 < 0.3
υ
tg

ϕ
=0.228389155 < 0.3
Tính theo trang thái giới hạn I: α =0.95
n-2 = 57-2 = 55 ==> Tα =1.6725
==> ρ
c

c
x Tα = 0.0436278 x 1.6725 =0.07297
==> ρ
tg
ϕ
= υ
tg
ϕ

x Tα = 0.228389155 x 1.6725 =0.38198
Sau cùng ta có:
C
1
=8.154385965 x (1 ± 0.07297) = [7.55936 ÷ 8.74941]
Tg
ϕ
I
=0.072105 x (1 ± 0.38198) = [0.04456 ÷ 0.09965]
==> ϕ
I
=[2.55141 ÷ 5.69073]
Tính theo trang thái giới hạn II: α =0.85
n-2 = 57-2 = 55 ==> Tα =1.05

==> ρ
c

c
x Tα = 0.0436278 x 1.05 = 0.045809
==> ρ
tg
ϕ
= υ
tg
ϕ

x Tα = 0.228389155 x 1.05 = 0.23981
Sau cùng ta có:
C
II
=8.154385965x (1 ± 0.045809) = [7.78084 ÷ 8.52793]
Tg
ϕ
II
=0.072105 x (1 ± 0.23981) = [0.05481 ÷ 0.08939]
==> ϕ
II
=[3.13724 ÷ 5.10809]
tgj = 0.072105
j = 4.124174689
c = 8.154385965
stgj = 0.016468
sc = 0.35575792
uc =sc/c = 0.0436278

utgj =stgj /tgj = 0.228389155
0.072105 8.154385965
0.016468 0.35575792
0.258464 1.015179842
19.17042 55
19.75684 56.68245614
II.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT : LỚP ĐẤT SỐ 2A:
II.1 Các chỉ tiêu vật lý(W, γ
w
, γ
s
,

e):
a.Độ ẩm (W) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
W
i
(%)
W
i
-W
tb
(Wi-Wtb)
2
Ghi
Chú

1 1_13 13.5-14.0 35.4
b.Dung trọng tự nhiên (
γ
w
):
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
g
I
(KN/m
3
)
g
i
-g
tb
(KN/m
3
)
(g
i
-g
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_13 13.5-14.0 18.4

c.Dung trọng đẩy nổi (
γ
w
):
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
g
I
(KN/m
3
)
g
i
-g
tb
(KN/m
3
)
(g
i
-g
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_13 13.5-14.0 8.52
d.Hệ số rỗng e:

STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
e
i
e
i
-e
tb
(e
i
-e
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_13 13.5-14.0 0.971
II.2. Các chỉ tiêu cơ học ( C, ϕ ):
a. Ứng suất
τ
ứng với lực cắt ĩ =50 (KN/m
2
) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
τ

i
(KN/m
2
)
t
I
- t
tb
(KN/m
2
)
(t
i
-t
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_13 13.5-14.0 23.8
b. Ứng suất
τ
ứng với lực cắt ĩ =100 (KN/m
2
) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
τ

i
(KN/m
2
)
t
I
- t
tb
(KN/m
2
)
(t
i
-t
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_13 13.5-14.0 33.0
c. Ứng suất
τ
ứng với lực cắt ĩ =150 (KN/m
2
) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
τ

i
(KN/m
2
)
t
I
- t
tb
(KN/m
2
)
(t
i
-t
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_13 13.5-14.0 42.3
d. Bảng thống kê C và
ϕ
:
τ (KN/m
2
) ĩ (KN/m
2
)
23.8 50
33.0 100

42.3 150
Tính trên Excel với hàm LINEST ta được:

III.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT SỐ 2B :
III.1. Các chỉ tiêu vật lý(W, γ
w
, γ
s
, e):
a.Độ ẩm (W) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
Wi
(%)
(Wi-Wtb)
(%)
(Wi-Wtb)
2
Ghi
Chú
1 1_21 21.5-22.0 26.8 -2.495 6.227293 Nhận
2 1_23 23.5-24.0 27.9 -1.395 1.947293 Nhận
3 1_25 25.5-26.0 30.8 1.505 2.263657 Nhận
4 1_27 27.5-28.0 33.0 3.705 13.72366 Nhận
5 1_29 29.5-30.0 31.9 2.605 6.783657 Nhận
6 1_31 31.5-32.0 30.5 1.205 1.45093 Nhận
7 1_33 33.0-33.5 28.3 -0.995 0.99093 Nhận
8 1_35 34.5-35.0 25.8 -3.495 12.2182 Nhận

tgj = 0.185
j = 10.48122
c = 14.53333
stgj = 0.000577
sc = 0.062361
uc =sc/c = 0.004291
utgj =stgj /tgj = 0.003119
0.185 14.53333
0.000577 0.062361
0.99999 0.040825
102675 1
171.125 0.001667
9 2_13 13.5-14.0 31.4 2.105 4.429112 Nhận
10 2_21 21.5-22.0 26.9 -2.395 5.738202 Nhận
11 2_27 27.5-28.0 31.7 2.405 5.781839 Nhận
12 2_29 29.5-30.0 29.5 0.205 0.041839 Nhận
13 2_31 31.5-32.0 28.9 -0.395 0.156384 Nhận
14 2_33 34.5-35.0 28.4 -0.895 0.801839 Nhận
15 3_15 15.5-16.0 32.9 3.605 12.99275 Nhận
16 3_17 17.5-18.0 29.0 -0.295 0.087293 Nhận
17 3_21 21.5-22.0 27 -2.295 5.269112 Nhận
18 3_27 27.5-28.0 31.3 2.005 4.018202 Nhận
19 3_29 29.5-30.0 29.4 0.105 0.01093 Nhận
20 3_31 31.5-32.0 28.6 -0.695 0.483657 Nhận
21 3_33 33.0-33.5 27.8 -1.495 2.236384 Nhận
22 3_35 34.5-35.0 26.7 -2.595 6.736384 Nhận
Giá trị trung bình: W
tb
=29.29545
Ước lượng độ lệch: σ

cm
=2.071336
V = 2.82 ( n=22 ) v*σ
cm
=5.841168
Độ lệch toàn phương trung bình:σ=2.12008
Hệ số biến động:υ =σ/W
tb
=0.072369 < [υ]=0.15
Giá trị tính toán:W
tt
=W
tc
= W
tb
= 29.29545 (%)
b.Dung trọng tự nhiên (
γ
w
):
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
γ
w
(KN/m
3
)


wi
- γ
wtb
)
( KN/m
3
)

wi
- γ
wtb
)
2
Ghi
Chú
1 1_21 21.5-22.0 19.34 0.298 0.088912 Nhận
2 1_23 23.5-24.0 19.38 0.338 0.114367 Nhận
3 1_25 25.5-26.0 18.90 -0.142 0.020112 Nhận
4 1_27 27.5-28.0 18.69 -0.352 0.123776 Nhận
5 1_29 29.5-30.0 18.76 -0.282 0.079421 Nhận
6 1_31 31.5-32.0 18.99 -0.052 0.002685 Nhận
7 1_33 33.0-33.5 19.23 0.188 0.035412 Nhận
8 1_35 34.5-35.0 19.66 0.618 0.382149 Nhận
9 2_13 13.5-14.0 18.76 -0.282 0.079421 Nhận
10 2_21 21.5-22.0 19.58 0.538 0.28964 Nhận
11 2_27 27.5-28.0 18.58 -0.462 0.213276 Nhận
12 2_29 29.5-30.0 18.64 -0.402 0.161458 Nhận
13 2_31 31.5-32.0 18.73 -0.312 0.097231 Nhận
14 2_33 34.5-35.0 18.84 -0.202 0.040731 Nhận
15 3_15 15.5-16.0 18.53 -0.512 0.261958 Nhận

16 3_17 17.5-18.0 19.12 0.078 0.006112 Nhận
17 3_21 21.5-22.0 19.42 0.378 0.143021 Nhận
18 3_27 27.5-28.0 18.80 -0.242 0.058476 Nhận
19 3_29 29.5-30.0 18.96 -0.082 0.006694 Nhận
20 3_31 31.5-32.0 19.19 0.148 0.021958 Nhận
21 3_33 33.0-33.5 19.30 0.258 0.066658 Nhận
22 3_35 34.5-35.0 19.52 0.478 0.228658 Nhận
Giá trị trung bình: γ
tb
= 19.04182 ( KN/m
3
)
Ước lượng độ lệch : σ
cm
= 0.338588
V = 2.82 ( n=22 ) V*σ
cm
= 0.954819
Độ lệch toàn phương trung bình: σ =0.346556
Hệ số biến động: :υ =σ/γ
tb
=0.0182 <[υ] = 0.05
Giá trị tiêu chuẩn : γ
tc
= γ
tb
=19.04182 (KN/m
3
)
Giá trị tính toán:

)1(*
ργγ
±=
tctt
với
n
t
υ
ρ
α
*
=
Trong đó: n : số lần thí nghiệm (n=22)
Tα: Hệ số tra bảng ,tuỳ thuộc vào n.
Tính theo trang thái giới hạn I:α =0.95 ==>Tα =1.718
==>
00667.0
22
0182.0*718.1
*
===
n
t
υ
ρ
α
==>
]16883.1991481.18[)00667.01(*04182.19)1(* ÷=±=±=
ργγ
tctt

(KN/m
3
)
Tính theo trang thái giới hạn II:α =0.85 ==>Tα =1.06
==>
00411.0
22
0182.0*06.1
*
===
n
t
υ
ρ
α
==>
]12008.1996356.18[)00411.01(*04182.19)1(* ÷=±=±=
ργγ
tctt
(KN/m
3
)
c.Dung trọng đẩy nổi (
γ
s
):
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)

γ
w
(KN/m
3
)

wi
- γ
wtb
)
( KN/m
3
)

wi
- γ
wtb
)
2
Ghi
Chú
1 1_21 21.5-22.0 9.57 0.330909 0.109501 Nhận
2 1_23 23.5-24.0 9.50 0.260909 0.068074 Nhận
3 1_25 25.5-26.0 9.06 -0.1791 0.032074 Nhận
4 1_27 27.5-28.0 8.81 -0.4291 0.184119 Nhận
5 1_29 29.5-30.0 8.91 -0.3291 0.108301 Nhận
6 1_31 31.5-32.0 9.12 -0.1191 0.014183 Nhận
7 1_33 33.0-33.5 9.40 0.160909 0.025892 Nhận
8 1_35 34.5-35.0 9.81 0.570909 0.325937 Nhận
9 2_13 13.5-14.0 8.95 -0.2891 0.083574 Nhận

10 2_21 21.5-22.0 9.68 0.440909 0.194401 Nhận
11 2_27 27.5-28.0 8.84 -0.3991 0.159274 Nhận
12 2_29 29.5-30.0 9.02 -0.2191 0.048001 Nhận
13 2_31 31.5-32.0 9.11 -0.1291 0.016664 Nhận
14 2_33 34.5-35.0 9.20 -0.0391 0.001528 Nhận
15 3_15 15.5-16.0 8.73 -0.5091 0.259174 Nhận
16 3_17 17.5-18.0 9.29 0.050909 0.002592 Nhận
17 3_21 21.5-22.0 9.59 0.350909 0.123137 Nhận
18 3_27 27.5-28.0 8.98 -0.2591 0.067128 Nhận
19 3_29 29.5-30.0 9.19 -0.0491 0.00241 Nhận
20 3_31 31.5-32.0 9.36 0.120909 0.014619 Nhận
21 3_33 33.0-33.5 9.47 0.230909 0.053319 Nhận
22 3_35 34.5-35.0 9.67 0.430909 0.185683 Nhận
Giá trị trung bình: γ
tb
= 9.239091 ( KN/m
3
)
Ước lượng độ lệch : σ
cm
= 0.307452
V = 2.82 ( n=22 ) V*σ
cm
= 0.867013
Độ lệch toàn phương trung bình: σ = 0.314687
Hệ số biến động: :υ =σ/γ
tb
= 0.03406 <[υ] = 0.05
Giá trị tiêu chuẩn : γ
tc

= γ
tb
= 9.239091 (KN/m
3
)
Giá trị tính toán:
)1(*
ργγ
±=
tctt
với
n
t
υ
ρ
α
*
=
Trong đó: n : số lần thí nghiệm (n=22)
Tα: Hệ số tra bảng ,tuỳ thuộc vào n.
Tính theo trang thái giới hạn I:α =0.95 ==>Tα =1.718
==>
01248.0
22
03406.0*718.1
*
===
n
t
υ

ρ
α
==>
]35439.912379.9[)01248.01(*239091.9)1(* ÷=±=±=
ργγ
tctt
(KN/m
3
)
Tính theo trang thái giới hạn II:α =0.85 ==>Tα =1.06
==>
00782.0
22
0346.0*06.1
*
===
n
t
υ
ρ
α
==>
]31134.916684.9[)00782.01(*239091.9)1(* ÷=±=±=
ργγ
tctt
(KN/m
3
)
d.Hệ số rỗng e:
STT Kh

mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
e
i
e
i
-e
tb
(e
i
-e
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_21 21.5-22.0 0.759 -0.062864 0.003952 Nhận
2 1_23 23.5-24.0 0.771 -0.050864 0.002587 Nhận
3 1_25 25.5-26.0 0.856 0.034136 0.001165 Nhận
4 1_27 27.5-28.0 0.907 0.085136 0.007248 Nhận
5 1_29 29.5-30.0 0.885 0.063136 0.003986 Nhận
6 1_31 31.5-32.0 0.843 0.021136 0.000447 Nhận
7 1_33 33.0-33.5 0.789 -0.032864 0.00108 Nhận
8 1_35 34.5-35.0 0.718 -0.103864 0.010788 Nhận
9 2_13 13.5-14.0 0.877 0.055136 0.00304 Nhận
10 2_21 21.5-22.0 0.740 -0.081864 0.006702 Nhận
11 2_27 27.5-28.0 0.898 0.076136 0.005797 Nhận
12 2_29 29.5-30.0 0.862 0.040136 0.001611 Nhận
13 2_31 31.5-32.0 0.844 0.022136 0.00049 Nhận

14 2_33 34.5-35.0 0.828 0.006136 3.77E-05 Nhận
15 3_15 15.5-16.0 0.921 0.099136 0.009828 Nhận
16 3_17 17.5-18.0 0.810 -0.011864 0.000141 Nhận
17 3_21 21.5-22.0 0.755 -0.066864 0.004471 Nhận
18 3_27 27.5-28.0 0.872 0.050136 0.002514 Nhận
19 3_29 29.5-30.0 0.831 0.009136 8.35E-05 Nhận
20 3_31 31.5-32.0 0.798 -0.023864 0.000569 Nhận
21 3_33 33.0-33.5 0.776 -0.045864 0.002103 Nhận
22 3_35 34.5-35.0 0.741 -0.080864 0.006539 Nhận
Giá trị trung bình: e
tb
=0.821864
Ước lượng độ lệch: σ
cm
= 0.058457
V = 2.82 ( n=22 ) V*σ
cm
= 0.164848
Độ lệch toàn phương trung bình: σ = 0.059833
Hệ số biến động: :υ =σ/e
tb
= 0.072801
Giá trị tính toán: e
tt
= e
tc
=e
tb
=0.821864
III. 2. Các chỉ tiêu cơ học ( C, ϕ ):

a. Ứng suất
τ
ứng với lực cắt ĩ =100 (KN/m
2
) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
τ
i
(KN/m
2
)
t
I
- t
tb
(KN/m
2
)
(t
i
-t
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_21 21.5-22.0 46.0 3.65 13.3225 Nhận

2 1_23 23.5-24.0 46.9 4.55 20.7025 Nhận
3 1_25 25.5-26.0 42.1 -0.25 0.0625 Nhận
4 1_27 27.5-28.0 38.5 -3.85 14.8225 Nhận
5 1_29 29.5-30.0 38.3 -4.05 16.4025 Nhận
6 1_31 31.5-32.0 40.5 -1.85 3.4225 Nhận
7 1_33 33.0-33.5 43.8 1.45 2.1025 Nhận
8 1_35 34.5-35.0 49.6 7.25 52.5625 Nhận
9 2_13 13.5-14.0 38.2 -4.15 17.2225 Nhận
10 2_21 21.5-22.0 49.8 7.45 55.5025 Nhận
11 2_27 27.5-28.0 37.1 -5.25 27.5625 Nhận
12 2_29 29.5-30.0 38.4 -3.95 15.6025 Nhận
13 2_31 31.5-32.0 38.6 -3.75 14.0625 Nhận
14 2_33 34.5-35.0 41.0 -1.35 1.8225 Nhận
15 3_15 15.5-16.0 37.0 -5.35 28.6225 Nhận
16 3_17 17.5-18.0 44.4 2.05 4.2025 Nhận
17 3_21 21.5-22.0 47.0 4.65 21.6225 Nhận
18 3_27 27.5-28.0 38.5 -3.85 14.8225 Nhận
19 3_29 29.5-30.0 41.8 -0.55 0.3025 Nhận
20 3_31 31.5-32.0 44.1 1.75 3.0625 Nhận
21 3_33 33.0-33.5 43.7 1.35 1.8225 Nhận
22 3_35 34.5-35.0 46.4 4.05 16.4025 Nhận
τ
tb
= 42.35
ĩ
cm
= 3.965963
V=2.82
V*ĩ
cm

= 11.18402
σ =4.059293
υ =σ/τ
tb
=0.095851
Giá trị tiêu chuẩn:τ
tc

tb
= 42.35 (KN/m
2
)
b. Ứng suất
τ
ứng với lực cắt ĩ =200 (KN/m
2
) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu
lấy mẫu (m)
τ
i
(KN/m
2
)
t
I
- t
tb

(KN/m
2
)
(t
i
-t
tb
)
2
Ghi
Chú
1 1_21 21.5-22.0 72.4 5.809091 33.74554 Nhận
2 1_23 23.5-24.0 72.7 6.109091 37.32099 Nhận
3 1_25 25.5-26.0 66.1 -0.490909 0.240992 Nhận
4 1_27 27.5-28.0 60.6 -5.990909 35.89099 Nhận
5 1_29 29.5-30.0 61.0 -5.590909 31.25826 Nhận
6 1_31 31.5-32.0 63.6 -2.990909 8.945537 Nhận
7 1_33 33.0-33.5 68.8 2.209091 4.880083 Nhận
8 1_35 34.5-35.0 76.4 9.809091 96.21826 Nhận
9 2_13 13.5-14.0 60.3 -6.290909 39.57554 Nhận
10 2_21 21.5-22.0 76.2 9.609091 92.33463 Nhận
11 2_27 27.5-28.0 59.2 -7.390909 54.62554 Nhận
12 2_29 29.5-30.0 61.1 -5.490909 30.15008 Nhận
13 2_31 31.5-32.0 61.7 -4.890909 23.92099 Nhận
14 2_33 34.5-35.0 65.0 -1.590909 2.530992 Nhận
15 3_15 15.5-16.0 59.1 -7.490909 56.11372 Nhận
16 3_17 17.5-18.0 69.4 2.809091 7.890992 Nhận
17 3_21 21.5-22.0 73.4 6.809091 46.36372 Nhận
18 3_27 27.5-28.0 61.2 -5.390909 29.0619 Nhận
19 3_29 29.5-30.0 65.8 -0.790909 0.625537 Nhận

20 3_31 31.5-32.0 69.1 2.509091 6.295537 Nhận
21 3_33 33.0-33.5 69.1 2.509091 6.295537 Nhận
22 3_35 34.5-35.0 72.8 6.209091 38.55281 Nhận
τ
tb
= 66.59091
ĩ
cm
= 5.571185
V=2.82
V*ĩ
cm
= 15.71074
σ =5.702289
υ =σ/τ
tb
=0.085632
Giá trị tiêu chuẩn:τ
tc

tb
= 66.59091 (KN/m
2
)

×