1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
Viện Công Nghệ Sinh Học - Thực Phẩm
BÁO CÁO:
Giáo viên hướng dẫn: Th.s: Nguyễn Bá Thanh
Tp. HCM,
2
Thực hiện:
STT
HỌ TÊN SV
MSSV
Ghi chú
1
Đặng Đình Quý
12008191
2
Nguyễn Thanh Phong
12018721
3
Nguyễn Quyết
12029311
4
Huỳnh Thanh Văn
12026241
5
Trần Hoàng Phương
12018381
3
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Bá Thanh, viện Công Nghệ Sinh
Học và Thực Phẩm, trường Đại Học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Thầy đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập trên lớp và quá trình làm tiểu
luận cả về nội dung lẫn hình thức trình bày. Không dừng lại ở đó, thầy còn sửa chữa những
sai lầm mắc phải để chúng em hoàn thiện bài tiểu luận một cách tốt nhất có thể.
Chưa thể đánh giá gì nhiều về chất lượng bài tiểu luận của mình nhưng khẳng định nếu
không có sự giúp đỡ của thầy chúng em sẽ không thể làm tốt được. Vì thế, em chân thành
cảm ơn thầy.
Do sự hiểu biết các vấn đề về môn học xác suất chưa sâu sắc, chắc chắn bài viết còn có rất
nhiều điều thiếu sót. Bởi vậy em mong được sự chỉ bảo, phê bình của thầy để nhóm em có
thể sửa chữa, khắc phục những mặt kiến thức còn yếu của mình và để bài viết được hoàn
thiện hơn.
4
Câu 1:
1. Khảo sát số người dùng trà khi ăn sáng:
-Biểu đồ:
Có dùng vào bữa sáng (breakfast) :144
no breakfast:156
-Nhận xét:
+Tỉ lệ phần trăm người dùng trà khi ăn sáng là 48%
+ Tỉ lệ phần trăm người không dùng trà khi ăn sáng nhiều hơn, chiếm 52%
5
2.Khảo sát số người dùng trà vào những lúc làm việc:
-Biểu đồ:
-Số liệu:
Dùng trà trong khi làm việc (work) :213
Không dùng (No work): 87
-Nhận xét:
+Số người dùng trà khi làm việc chiếm tỉ lệ rất cao 71%
+Số người không dùng trà khi làm việc chỉ có 29%
6
3. Khảo sát số người dùng trà trong quán rượu(pub):
-Biểu đồ:
-Số liệu:
Không dùng (No pub): 273
Có dùng (Pub) : 63
-Nhận xét:
+Tỉ lệ người không dùng trà trong quán rượu là 81.25%
+Tỉ lệ người dùng trà trong quán rượu là 18.75%
7
4.Khảo sát số người dùng trà theo giới tính(sex):
-Biểu đồ:
-Số liệu:
Nữ (F) : 178
Nam (M): 122
-Nhận xét:
+Tỉ lệ nữ dùng trà nhiều hơn nam, chiếm 59.33%
+Tỉ lệ nam dùng trà là 40.67%
8
5.Khảo sát theo nghề nghiệp xã hội:
-Biểu đồ:
-Số liệu:
Ngươi lam công (employee): 59
Điều hành tầng lớp trung lưu (middle class executive): 40
Không làm việc (non active) : 64
Hoạt động khác (other active) : 20
Học sinh.sinh viên (student) : 70
Người điều hành (top executive): 35
Công nhân (worker) : 12
-Nhận xét:
+Học sinh, sinh viên dùng trà nhiều nhất, chiếm 23.33%
+Những người công nhân dùng trà ít nhất, chiếm 4%
9
6.Khảo sát sở thích uống trà cùng bạn bè:
-Biểu đồ:
-Số liệu:
friends :196
no friends:104
-Nhận xét:
+Tỉ lệ người đi uống trà với bạn là 65.33%
+Tỉ lệ người không đi dùng trà với bạn là 34.67%
friends no friends
0 50 100 150
10
7.Khảo sát loại trà hay được ưa chuộng:
-Biểu đồ:
-Số liệu:
Trà đen(black) : 74
Trà xanh(green): 33
Trà tinh chế có mùi hương đặc biệt (perfumed):193
-Nhận xét:
+Loại trà có mùi hương được ưa chuộng nhất, chiếm 64.33%
+Trà xanh là loại trà ít dùng nhất 11%
black green perfumed
0 50 100 150
11
8.Khảo sát sở thích cho đường vào khi dùng trà(sugar):
-Biểu đồ:
-Số liệu:
no sugar:155
sugar : 145
-Nhận xét:
+Tỉ lệ người uống trà có đường chiếm 51.67%
+Tỉ lệ người uống trà không đường 48.33%
no sugar sugar
0 50 100 150
12
9.Khảo sát sở thích dùng trà khi vào nhà hàng(restaurant):
-Biểu đồ:
-Số liệu:
Restaurant: 79
No restaurant: 221
-Nhận xét:
+Tỉ lệ người dùng trà trong nhà hàng là 26.33%
+Tỉ lệ người không dùng trà trong nhà hàng là 73.67%
no restaurant restaurant
0 50 100 150 200
13
10.Khảo sát tỉ lệ dùng trà của những người chơi thể thao(sport):
-Biểu đồ:
-Số liệu:
no sportive:121
sportive : 179
-Nhận xét:
+Tỉ lệ dùng trà của những người chơi thể thao là 59.67%
+ Tỉ lệ dùng trà của người không chơi thể thao là 40.33%
no sportive sportive
0 50 100 150
14
1 to 2/week
1/day
3 to 6/week
more than 2/day
frequency
frequency
Frequency
11.Khảo sát tần số sử dụng trà của người tiêu dùng (Frequency):
1 to 2/week : 44
1/day : 95
3 to 6/week : 34
more than 2/day :127
Bi
Nh
S i uu nht, chim
42,33%.
S i u n 6 ln trong 1 tup nht , chim 11,33%.
15
15-24
25-34
35-44
45-59
60 and more
age
age
age
12.Khảo sát số người dùng trà theo độ tuổi(Age):
15-24 :92
25-34 :69
35-44 :40
45-59 :61
60 and more :38
Biểu đồ
Nhận xét:
Dựa vào bảng số liệu,những người từ 15 đến 4 tuổi uống trà nhiều nhất chiếm 30,67% .
Những người từ 60 tuổi trở lên ít uống trà nhất chỉ chiếm 12,67%.
16
after lunch no after lunch
after lunch
after luch
after lunch
0 50 100 150 200 250
13.Khảo sát tỉ lệ người uống trà sau bữa trưa(After lunch):
after lunch: 44
no after lunch: 256
Biểu đồ
Nhận xét:
S i ut nhiu so vi s
um 85,4%.
17
lemon milk other pure
how
how
how
0 50 100 150
14.Khảo sát sở thích uống trà cùng thực phẩm đi kèm(how):
Bi
Lemon: 33
Milk: 63
Other: 9
Pure: 195
Nhận xét
Trà nguyên chất được nhiều người ưa chuộng nhất với 65% , các loại trà khác ít được ưa
chuộng nhất chỉ có 3%.
18
home no home
home
home
home
0 50 100 150 200 250
15. Khảo sát số người uống trà vào những lúc rãnh rỗi ở
nhà(home):
Home: 291
No home: 9
Nhận xét:
Phần lớn mọi người đều uống trà ở nhà chỉ có khoảng 3% là không uống trà ở nhà.
19
15-24 25-34 35-44 45-59 60 and more
Age.sex
0 20 40 60 80
Câu 2:
I. Phân tích số liệu:
1. Khảo sát theo độ tuổi(Age.sex)
>Age.sex <- table(age, sex)
>age.sex
Số liệu:
age
sex 15-24 25-34 35-44 45-59 60 and more
F 65 26 25 39 23
M 27 43 15 22 15
> barplot(age.sex,main="Age.sex")
Biểu đồ
20
lemon milk other pure
Sex.how
0 50 100 150
Nhận xét:
Dựa vào biểu đồ ta thấy, từ 15 tuổi trở lên thì độ tuổi từ 25-34 tuổi, nam giới uống trà nhiều
hơn nữ giới. còn các độ tuổi còn lại thì hầu hết tỉ lệ nữ giới uống trà nhiều hơn nam giới. Ví
dụ, trong độ tuổi từ 15-24 tuổi có 92 người tích uống trà thì trong đó có 65 người là nữ chiếm
70,65%.
2. Khảo sát thói quen dùng trà đi kèm cùng với thức uống
khác theo giới tính(Sex.how)
> sex.how <- table(sex, how)
> sex.how
Số liệu
how
sex lemon milk other pure
F 19 32 6 121
M 14 31 3 74
> barplot(sex.how, main="Sex.how")
Biểu đồ
Nhận xét:
21
home no home
Sex.home
0 50 100 150 200 250
3. Khảo sát số người uống trà vào những lúc rãnh rỗi ở nhà
theo giới tính(Sex.home)
> sex.home <- table(sex, home)
> sex.home
Số liệu:
home
sex home no home
F 174 4
M 117 5
> barplot(sex.home, main="Sex.home")
Biểu đồ
Nhận xét:
Phần lớn mọi người đều thích uống trà tại nhà hơn là ra ngoài. Trong đó, tỉ lệ nữ uống trà ở
nhà cao hơn nam rất nhiều.Còn tỉ lệ nam nữ uống trà ở ngoài thì xấp xỉ nhau.
4. Khảo sát tần số uống trà theo giới tính (Sex.frequency)
Sồ liệu
frequency
22
1 to 2/week 1/day 3 to 6/week more than 2/day
Sex.frequency
0 20 40 60 80 100 120
sex 1 to 2/week 1/day 3 to 6/week more than 2/day
F 21 49 19 89
M 23 46 15 38
> barplot(sex.frequency, main="Sex.frequency")
Biểu đồ
Nhận xét:
Trong các tần số dùng trà số người dùng 2 lần trong 1 ngày là nhiều nhất.
Bên cạnh đó, trong các tần số thì hầu hết tỉ lệ nữ cao hơn nam ngoại trừ 2 tuần uống 1 lần
thì tỉ lệ nam cao hơn nữ.
5. Khảo sát số người cho đường vào trà khi uống theo giới tính
(Sex.sugar)
Số liệu
> sex.sugar <- table(sex, sugar)
> sex.sugar
sugar
sex no sugar sugar
F 107 71
M 48 74
23
no sugar sugar
Sex.sugar
0 50 100 150
> barplot(sex.sugar, main="Sex.sugar")
Biểu đồ
Nhận xét:
Ta thấy, số người thêm đường vào trà khi uống nhiều hơn so với số người không dùng.
Trong những người không dùng đường thì nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam. còn trong những
người dùng đường thì tỉ lệ xấp xỉ bằng nhau mặc dù số nam có phần nhỉn hơn.
6. Khảo sát loại trà được ưa chuộng theo giới tính(Sex.teapype)
Số liệu:
> sex.teatype <- table(sex,tea.type)
> sex.teatype
tea.type
sex black green perfumed
F 38 17 123
M 36 16 70
> barplot(sex.teatype,main="Sex.teatype")
24
black green perfumed
Sex.teatype
0 50 100 150
Biểu đồ
Nhận xét:
Trong các loại trà, trà hương được ưa chuộng nhất. Trà xanh và trà đen có tỉ lệ nam nữ xấp
xỉ bằng nhau. Còn trà hương có tỉ lệ nữ ưa chuộng cao hơn nam khá nhiều.
7. Khảo sát thói quen uống trà cùng bạn bè theo giới
tính(Sex.friends)
Số liệu:
> sex.friends <- table(sex, friends)
> sex.friends
friends
sex friends no friends
F 123 55
M 73 49
25
friends no friends
Sex.friends
0 50 100 150
> barplot(sex.friends, main="Sex.friends")
Biểu đồ:
Nhận xét:
Đa số nam hay nữ đều thích dùng trà với bạn hơn. Khi dùng trà với bạn hoặc ko dùng trà với
thì tỉ lệ nữ đều chiếm cao hơn tỉ lệ nam.
8. Khảo sát thói quen sử dụng trà vào buổi sáng theo giới
tính(Sex.breakfast)
Số liệu:
> sex.breakfast <- table(sex, breakfast)
> sex.breakfast
breakfast
sex breakfast no breakfast
F 83 95
M 61 61