Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố giá dầu, công suất bình quân tàu thuyền, mùa vụ đến sản lượng khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ tháng 012007 đến tháng 112.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.44 KB, 12 trang )

NỘI DUNG
Nội dung Tiểu luận gồm có các vấn đề chủ yếu sau:
Đặt vấn đề
Phần I: Cơ sở lý thuyết
I. Sản lượng thủy sản
II. Những yếu tố chính ảnh hưởng đến sản lượng khai thác hải sản
Phần II. Nghiên cứu thực nghiệm
I. Phương pháp thu thập số liệu thực hiện đề tài
II. Xây dựng mơ hình
III. Kiểm định mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy
IV.

Kiểm

định

sự

phù

hợp

V. Nhận định các giả thuyết
VI. Kiểm tra sự vi phạm các giả thiết hồi quy
Phần III. Kết luận

của



hình




ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam có bờ biển dài trên 3.200km, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng
trên 1.150.000km2, theo số liệu điều tra của Viện Hải Dương học - Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, vùng biển đặc quyền kinh tế Việt Nam có trữ
lượng hải sản từ 3,5 - 4,1 triệu tấn, khả năng cho phép khai thác lên đến 1,51,67 triệu tấn/năm.
Với lợi thế và tiềm năng đó nên ngành khai thác hải sản của Việt Nam đã
từng bước phát triển, từ một nghề khai thác quy mô nhỏ, kỹ thuật lạc hậu, đến
năm 2007 Việt Nam đã vươn lên hàng thứ 12 thế giới về năng lực tàu thuyền
khai thác hải sản. Khai thác hải sản đã mang lại nguồn nguyên liệu vô cùng lớn
cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
Cũng như ngành khai thác hải sản cả nước, khai thác hải sản của thành
phố Đà Nẵng lại có những thuận lợi hơn. Do nằm ở vị trí trung độ của cả nước
có bờ biển dài trên 70km, hạ tầng kỹ thuật nghề cá được đầu tư, ngư dân lao
động có tay nghề cao... nên số lượng tàu thuyền cũng tăng đáng kể.
Hiện Đà Nẵng có 1978 chiếc tàu cá các loại, trong đó có khoảng 180 tàu
cơng suất lớn khai thác xa bờ. Sản lượng khai thác hải sản hằng năm khoảng từ
35.000 - 40.000 tấn.
Tuy nhiên nghề khai thác hải sản gặp rất nhiều rủi ro, kinh tế mang lại từ
nghề khai thác bất bênh, nên sản lượng khai thác không ổn định. Do bị tác động
bởi nhiều yếu tố như: công suất và cường lực khai thác, giá nhiên liệu, mùa vụ,
nguồn lợi, thời tiết, giá cả thị trường...
Khi đề cập đến sự ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến sản lượng khai thác
thủy sản nói chung, qua tìm hiểu thực tế tình hình khai thác thủy sản tại một số địa
bàn có hoạt động khai thác thủy sản mạnh như quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng,
qua nghiên cứu tài liệu tại Cục Thống kê thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND quận Sơn Trà, nhóm chúng tơi nhận thấy có rất nhiều yếu tố
tác động đến sản lượng khai thác hải sản. Căn cứ vào các yếu tố chính yếu, có tính
đặc thù đối với hoạt động khai thác thủy sản, trong đề tài khiêm tốn này, nhóm

chúng tơi chỉ chọn một số yếu tố cơ bản để nghiên cứu và phân tích mối quan hệ của
chúng với sản lượng khai thác thủy sản.
Vì vậy, nhóm chúng tơi đã chọn đề tài: N
" ghiên cứu sự tác động của các yếu
tố: giá dầu, cơng suất bình qn tàu thuyền, mùa vụ đến sản lượng khai thác
thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ tháng 01/2007 đến tháng 11/2009"
.

2


PHẦN I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Sản lượng thủy sản:
Thủy sản là một trong những loại thực phẩm không thể thiếu cho cuộc
sống của loài người. Sản lượng thủy sản của một quốc gia hay một địa phương
tùy thuộc vào hai nguồn hoạt động chính của con người, đó là: khai thác, đánh
bắt từ biển, sông hồ tự nhiên và phát triển nuôi trồng. Ngày nay khoa học kỹ
thuật phát triển có thể cho phép con người sản xuất ra những thực phẩm mới
nhưng thực phẩm có nguồn gốc từ thủy sản vẫn khơng thể thiếu.
II. Những yếu tố chính ảnh hưởng đến sản lượng khai thác hải sản:
1. Số lượng tàu thuyền: Nếu giả định tại một vùng biển nhất định với các
điều nguồn lợi như nhau, tay nghề và kỹ thuật khai thác của lao động khơng có
sự khác biệt và các yếu tố khác ổn định, thì sản lượng thủy sản đánh bắt được
phụ thuộc lớn vào số lượng tàu thuyền ra khơi khai thác, nghĩa là tàu thuyền ra
khơi càng nhiều thì sản lượng mang lại càng lớn và ngược lại tàu thuyền càng ít
thì sản lượng khai thác càng ít.
2. Cơng suất tàu thuyền: Cơng suất tàu thuyền nói lên năng lực khai thác
thực tế của tàu thuyền. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi; với cùng số
lượng tàu đi đánh bắt, thì sản lượng đánh bắt lại phụ thuộc vào công suất trên

tàu thuyền. Nghĩa là tàu có cơng suất càng lớn thì sẽ khai thác được nhiều sản
lượng hơn tàu có cơng suất nhỏ.
3. Cơng suất bình qn tàu thuyền: Để tính năng lực khai thác thủy sản,
có thể dùng đến đại lượng cơng suất bình qn tàu thuyền, đó là tỷ số giữa tổng
công suất tàu thuyền với tổng số tàu thuyền.
4. Mùa vụ khai thác: Do đặc thù nghề biển bị tác động và chi phối hoàn
toàn vào yếu tố thời tiết và mùa vụ khai thác. Cho nên khi thời tiết tốt và đúng
thời điểm mùa vụ chính ngư dân tập trung ra khơi nhiều hơn thường lệ, đồng
thời tăng cường thời gian bám biển để khai thác nên lượng hải sản khai thác
được tăng lên. Ngược lại thời tiết xấu, không đúng mùa vụ ngư dân sẽ quyết
định cho tàu đậu bến, vì vậy sản lượng trong những thời điểm đó giảm đáng kể.

3


PHẦN II
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
I. Phương pháp thu thập số liệu thực hiện đề tài:
Nhóm đã tiến hành thu thập số liệu gồm 35 số liệu mẫu từ Niên giám
thống kê thành phố Đà Nẵng, số liệu ngành thủy sản từ tháng 01/2007 đến
tháng 11/2009.
Nhóm đã tiến hành chọn lọc thông tin, tiến hành hồi quy, kiểm định đa
cộng tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi dựa trên 35 mẫu quan sát thu
thập được.
Trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức
của mơn kinh tế lượng cũng với sự hỗ trợ của các phần mềm như: MS Word,
MS Excel, SPSS để hoàn thành đề tài.

TT
1

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

Tháng/năm
Jan-07
Feb-07
Mar-07
Apr-07
May-07
Jun-07
Jul-07

Aug-07
Sep-07
Oct-07
Nov-07
Dec-07
Jan-08
Feb-08
Mar-08
Apr-08
May-08
Jun-08
Jul-08
Aug-08
Sep-08
Oct-08

SL(tấn)
2850
2995
3617
3656
3667
3675
3689
3712
3625
2517
2475
3022
2740

2870
3513
3520
3554
3610
3515
3613
3315
1915

Gía dầu (đ/lít)
7550
7550
7550
8100
8100
8100
8500
8500
8500
9100
9100
9100
10500
10500
10500
11500
11500
11500
12500

12500
12500
13200
4

CsuấtBQ
(Cv/tàu)
39.4
40
40.7
41
41.3
41.6
41.9
41.2
40.5
38.6
36.8
39.7
37.7
39.6
40.3
40.4
40.5
40.7
40.3
40.6
40.1
27.8


Mùa Vụ
0
0
1
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
0


23
24
25
26
27

28
29
30
31
32
33
34
35

Nov-08
Dec-08
Jan-09
Feb-09
Mar-09
Apr-09
May-09
Jun-09
Jul-09
Aug-09
Sep-09
Oct-09
Nov-09

2117
2188
2650
2710
3420
3425
3435

3515
3520
3525
2845
1710
1990

13200
13200
14000
14000
14000
14700
14700
14700
14700
14700
14700
14700
14700

29.8
30
36.7
37
40.2
40.3
40.3
40.4
40.4

40.5
37.3
25.5
28

0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
0
0

II. Xây dựng mơ hình:
1. Mơ hình tổng thể:
Qua nghiên cứu tìm hiểu và thực tế được trình bày ở trên, nhóm đã xác
định mơ hình kinh tế lượng cần nghiên cứu là:
Yi = 1 + 2X2+ 3X3+ 4X4+ Ui
Với :
Yi : Tổng sản lượng khai thác thủy sản - biến phụ thuộc
X2 : Giá dầu - biến độc lập
X3 : Cơng suất bình qn tàu thuyền - biến độc lập
X4 : Yếu tố thời tiết - biến độc lập (X4 = 1: Đúng mùa vụ ; X4 = 0 : Khơng
đúng mùa vụ)

Ui : Phần dư (số dư).
Mơ hình trên sẽ nghiên cứu sự ảnh hưởng của các biến độc lập X i (i = 2,4)
tác động đến biến phụ thuộc Y như thế nào. Các giả thiết để ước lượng tuyến
tính, khơng chệch và có phương sai bé nhất.
2. Mơ hình hồi quy mẫu:
Áp dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cho bảng số liệu trên ta
được kết quả như sau:
1_mu = - 59,521mu = - 59,521
2_mu = - 59,521mu = - 0,015

5


3_mu = - 59,521mu =

78,027

4_mu = - 59,521mu =

595,838

Mơ hình hồi quy mẫu:
Yi _mu = - 59,521mu= - 59,521 – 0,015 X2i + 78,027 X3i + 595,838 X4i + ei ( i

1,35

)

* Giải thích ý nghĩa các hệ số hồi quy:
Giả sử khi ta xem xét đến một yếu tố thì các yếu tố khác cố định. Do đó:

Khi giá dầu tăng (giảm) 1000 đồng/lít thì sản lượng khai thác giảm (tăng)
15 tấn;
Khi cơng suất bình qn tàu thuyền tăng (giảm) 1 Cv thì sản lượng khai
thác tăng (giảm) 78,027 tấn;
Sản lượng khai thác trong điều kiện đúng mùa vụ sẽ lớn hơn 595.838 lần
trong điều kiện không đúng mùa vụ.
III. Kiểm định mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
Để kiểm định mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy, ta xây dựng cặp giả thuyết:
H0: i = 0 (với i = 2,3,4) (giá dầu, công suất bình qn tàu thuyền, yếu
tố mùa vụ khơng ảnh hưởng đến sản lượng khai thác thủy sản)
H1 : i ≠ 0
Ta sử dụng thống kê Student: t*=

ˆ j   *j
Se(b j )

Với n = 35; k = 4, mức ý nghĩa 5% ; tra bảng ta có: t0.025(31)=2,040
Sử dụng phần mềm SPSS ta tính được các như sau:
|t2*| = 1,748 < t0.025(31) : X2 khơng có ý nghĩa trong mơ hình
|t3*| = 10,525 > t0.025(31): X3 có ý nghĩa trong mơ hình
|t4*| = 10,506 > t0.025(31): X4 có ý nghĩa trong mơ hình
Do đó, yếu tố cơng suất bình quân tàu thuyền và yếu tố thời tiết đều ảnh hưởng
đến sản lượng khai thác thủy sản.
Ngồi ra, ta có thể sử dụng giá trị sig tương ứng với các hệ số hồi quy trong kết
xuất từ phần mềm SPSS, có thể rút ra kết luận là các hệ số hồi quy rất có ý
nghĩa.

6



Coefficientsa
Standar
dized
Unstandardized Coeffici
Coefficients

95% Confidence

ents

Interval for B

Std.
Model
1

B
(Constant)

Error

Beta

-59.521 327.041

t

Sig.

-.182


.857

-1.748

.091

Collinearity
Correlations

Lower

Upper Zero- Partia

Bound

Bound order
-

727.428

l

Statistics
Toleran

Part

ce


VIF

608.386

Gía
d?u

-.015

.009

-.071

-.033

.003 -.250 -.304 -.060

78.027

7.413

.555 10.525

.000 62.886 93.167

.908

.887

595.838 56.713


.514 10.506

.000 480.015 711.661

.862

.887

.710

1.408

.362

.426

2.345

.362

.495

2.020

(?/lít)
Csu?
tBQ/
tàu
Mùa

V?

a. Dependent Variable:
SL(t?n)

IV. Kiểm định sự phù hợp của mơ hình:
Để xem xét mức độ phù hợp của mơ hình ta xây dựng cặp giả thiết:
H0 : 2=3=4=0 (hay R2 = 0)
H1: $i, i=2,3,4; i ≠ 0. (hay R2 > 0)
Ta áp dụng kiểm định Fisher:
n k
R2

F=
k  1 1 R2

= 271,170

* Với mức ý nghĩa a = 5%, tra bảng phân phối F bậc tự do (3,31) là
F 0.05(3,31) = 2.9113
* So sánh ta thấy F> F0.05. Như vậy bác bỏ giả thuyết H0 (hay bác bỏ giả thiết
các biến giải thích khơng có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Y). Vậy mơ hình đã
cho là phù hợp.

7


Kết xuất từ SPSS:
ANOVAb
Model

1

Sum of Squares
Regression
Residual

df

Mean Square

1.040E7

3

3466908.182

383549.483

30

12784.983

1.078E7

33

Total

F


Sig.

271.170

.000a

a. Predictors: (Constant), Mùa V?, Gía d?u (?/lít), Csu?tBQ/tàu
b. Dependent Variable: SL(t?n)

Model Summaryb

Model
1

R
.982a

R Square

Adjusted R

Std. Error of the

Square

Estimate

.964

.961


113.071

Durbin-Watson
1.921

a. Predictors: (Constant), Mùa V?, Gía d?u (?/lít), Csu?tBQ/tàu
b. Dependent Variable: SL(t?n)

* Nhận xét: Mơ hình đã xây dựng là mơ hình tốt, các hệ số ước lượng là tin cậy
2
và phù hợp, giá trị R = 0,964 nghĩa là các biến chỉ số công suất tàu, yếu tố thời
tiết trong mơ hình giải thích được 96,4% trong 100% sự biến động của sản
lượng khai thác thủy sản mơ hình, cịn lại 3,6% là sự tác động của các biến
khơng có trong mơ hình. Mặt khác, R 2 =0.961cho thấy mơ hình càng phù hợp.
V. Nhận định các giả thuyết:
1. Cơng suất bình qn tàu thuyền càng lớn thì sản lượng khai thác thủy
sản càng cao.
2. Yếu tố thời tiết càng tốt thì sản lượng khai thác thủy sản càng cao.
Hai giả thuyết trên đã được kiểm định thông qua kiểm định mức ý nghĩa
của các hệ số hồi quy. Khi các hệ số hồi quy có ý nghĩa về mặt thống kê thì các
giả thuyết trên đều đúng.
VI. Kiểm tra sự vi phạm các giả thiết hồi quy:

8


1. Hiện tượng đa cộng tuyến: Sử dụng hệ số VIF. Nếu VIF >5 thì phạm
phải đa cộng tuyến. Theo kết xuất phần mềm SPSS các chỉ số VIF < 5 nên
không phạm phải đa cộng tuyến.

2. Hiện tượng tự tương quan: Sử dụng thống kê Durbin- Watson. Theo
kết xuất phần mềm SPSS, chỉ số d = 1,921 ≈ 2 nên khơng có hiện tượng tự
tương quan.

9


PHẦN III
KẾT LUẬN
Trên đây là những nghiên cứu bước đầu về ứng dụng mơ hình kinh tế
lượng trong nghiên cứu các yếu tố tác động đến sản lượng khai thác thủy sản
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ tháng 01/2007 đến tháng 11/2009. Mơ hình
đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng chính tới tổng sản lượng khai thác trong
35 tháng. Mơ hình cũng định lượng được mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng
đó. Chúng ta có thể dựa vào mơ hình để ra các quyết định cần thiết.
Hạn chế lớn nhất của mơ hình trên là chưa thể hiện được hết tất cả các
biến có tác động, ảnh hưởng đến sản lượng khai thác hải sản như: yếu tố hậu
cần nghề cá (dịch vụ thu mua sản phẩm khai thác, dịch vụ chế biến…), yếu tố
kinh nghiệm và kỹ thuật lao động của ngư dân…Nhưng với sự nỗ lực của
nhóm, mơ hình trên cũng đã giải thích được phần nào của u cầu mơn học đặt
ra. Nhóm mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy và các bạn. Xin cảm
ơn!

10


TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bài giảng môn Kinh tế lượng của PGS.TS Nguyễn Quang Dong - Nhà
xuất bản Thống kê năm 2008.
- Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2007, 2008 và 2009.


11


12



×