Tải bản đầy đủ (.doc) (94 trang)

Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu tại công ty cổ phần LICOGI 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.28 MB, 94 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Phần mở đầu....................................................................................................1
Chương I
Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty cổ phần LICOGI 13.......2
1.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Licogi 13...............................................................................................................2
1.1.1 - Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần LICOGI 13.....2
1.1.2- Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
LICOGI13.............................................................................................................6
1.1.3- Tổng quan về tình hình đầu tư của Công ty Cổ phần LICOGI 13...................8
1.2. Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần LICOGI 13. 10
1.2.1.- Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác tham dự thầu của công ty:...............10
1.2.1.1. Môi trường bên ngoài.....................................................................11
1.2.1.2. Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp..........................................14
Tiềm lực TC Đối thủ, đối tác MT LP ngành nghề KD...............................28
Khả năng thắng thầu.........28
NNL MMTB uy tín HSDT cơ cấu tổ chức................28
1.2.2- Quy trình và nội dung các giai đoạn trong quy trình tham dự thầu ...............28
1.2.2.1.Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng..................................................30
1.2.2.2. Xem xét yêu cầu của khách hàng để tiếp thị đấu thầu :..................30
1.2.2.3.. Mua và nghiên cứu HSMT.............................................................32
1.2.2.4. Lập và trình duyệt HSDT................................................................32
1.2.2.5. Nộp HSDT và tham dự mở thầu......................................................42
1.2.2.6. Ký kết và thực hiện hợp đồng.........................................................43
1.2.3. Minh hoạ qua hai gói thầu cụ thể mà công ty đã tham dự.............................47
1.2.3.1. Gói thầu « phần móng nhà văn phòng và căn hộ cho thuê ».........47
1.2.3.2. Gói thầu « Xử lý nền một số hạng mục thuộc dây chuyền sản xuất
chính của nhà máy xi măng Thăng Long »..................................................55
1.2.4. Đánh giá thực trạng công tác tham dự thầu của công ty trong thời gian qua. .64
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt


Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.4.1- Những kết quả đạt được :..............................................................68
1.2.4.2- Những tồn tại và nguyên nhân........................................................72
Chương II
Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu tại
công ty cổ phần LICOGI 13.........................................................................76
2.1.Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới........................76
2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu tại công ty cổ
phần LICOGI 13 ..............................................................................................77
2.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình tham dự thầu :..............................................77
2.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu, đánh giá hồ sơ mời thầu .............78
2.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu...........................................80
2.2.4.Khắc phục ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan............................................83
2.2.5. Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. .................................84
2.3. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước và tổng công ty LICOGI
............................................................................................................................89
2.3.1- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước.....................................................89
2.3.2- Kiến nghị với Tổng Công ty LICOGI .........................................................90
PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................91
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Khóa luận tốt nghiệp
Phần mở đầu
Cùng với xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế, cùng với nhiệm vụ đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội, ngành xây dựng đang ngày càng phát triển và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế. Nhận thức được mức tỷ suất lợi nhuận sẽ đạt được khi tham gia hoạt động trong
lĩnh vực này, trong mấy chục năm qua, có hàng trăm doanh nghiệp xây dựng đã được
thành lập và đi vào hoạt động. Công ty cổ phần LICOGI 13 được thành lập từ đầu
những năm 60 với tiền thân là công trường cơ giới 57 cho đến nay đã có gần 50 năm
kinh nghiệm trong việc nhận thầu thi công các công trình xây dựng, bao gồm cả các

công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông. Hiện nay cái tên
LICOGI 13 được nhắc tới như một lá cờ đầu trong ngành xây dựng. Trong suốt nửa
thế kỷ qua, công ty đã không ngừng củng cố và nâng cao vị thế của mình. Gần chục
năm trở lại đây, công ty quyết định đẩy mạnh đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh,
tham gia vào hoạt động đầu tư phát triển cả với cương vị của một nhà đầu tư. Tuy
nhiên vai trò của một nhà thầu chuyên nghiệp vẫn được xác định là vai trò chính,
đồng thời hoạt động nhận thầu thi công công trình vẫn là hoạt động mang lại tỷ lệ
doanh thu chủ yếu cho công ty. Với mục đích tìm hiểu sâu hơn về hoạt động này, em
đã chọn nghiên cứu đề tài “ Công tác tham dự thầu tại công ty cổ phần LICOGI
13- Thực trạng và giải pháp”. Trong phạm vi có hạn của bài viết có thể em chưa
thể đề cập tới tất cả các vấn đề có liên quan. Vậy kính mong các thầy cô và các bạn
cho ý kiến góp ý bổ sung
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt-
người đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành chuyên đề.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
1
Khóa luận tốt nghiệp
Chương I
Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty cổ phần LICOGI
13.
1.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Licogi 13
1.1.1 - Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần LICOGI 13.
a.Thông tin chung
1. Tên
+ Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần LICOGI13
+ Tên công ty viết bằng tiếng Anh: LICOGI13 JOINT STOCK COMPANY
+Tên công ty viết tắt: LICOGI13
2. Địa chỉ công ty: Toà nhà LICOGI13, Đường Khuất Duy Tiến, Phường Nhân
Chính, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 04.8542560; 04.5530151; 04.5534377.
Fax: 04.8544107
Email:
3. Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ
phần LICOGI 13 số 0103008046 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
ngày 10/6/2005.
4. Tài khoản công ty
+ số : 10201-00000-54283
Tại Ngân hàng Công thương - Thanh Xuân - Hà Nội
+Số:1007 27750-6300
Tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Điện Biên Phủ-
Thành phố Hà Nội.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
2
Khóa luận tốt nghiệp
+Số: 2111-0000-0000-61
Tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thành phố Hà Nội
5. Mã số thuế Công ty: 01 001 064 26
6.Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ VNĐ)
Vốn nhà nước chiếm 51%
Vốn tư nhân chiếm 49%
7.Danh sách cổ đông sáng lập:
Stt Tên cổ đông
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối
với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính
đối với tổ chức
Số cổ
phần
1 Tổng công ty xây dựng
và phát triển hạ tầng

Đại diện
Nguyễn toàn Thắng
Nhà G1 Phường Thanh Xuân Nam, Quận
Thanh Xuân, Hà Nội.
Số 18, ngách 9, ngõ Đền Tương Thuận,
phường khâm Thiên, Quận Đống Đa, Hà
Nội
51.000
2 16 cổ đông khác 9.551
8. Thành viên hội đồng quản trị.
Ông Vũ Tuấn Đương-Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty;
Ông Nguyễn Toàn Thắng - Phó chủ tịch HĐQT;Uỷ viên HĐQT kiêm trưởng
ban kiểm soát Tổng công ty LICOGI
Ông Nguyễn Văn Hiệp - Uỷ viên HĐQT, Phó giám đốc công ty;
Ông Nguyễn Khắc Minh - Uỷ viên HĐQT, Kế toán trưởng Công ty;
Ông Bùi Đình Sơn - Uỷ viên HĐQT, Trưởng Phòng KTKT
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
3
Khóa luận tốt nghiệp
9. Người đại diện theo pháp luật của công ty.
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: Vũ Tuấn Đương Giới tính: Nam
Sinh ngày: 02/09/1963 Dân tộc: kinh Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): 012636306
Ngày cấp: 03/10/2003 Nơi cấp: Công an Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 318 nhà A11, Phường Thanh xuân Bắc,
Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Phòng 903- 17T2, Khu trung cư Trung Hoà, Phường Trung Hoà,
Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
b. Quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn

Được thành lập từ rất sớm (năm 1960) với tiền thân là Công trường cơ giới 57,
đến 8/03/1980 phát triển thành xí nghiệp Thi công cơ giới số 13 và năm 1989 đổi tên
thành Xí nghiệp cơ giới và xây lắp số 13 thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ
giới ; đến đầu năm 1996 thành lập công ty cơ giới và xây lắp số 13 trực thuộc Tổng
công ty xây dựng và Phát triển hạ tầng ; Ngày 10 tháng 06 năm 2005, Công ty Cơ
giới và xây lắp số 13 chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo quyết
định số 2088/QĐ-BXD ngày 29/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 0103008046 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ;
LICOGI13 là một đơn vị chủ lực trong lĩnh vực san nền, xử lý nền móng các công
trình xây dựng lớn trọng điểm của đất nước.
Bằng định hướng đa dạng hoá ngành nghề, sản phẩm, mở rộng quy mô và nâng
cao chất lượng sản phẩm, những năm vừa qua, một mặt LICOGI13 tiếp tục đầu tư
đổi mới thiết bị công nghệ và nâng cao trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật của lĩnh
vực truyền thống (san nền, xử lý nền móng), mặt khác đầu tư phát triển các lĩnh vực,
ngành nghề khác như : sản xuất gạch Block bằng dây chuyền công nghệ hiện đại của
Tây Ba Nha, sản xuất công nghệ bê tông cốt thép theo công nghệ quay li tâm kết hợp
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
4
Khóa luận tốt nghiệp
rung, thi công xây lắp hạ tầng kỹ thuật tại các thành phố, sân bay, bến cảng… Những
lĩnh vực, ngành nghề mới của Công ty đã phát huy được hiệu quả, cùng với ngành
nghề truyền thống làm tăng năng lực, sức cạnh tranh, vị thế, tạo ra nhiều sản phẩm
mới, nhiều việc làm, các sản phẩm ngành nghề bổ trợ lẫn nhau làm tăng hiệu quả
kinh doanh cho Công ty.
Với yêu cầu tiếp tục đổi mới phát triển doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế, LICOGI13 đã và đang thực hiện những đổi mới tạo bước đột phá để
theo kịp tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, cụ thể như :
Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng và hiệu quả
các lĩnh vực đang hoạt động ; tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn hoá, cải
tiến chế độ tiền lương, tiền thưởng, cơ chế giao khoán và kiểm soát nội bộ, ngày càng

nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ cho các cán bộ và công nhân.
Đầu tư thiết bị thi công mới, hiện đại có năng suất cao, thu hút, tuyển chọn, đào
tạo cán bộ công nhân kỹ thuật , tổ chức một lực lượng đủ mạnh để đảm nhận việc thi
công các công trình nguồn điện có quy mô lớn.
Chuyển từ vị thế nhà thầu thuần tuý sang làm chủ đầu tư các dự án, trước là các
dự án về Nhà ở trung cư cao tầng, Dự án khu trụ sở, văn phòng và căn hộ cao cấp cho
thuê, các dự án khu đô thị mới…Tiếp tục nghiên cứu cơ hội đầu tư các dự án về thủy
điện vừa và nhỏ, dự án về vật liệu, cơ khí xây dựng…
Tổ chức lại, mở rộng hơn quy mô hoạt động của các chi nhánh : Xây dựng, Nền
móng, Sản xuất VLXD, Cơ giới – Hạ tầng và các hoạt động dịch vụ khác.
c. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
-Thi công xây lắp bằng cơ giới : mặt bằng, nền móng và hạ tầng kỹ thuật các
loại công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng, thuỷ lợi, giao thông, khu đô thị,
khu công nghiệp ;
- Xây dựng nhà ở, các công trình dân dụng, công nghiệp công cộng.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng ; gạch Block, ống cống bê tông, bê
tông thương phẩm, và các loại vật liệu khác ;
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
5
Khóa luận tốt nghiệp
- Sản xuất công nghiệp : gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng ;
côtpha định hình, giàn giáo, nhà công nghiệp, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, lắp đặt
máy móc, thiết bị và các sản phẩm công nghiệp, kết cấu định hình khác ;
- Các hoạt động dịch vụ : cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật, dịch vụ
khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm vật liệu xây dựng, nền móng, tư vấn đầu tư ;
-Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, công nghệ, vật liệu xây dựng, xuất khẩu lao
động ;
- Đầu tư và kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật Khu
công nghiệp, các Dự án thủy điện vừa và nhỏ.
1.1.2- Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ

phần LICOGI13
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2005-2007
Bảng 1: TÓM TẮT TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
TRONG 3 NĂM 2005-2007:
Đơn vị tính: VND
Danh mục Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1.Tổng số tài sản có 242.362.375.601 224.560.069.592 343.078.979.546
2. Tổng nợ phải trả 230.363.345.841 204.887.657.422 229.050.908.920
3. Vốn lưu động 181.149.646.477 173.074.517.627 265.117.375.015
4. Lợi nhuận trước thuế 1.895.499.647 4.343.026.937 15.324.246.898
5. Lợi nhuận sau thuế 1.895.499.647 4.343.026.937 13.178.853.749
6. Tốc độ tăng của lợi
nhuận sau thuế (%)
- 129 595
(Nguồn: LICOGI 13)
Từ bảng tóm tắt tài sản của công ty có thể rút ra những nhận xét khái quát về
tình hình tài chính của công ty trong 3 năm như sau:
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
6
Khóa luận tốt nghiệp
Thứ nhất, vốn lưu động hàng năm chiếm khoảng 70% so với tổng tài sản. Đây
là một tỷ lệ tương đối lớn. Điều này có thể lý giải xuất phát từ đặc điểm lĩnh vực sản
xuất kinh doanh của công ty. Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với chức năng chủ
yếu là nhận thầu thi công công trình, một năm công ty có thể thi công cùng lúc gần
chục công trình lớn. Do đó, một tỷ lệ vốn lưu động lớn trong cơ cấu tổng tài sản là
một sự đầu tư hợp lý đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh.
Thứ hai, mặc dù tổng tài sản của công ty không tăng đều qua các năm song lợi
nhuận sau thuế năm sau luôn cao hơn năm trước, thậm chí có thể đánh giá đây là
những bước tăng trưởng thần kỳ. Năm 2006, lợi nhuận sau thuế tăng 129% so với
năm 2005, năm 2007, tỷ lệ này là 595%. Tốc độ tăng của năm 2007 so với năm 2006

là 203%. Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kể trên đạt được kể từ sau năm 2004-
một mốc quan trọng đánh giá sự chuyển đổi hoạt động của công ty sang mô hình
công ty cổ phần. Như vậy, có thể khẳng định việc chuyển đổi mô hình hoạt động là
hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế.
Bảng 2: SẢN LƯỢNG VÀ DOANH THU TRONG 3 NĂM TỪ 2005-2007
Năm 2005 2006 2007
1. Sản lượng
(1000 Đ)
200.367.000 256.395.838 373.289.000
Tốc độ tăng trưởng
định gốc(%)
- 27.96 86.30
Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn(%)
- 27.96 45.59
2. Doanh thu
(1000 Đ)
182.282.135 202.336.208 283.262.000
Tốc độ tăng trưởng
định gốc(%)
- 11.00 55.40
Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn(%)
11.00 40
(Nguồn: tự tổng hợp)
Từ bảng tổng kết trên có thể đưa ra một vài nhận xét về tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty trong 3 năm gần đây như sau:
Thứ nhất, sản lượng và doanh thu đều tăng lên theo thời gian. Năm sau tăng
trưởng với tốc độ cao hơn năm trước. Điều này chính là một minh chứng rõ ràng nhất
cho sự lớn mạnh không ngừng của công ty trong những năm gần đây.

GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
7
Khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên, bên cạnh đó có một điều cần chú ý xem xét và đánh giá. Có thể nhận
thấy tốc độ tăng của sản lượng luôn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu. Điều này
phản ánh điều gì? Phải chăng đối với các công trình công ty đã thi công thì vấn đề
nâng cao chất lượng chưa thực sự được chú ý?
Bên cạnh các thông tin về tổng tài sản và kết quả sản xuất kinh doanh, chúng ta
còn có thể đánh giá tiềm lực tài chính của công ty qua việc cung cấp hạn mức tín
dụng của các ngân hàng thương mại đối với công ty
Bảng 3: TÊN, ĐỊA CHỈ VÀ HẠN NGẠCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CUNG CẤP CÁC HẠN MỨC TÍN DỤNG.
Đơn vị tính : VNĐ
STT
Ngân hàng cung cấp
tín dụng
Địa chỉ Số tiền tín dụng
1
Ngân hàng Công thương
Thanh Xuân
275 Đường Nguyễn Trãi,
Q. Thanh Xuân - TP HN
50.800.000.000
2
Ngân hàng thương mại cổ
phần Quân đội
148 Đường Hoàng Quốc Việt
Q. Cầu Giấy - TP HN
25.000.000.000
3

Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương
72 Bà Triệu, Q. Hoàn Kiếm -
TP Hà Nội
168.000.000.000
Tổng số tiền tín dụng: 243.800.000.000
( Nguồn: LICOGI 13)
1.1.3- Tổng quan về tình hình đầu tư của Công ty Cổ phần LICOGI 13.
Chúng ta có thể theo dõi tình hình đầu tư của công ty từ năm 2005 trởi lại đây
qua bảng tổng kết sau:
Bảng 4: DANH MỤC CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG TIẾN HÀNH :
Đơn vị tính : Triệu đồng
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
8
Khóa luận tốt nghiệp
TT Tên hợp đồng
Giá trị hợp đồng
Tổng số
Phần
đã TH
Phần
còn lại
1
Đường bao biển khu đô thị
mở rộng Cột 5 - Cột 8
33.391 22.152 11.238
Ban Quản lý dự
án Hạ Long
06/2009
2

Gói mặt đường bao biển Cột
8 - Hạ Long - Quảng Ninh
24.691 10.620 14.070
Ban Quản lý dự
án Hạ Long
06/2009
3 Thuỷ điện Sông Tranh 2 124.000 15.000 109.000
Nhà máy thuỷ
điện Sông
Tranh
12/2009
4
Thuỷ điện Bản Chát - Đào
và xử lý gia cố hố móng vai
phải đập chính; san nền và
xây dựng cơ bản các khu
phụ trợ; Khai thác sản xuất
đá, cát nghiền.
445.286 85.942 371.369
Tổng công ty
điện lực Việt
Nam
2011
5
San nền khu công nghiệp
Thăng Long II - Phố Nối,
Hưng Yên
130.000 80.000 50.000
Công ty Trách
nhiệm hữu hạn

khu công
nghiệp Thăng
Long II
09/2009
6 Nhà máy xi măng Bút Sơn 63.191 30.000 33.000
Công ty cổ
phần xi măng
Bút Sơn
04/2009
(Nguồn : LICOGI 13)
Trên thực tế bảng trên chỉ liệt kê những công trình lớn mà công ty đã và đang
thi công. Bên cạnh đó còn nhiều gói thầu với giá trị vừa và nhỏ đã được công ty hoàn
thành và bàn giao công trình. Như vậy có thể thấy trong những năm gần đây, công ty
liên tục nhận được các hợp đồng thi công các gói thầu quan trọng với yêu cầu kỹ
thuật phức tạp.
Tuy nhiên thực tế cũng cho thấy, bắt đầu từ năm 2008, số lượng các công trình
thuộc phạm vi đầu tư của công ty giảm rõ rệt so với các năm trước. Lý giải cho điều
này có thể xuất phát từ tình trạng chững lại của nền kinh tế, gây ra sự bất ổn trong
đầu tư nói chung,và trong công nghiệp xây dựng nói riêng. Đây chính là hậu quả do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ gây nên.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
9
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 5 : DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TY ĐANG TRIỂN KHAI
Đơn vị tính:triệu đồng
- TT
- Tên
dự án
- Địa điểm
- Tổng

giá trị
đầu tư
- Thời
gian
triển
khai
- Thời
gian
hoàn
thàn
h
- 1
- Khu
trụ sở
văn
phòng
và căn
hộ cao
cấp
cho
thuê
- Đường
khuất
Duy Tiến
- Nhân
chính -
Thanh
Xuân -
Hà Nội
- 314.000

- Quý
1/20
09
- Quý
3/201
1
( Nguồn : LICOGI 13)
Có thể thấy, bên cạnh việc tham gia hoạt động đấu thầu với vai trò một nhà thầu
độc lập, LICOGI 13 còn tổ chức đấu thầu trên cương vị một nhà đầu tư. Dự án « khu
trụ sở văn phòng và căn hộ cao cấp cho thuê » là dự án lớn nhất công ty đã đầu tư và
thực hiện
1.2. Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần LICOGI 13.
1.2.1.- Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác tham dự thầu của công ty:
LICOGI 13 là một công ty lớn trong lĩnh vực xây dựng. Kể từ khi thành lập cho
đến nay, công ty đã tham gia và giành được hợp đồng thi công nhiều gói thầu quan
trọng. Doanh thu từ hoạt động đấu thầu chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng doanh thu. Từ
đó có thể thấy tầm quan trọng của hoạt động tham dự thầu đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của công ty. Do đó khi nghiên cứu hoạt
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
10
Khóa luận tốt nghiệp
động tham dự thầu, chúng ta phải đặc biệt chú ý tới các nhân tố ảnh hưởng tới khả
năng thắng thầu của công ty. Các nhân tố này có thể trực tiếp hay gián tiếp ảnh
hưởng tới kết quả hoạt động tham dự thầu của bất cứ một nhà thầu nào. Khi xét tới
các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác tham dự thầu của công ty, chúng ta có
thể chia các nhân tố này ra làm 2 nhóm: nhóm nhân tố từ môi trường bên ngoài- là
các nhân tố khách quan và nhóm nhân tố bên trong- bao gồm các nhân tố chủ quan
xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp.
1.2.1.1. Môi trường bên ngoài
a. Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Được thành lập từ rất sớm vào những năm 1960, công ty cổ phần LICOGI 13
đã có gần 50 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Có thể nói đây là một ngành
công nghiệp mũi nhọn và được xếp vào nhóm ngành công nghiệp quan trọng bậc nhất
nước ta trong giai đoạn hiện nay. Bởi lẽ chúng ta vẫn đang trong giai đoạn đẩy nhanh
công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, cho nên công nghiệp xây dựng đóng vai trò
chủ đạo trong việc tạo dựng cơ sở hạ tầng, làm tiền đề cho sự phát triển của các
ngành, các lĩnh vực khác. Hiện đây đang là thời kỳ hưng thịnh của lĩnh vực xây dựng
xây dựng cơ bản và xây dựng dân dụng. Việc nắm bắt được xu hướng phát triển của
xã hội và khả năng thích nghi với những nhu cầu thay đổi không ngừng của nó sẽ là
một trong các nhân tố quyết định thành công đối với công tác tham dự thầu.
b. Hệ thống văn bản luật có liên quan :
Công tác tham dự thầu cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác đều
chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Đối với lĩnh vực đấu thầu, hệ thống các văn bản
luật có tác động trực tiếp đến quá trình tham dự thầu bao gồm :
1. Nghị định của chính phủ: Về việc ban hành qui chế đấu thầu
Số: 88/1999/NĐ-CP.
Ngày cấp: 1/9/1999.
Cơ quan ban hành: Chính phủ.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
11
Khóa luận tốt nghiệp
Loại văn bản: Nghị định.
2. Thông tư: Hướng dẫn thực hiên quy chế đấu thầu (ban hành) kèm theo nghị
định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và nghị định số
14/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của chính phủ).
Số: 04/2000/TT-BKHĐT.
Ngày cấp: 26/5/2000.
Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Loại văn bản: Thông tư.
3. Nghị định của chính phủ: Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế

đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 1999 của chính phủ.
Số: 14/2000/NĐ-CP.
Ngày cấp: 05/05/2000.
Cơ quan ban hành: Chính phủ.
Loại văn bản: Nghị định.
4. Nghị định của chính phủ: Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của cơ chế đấu
thầu ban hành kèm theo nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của
chính phủ.
Số: 66/2003/NĐ-CP.
Ngày cấp: 12/06/2003.
Cơ quan ban hành: Chính phủ.
Loại văn bản: Nghị định.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
12
Khóa luận tốt nghiệp
5. Thông tư: Hướng dẫn thực hiện nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 12/06/2003
của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đấu thầu.
Số: 01/2004/TT-BKH.
Ngày cấp: 02/02/2004.
Cơ qua ban hành: Bộ kế họach và đầu tư.
Loại văn bản: Thông tư.
6. Nghị định hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng
theo luật xây dựng.
Số: 111/2006/NĐ-CP.
Cơ qua ban hành: Chính phủ.
Ngày cấp: 29/09/2006.
Loại văn bản: Nghị định
7. Luật đấu thầu.
Số: 61/2005/QH11.

Cơ quan ban hành: Chính phủ.
Ngày cấp: 29/11/2005.
Loại văn bản: Luật.
Và một số văn bản có liên quan khác.
c. Đối thủ, đối tác
Cũng xuất phát từ đặc điểm kể trên của công nghiệp xây dựng mà trong nửa thế
kỷ qua, nền kinh tế đã chứng kiến việc xuất hiện và lớn mạnh không ngừng của các
công ty hoạt động trong lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao vào bậc nhất này. Điều đó
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
13
Khóa luận tốt nghiệp
là một tín hiệu đáng mừng cho sự phát triển của toàn xã hội, nhưng cũng là một thách
thức đối với từng công ty- từng cá thể hoạt động trong lĩnh vực này. Việc liên tục
củng cố uy tín và hình ảnh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Không nằm ngoài quy
luật này, LICOGI 13 luôn phải theo dõi các tín hiệu thị trường cũng như các thông tin
từ các đối thủ cạnh tranh để tìm ra cho mình những chiến lược, chính sách nội bộ phù
hợp, đồng thời lựa chọn những đối tác có khả năng kết hợp một cách ăn ý nhất với
công ty.
1.2.1.2. Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp
a. Nguồn nhân lực
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào, nguồn
nhân lực cũng là yếu tố đầu vào quan trọng nhất trong hàm sản xuất. Vì con người có
khả năng sử dụng vốn và khai thác tài nguyên, kết hợp với việc áp dụng khoa học
công nghệ để tạo ra sản phẩm. Nhận thức được vấn đề này, công ty LICOGI 13 đã có
chính sách đầu tư khá hợp lý vào việc phát triển nguồn nhân lực.
Trước hết công ty cần phải đảm bảo đội ngũ lao động đủ về số lượng để bố trí
theo các công trình, đặc biệt khi cần thực hiện cùng lúc nhiều gói thầu, hoặc nhiều
hạng mục của một gói thầu lớn. Một thực tế còn tồn tại trong đa số các công ty xây
dựng hiện nay là tình trạng bắt công nhân làm tăng ca, thậm chí làm cả ban đêm để
kịp tiến độ công trình. Diều đó không những gây ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao

động mà còn ảnh hưởng tới chất lượng công trình, từ đó làm suy giảm uy tín của
công ty không chỉ trong hoạt động xây dựng mà cả trong quản lý và sử dụng lao
động. Và tất nhiên cái giá phải trả về lâu dài sẽ lớn gấp nhiều lần những đồng lợi
nhuận mà công ty đạt được trước mắt. Vì thế cần cân nhắc để có quyết định sáng suốt
trong việc đào tạo và sử dụng lao động.
Tuy nhiên vấn đề số lượng chỉ là một mặt phản ánh sự đóng góp về lượng vào
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Quan trọng hơn cả vẫn là chất
lượng đội ngũ lao động. Chất lượng ở đây không chỉ đánh giá ở riêng đội ngũ kĩ sư
hay cán bộ lãnh đạo. Đặc điểm của công nghiệp xây dựng là môi trường địa hình và
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
14
Khóa luận tốt nghiệp
kĩ thuật thi công sử dụng cho mỗi công trình không giống nhau, đòi hỏi người cán bộ
kĩ thuật cũng như những công nhân trực tiếp thi công cần phải nhạy bén, linh hoạt có
khả năng thích nghi với sự thay đổi liên tục trong điều kiện và biện pháp thi công.
Với đội ngũ hơn 700 kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề, được đào tạo trong
nước cũng như nước ngoài, đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý cũng
như ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện nay, LICOGI13 có khả
năng thi công, xây dựng các loại công trình tầm cỡ, quy mô lớn; những công trình kết
cấu phức tạp nhất đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng cao trong lĩnh vực xây dựng.
Bảng 6 : NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI13
TT Ngành nghề Phân loại Trình độ Số lượng
I Tổng số CBCNV
Kỹ sư kỹ thuật
744
175
A Nghành xây dựng dân
dụng và công nghiệp
1 - Kỹ sư xây dựng
2 - Kiến trúc sư

3 - Kỹ sư vật liệu xây dựng
4 - Kỹ sư kinh tế xây dựng
3 - 25 năm
kinh
nghiệm
65
5
14
15
B Nghành xây mỏ, giao
thông
1 - K.S giao thông san nền
2 - Kỹ sư cầu đường
3 - K.S khai thác lộ thiên
4 - K.S trắc địa
9
8
5
8
C Các nghành nghề
khác
1 - Kỹ sư động lực
2 - Kỹ sư cơ khí
3 - Kỹ sư điện
4 - Kỹ sư thủy lợi
5 - Cử nhân kinh tế, tài chính
6 - Cử nhân luật
7 - Cử nhân ngoại ngữ
5
4

2
8
20
4
3
II Công nhân kỹ thuật
( Bậc 3 trở lên ) 1 - Thợ lái ôtô vận chuyển
2 - Thợ lái máy đào
3 - Thợ lái máy ủi
4 - Thợ đóng cọc
5 - Thợ khoan cọc nhồi
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
569
50
20
15
30
27
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
15
Khóa luận tốt nghiệp
6 - Thợ cơ khí
7 - Công nhân trắc địa
8 - Thợ điện ôtô
9 - Thợ xây dựng (nề, sắt, xây...)
10 - Thợ khác

Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
15
15
17
325
55
(nguồn: LICOGI 13)
b.Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý công ty
Khi xét đến các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, không thể không nhắc đến đặc điểm về bộ máy tổ chức quản
lý của doanh nghiệp đó. Bởi lẽ một cơ cấu tổ chức hợp lý quyết định sự thành công
bước đầu của một quá trình đầu tư, nó giúp cho hoạt động đầu tư được diễn ra trôi
chảy và đồng bộ. Một cơ cấu tổ chức bất hợp lý đồng nghĩa với một dây chuyền vận
hành thiếu đồng bộ. Và như vậy thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không bao giờ
mang lại hiệu quả, thậm chí có thể sẽ tàn lụi dần. Nắm rõ tầm quan trọng của vấn đề
này, công ty đã nghiên cứu và tìm ra cho mình một cơ cấu tổ chức hợp lý nhất và khi
vận hành sẽ mang lại hiệu quả cao nhất
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG
TỔNG HỢP

CÔNG TY
TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
VIỆT ĐỨC
TỔNG GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KINH TẾ
KỸ THUẬT
PHÒNG
CƠ GIỚI
VẬT TƯ
PHÒNG
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
ĐTXD
CÁC CHI NHÁNH
TRỰC THUỘC
ĐỘI, XƯỞNG SỬA
CHỮA
CÁC BAN ĐIỀU
HÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN
LICOGI 13

NỀN MÓNG XÂY DỰNG
CÔNG TY CỔ
PHẦN THUỶ ĐIỆN
NGỌC LINH
LICOGI 13 IMAG
17
Khóa luận tốt nghiệp
Trong mô hình nêu trên, các công việc trước và trong quá trình tham dự thầu
được giao cho phòng kinh tế- kỹ thuật phụ trách. Chúng ta có thể tham khảo mô hình
tổ chức của bộ phận này qua mô hình sau đây:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng phòng được quy định rõ ràng trong
điều lệ công ty:
* Chức năng
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường, tiếp
thị và đấu thầu, kinh tế và kế hoạch, tổ chức, quản lý việc thực hiện các hợp đồng xây
lắp về khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đảm
bảo hiệu quả kinh tế.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của
phòng KTKT, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty về kinh tế, kế
hoạch và kỹ thuật thi công.
* Nhiệm vụ:
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Trưởng phòng
Phó phòng phụ trách
kỹ thuật
Phó phòng phụ trách
tiếp thị đấu thầu
Bộ phận
kế
hoạch

thống

Bộ phận
quản lý
kinh tế
Bộ phận
tiếp thị
đấu
thầu
Bộ phận
tiền
lương
Bộ phận
quản lý
kỹ thuật
thi công
Bộ phận
an toàn
và bảo
hộ lao
động
18
Khóa luận tốt nghiệp
- Nghiên cứu thị trường xây dựng, tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc
xây dựng các định hướng lớn trong sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các Phòng-Ban có liên quan để xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh dài hạn và hàng năm.
- Là đầu mối giúp lãnh đạo Công ty phối hợp linh hoạt và rộng rãi các bộ phận
và cá nhân trong Công ty, các tổ chức và cá nhân ngoài Công ty trong việc thu thập,
phân tích thông tin và tìm hiểu về các hợp đồng và các đối tác tiềm năng. Tham mưu

cho Giám đốc Công ty trong việc quyết định tham gia hoặc không tham gia chào giá,
đấu thầu hoặc ký kết từng hợp đồng tiềm năng.
- Phân công nhiệm vụ cho cán bộ công nhân viên trong phòng đúng người, đúng
việc phát huy năng lực sở trường của từng người để thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ của phòng.
- Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc công ty
để thống nhất hướng giải quyết tốt nhất những vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ.
c. Năng lực xe máy thi công
Đây cũng là một nhân tố quan trọng góp phần vào sự thành công của công tác
tham dự thầu. Năng lực xe máy thi công thể hiện ở hệ thống máy móc thiết bị mà nhà
thầu sở hữu và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của chúng. Nó cũng là minh
chứng cho khả năng của doanh nghiệp trong việc huy động nguồn lực vào trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Cũng giống như yêu cầu đối với lao động, máy móc thiết
bị công ty sở hữu cơ bản phải đảm bảo được tiến độ và chất lượng công trình. Phải
hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng đi thuê máy thi công bởi lẽ đây là một hoạt động
mang tính bất ổn và thường chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro trong việc đảm bảo tiến độ
và thường đẩy chi phí xây dựng lên cao, từ đó hạn chế khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Một vấn đề cần quan tâm là khi đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phải chú ý tới
nguồn gốc xuất xứ và các thông số kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu của từng loại công
việc. Khi sử dụng cần có kế hoạch bố trí máy móc phù hợp với từng loại công trình,
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
19
Khóa luận tốt nghiệp
từng loại địa hình, địa chất…Song song với nó là việc bảo trì, bảo dưỡng và đầu tư
mới, đầu tư bổ sung máy móc có áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật mới để đáp ứng
ngày càng tốt yêu cầu của công việc
Việc tăng cường đầu tư vào máy móc thiết bị không đơn thuần là hoạt động làm
tăng tài sản của doanh nghiệp mà còn làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.

Công ty cổ phần LICOGI 13, sau một thời gian dài hoạt động đã nhận được
nhiều bài học từ việc thua thầu đáng tiếc do chưa đầu tư thoả đáng vào tài sản cố
định, cho đến nay đã đầu tư cho mình một hệ thống máy móc thiết bị tương đối đầy
đủ, có khả năng đáp ứng các công trình lớn, có yêu cầu kĩ thuật phức tạp.
Bảng 7: DANH MỤC THIẾT BỊ XE MÁY THI CÔNG
TT Loại xe máy, thiết bị Số lượng Công suất
I Thiết bị xử lý nền móng
1 Máy đóng cọc
1.1 Máy đóng cọc bê tông cốt thép 13
- NIPPON SARYO D 508 1 Đến 6 tấn
- NIPPON SARYO D 308, 408 6 Đến 5 tấn
- DJ2 1 Đến 3,5 tấn
- CP 46 1 Đến 3,5 tấn
- UH20 1 Đến 3,5 tấn
- HITACHI KH - 125 2 Đến 4 tấn
- SUMITOMO SD-307; SD -
510
2
Đến 6 tấn
- PD7 - 60R 1 Đến 7 tấn
1.2 Máy đóng cọc bản nhựa 2
1.3 Máy đóng cọc cát, cọc lassen 4 60 - 120 kw
1.4 Máy đóng cọc xi măng đất
7
D400 - 600
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
20
Khóa luận tốt nghiệp
TT Loại xe máy, thiết bị Số lượng Công suất
1.5 Búa đóng cọc các loại

- D 25
- D 35
- D 50
- D 62
- Búa rung
2
4
6
4
1
4
2,5 tấn
3,5 tấn
5,0 tấn
6,2 tấn
60-120 KW
1.6 Các thiết bị thí nghiệm cọc
3
Đến 1500 tấn
1.7 Đầu kéo KAMAZ, KRAZ
4
20 - 40 tấn
2 Máy khoan cọc nhồi : 10
- SUMITOMO SD - 307
1
Chiều sâu khoan đến
65m; Đường kính khoan
đến 2,0m
- SUMITOMO SD - 510
1

Chiều sâu khoan đến
68m; Đường kính khoan
đến 2,0m
- HITACHI KH - 125
3
Chiều sâu khoan đến
55m; Đường kính khoan
đến 1,7m
- NIPPON SHARYO ED -
4000; ED - 5500 4
Chiều sâu khoan đến
43m; 58 m; Đường kính
khoan đến1,7m; 2,0m
- PD 7 - 60 R
1
Chiều sâu khoan đến
68m; Đường kính khoan
đến 2,0m
- KP 2000
1
Chiều sâu khoan đến
100m; Đường kính
khoan đến 2,0m
- HITACHI KH 100
1
Chiều sâu khoan đến
65m; Đường kính khoan
3 Cần trục
3.1 Cần trục bánh lốp:
- Bjorn 9 tấn

- Maz 10 tấn
8
5
1
9- 25 tấn
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
21
Khóa luận tốt nghiệp
TT Loại xe máy, thiết bị Số lượng Công suất
- Kpaz KC-4562, 20 tấn
- Huyndai HC-25, 25 tấn
1
1
3.2 Cần trục bánh xích:
- Sumitomo SD - 307,SD -
510
- Hitachi KH - 100, KH -
125
- NIPPON SHARYO D -
308,408
8
2
2
3
1
35 tấn
25 tấn
25 tấn
35 tấn
II Thiết bị xây dựng

1 Cần trục tháp C5015
1
R=50m; H = 60m
III Lĩnh vực sản xuất bê tông
1 Máy trộn bê tông 6 250 - 400 lít
2 Trạm trộn bê tông:
- ORU (Tây Ban Nha)
- CIE – MB 60 (Việt Nam)
- CTE – MB 100
2
1
1
1
20 m
3
/h
60 m
3
/h
60 m
3
/h
3 Xe chuyển trộn bê tông
- Loại 6 m
3
- Loại 8 m
3
2
8
6 m

3
8 m
3
4 Xe bơm bê tông
2
150 m
3
/h
5 Bơm bê tông cố định
2
80 m
3
/h – 100 m
3
/h
IV Thiết bị san nền
1 Ô tô vận chuyển
1.1 Ôtô tự đổ KAMAZ 5511,55111 20 10 tấn
1.2 Ôtô tự đổ HUYNDAI
30
15 tấn
1.3 Ô tô vận chuyển - Dong Feng
20
15 tấn
2 Máy ủi
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
22
Khóa luận tốt nghiệp
TT Loại xe máy, thiết bị Số lượng Công suất
Máy ủi:

– CAT D6R
– CAT D7R
– FIAT 14C
– T170
11
02
02
04
03
185 HP
258 HP
140 HP
170 HP
3 Máy xúc
Máy xúc:
- CAT 345, PC450
- KOMATSU PC 300; PC
310
- PW 100
08
02
04
02
2 m
3
1,2 m
3
0,8 m
3
4 Máy đầm các loại

Máy đầm:
- Sakai SV 512
- Bomag BW 212
- Bomag BW 213
- Komatsu
- W 900D
- RG 217
09
02
02
01
01
02
01
24 tấn
24 tấn
28 tấn
16 tấn
26 tấn
16 tấn
5 Thiết bị khác
5.1 Máy san DZ 98; KOMATSU; 4 250 CV
5.2 Lu lốp RG 217 2 16 tấn
5.3 Máy lu bánh lốp 1 15 tấn
5.4 Máy lu bánh thép 2 15 tấn
5.5 Máy rảI bê tông nhựa 1 600T/h
5.6 Cạp lốp D357 4 11m
3
V Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây
dựng, gạch block, ống cống

1 Nhà máy sản xuất gạch Block:
Rometa (Tây Ban Nha), Masa -
Handuk (Đức - Hàn Quốc)
3
10 triệu viên/năm
gạch tiêu chuẩn
2 Nhà máy SX ống cống BTCT
1
10.000 md/năm
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
23

×