Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

THÁI ĐỘ NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI CHIÊU THỊ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (806.74 KB, 94 trang )










































BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH





LÊ QUANG BÌNH





THÁI ðỘ NGƯỜI TIÊU DÙNG ðỐI VỚI CHIÊU THỊ
TRONG VIỆC XÂY DỰNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
KEM ðÁNH RĂNG TẠI THỊ TRƯỜNG TP.HCM



Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN HÀ MINH QUÂN





TP. Hồ Chí Minh - Năm 2008
PDF by
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
i


LI CM N

hon thnh nghiờn cu ny, tỏc gi xin chõn thnh cm n:
Quớ thy, cụ Trng i hc Kinh t Thnh ph H Chớ Minh ủó tn tỡnh truyn
ủt cho nhng kin thc quớ bỏu trong sut thi gian hc tp ti trng. t bit l
Tin s Trn H Minh Quõn ging viờn Khoa Qun tr Kinh doanh ủó cung cp cho
mt s ti liu tham kho b ớch, cng nh hng dn v mt phng phỏp khoa hc
v ni dung ca ủ ti ny.
Tp th cỏc anh, ch Th vin Sau ủi hc Trng i hc Kinh t Thnh ph

H Chớ Minh ủó giỳp ủ tỏc gi trong quỏ trỡnh tra cu ti liu.
Cỏc bn sinh viờn K33 - Trng i hc Kinh t Thnh ph H Chớ Minh ủó giỳp
tỏc gi thu thp mt phn d liu t ngi tiờu dựng ti ủa bn Thnh ph H Chớ
Minh.
Cui cựng, tỏc gi xin cm n gia ủỡnh, bn bố cỏc lp cao hc K15 ủó h tr tỏc
gi trong sut quỏ trỡnh hc tp v thc hin ủ ti nghiờn cu ny.
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu, mc dự tỏc gi cng ht sc c gng ủ hon thnh
nghiờn cu, tham kho nhiu ti liu, trao ủi v tip thu nhiu ý kin quớ bỏu ca thy
cụ v bn bố. Song nghiờn cu ny cng khụng trỏnh khi nhng thiu sút. Mong nhn
ủc nhng thụng tin ủúng gúp t quớ thy cụ v bn ủc.
Qua ủõy, tỏc gi cng xin cam ủoan, lun vn ny l cụng trỡnh nghiờn cu ca
bn thõn, khụng sao chộp t bt k nghiờn cu no khỏc v ủc chnh sa ủỳng theo
yờu cu ca hi ủng phn bin ngy 31/12/2008./.
Trõn trng!
Thnh ph H Chớ Minh, thỏng 12 nm 2008
Tỏc gi

Lờ Quang Bỡnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ii


MỤC LỤC

Nội dung trang
Lời cảm ơn ………………………………………………………………………….
i
Mục lục …………………………………………………………………………….. ii
Danh mục bảng biểu ……………………………………………………………….. v
Danh mục hình …………………………………………………………………….. vii

Danh mục các từ viết tắt ……………………………………………………………
viii
Tóm tắt ……………………………………………………………………………. 01
Chương I: Tổng quan …………………………………………………………...... 02
1.1 Giới thiệu ………………………………………………………………… 02
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………... 03
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu ……………………………………. 04
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài ……………………………………………… 04
1.5 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu …………………………………………. 05
Chương II: Cơ sở lý thuyết ……………………………………………………..... 06
2.1 Giới thiệu ………………………………………………………………... 06
2.2 Thương hiệu và sản phẩm ……………………………………………….. 06
2.3 Giá trị thương hiệu ………………………………………………………. 08
2.4 Mô hình ño lường giá trị thương hiệu ……………..…………………….. 10
2.4.1 Mô hình của D Aaker 1991 ……………………………………………… 10
2.4.2 Mô hình của Nguyễn ðình Thọ & ctg 2002 …………………………….. 11
2.5 Mô hình ño lường giá trị thương hiệu kem ñánh răng ………………….. 12
2.6 Thái ñộ người tiêu dùng ñối với chiêu thị và giá trị thương hiệu ……….. 14
2.6.1 Thái ñộ người tiêu dùng …………………………………………………. 14
2.6.2 Chiêu thị thương hiệu ……………………………………………………. 16
2.6.2.1 Quảng cáo ……………………………………………………………….. 17
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
iii

2.6.2.2 Khuyến mại bán hàng …………………………………………………… 17
2.6.2.3 Quan hệ công chúng ……………………………………………………...
18
2.6.3 Thái ñộ người tiêu dùng ñối với chiêu thị và giá trị thương hiệu NðThọ.. 18
2.6.4 ðề nghị các giả thuyết nghiên cứu ……………………………… ……… 19
2.6.4.1 Thái ñộ người tiêu dùng ñối với quảng cáo và giá trị thương hiệu ……… 20

2.6.4.2 Thái ñộ người tiêu dùng ñối với khuyến mại và giá trị thương hiệu ……. 21
2.6.4.3 Thái ñộ người tiêu dùng ñối với quan hệ công chúng và giá trị thương … 22
2.6.5 ðề nghị mô hình lý thuyết nghiên cứu …………………………………... 22
2.7 Tóm tắt …………………………………………………………………... 24
Chương III: Phương pháp nghiên cứu ………………………………………….. 25
3.1 Giới thiệu ………………………………………………………………... 25
3.2 Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………… 25
3.2.1 Nghiên cứu ñịnh tính …………………………………………………….. 25
3.2.2 Nghiên cứu ñịnh lượng ………………………………………………….. 27
3..2.2.1 Thương hiệu nghiên cứu ………………………………………………… 27
3.2.2.2 Xác ñịnh mẫu nghiên cứu ……………………………………………….. 28
3.2.2.3 Qui trình nghiên cứu …………………………………………………….. 28
3.2.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu ………………………………………….. 30
3.3 Thang ño ………………………………………………………………… 30
3.3.1 Thang ño giá trị thương hiệu kem ñánh răng ……………………………. 30
3.3.2 Thang ño thái ñộ ñối với quảng cáo, khuyến mại và quan hệ công chúng 33
3.4 Tóm tắt …………………………………………………………………... 34
Chương IV: Kết quả nghiên cứu ………………………………………………… 35
4.1 Giới thiệu ………………………………………………………………... 35
4.2 ðặt ñiểm mẫu nghiên cứu ……………………………………………….. 35
4.3 Kiểm ñịnh thang ño ……………………………………………………… 36
4.3.1 Kiểm ñịnh bằng Cronbach Alpha ……………………………………….. 36
4.3.2 Kiểm ñịnh thang ño thông qua phân tích các nhân tố khám phá EFA ….. 41
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
iv

4.3.2.1 Phân tích EFA thang ño giá trị thương hiệu (BE) ………………………. 41
4.3.2.2 Phân tích EFA thang ño thái ñộ ñối với quảng cáo (AD) ……………….. 42
4.3.2.3 Phân tích EFA thang ño thái ñộ ñối với khuyến mại (SP) ………………. 43
4.3.2.4 Phân tích EFA thang ño thái ñộ ñối với quan hệ công chúng (PR) ……... 44

4.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của mô hình lý thuyết …………….. 45
4.5 Kiểm ñịnh giả thuyết và mô hình nghiên cứu thông qua phân tích hồi qui 46
4.5.1 Xem xét ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình ………………
47
4.5.2 ðánh giá và kiểm ñịnh ñộ phù hợp của mình …………………………… 48
4.5.3 Ý nghĩa các hệ số hồi qui riêng phần trong mô hình ……………………. 49
4.5.4 Kết quả kiểm ñịnh các giả thuyết trong mô hình ………………………... 51
4.6 Kết quả chính của nghiên cứu và so sánh với nghiên cứu NðThọ ……… 52
4.6 Tóm tắt …………………………………………………………………... 53
Chương V: Ý nghĩa và kết luận …………………………………………………. 54
5.1 Giới thiệu ………………………………………………………………... 54
5.2 Kết quả chính và ñóng góp của nghiên cứu ……………………………... 54
5.3 Hạn chế của ñề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ……………………… 56
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………... 58
Phụ lục …………………………………………………………………………….. 62
Phụ lục I: Dàn bài thảo luận nhóm ………………………………………………… 62
Phụ lục II: Bảng câu hỏi nghiên cứu ñịnh lượng …………………………………... 65
Phụ lục III: ðánh giá ñộ tin cậy Cronbach Alpha …………………………………. 68
Phụ lục IV: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) …………………………………… 74
Phụ lục V: Phân tích hồi qui ……………………………………………………….. 83
Phụ lục VI: ðặt ñiểm mẫu khảo sát ………………………………………………... 85





THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
v

DANH MỤC BẢNG


Nội dung trang

Bảng 3.1 Thang ño mức ñộ nhận biết thương hiệu của Nguyễn ðình Thọ … 31
Bảng 3.2 Thang ño lòng ñam mê thương hiệu của Nguyễn ðình Thọ …….. 31
Bảng 3.3 Thang ño chất lượng cảm nhận thương hiệu của Nguyễn ðình Thọ 31
Bảng 3.4 Thang ño mức ñộ nhận biết thương hiệu kem ñánh răng (AW) ….. 32
Bảng 3.5 Thang ño lòng ñam mê thương hiệu kem ñánh răng (BP) ………... 32
Bảng 3.6 Thang ño chất lượng cảm nhận thương hiệu kem ñánh răng (PQ)... 32
Bảng 3.7 Thang ño thái ñộ ñối với chiêu thị của Nguyễn ðình Thọ (2002) ... 33
Bảng 3.8 Thang ño thái ñộ ñối với quảng cáo thương hiệu kem ñánh răng … 33
Bảng 3.9 Thang ño thái ñộ ñối với khuyến mại thương hiệu kem ñánh răng.. 34
Bảng 3.10 Thang ño thái ñộ ñối với hoạt ñộng quan hệ công chúng thương .. 34
Bảng 4.1: ðặc ñiểm mẫu nghiên cứu ……………………………………….. 36
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach alpha của thang ño nhận biết thương hiệu …… 37
Bảng 4.3: Kết quả Cronbach alpha của thang ño chất lượng cảm nhận …….. 38
Bảng 4.4: Kết quả Cronbach alpha của thang ño lòng ñam mê ……….......... 38
Bảng 4.5: Kết quả Cronbach alpha của thang ño thái ñộ ñối với quảng cáo .. 39
Bảng 4.6: Kết quả Cronbach alpha của thang ño thái ñộ ñối với khuyến mại. 39
Bảng 4.7: Kết quả Cronbach alpha của thang ño thái ñộ ñối PR …………… 40
Bảng 4.8: Kết quả EFA của thang ño giá trị thương hiệu kem ñánh răng ….. 42
Bảng 4.9: Kết quả EFA của thang ño thái ñộ ñối với quảng cáo …………… 43
Bảng 4.10: Kết quả EFA của thang ño thái ñộ ñối với khuyến mại ………… 44
Bảng 4.11: Kết quả EFA của thang ño thái ñộ ñối với PR ………………….. 44
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
vi

Bảng 4.12: Bảng tóm tắt kết quả kiểm ñịnh thang ño ………………………. 45
Bảng 4.13: Ma trận hệ số tương quan giữa AD, SP, PR và BE …………….. 47
Bảng 4.14: Chỉ tiêu ñánh giá ñộ phù hợp của mô hình ……………………... 48

Bảng 4.15: Kiểm ñịnh ñộ phù hợp của mô hình ……………………………..
49
Bảng 4.16: Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình …. …... 50
































THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
vii

DANH MỤC HÌNH

Nội dung trang


Hình 2.1: Hai mô hình về mối quan hệ giữa sản phẩm và thương hiệu …….. 07
Hình 2.2: Mô hình ño lường giá trị thương hiệu Aaker 1991 ………… …… 11
Hình 2.3: Mô hình ño lường giá trị thương hiệu Nguyễn ðình Thọ 2002 …. 11
Hình 2.4: Mô hình ño lường giá trị thương hiệu kem ñánh răng …………… 12
Hình 2.5: Mô hình ba thành phần thái ñộ …………………………………… 14
Hình 2.6: Mô hình thái ñộ - hành vi ñối với một thương hiệu ……………… 15
Hình 2.7: Mô hình lý thuyết ñề nghị ………………………………………... 27
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu ……………………………………………... 29
Hình 4.1: Kết quả EFA của mô hình lý thuyết ……………………………… 46





















THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


1.

AD: Advertising Attitudes (Thái ñộ ñối với quảng cáo)
2.

AW: Brand Awareness (Nhận viết thương hiệu)
3.

BE: Brand Equity (Giá trị thương hiệu)
4.

BI: Brand Intention (Dự ñịnh tiêu dùng thương hiệu)
5.


BP: Brand Passion (Lòng ñam mê thương hiệu)
6.
EFA:

Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
7
FMCG:

Fast Moving Consumer Goods (Hàng tiêu dùng luân chuyển nhanh)
8.
LY:

Brand Loyalty (Lòng trung thành thương hiệu)
9.
PF:

Thích thú thương hiệu
10.
PQ:

Perceived Quality (Chất lượng cảm nhận về thương hiệu)
11.
PR:

Public Relations Attitudes (Thái ñộ ñối với quan hệ công chúng)
12.
SP:

Sales Promotion Attitudes (Thái ñộ ñối với khuyến mại bán hàng)

13. TPHCM:

Thành phố Hồ Chí Minh
14.
WTO: World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
1

TÓM TẮT

Nghiên cứu này nhằm mục ñích khám phá giá trị thương hiệu kem ñánh răng và
mức ñộ ảnh hưởng của thái ñộ của người tiêu dùng ñối với quảng cáo, khuyến mại bán
hàng và quan hệ công chúng tới giá trị thương hiệu kem ñánh răng. Qua ñó, nghiên cứu
ñã sử dụng và kiểm ñịnh các thang ño lường chúng cũng như xây dựng một mô hình lý
thuyết thể hiện ảnh hưởng của thái ñộ của người tiêu dùng ñối với chiêu thị và giá trị
thương hiệu kem ñánh răng.
Dựa trên cơ sở lý thuyết về giá trị thương hiệu và thang ño lường ñã có trên thế
giới và Việt Nam, một mô hình lý thuyết ñược ñưa ra cùng với các thang ño lường các
khái niệm nghiên cứu trong mô hình. Một nghiên cứu ñịnh lượng chính thức với mẫu
là 186 người tiêu dùng ñược thực hiện ñể kiểm ñịnh mô hình thang ño và mô hình lý
thuyết.
Kết quả kiểm ñịnh các thang ño lường cho thấy các thang ño ñều ñạt ñộ tin cậy và
giá trị cho phép. Kết quả này nhằm khẳng ñịnh lại sự phù hợp của thang ño ñã có tại
Việt Nam về giá trị thương hiệu và chiêu thị.
Kết quả kiểm ñịnh cũng cho thấy mô hình lý thuyết phù hợp với dữ liệu thị trường
và ba giả thuyết ñưa ra ñều ñược chấp nhận. Cụ thể là thái ñộ ñối với quảng cáo có ảnh
hưởng nhất tới giá trị thương hiệu kem ñánh răng, tiếp theo là thái ñộ ñối với quan hệ
công chúng. Còn thái ñộ ñối với khuyến mại bán hàng không có ảnh hưởng ñáng kể tới
giá trị thương hiệu kem ñánh răng.
Các kết quả thu ñược góp phần bổ sung vào thực tiễn quản lý thông qua một mô

hình ño lường về giá trị thương hiệu kem ñánh răng tại thị trường TP HCM. Nó giúp
cho các nhà quản trị tiếp thị và quản lý doanh nghiệp hiểu biết rõ hơn về giá trị thương
hiệu kem ñánh răng và mối quan hệ giữa thái ñộ người tiêu dùng ñối với chiêu thị và
giá trị thương hiệu kem ñánh răng, từ ñó có thể ñưa ra các chương trình quảng bá
thương hiệu có hiệu quả hơn.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
2

Chương I
TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu
Xây dựng và phát triển thương hiệu là vấn ñề sống còn của tất cả các doanh
nghiệp. Nhiều thương hiệu Việt Nam bằng những nổ lực ñã chiếm ñược tình cảm của
người tiêu dùng. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều doanh nghiệp ñang gặp khó khăn trong
việc tạo dựng thương hiệu riêng cho mình. Một trong những lý do mà doanh nghiệp
gặp khó khăn trong vấn ñề này là chưa nắm bắt ñược vai trò của giá trị thương hiệu
(brand equity), các thành phần ñể ño lường giá trị thương hiệu và cũng như vai trò của
việc sử dụng các công cụ chiêu thị như quảng cáo, khuyến mại bán hàng, quan hệ công
chúng. Trong quá trình làm thương hiệu cho doanh nghiệp, các nhà quản trị marketing
thường sử dụng các công cụ chiêu thị. Nhưng từ những công cụ này tác ñộng ñến thái
ñộ của người tiêu dùng với việc xây dựng giá trị thương hiệu như thế nào thì chưa
ñược quan tâm ñúng mức.
Giá trị thương hiệu ñóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển
thương hiệu. Một thương hiệu nổi tiếng trên thị trường ñồng nghĩa với giá trị mà người
tiêu dùng cảm nhận ñược về thương hiệu ñó. ðã có các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực
marketing trên thế giới tập trung nghiên cứu giá trị thương hiệu dựa vào người tiêu
dùng (customer-based brand equity) vào ñầu thập niên 1990 mà tiêu biểu như Aaker
(1991, 1996), Keller (1993, 1998) và Yoo & ctg (2000). Trên cơ sở ñó, ở nước ta, vấn
ñề này cũng ñược ñưa vào nghiên cứu cho mặt hàng tiêu dùng. Nguyễn ðình Thọ &
ctg (2002) với nghiên cứu “Nghiên cứu các thành phần của giá trị thương hiệu và ño

lường chúng trong thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam”, tác giả ñã ñưa ra mô hình các
thành phần của giá trị thương hiệu và ảnh hưởng của thái ñộ ñối với chiêu thị nói
chung (gồm quảng cáo và khuyến mại) tới các thành phần của giá trị thương hiệu. Từ
ñó, tác giả xây dựng thang ño lường các thành phần giá trị thương hiệu và thang ño thái
ñộ ñối với chiêu thị.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
3

Tuy nhiên, trong ñề tài nghiên cứu này, hướng nghiên cứu là ñi sâu vào nghiên cứu
mức ñộ ảnh hưởng của thái ñộ của người tiêu dùng ñối với các chương trình quảng cáo,
khuyến mại và hoạt ñộng quan hệ công chúng trong việc xây dựng giá trị thương hiệu
kem ñánh răng tại thị trường TP HCM. Hơn nữa, thị trường hàng tiêu dùng trong
những năm qua ñã phát triển mạnh mẽ, ñặc biệt kể từ khi nền kinh tế của nước ta gia
nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), các doanh nghiệp ñã chú trọng hơn vấn ñề
xây dựng và phát triển thương hiệu. Trong quá trình làm thương hiệu, các nhà làm
marketing tại thị trường Việt Nam vẫn chú trọng ñến việc sử dụng các công cụ chiêu
thị như quảng cáo, khuyến mại bán hàng và quan hệ công chúng ñể quảng bá cho
thương hiệu mình. Trên cơ sở thang ño lường của Nguyễn ðình Thọ (2002), nghiên
cứu này sử dụng lại có ñiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với mục ñích nghiên cứu và
phù hợp với thương hiệu kem ñánh răng tại thị trường TP HCM.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Giá trị thương hiệu tuy ñã ñược các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm và từng
bước phát triển nhưng nó vẫn là một vấn ñề còn mới mẽ. Do vậy, nghiên cứu này sử
dụng mô hình ño lường về giá trị thương hiệu của Nguyễn ðình Thọ (2002) ñể ño
lường giá trị thương hiệu kem ñánh răng tại thị trường TP HCM. Từ ñó, nghiên cứu là
cơ sở cho các nhà sản xuất mặt hàng kem ñánh răng nói riêng và mặt hàng tiêu dùng
luân chuyển nhanh (FMCG) nói chung ño lường giá trị thương hiệu của mình và thấy
ñược mức ñộ ảnh hưởng của các công cụ chiêu thị tới giá trị thương hiệu ñể ñầu tư
ngân sách hiệu quả hơn, nghiên cứu này nhằm các mục ñích cụ thể sau:
1. ðo lường các thành phần tạo nên giá trị thương hiệu kem ñánh răng;

2. ðiều chỉnh và bổ sung thang ño lường về thái ñộ ñối với quảng cáo, thái ñộ ñối
với khuyến mại và thái ñộ ñối với quan hệ công chúng;
3. ðo lường thái ñộ người tiêu dùng ñối với quảng cáo, khuyến mại và quan hệ
công chúng ñối với giá trị thương hiệu kem ñánh răng;
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
4

4. Xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của thái ñộ người tiêu dùng ñối với từng công cụ
quảng cáo, khuyến mại và quan hệ công chúng tới giá trị thương hiệu kem ñánh răng,
từ ñó giúp cho nhà quản trị phân bổ ngân sách một cách hợp lý trong quá trình quảng
bá thương hiệu ñể ñem lại hiệu quả cao.
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu này tập trung vào thương hiệu kem ñánh răng. Sản phẩm ñược
sử dụng cho nghiên cứu này là kem ñánh răng Colgate, ñây là một thương hiệu kem
ñánh răng khá nổi tiếng tại thị trường TPHCM và ñược người tiêu dùng sử dụng rộng
rãi. Nghiên cứu ñược thực hiện như sau:
Nghiên cứu này ñược thực hiện tại TPHCM thông qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ
ñịnh tính (chỉ thực hiện ñối với thang ño thái ñộ ñối với quảng cáo, khuyến mại và
quan hệ công chúng) và nghiên cứu chính thức ñịnh lượng. Nghiên cứu sơ bộ ñược
thực hiện bằng phương pháp thảo luận nhóm tập trung là những người tiêu dùng kem
ñánh răng. Nghiên cứu ñịnh lượng ñược thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp người
tiêu dùng ở thị trường. ðối tượng nghiên cứu là những người tiêu dùng từ 18 tuổi ñến
52 tuổi ñang sống tại ñịa bàn TPHCM.
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp ñộ tin cậy Cronbach alpha và phân tích các
nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS ñể kiểm ñịnh thang ño và phương
pháp phân tích hồi qui bội ñể kiểm ñịnh mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
trong mô hình.
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
ðề tài này có ý nghĩa thực tiễn cho các công ty sản xuất kem ñánh răng, các công
ty quảng cáo, tiếp thị liên quan ñến sản phẩm kem ñánh răng, hàng tiêu dùng, cũng như

những ai quan tâm ñến lĩnh vực này. Ý nghĩa cụ thể như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu này nhằm khẳng ñịnh lại thang ño về giá trị thương hiệu
hàng tiêu dùng ñã có ở Việt Nam, ñiều ñó giúp cho các công ty sản xuất hàng tiêu
dùng, công ty quảng cáo và tiếp thị có thể vận dụng thang ño này ñể nghiên cứu thị
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
5

trường về giá trị thương hiệu hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại thị trường Việt Nam,
cũng như sử dụng thang ño thái ñộ ñối với quảng cáo, khuyến mại và quan hệ công
chúng ñể ño lường chúng khi nghiên cứu. Từ ñó, các công ty này thực hiện các nghiên
cứu thị trường và xây dựng chương trình quảng cáo, khuyến mại và hoạt ñộng quan hệ
công chúng có hiệu quả hơn làm tăng giá trị thương hiệu cho khách hàng.
Thứ hai, kết quả nghiên cứu này giúp cho các nhà làm marketing về thương hiệu
nắm bắt ñược mức ñộ ảnh hưởng của thái ñộ của người tiêu dùng ñối với quảng cáo,
khuyến mại và hoạt ñộng quan hệ công chúng ñối với giá trị thương hiệu, từ ñó nó giúp
cho các nhà quản trị trong lĩnh vực này phân bổ ngân sách một cách hợp lý khi tiến
hành quảng bá thương hiệu.
Thứ ba, nghiên cứu này làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm ñến vấn ñề
thái ñộ của người tiêu dùng ñối với chiêu thị trong việc xây dựng giá trị thương hiệu
kem ñánh răng nói riêng và thương hiệu hàng tiêu dùng nói chung tại thị trường Việt
Nam.
1.5 Kết cấu của báo cáo luận văn
Kết cấu của báo cáo nghiên cứu này bao gồm 5 chương. Chương I giới thiệu tổng
quan về ñề tài nghiên cứu. Chương II trình bày cơ sở lý thuyết về thương hiệu và giá trị
thương hiệu, thái ñộ người tiêu dùng và chiêu thị cũng như xây dựng mô hình lý thuyết
cùng các giả thuyết ñược ñề nghị. Chương III trình bày phương pháp nghiên cứu ñể
kiểm ñịnh thang ño và mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết ñề ra. Chương IV trình
bày phương pháp phân tích thông tin và kết quả nghiên cứu. Và cuối cùng chương V
tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những ñóng góp vể mặt lý thuyết và thực
tiễn quản lý cũng như những hạn chế của nghiên cứu ñể ñịnh hướng cho những nghiên

cứu tiếp theo.



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
6

Chng II
C S Lí THUYT

2.1 Gii thiu
Chng I ủó gii thiu tng quan v lun vn. Chng II ny mc ủớch gii thiu
cỏc lý thuyt v thng hiu v giỏ tr thng hiu ủó ủc phỏt trin trờn th gii v
Vit Nam, thỏi ủ ngi tiờu dựng v chiờu th. Mt mụ hỡnh lý thuyt v cỏc gi
thuyt cng ủc xõy dng. Chng II bao gm cỏc phn chớnh sau: (1) cỏc lý thuyt
v mi quan h gia thng hiu v sn phm, (2) cỏc lý thuyt v giỏ tr thng hiu,
(3) lý thuyt v thỏi ủ ngi tiờu dựng, (4) lý thuyt v chiờu th, (5) ủa ra cỏc gi
thuyt v mụ hỡnh lý thuyt nghiờn cu v mi quan h gia thỏi ủ ngi tiờu dựng
ủi vi chiờu th v giỏ tr thng hiu kem ủỏnh rng.
2.2 Thng hiu v sn phm
Trong marketing, thng hiu ủc xem l trung tõm ca cỏc cụng c marketing vỡ
thng hiu chớnh l nhng gỡ marketing xõy dng v nuụi dng ủ cung cp li ớch
cho khỏch hng mc tiờu ca mỡnh (Nguyn ỡnh Th & ctg 2007). Cú nhiu quan
ủim v thng hiu. Cú th chia ra thnh hai quan ủim chớnh, ủú l quan ủim truyn
thng v quan ủim tng hp.
Theo quan ủim truyn thng, vớ d nh theo Hip Hi Marketing Hoa K thỡ
thng hiu l mt cỏi tờn, biu tng, ký hiu, kiu dỏng hay mt s phi hp ca cỏc
yu t trờn nhm mc ủớch ủ nhn dng sn phm hay dch v ca mt nh sn xut
v phõn bit vi cỏc thng hiu ca ủi th cnh tranh (Bennett PD (ed) 1995) .
Quan ủim ny tn ti trong mt thi gian di, ủn cui th k 20, quan ủim v

thng hiu ủó cú nhiu thay ủi, cỏc nh nghiờn cu trong lnh vc ny cho rng quan
ủim ny khụng th gii thớch ủc vai trũ ca thng hiu trong nn kinh t ton cu
v cnh tranh gay gt.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7

Theo quan ủim tng hp v thng hiu cho rng, thng hiu khụng ch l mt
cỏi tờn hay biu tng m nú phc tp hn nhiu. Nú l tp hp cỏc thuc tớnh cung
cp cho khỏch hng mc tiờu cỏc giỏ tr m h ủũi hi. Quan ủim ny cho rng, sn
phm ch l mt thnh phn ca thng hiu, ch yu cung cp li ớch chc nng cho
ngi tiờu dựng v nú ch l mt thnh phn ca sn phm. Cỏc thnh phn nh sn
phm, giỏ c, phõn phi v chiờu th cng ch l thnh phn ca mt thng hiu
(Ambler T & Styles C 1996). Hai quan ủim v thng hiu trờn ủc minh ha
Hỡnh 2.1:
Hỡnh 2.1: Hai mụ hỡnh v mi quan h gia sn phm v thng hiu










Quan ủim sn phm l thnh phn ca thng hiu ngy cng ủc chp nhn
trong thc tin, cng nh trong gii khoa hc kinh t. Ngi tiờu dựng cú hai nhu cu,
ủú l (1) nhu cu v chc nng v (2) nhu cu v tõm lý. Sn phm ch cung cp nhu
cu chc nng, cũn thng hiu mi cung cp nhu cu v tõm lý (Hankinson &
Cowking 1996). Stephen King ca tp ủon WPP cho rng Sn phm l nhng gỡ

ủc sn xut trong nh mỏy, thng hiu l nhng gỡ khỏch hng mua. Sn phm cú
th b bt chc bi cỏc ủi th cnh tranh nhng thng hiu l ti sn riờng ca cụng
ty. Sn phm cú th nhanh chúng b lc hu, nhng thng hiu nu thnh cụng s
a. Thng hiu l mt thnh phn
ca sn phm
b. Sn phm l mt thnh phn ca
thng hiu

Sn phm
Thng hiu
Thng hiu
Sn phm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8

không bao giờ lạc hậu” (Aaker 1991). Trong hoạt ñông tiếp thị ngày nay, thương hiệu
ñã ñược sử dụng phổ biến thay thế cho sản phẩm.
2.3 Giá trị thương hiệu
Có nhiều quan ñiểm và cách ñánh giá khác nhau về giá trị thương hiệu. Theo
Lassar & ctg (1995) có hai nhóm chính, ñó là giá trị thương hiệu ñánh giá theo quan
ñiểm ñầu tư hay tài chính và giá trị thương hiệu ñánh giá theo quan ñiểm khách hàng.
ðánh giá giá trị thương hiệu theo quan ñiểm tài chính ñóng góp vào việc ñánh giá tài
sản của công ty. Tuy nhiên cách ñánh giá này không giúp nhiều cho nhà quản trị
marketing trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Hơn nữa, về mặt marketing,
giá trị về mặt tài chính của một thương hiệu là kết quả ñánh giá của khách hàng về giá
trị của thương hiệu ñó. Lý do là khi khách hàng ñánh giá cao về một thương hiệu thì họ
có xu hướng tiêu dùng thương hiệu ñó (Nguyễn ðình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang &
Barrett 2003).
Trong nghiên cứu này giá trị thương hiệu là giá trị ñược ñánh giá dựa trên quan
ñiểm khách hàng (consumer-based brand equity). Có hai quan ñiểm ñánh giá giá trị

thương hiệu theo khách hàng, ñó là (1) dựa vào lý thuyết tâm lý học nhận thức
(cognitive psychology) và (2) dựa vào lý thuyết tín hiệu (sighnaling theory) (Nguyễn
ðình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang 2007).
Nghiên cứu này ñi theo quan ñiểm dựa vào lý thuyết tâm lý học nhận thức. ðánh
giá giá trị thương hiệu dựa vào lý thuyết tâm lý học nhận thức xem xét quá trình nhận
thức của khách hàng về thương hiệu. Có nhiều quan ñiểm về giá trị thương hiệu dựa
vào người tiêu dùng. Trong bài viết này, chỉ ñưa ra một vài quan ñiểm ñáng chú ý nhất.
David Aaker (1991) ñã ñưa ra bốn thành phần của giá trị thương hiệu, gồm: (1)
lòng trung thành thương hiệu (brand loyalty), (2) nhận biết thương hiệu (brand
awareness), (3) chất lượng cảm nhận (perceived quality), (4) các thuộc tính ñồng hành
cùng thương hiệu (brand associations) như tên một ñịa danh, một nhân vật nổi tiếng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
9

gắn liền với thương hiệu ñó, bằng sáng chế (patents), nhãn hiệu ñược chứng nhận
(trademaks), mối quan hệ với kênh phân phối.
Kevin Lane Keller (1998) ñưa ra ñịnh nghĩa cụ thể về giá trị thương hiệu dựa trên
khách hàng:
Giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng là sự ảnh hưởng phân biệt mà kiến thức
thương hiệu tạo ra trên phản ứng của khách hàng với việc marketing thương hiệu. Giá
trị xuất hiện khi người tiêu dùng có mức ñộ nhận biết và quen thuộc với thương hiệu
cao và có những liên tưởng thương hiệu mạnh mẽ, có lợi và ñộc nhất trong tâm trí.
Theo Keller (1993) thì giá trị thương hiệu chính là kiến thức của khách hàng về thương
hiệu ñó ( brand knowledge). Kiến thức khách hàng bao gồm: (1) nhận biết thương hiệu
(brand awareness), (2) ấn tượng về thương hiệu (brand image). Trong nhận biết về
thương hiệu bao gồm: nhớ ñến thương hiệu (brand recall) và nhận ra thương hiệu
(brand recognition). Trong ấn tượng về thương hiệu bao gồm: các loại thuộc tính ñồng
hành cùng thương hiệu (types of brand association) như thuộc tính (attributes), lợi ích
(benefits), thái ñộ (attitudes); khả năng chấp nhận các thuộc tính ñồng hành cùng
thương hiệu (favorability of brand associations); sức mạnh của các thuộc tính ñồng

hành cùng thương hiệu (strength of brand associations); tính ñộc ñáo của các thuộc tính
ñồng hành cùng thương hiệu (uniqueness of brand associations). Và trong các thuộc
tính con ở trên lại bao gồm các thuộc tính con khác như: lợi ích thuộc về chức năng
(functional), lợi ích thuộc về kinh nghiệm (experiential), lợi ích có tính chất tượng
trưng (symbolic).
Lassar & ctg (1995) ñưa ra năm thành phần của giá trị thương hiệu, gồm: (1) chất
lượng cảm nhận (perceived quality), (2) giá trị cảm nhận (perceived value), (3) ấn
tượng về thương hiệu (brand image), (4) lòng tin về thương hiệu (trustworthiness), (5)
cảm tưởng của khách hàng về thương hiệu (commitment).
Tại Việt Nam, Nguyễn ðình Thọ & ctg (2002) ñã ñưa ra ba thành phần của giá trị
thương hiệu, gồm: (1) nhận biết thương hiệu, (2) chất lượng cảm nhận, (3) lòng ñam
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
10

mê thương hiệu (brand passion) bao gồm thích thú, có xu hướng tiêu dùng và trung
thành thương hiệu.
Các quan ñiểm về giá trị thương hiệu trên ñây tuy có những ñiểm tương ñồng,
nhưng vẫn còn có sự khác biệt. Vì giá trị thương hiệu là một khái niệm ña thành phần.
Do ñó có rất nhiều cách ñể xây dựng giá trị thương hiệu. ðiều này cho thấy rằng giá trị
thương hiệu là một khái niệm phức tạp và hiện nay chưa có sự thống nhất cao về các
thành phần của giá trị thương hiệu. Sự khác biệt này còn thể hiện ở trong thị trường sản
phẩm hữu hình và thị trường sản phẩm dịch vụ. Hơn nữa, việc xác ñịnh các biến nào là
biến thành phần của giá trị thương hiệu, biến nào là biến nguyên nhân và kết quả của
giá trị thương hiệu không phải là việc làm ñơn giản và dể dàng (N ð Thọ 2002).
2.4 Mô hình ño lường giá trị thương hiệu
Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam ñã có một số mô hình ño lường giá trị thương
hiệu theo quan ñiểm khách hàng do các nhà nghiên cứu về thương hiệu ñưa ra. Trong
nghiên cứu này, tác giả ñưa ra hai mô hình tiêu biểu:
2.4.1 Mô hình của D Aaker (1991)
David Aaker (1991) ñưa ra bốn thành phần của giá trị thương hiệu, gồm: lòng

trung thành thương hiệu; nhận biết thương hiệu; chất lượng cảm nhận; các thuộc tính
ñồng hành cùng thương hiệu. Nó ñược thể hiện trong Hình 2.2:









THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
11

Hình 2.2: Mô hình ño lường giá trị thương hiệu của Aaker (1991)










2.4.2 Mô hình ño lường giá trị thương hiệu của Nguyễn ðình Thọ & ctg (2002)
Trên cơ sở các mô hình ño lường giá trị thương hiệu của các tác giả trên thế giới,
Nguyễn ðình Thọ (2002) ñã xây dựng mô hình ño lường giá trị thương hiệu tại thị
trường Việt Nam.
Giá trị thương hiệu của N ð Thọ (2002), gồm các thành phần: nhận biết thương

hiệu; chất lượng cảm nhận; lòng ñam mê thương hiệu. Nó ñược thể hiện trong Hình 2.3
Hình 2.3: Mô hình ño lường giá trị thương hiệu kem N ð Thọ (2002)










Giá trị thương
hiệu
Lòng trung thành thương hiệu
Nhận biết thương hiệu

Chất lượng cảm nhận

Các thuộc tính ñồng hành
cùng thương hiệu


Giá trị
thương hiệu
Nhận biết
thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
thương hiệu


Lòng ñam
mê thương hiệu

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
12

2.5 Mô hình ño lường giá trị thương hiệu kem ñánh răng tại thị trường TP HCM
Các doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam, ñặc biệt các doanh nghiệp ở TP HCM
trong thời gian qua ñã chú trọng ñến việc xây dựng thương hiệu. Với sự ñịnh vị và
quảng bá các thương hiệu Việt Nam & quốc tế một cách rất bài bản trên qui mô lớn,
trật tự về vị trí các thương hiệu trên thị trường ñã dần ñược hình thành. Người tiêu
dùng cũng dần dần chuyển việc mua sắm sản phẩm sang thương hiệu. Do vậy, giá trị
thương hiệu cũng ñã dần hình thành trong tâm trí họ.
Thương hiệu nghiên cứu của Nguyễn ðình Thọ là thương hiệu hàng tiêu dùng, mà
cụ thể là thương hiệu dầu gội ñầu, nó thuộc nhóm hàng tiêu dùng luân chuyển nhanh
(FMCG). Trong nghiên cứu của ñề tài này thương hiệu nghiên cứu là kem ñánh răng,
nó cũng thuộc nhóm hàng FMCG. Do ñó, nghiên cứu này sử dụng mô hình ño lường
giá trị thương hiệu của Nguyễn ðình Thọ (2002) ñể ño lường giá trị thương hiệu kem
ñánh răng. Các thành phần của giá trị thương hiệu kem ñánh răng tại thị trường
TPHCM, gồm: (1) nhận biết thương hiệu kem ñánh răng; (2) chất lượng cảm nhận
thương kem ñánh răng và (3) lòng ñam mê thương hiệu kem ñánh răng, bao gồm:
thích thú thương hiệu, có xu hương tiêu dùng thương hiệu và trung thành với thương
hiệu. Nó ñược thể hiện trong Hình 2.4.
Hình 2.4: Mô hình ño lường giá trị thương hiệu kem ñánh răng tại TPHCM











Giá trị
thương hiệu
kem ñánhrăng
Nhận biết
thương hiệu kem ñánh răng
Chất lượng cảm nhận
thương hiệu kem ñánh răng

Lòng ñam mê
thương hiệu kem ñánh răng

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
13

Nhận biết thương hiệu là một thành phần của thái ñộ của khách hàng ñối với
thương hiệu nếu theo mô hình thái ñộ ña thành phần (xem phần thái ñộ của người tiêu
dùng ở phần sau). Mức ñộ nhận biết về thương hiệu nói lên khả năng một khách hàng
có thể nhận dạng và phân biệt những ñặc ñiểm của một thương hiệu trong một tập
thương hiệu có mặt trên thị trường. Khi người tiêu dùng có quyết ñịnh tiêu dùng một
thương hiệu nào ñó, trước tiên họ phải nhận biết thương hiệu ñó. Cho nên, nhận biết
thương hiệu là một thành phần của giá trị thương hiệu (N ð Thọ & ctg 2002).
Chất lượng cảm nhận, yếu tố chính ñể so sánh các thương hiệu với nhau là chất
lượng của nó. Tuy nhiên, chất lượng thực sự mà nhà sản xuất cung cấp và chất lượng
khách hàng cảm nhận ñược thường không trùng nhau. Nhưng chất lượng mà khách
hàng cảm nhận ñược mới là yếu tố khách hàng làm căn cứ ñể ra quyết ñịnh tiêu dùng.
Như vậy, chất lượng cảm nhận ñược bởi khách hàng là một thành phần của giá trị

thương hiệu (N ð Thọ & ctg 2002).
Lòng ñam mê thương hiệu có thể bao gồm ba thành phần theo hướng thái ñộ, ñó
là sự thích thú, dự ñịnh tiêu dùng và trung thành thương hiệu. Sự thích thú của khách
hàng ñối với một thương hiệu ño lường sự ñánh giá của khách hàng ñối với thương
hiệu ñó. Xu hướng tiêu dùng thương hiệu ñược thể hiện qua xu hướng hành vi của
khách hàng. Xu hướng tiêu dùng thương hiệu quyết ñịnh hành vi tiêu dùng thương
hiệu. Lòng trung thành của khách hàng ñối với một thương hiệu nói lên xu hướng của
khách hàng mua và sử dụng một thương hiệu nào trong một họ sản phẩm và lập lại
hành vi này. Lòng trung thành thương hiệu ñóng vai trò quan trọng trong sự thành công
của thương hiệu. Thương hiệu nào tạo ñược lòng trung thành của khách hàng càng cao
thì giá trị thương hiệu càng cao (N ð Thọ & ctg 2002).



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14

2.6 Thái ñộ người tiêu dùng ñối với chiêu thị và giá trị thương hiệu kem ñánh
răng
2.6.1 Thái ñộ người tiêu dùng
Thái ñộ người tiêu dùng (consumer attitudes) là một khái niệm quan trọng trong
Marketing. Có nhiều khái niệm về thái ñộ. Nó có thể ñược ñịnh nghĩa là phẩm chất
ñược hình thành do tri thức ñể phản ứng một cách thiện cảm hay ác cảm với một vật,
sự việc cụ thể (Hayes N 2000). Có nhiều mô hình về thái ñộ, tuy nhiên, mô hình về ba
thành phần của thái ñộ (tricomponent attitudes model) ñược chấp nhận hơn cả.
Hình 2.5: Mô hình ba thành phần thái ñộ









Nguồn: Schiffman LG & Kanuk LL (2000), consomer Behavior, 7
th
ed, Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall.
Mô hình trên có ba thành phần cơ bản, (1) nhận biết (cognitive component), (2)
xúc cảm (affective component) và (3) xu hướng hành vi (conative component). Ba
thành phần này ñược xây dựng về mặt lý thuyết. Trong thực tiễn, nhiều nghiên cứu cho
thấy ba thành phần này thường gộp chung lại thành hai thành phần, trong ñó thành
phần cảm xúc và xu hướng hành vi gộp chung lại với nhau.
Thành phần nhận biết biểu hiện sự nhận biết của người tiêu dùng về một thương
hiệu nào ñó. Nhận biết thể hiện ở dạng tin tưởng. Hay nói cách khác người tiêu dùng
tin rằng thương hiệu ñó có những ñặt trưng nào ñó mà họ mong ñợi. Còn cảm xúc thể
hiện ở sự ñánh giá. Người tiêu dùng ñánh giá thương hiệu ở dạng tốt xấu, thân thiện, ác
Xu hướng
hành vi




Hiểu biết Cảm xúc

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
15

cm. V thnh phn xu hng hnh vi núi lờn xu hng ngi tiờu dựng s thc hin
mt hnh ủng c th. Thớ d mt ngi tiờu dựng cú xu hng mua mt thng hiu
no ủú (N Th & N T M Trang 2007).

Ngoi mụ hỡnh trờn, Fishbein & ctg (1975) cng ủó ủa ra lý thuyt ủa thuc tớnh
ca thỏi ủ (multiattribute attitude theory) v cng ủc s dng ph bin trong nghiờn
cu hnh vi tiờu dựng. Lý thuyt ny vn xem xột ba thnh phn c bn ca thỏi ủ,
tuy vy chỳng ủc th hin di nhng dng khỏc nhau.Theo lý thuyt ủa thuc tớnh
ca thỏi ủ thỡ thnh phn cm xỳc ủc xem l thỏi ủ. Nh vy, thỏi ủ ủi vi mt
thng hiu X no ủú ủc biu hin nh sau:
A
X
=

=
n
i
ii
eb
1

Trong ủú A
X
l thỏi ủ ca ngi tiờu dựng ủi vi thng hiu X; b
i
l nim tin ca
h vi thuc tớnh i ca thng hiu X, e
i
l ủỏnh giỏ ca h v thuc tớnh i, v n l s
lng thuc tớnh. Mi quan h gia thỏi ủ vi thng hiu X v hnh vi tiờu dựng nú
ủc biu din Hỡnh 2.3.
Hỡnh 2.6: Mụ hỡnh thỏi ủ - hnh vi ủi vi mt thng hiu

Ngun : Fishbein & Ajzen (1975).

Tng t nh vy, thỏi ủ ủi vi hnh ủng mua mt thng hiu X no ủú, ủc
biu din nh sau:
A
B
=

=
n
i
ii
eb
1

Trong ủú, A
B
l thỏi ủ ủi vi hnh vi B (mua thng hiu X); b
i
l nim tin ca
ngi tiờu dựng rng nu thc hin hnh vi B thỡ s dn ủn kt qu i; e
i
l ủỏnh giỏ
Nim tin v
X
Tiờu dựng
X
Xu hng tiờu
dựng X
Thỏi ủ ủi
vi X
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

16

của người tiêu dùng về kết quả i, và n là số lượng niềm tin người tiêu dùng có ñược về
thực hiện hành vi B.
Lý thuyết về thái ñộ là cơ sở ñể giải thích hành vi người tiêu dùng ñối với các hoạt
ñộng marketing của doanh nghiệp. Ví dụ: thái ñộ khách hàng ñối với một thương hiệu,
ñối với một chương trình quảng cáo, khuyến mại và hoạt ñộng quan hệ công chúng của
thương hiệu, ñối với cung cách phục vụ của nhân viên bán hàng, ...vv (N ð Thọ & N T
M Trang 2007).
2.6.2 Chiêu thị thương hiệu (brand promotion)
Chiêu thị hay quảng bá thương hiệu (brand promotion), là chức năng cung cấp
thông tin về thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và ñóng một vai trò quan trọng
trong việc ñưa thương hiệu ñến tay khách hàng (Nguyễn ðình Thọ & Nguyễn Thị Mai
Trang 2007). Công cụ chiêu thị theo chức năng tích cực thì nó là thông tin về sự hiện
diện của một thương hiệu và giá trị mà nó ñem lại cho người tiêu dùng (Kotler 2003).
Có rất nhiều công cụ mà người làm marketing sử dụng ñể quảng bá thương hiệu
của mình. Chúng ta có thể chia thành năm nhóm chính sau: (1) quảng cáo (advertising),
(2) khuyến mại bán hàng (sales promotion), (3) chào hàng cá nhân (personal selling),
(4) marketing trực tiếp (direct marketing), và (5) quan hệ công chúng (puplic relations).
Tuy nhiên, Quảng cáo và khuyến mại là hai nhóm công cụ chiêu thị thường ñược
các nhà tiếp thị sử dụng ñể quảng bá thương hiệu của mình cho thị trường mục tiêu
(Nguyễn ðình Thọ & ctg 2002). Trong những năm gần ñây, một nhóm công cụ chiêu
thị nữa mà các nhà quản trị tiếp thị cũng thường xuyên sử dụng ñể quảng bá cho
thương hiệu tại thị trường giới và Việt Nam, ñó là quan hệ công chúng (PR: public
relations). PR là một công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong lĩnh vực giao tiếp marketing:
bán hàng trực tiếp hoặc qua ñiện thoại, các hoạt ñộng tài trợ, triển lãm ... PR hiện ñang
ñược ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức từ hoạt ñộng phi lợi nhuận ñến hoạt ñộng kinh
doanh thương mại: hội từ thiện, các tổ chức, ñảng phái chính trị, các doanh nghiệp, khu
vui chơi giải trí, y tế… ( theo tạp chí Marketing Việt Nam). Theo một báo cáo nghiên
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

×