Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.21 KB, 20 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mở đầu
Phần I: Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm
1 Sản phẩm
1.1 Khái niệm
1.2 Các thuộc tính sản phẩm
2 Chất lượng sản phẩm
2.1 Các quan niệm về chất lượng sản phẩm
2.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
2.3.1 Những nhân tố bên ngoài Doanh nghiệp
2.3.2 Những nhân tố bên trong Doanh nghiệp
3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm
3.1 Đứng trên góc độ người tiêu dung
3.2 Đứng trên góc độ nhà sản xuất
Phần II : Thực trạng chất lượng sản phẩm của các Doanh nghiệp chế
biến thuỷ sản Việt Nam
1 Đặc điểm các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam
2 Chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở Việt Nam
2.1 Những quy định chung về chất lượng thuỷ sản
2.2 Thực trạng chất lượng thuỷ sản của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt
Nam hiện nay
2.2.1 Nguồn nguyên liệu cho chế biến thuỷ sản
2.2.2 Các cơ sở vật chất kỹ thuật của công nghiệp chế biến thuỷ sản
2.3 Thành tựu
2.4 Những tồn tại về chất lượng sản phẩm thuỷ sản ở Việt Nam
3 Đánh giá chất lượng sản phẩm của các Doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở
Việt Nam
Phần III : Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
trong các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam.


1 Đối với Doanh nghiệp
2 Kiến nghị với nhà nước
Kết luận
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề án : Thực trạng và giải pháp nâng cao chất
lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp chế biến thuỷ
sản Việt Nam.
Phần I : Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm
1) Sản phẩm
1.1. Khái niệm :
*Theo ISO 9000 : 2000,sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay các quá
trình.
1.2.Các thuộc tính sản phẩm
- Thuộc tính hữu hình: Phản ánh giá trị sử dụng của sản phẩm như các chức
năng, công dụng của sản phẩm.
- Thuộc tính vô hình: Các dịch vụ đi kèm theo sản phẩm cung cấp các giá trị
gia tăng cho khách hàng, đáp ứng những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách
hàng
- Vai trò của các thuộc tính vô hình của sản phẩm: Vô cùng quan trọng, là một
yếu tố chủ yếu thu hút khách hàngTạo nhiều lợi thế trong cạnh tranh.
2) Chất lượng sản phẩm
2.1. Các quan niệm về chất lượng:
a) Xuất phát từ sản phẩm:
Chất lượng được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm
đó.Đồng nghĩa chất lượng với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm.
b) Của các nhà sản xuất:
Là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu
hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã xác định trước.
Ưu điểm : Cụ thể, mang tính thực tế cao. Đảm bảo nhằm mục đích sản xuất ra

những sản phẩm đạt yêu cầu tiêu chuẩn đã đề ra từ trước, tạo cơ sở thực tiễn cho
các hoạt động điều chỉnh các chỉ tiêu chất lượng.
Nhược điểm : Chỉ phản ánh mối quan tâm của người sản xuất đến việc đạt
được những chỉ tiêu chất lượng đặt ra.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c) Theo hướng thị trường
- Xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với
mục đích sử dụng của người tiêu dùng.
“Quality is free”: Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu – Yêu cầu của người
tiêu dùng và nhà sản xuất.
Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng TS. W Deming
- Xuất phát từ mặt giá trị: Chất lượng là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích
thu được từ tiêu dùng sản phẩm và chi phí bỏ ra.
- Xuất phát từ tính cạnh tranh: Chất lượng là những thuộc tính mang lại lợi
thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.
d) Chất lượng tổng hợp
Tiêu chuẩn ISO 9000 :
“Chất lượng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các
yêu cầu”
Có hai yếu tố của chất lượng:
Là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm làm khách hàng hài lòng.
Không sai lỗi trong quá trình sử dụng, tiêu dùng sản phẩm!
2.2. Vai trò của chất lượng
- Quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh
- Nâng cao năng suất lao động xã hội
- Tăng uy tín, niềm tin cho khách hàng
- Tiết kiệm chi phí: DN, xã hội, người tiêu dùng
- Tăng doanh thu, lợi nhuận
a) Khả năng cạnh tranh: Thể hiện qua hai chiến lược cơ bản:

- Khác biệt hóa sản phẩm
- Chi phí thấp.
Nâng cao Chất lượng là một yêu cầu bắt buộc khi tham gia thị trường quốc
tế.
b) Nâng cao năng suất lao động xã hội:
Do giá trị sử dụng, lợi ích KT_XH trên 1 đơn vị đầu vào tăng lên, tiết kiệm
nguồn lực sản xuất.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Nâng cao chất lượng, nâng cao năng suất.
c) Tăng uy tín, niềm tin cho khách hàng:
Sản phẩm có chất lượngtạo uy tín, thương hiệu cho DN; niềm tin của người
tiêu dùng vào nhãn mác sản phẩmTác động đến quyết định mua hàng của người
tiêu dùng.
- Nâng cao chất lượngNâng cao vị thếnâng cao khả năng duy trì và mở
rộng thị trường, phát triển lâu dài.
d) Tiết kiệm chi phí: DN, xã hội, người tiêu dùng
Sản phẩm công cụ, phương tiện sản xuất - Chi phí vận hành là một thuộc tính
chất lượng quan trọng. Sản phẩm chất lượng thì mức tiêu hao nhiên liệu càng ít, tiết
kiệm chi phí cho DN.
Chất lượng cao, tạo điều kiện giảm phế thải trong quá trình sản xuất, tiêu
dùngGiảm các nguồn ô nhiễm môi trườngTiết kiệm chi phí cho xã hội.
e) Tăng doanh thu, lợi nhuận:
Nâng cao chất lượng sản phẩm Tăng khả năng tiêu thụTăng doanh thu,
lợi nhuận.
DN có khả năng mở rộng thị trường.
Người tiêu dùng hài lòng.
Nhà nước tăng ngân sách.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
2.3.1. Những nhân tố bên ngoài DN

- Mức độ cạnh tranh trên thị trường:
Cạnh tranh càng gay gắt, khốc liệtcàng thể hiện vai trò của chất lượng đối
với các DN.
- Trình độ tiến bộ khoa học, công nghệ
Chất lượng không thể vượt quá giới hạn khả năng của khoa học – công nghệ
của một giai đoạn lịch sử nhất định.
Thể hiện ở các chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm.
Chỉ tiêu kỹ thuật phụ thuộc :
Trình độ kỹ thuật.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công nghệ sử dụng để sản xuất sản phẩm
Lợi thế của phát triển khoa học- công nghệ
Sản phẩm luôn có các thuộc tính ngày càng hoàn thiện do tiến bộ KH- CN là
không có giới hạn.
Tiến bộ KH- CN tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu KH chính xác, xác định
đúng đắn yêu cầu của khách hàng.
- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia
Là một trong các yếu tố của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp – Môi
trường pháp lý.
Với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tếcó tác động trực tiếp và to
lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của DN.
Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia
Cơ chế quản lý KT tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư nghiên cứu nhu cầu,
thiết kế sản phẩm.
Tạo sức ép thúc đẩy DN phải nâng cao chất lượng thông qua cơ chế khuyến
khích cạnh tranh.
Môi trường lành mạnh, công bằng đảm bảo quyền lợi cho các DN đầu tư, cải
tiến nâng cao năng suất, chất lượng.
Bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng.

Kích thích DN đẩy mạnh đầu tư, nâng cao chất lượng.
- Các yêu cầu về văn hóa, xã hội
Yếu tố VH- XH có ảnh hưởng lớn đến yêu cầu của khách hàngảnh hưởng
chất lượng sản phẩm.
Ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định bắt buộc sản phẩm phải thỏa mãn
các đòi hỏi phù hợp truyền thống, đạo đức, văn hóa, xã hội của công đồng dân cư.
Chất lượng là các đặc tính thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng.
Những đặc tính chất lượng chỉ thỏa mãn toàn bộ nhu cầu cá nhân nếu nó
không ảnh hưởng lợi ích xã hội.
Chất lượng phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường văn hóa xã hội của từng
quốc gia.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3.2. Những nhân tố bên trong DN
- Trình độ quản lý Lãnh đạo DN
Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm hệ thống.
Một DN là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các
bộ phận chức năng.
Chất lượng hoạt động quản lý tác động trực tiếp đến hoạt động của
DNảnh hưởng chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà DN cung cấp.
- Chất lượng đội ngũ lao động
Con người có vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm.
Chất lượng phụ thuộc vào trình độ, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức và tinh thần
hiệp tác trong sản xuất.
Chất lượng không chỉ thỏa mãn khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn
khách hàng bên trong doanh nghiệp.
Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu về chất lượng là
một nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay.
- Hệ thống trang thiết bị, máy móc, công nghệ
Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình sản xuấttác động lớn đến

chất lượng sản phẩm.
Quản lý thiết bị tốttạo điều kiện nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Chất lượng nguyên vật liệu, dịch vụ đầu vào
Cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất lượng Chất lượng
nguyên vật liệu quyết định chất lượng sản phẩm.
Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa NVL là cơ sở quan trọng để chất lượng sản
phẩm ổn định.
- Hệ thống cung ứng NVL
Đảm bảo NVLPhải tổ chức tốt hệ thống cung ứng cho quá trình sản xuất.
Đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng số lượng và quan trọng là cả thời gian.
Hệ thống cung ứng tốtCó sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa bên cung ứng
và DN sản xuất.
Tạo mối quan hệ tin tưởng, ổn định với nhà cung ứng là biện pháp quan trọng
trong đảm bảo chất lượng NVL
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3) Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm
3.1. Đứng trên góc độ người tiêu dùng.
Chất lượng “cảm nhận”. Chất lượng cảm nhận là chất lượng mà người tiêu
dùng cảm nhận được từ tiêu dùng sản phẩm. Người tiêu dùng chỉ có thể cảm nhận
được chất lượng sản phẩm thông qua quá trình đánh giá dựa trên các tính chất bề
ngoài của sản phẩm như hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp, đặc điểm của quá trình
sản xuất…
Chất lượng “đánh giá”. Chất lượng đánh giá là chất lượng khách hàng có
thể kiểm tra trước khi mua hàng. Có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm thông qua
các đặc tính tiêu dùng. Thông thường đó là những sản phẩm mà chất lượng của nó
được đặc trưng bởi các chỉ tiêu mùi vị, màu sắc…
Chất lượng “kinh nghiệm”. Chất lượng kinh nghiệm là chất lượng mà khách
hàng chỉ chỉ thể đánh giá thông qua tiêu dùng sản phẩm. Trong điều kiện thiếu
thông tin về sản phẩm mà sản phẩm lại không mang những đặc trưng đáp ứng đòi

hỏi của chất lượng cảm nhận và đánh giá người tiêu dùng tìm đến phương pháp
đánh giá chất lượng “ kinh ngiệm”.
Chất lượng “tin tưởng”. Một số loại dịch vụ mang đặc trưng là khó đánh giá
được chất lượng của nó ngay cả sau khi đã tiêu dùng chúng nên người tiêu dùng tìm
đến chất lượng “tin tưởng”. Tức là, họ dựa vào tiếng tăm của doanh nghiệp cung
cấp mà tin tưởng vào chất lượng của dịch vụ do doanh nghiệp đó cung cấp.
Như vậy, với mỗi một loại sản phẩm khác nhau người tiêu dùng có các cách
đánh giá chất lượng khác nhau dựa trên cảm tính của người tiêu dùng, uy tín của
doanh nghiệp, hình thức của sản phẩm… Hơn nữa chất lượng của sản phẩm còn
phụ thuộc vào sự hiểu biết của người tiêu dùng về sản phẩm.
3.2. Đứng trên góc độ của nhà sản xuất
Chất lượng sản phẩm thường được đánh giá trên cả ba phương diện là
Marketinh, kỹ thuật và kinh tế. Trên cơ sở đó mà nhà sản xuất đánh giá chất lượng
sản phẩm thông qua các chỉ tiêu, thông số kinh tế kỹ thuật cụ thể. Đó bao gồm các
tiêu thức:
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các thuộc tính kỹ thuật phản ánh công dụng, chức năng của sản phẩm. Nhóm
này đặc trưng cho các thuộc tính xác định chức năng tác dụng chủ yếu của sản
phẩm được quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cầu tạo và đặc
tính về cơ – lý - hóa của sản phẩm. Các yếu tố này được thiết kế theo những tổ hợp
khác nhau tạo ra chức năng đặc trưng cho hoạt động của sản phẩm và hiệu quả của
quá trình sử dụng sản phẩm đó.
Các yếu tố thẩm mỹ đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức,
dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc trang trí, tính thời
trang….
Tuổi thọ của sản phẩm. Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm
giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một
thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử
dụng và chế độ bảo dưỡng quy định. Tuổi thọ là một yếu tố quan trọng trong quyết

định lựa chọn mua hàng của người tiêu dùng.
Độ tin cậy được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất
lượng của sản phẩm và đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển
trên thị trường.
Độ an toàn của sản phẩm. Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng sản phẩm,
an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắt buộc
đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay. Thuộc tính này đặc biệt
quan trọng đối với những sản phẩm trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu
dùng như: thực phẩm ăn uống, thuốc chữa bệnh…Khi thiết kế, chế tạo hay sản xuất
sản phẩm thì nhà sản xuất phải đặc biệt quan tâm tới yếu tổ này bởi đặc tính này
quyết định sản phẩm đó có được chấp nhận- tiêu dùng trên thị trường hay không.
Tính tiện dụng phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển,
bảo quản, dễ sử dụng của sản phẩm và khả năng thay thế khi có những bộ phận nào
bị hư hỏng.
Mức độ gây ô nhiễm môi trường. Cũng giống như độ an toàn, mức độ gây ô
nhiễm môi trường được coi là yếu tố bắt buộc của các nhà sản xuất phải tuân thủ
khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường.
8

×