Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư ở một số dự án huyện phù ninh tỉnh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (722.21 KB, 90 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI











CAO NGỌC SƠN




ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ðỊNH CƯ Ở MỘT SỐ
DỰ ÁN HUYỆN PHÙ NINH – TỈNH PHÚ THỌ




LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP




Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI


Mã số : 60.85.01.03

Người hướng dẫn : PGS. TS. TRẦN VĂN CHÍNH


\


HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
hoàn toàn trung thực, cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ trong bất kỳ một
học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc cụ thể.



TÁC GIẢ LUẬN VĂN



Cao Ngọc Sơn








Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


ii

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài này, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn
nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, ñộng viên, chỉ bảo của các thày cô, bạn bè,
ñồng nghiệp và người thân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Chính giảng
viên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã luôn theo sát, tận tình
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã luôn giúp ñỡ,
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cám ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ; Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ; Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê và các
phòng, ban khác của huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ; cùng toàn thể cán bộ và
nhân dân 2 xã ñược chọn nghiên cứu; gia ñình, bạn bè và người thân ñã ñộng
viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và

nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cám ơn!






Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
1 MỞ ðẦU i
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3
2.1.1 Bồi thường 3
2.1.2 Hỗ trợ 3
2.1.3 Tái ñịnh cư 4
2.2 Phân tích một số yếu tố tác ñộng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ khi

Nhà nước thu hồi ñất 4

2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của
một số nước trên thế giới và một số tổ chức ngân hàng quốc tế 11

2.3.1 Tại trung quốc 11
2.3.2 Tai Inñônêxia 13
2.3.3 Tại Australia 16
2.3.4 Tại Hàn Quốc 17
2.3.5 Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 19
2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam 21
2.4.1 Thời kỳ trước 1987 21
2.4.2 Thời kỳ 1987 ñến 1993 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


iv

2.4.3 Thời kỳ 1993 ñến 2003 24
2.4.4 Thời kỳ từ 2003 ñến nay 26
2.5 Khái quát thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của
tỉnh Phú Thọ 30

3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Huyện Phù Ninh 32
3.2.2 ðánh giá việc thực hiện 2 dự án nghiên cứu 32

3.2.3 ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 33
3.3.2 Thu thập tài liệu thứ cấp 33
3.3.3 Thu thập số liệu sơ cấp 33
3.3.4 Phương pháp thống kê, phân tích 34
3.3.5 Phương pháp chuyên gia 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 ðánh giá ñặc ñiểm tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Phù Ninh 35
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 35
4.1.2 ðiều kiện kinh tế – xã hội huyện Phù Ninh 38
4.2 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
ñối với 2 dự án nghiên cứu 47

4.2.1 Công tác bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi ñất tại huyện Phù
Ninh tỉnh Phú Thọ 47

4.2.2 Các văn bản pháp lý có liên quan ñến các dự án: 47
4.2.3 Khái quát các dự án nghiên cứu 49
4.2.4 Trình tự thực hiện 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


v

4.3 Những kết quả chính việc thực hiện các chính sách bồi thường hỗ trợ
và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của 2 dự án 51

4.3.1 Kết quả ñiều tra, xác ñịnh các ñối tượng bồi thường và hỗ trợ ở 2 dự
án trên ñịa bàn Huyện Phù Ninh 51


4.3.2 Kết quả phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của 2 dự án 52
4.4 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt
bằng ñến ñời sống, việc làm của người bị thu hồi ñất 64

4.4.1 Kết quả ñiều tra hộ dân về thu hồi ñất, bồi thường và GPMB 64
4.4.2 Tác ñộng ñến lao ñộng việc làm 65
4.4.3 Ý kiến người dân về phương án bồi thường GPMB ở 2 dự án trên ñịa
bàn huyện Phù Ninh. 67

4.5 ðánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng tại 2 dự án trên ñịa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 68
4.5.1 Một số thành công 68
4.5.2 Một số hạn chế 69
4.6 ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường
giải phóng mặt bằng ở 2 dự án 71

4.6.1 Về Chính sách bồi thường thiệt hại về ñất: 71
4.6.2 Về bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất bị thu hồi 72
4.6.3 Về chính sách hỗ trợ và ổn ñịnh cuộc sống 72
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị 74
PHỤ LỤC 81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung
Nð Nghị ñịnh
CP Chính phủ
HðND Hội ñồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
Qð-UBND Quyết ñịnh của Uỷ ban Nhân dân
QSDð Quyền sử dụng ñất
GPMB Giải phóng mặt bằng
TðC Tái ñịnh cư
BðS
HSðC
Bất ñộng sản
Hồ sơ ñịa chính
CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
ñ Việt nam ñồng



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1 Các yếu tố khí hậu của huyện Phù Ninh 2007 - 2010 36
4.2 Tài nguyên ñất huyện Phù Ninh 37

4.3 Một số chỉ tiêu ñánh giá phát triển kinh tế - xã hội 38
4.4 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản qua các năm 39
4.5 Tình hình phát triển một số cây trồng trên ñịa bàn huyện 40
4.6 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Phù Ninh 41
4.7 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp và xây dựng. 42
4.8 Số cơ sở và lao ñộng kinh doanh dịch vụ trên ñịa bàn huyện 43
4.9 Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ. 44
4.10 Kết quả bồi thường GPMB các dự án huyện Phù Ninh 47
4.11 Kết quả xác ñịnh các ñối tượng ñược bồi thường và hỗ trợ 51
4.12 Kết quả bồi thường hỗ trợ về ñất ở 2 dự án 53
4.13 Kết quả bồi thường cây trồng, vật nuôi, vật kiển trúc của 2 dự án 56
4.14 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường GPMB ở 2
dự án
60
4.15 Kết quả thực hiện giao ñất tái ñịnh cư và số tiền các hộ phải nộp
hoàn trả ngân sách Nhà nước ở 2 dự án: 61
4.16 Kết quả ñiều tra, phỏng vấn các hộ dân về thu hồi ñất và bồi
thường, hỗ trợ
64
4.17 Tình hình việc làm của lao ñộng sau khi bị thu hồi ñất 65
4.18 Ý kiến của người dân về phương án bồi thường GPMB ở 2 dự án 67


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


1

1 MỞ ðẦU


1.1 ðặt vấn ñề
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là yếu tố quan trọng hàng ñầu của sự sống…Ngoài ra tất cả mọi hoạt
ñộng sản xuất kinh tế và xây dựng cuộc sống của con người ñều phải phát
triển dựa trên cơ sở ñất ñai.
Những năm gần ñây quá trình ñô thị hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu
công nghiệp và các khu ñô thị mới diễn ra ở diện rộng. Tốc ñộ phát triển
nhanh, cở sở hạ tầng, diện mạo ñô thị ở nước ta không ngừng thay ñổi, kinh tế
ñất nước phát triển làm cho ñất ñai ngày càng có giá.
Thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng ñể thực hiện các công
trình quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia công cộng, các dự án trong và
ngoài nước nhằm phát triển kinh tế là một khâu quan trọng, then chốt của quá
trình phát triển. Bồi thường giải phóng mặt bằng là ñiều kiện ban ñầu và tiên
quyết ñể triển khai thực hiện các dự án. Bồi thường giải phóng mặt bằng cũng
là một vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp tác ñộng tới mọi mặt ñời sống
kinh tế, xã hội và cộng ñồng dân cư ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích của Nhà
nước, của chủ ñầu tư, ñặc biệt với hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi trên
phạm vi cả nước, ñến từng ñịa phương. Giải quyết không tốt, không thỏa ñáng
quyền lợi của người có ñất bị thu hồi và những người bị ảnh huởng khi thu
hồi ñất dễ dẫn ñến bùng phát khỉếu kiện, từ ñó gây nên sự mất ổn ñịnh về kinh
tế, xã hội và chính trị nói chung.
Hiện nay có nhiều văn bản pháp luật quy ñịnh về bồi thường và giải
phóng mặt bằng ñang ñược áp dụng, tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn
trong quá trình thực hiện. Bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn là vấn ñề nan
giải vì nó ảnh hưởng tới ñời sống, việc làm của người dân có ñất bị thu hồi
trên cả nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


2


Huyện Phù Ninh – Tỉnh Phú Thọ cũng là nơi ñang diễn ra quá trình
phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc thu hút ñầu tư trong và
ngoài nước ñể phát triển kinh tế, xã hội. Việc giải phóng mặt bằng và di dời
dân cư ñể triển khai các dự án còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Một trong
những nguyên nhân là do một số người dân chưa thỏa mãn với những gì họ
nhận ñược từ chính sách bồi thường.
ðể góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất, nhằm ñảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân
có ñất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh
chấp khiếu kiện về ñất ñai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất, cần phải nghiên cứu sâu hơn việc triển khai thực hiện các
chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng ñể từ ñó ñưa ra các giải pháp
ñúng và toàn diện, ñáp ứng ñược yêu cầu ñặt ra.
Từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài : “ðánh giá việc
thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ở một
số dự án huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ”
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở
một số dự án trên ñịa bàn huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất một số giải pháp hợp lý và hiệu quả hơn trong việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất.
1.2.2 Yêu cầu
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường , hỗ trợ và tái ñịnh cư
khi nhà nước thu hồi ñất dựa trên các quy ñịnh của pháp luật ñất ñai.
- Các số liệu ñiều tra, thu thập của các dự án trên ñịa bàn huyện phải phản
ánh ñúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường và có sự chính xác.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



3

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.1.1 Bồi thường
- Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công
lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác (Nghị
ðịnh 197/2004/Nð-CP, [14])
- Việc bồi thường thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi
thường bằng tiền, bằng vật chất khác…) có thể do các quy ñịnh của pháp luật
ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận của các chủ thể.
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất : là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất ñược thu hồi.
2.1.2 Hỗ trợ
Trên thực tế , ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn một
hình thức bồi thường khác gọi là hỗ trợ, hỗ trợ tương xứng với giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất
thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến
ñịa ñiểm mới(Quốc hội, luật sửa ñổi bổ xung luật ñất ñai 2001, [33])
Theo Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP [14] thì bồi thường, hỗ trợ cho
người sử dụng ñất khi nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược
bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi
phí ñầu tư vào ñất còn lại bị nhà nước thu hồi.
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ dào tạo chuyển ñổi

nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất.
- Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


4

2.1.3 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể
sinh sống và làm ăn. TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi
khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiển các dự án phát triển.
Tái ñinh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài
sản gắn liền với ñất, di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây
dựng lại sản xuất và ổn ñịnh lại cuộc sống tại ñó.
Như vậy TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế
- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự nghiệp phát triển
chung.
Theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP [14] khi Nhà nước thu hồi ñất mà
phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong
các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao ñất ở
- Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở
TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án TðC cũng ñược coi là dự án phát
triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác.
2.2 Phân tích một số yếu tố tác ñộng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi ñất
- Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật

ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn
bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính ổn ñịnh cao và phù
hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ñất nước trong
mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


5

theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung. Từ năm 1993 ñến năm 2003,
Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng ñất. Sau khi Quốc hội thông qua Luật ñất ñai 2003 cùng với các văn bản
hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống. Với một hệ thống quy
phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ ñất ñai phù
hợp với thực tế. Các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai của Nhà nước ñã
tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai, giải quyết tốt mối quan hệ ñất ñai ở khu vực nông
thôn, bước ñầu ñã ñáp ứng ñược quan hệ ñất ñai mới hình thành trong quá
trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa; hệ thống pháp luật ñất ñai luôn ñổi mới,
ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo ñảm quốc phòng,
an ninh và ổn ñịnh xã hội.
Theo ñó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn ñược
Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc
trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với
những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt
những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng
cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn
ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi
thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho

thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất
ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB. Hệ thống văn bản
pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ
phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ,
chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất
ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


6

trường cho thấy UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp
luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn
yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp
dụng pháp luật trong giải quyết giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục
ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Trong khi
ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát
sao. Tại nhiều ñịa phương, ñang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn
chấp hành quy ñịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ñất ñai.
Cán bộ ñịa chính, Chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát
hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi, vi phạm pháp luật về ñất ñai
trên ñịa bàn. ðó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây
mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và ñã ảnh hưởng trực
tiếp ñến tiến ñộ GPMB.
- Thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất
Các nước trên thế giới ñều coi ñất là một loại tài sản phải ñăng ký

quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng
ký quyền sử dụng ñất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñể ñược xét duyệt
lập hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Hệ thống hồ sơ
ñịa chính và giấy chứng nhận QSD ñất có liên quan mật thiết với công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và là một trong những yếu tố quyết ñịnh khi xác
ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất, ñối tượng và mức bồi thường hỗ trợ.
Lập và quản lý hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò quan trọng
hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở
xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai. Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều ñịa
phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã, thị trấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


7

chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 20% số GCN ñã cấp) ñể phục vụ yêu cầu
quản lý, sử dụng ñất ñai ñược ñảm bảo, một số ñịa phương cần lập bổ sung như
sổ mục kê ñất ñai, sổ ñăng ký biến ñộng tại tỉnh Lào cai, Yên Bái, Hoà Bình,
Vĩnh Phúc
Từ năm 2004 ñến nay, việc lập HSðC ñược thực hiện theo quy ñịnh tại
Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường [3], nhưng
còn nhiều ñịa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa
ñầy ñủ, chưa ñồng bộ ở cả 3 cấp. Vì các tài liệu ño ñạc bản ñồ này có ñộ chính
xác thấp nên ñang làm nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp trong quản lý ñất ñai như
không ñủ cơ sở giải quyết tranh chấp ñất ñai, khó khăn trong giải quyết bồi
thường khi Nhà nước thu hồi ñất. Vì vậy, việc ño vẽ lại bản ñồ ñịa chính chính
quy ñể thay thế cho các loại bản ñồ cũ và lập lại HSðC là rất cần thiết.
Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là
căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi

thường. Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt
công tác ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp
rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB
nhanh hơn.
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn. ðể tồn tại
và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử
dụng ñất ñai ñể sinh sống. Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý
không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế -
xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với
nhiệm vụ CNH-HðH ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


8

Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể
tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà
Nhà nước ñóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường
GPMB nào ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt
ñược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất. Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai
trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất
tính bồi thường.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua Quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
+ Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi
ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất.
+ Căn cứ Quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện
phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và kế hoạch nói riêng còn
thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền
vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang
nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong
trào. ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”,
dự án “treo".
+ Cơ chế giao ñất, cho thuê ñất ñối với các dự án ñầu tư
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


9

thường GPMB. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch,
kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt
nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh
không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho
công tác bồi thường.
- Yếu tố giá ñất
Hiện nay ở nước ta giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị
trường, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm. Một trong những ñiểm

mới của Luật ñất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất. Nếu như trước ñây Nhà
nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau
thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất
ñai khác nhau.
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản thi hành luật
như Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 [11] của Chính phủ quy
ñịnh khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994
của Chính phủ [9] quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của
Chính phủ [13] ban hành quy ñịnh về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất do
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh trên cơ sở khung giá
ñất do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 87/CP. Khung giá ñất ñể
tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số
87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù
trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


10

thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1, 2 lần ñối với ñất
nông nghiệp hạng I. Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so
với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải
phóng mặt bằng tại các ñịa phương.
- Từ khi có Luật ñất ñai 2003[24]: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành

trong các trường hợp sau ñây (ðiều 55):
+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá theo
quy ñịnh tại khoản 3 và khoản 4 ðiều 56 của Luật ñất ñai;
+ Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
+ Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá
ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể
tại Luật ñất ñai năm 2003. ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo
nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong
ñiều kiện bình thường” (khoản 1 ðiều 56). Thực hiện các quy ñịnh về giá ñất
tại Luật ñất ñai năm 2003, ngày 16 tháng 11 năm 2004[24], Chính phủ ñã ban
hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP[7] về phương pháp xác ñịnh giá ñất và
khung giá các loại ñất.
Khi ñịnh giá ñất, người ñịnh giá phải căn cứ vào nguyên tắc và phương
pháp ñịnh giá ñất; phải cân nhắc ñầy ñủ ảnh hưởng của chính sách ñất ñai của
Chính phủ trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trường ñất ñai, căn cứ vào những
thuộc tính kinh tế và tự nhiên của ñất ñai theo chất lượng và tình trạng thu lợi
thông thường trong hoạt ñộng kinh tế thực tế của ñất ñai.
Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là
phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình
phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


11

không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi
thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện. Thực tế trong nhiều năm qua cho thấy

các tranh chấp, khiếu nại hành chính và tố cáo về ñất ñai chiếm tới 70% tổng
lượng khiếu kiện của dân, trong ñó khiếu nại hành chính về giá ñất lại chiếm
tới 70% tranh chấp, khiếu nại hành chính và tố cáo về ñất ñai. Tổng lượng
khiếu nại có xu hướng tăng lên mà chưa có biểu hiện giảm ñi. Cho ñến ñầu
năm 2010, hầu hết các ñịa phương ñều cho rằng lượng khiếu nại hành chính
về giá ñất ñể tính bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñang chiếm tới 90% tổng
lượng khiếu kiện của dân.
- Thị trường Bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ngày càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy
nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể
ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời
người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không
nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
Giá cả của Bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
ñộng tới giá ñất tính bồi thường.
2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của
một số nước trên thế giới và một số tổ chức ngân hàng quốc tế
2.3.1 Tại trung quốc (Ánh Tuyết, 2002,[1])
Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và
sở hữu tập thể. ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu nhà
nước. ðất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


12


dân lao ñộng. Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai
thuộc sở hữu nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các
hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất (cấp ñất), giao ñất có thu tiền sử
dụng ñất và cho thuê ñất.
ðất thuộc diện ñược cấp bao gồm ñất sử dụng cho cơ quan nhà nước,
phục vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục ñích
quốc phòng, an ninh. ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì ñược
Nhà nước giao ñất theo hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc là cho
thuê ñất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử
dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức TðC cho người bị thu hồi ñất.
Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai
Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất. Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở
lên ñối với các loại ñất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất. ðất nông nghiệp
sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu
nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh,
người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền
bồi thường do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có
ñất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp Luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp
lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không
thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



13

442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất
ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách tính
tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng
của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy
ñịnh. Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo
giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc Kinh,
phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của
họ có thể mua ñược căn hộ mới. Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể
dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi.
Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược
bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở. Những ñối tượng trong diện
giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà
nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài
nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng.
Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng
khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu
ñất giải toả.
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và GPMB của Trung
Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu
hồi ñất ñể thực hiện các dự án.
2.3.2 Tai Inñônêxia (Ánh Tuyết,2002,[1])
ðối với Inñônêxia di dân TðC, bồi thường thiệt hai khi Nhà nước thu

hồi ñất vì mục ñích phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn bị coi là sự "hi
sinh" mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng. Các chương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


14

trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo Luật cho
ñất bị dự án chiếm dụng, hoặc cho một số ít trường hợp thu hồi ñất ñể xây
dựng khu TðC.
Tuy nhiên, quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường TðC ñang
từng bước thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các vấn
ñề kinh tế, xã hội, môi trường trong quá trình thu hồi ñất và di dân, mặt
khác, từ thực tế khách quan và sự chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh
hưởng quan tâm ngày càng lớn về quyền lợi và phúc lợi cho họ vậy, vì vậy
TðC ngày nay ñược xem là chương trình phát triển của quốc gia. Kinh
nghiệm thực tiễn ñã giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính sách, các chuyên
gia lập kế hoạch và các nhà thực tiễn ñi ñến thống nhất rằng chi phí phải trả
cho những tổn thất do sự thiếu quan tâm và ñầu tư trong quá trình thực hiện
chính sách TðC có thể lớn hơn rất nhiều chi phí TðC ñúng ñắn. Hơn nữa,
những người bần cùng hoá, ñến một thời ñiểm nhất ñịnh sẽ là nguyên nhân
làm kiệt quệ nền kinh tế quốc dân. Do vậy, tránh hay giảm thiểu những ảnh
hưởng xấu trong việc di dân TðC, cộng với việc khôi phục thoả ñáng cho
những người bị ảnh hưởng, ngoài việc ñạt ñược lợi ích nền kinh tế, còn
ñảm bảo tính công bằng ñối với họ, ñiều này giúp cho các chủ thể an tâm
trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
TðC ñược thực hiện theo ba yếu tố quan trọng:
- ðền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất
- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch
vụ và phương tiện phù hợp.

- Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống
ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án.
ðối với các dự án có di dân TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung
di dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án
ñầu tư và những nguyên tắc chính phải ñược ñề cập ñến, gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


15

- Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc
di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi trển khai dự án.
- Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng
kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp
không có dự án: ñất ñai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi
thường khác tương xứng như trước khi có dự án phải ñược cấp cho người bị
ảnh hưởng. Chú trọng ñến người dân bản ñịa (các dự án nước ngoài), dân tộc
thiểu số, nông dân vì họ là những người có quyền lợi hoặc quyền hoa lợi theo
phong tục ñối với ñất và các tài sản khác bị dự án chiếm dụng.
- Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế
hoạch TðC phải ñược soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân
sách phù hợp, người di chuyển ñược hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn
ñịnh cuộc sống ngày càng nhanh càng tốt.
- Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến
chi tiết về các phương án bồi thường TðC, người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ ở
mức cao nhất về hoà nhập cộng ñồng dân cư bản ñịa bằng cách mở rộng lợi
ích của dự án ñến cả các cộng ñồng dân cư ñịa phương.
- Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo,
trong ñó có những người hoặc chưa có quyền hợp pháp về ñất ñai, tài sản,
những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ. ðồng thời, có kế hoạch xác ñịnh quyền

hợp pháp của họ, hạn chế những trường hợp coi lý do ngăn trở bồi thường
TðC là việc thiếu quyền sở hữu, quyền sử dụng ñất hợp pháp.
- ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của ngân hàng với các dự án trong
lĩnh vực nhạy cảm này. Chính phủ Inñônexia ñã thông qua và thực hiện một
số chính sách bồi thường TðC bắt buộc. Chính sách này nêu rõ các mục tiêu
và phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của các tổ chức ngân
hàng tham gia ñầu tư vào các công trình TðC.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


16

2.3.3 Tại Australia (Ánh Tuyết,2002,[1])
ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân. Quyền và nghĩa vụ
của chủ sở hữu ñược luật pháp bảo hộ tuyệt ñối. Nhà nước có quyền trưng thu
ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế xã
hội ñồng thời gắn với việc Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường.
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại ñất ñai bằng hai cách: thoả thuận
tự nguyện và cưỡng bức.
Về bồi thường, luật quy ñịnh chủ sở hữu sẽ ñược bồi thường thiệt hại
do việc thu hồi ñất.
Nguyên tắc bồi thường bao gồm:
- Giá thị trường mảnh ñất của chủ sở hữu;
- Giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị
trường của mảnh ñất;
- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi ñất;
- Thiệt hại về việc gây phiền hà;
- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá;
Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh ñất ñó ñều có thể khiếu nại về
bồi thường

Quy ñịnh mức bồi thường: khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6
yếu tố sau:
- Giá trị thị trường của mảnh ñất;
- Sự chia cắt ñất ñai;
- Những phiền nhiễu;
- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;
- Người ñi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào
bị ảnh hưởng mà bạn quản lý theo hợp ñồng cho thuê;
- Tiền bồi thường về mặt tinh thần;
Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán
cuối cùng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


17

- Thanh toán ứng trước: Chính phủ sẽ thanh toán cho chủ nhân toàn bộ
khoản bồi thường một khi ñơn khiếu nại ñã ñược xem xét. Nếu Chính phủ
không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong ñơn khiếu nại thì Chính phủ
sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền ñã ñược ñịnh ra.
- Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán ñầy ñủ số tiền bồi
thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng ñã ñược chấp thuận.
2.3.4 Tại Hàn Quốc (Ánh Tuyết,2002,[1])
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên
ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng. Do ñó ñể sử dụng
ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch và quy chế ñược coi như một
hình thức pháp luật.
Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị
cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị,
Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ.

ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai
rõ ràng về ñất ñai. ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và
quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã
hội. Chế ñộ này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy
quyền sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất. Với khái niệm công khai ñất
ñai, hạn chế sở hữu ñất, hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn
chế thanh lý các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính
các quy chế như thế này ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai
của Hàn Quốc.
Luật về Bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể
chế. Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã
ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật. Hai là luật “sung công ñất”
theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp.

×