Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất dự án xây dựng đường cao tốc nội bài – lào cai đến đời sống việc làm người dân huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (828.33 KB, 105 trang )




HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM









LÊ THỊ UYÊN


ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT DỰ ÁN
XÂY DỰNG ðƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI ðẾN
ðỜI SỐNG VIỆC LÀM NGƯỜI DÂN HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC




LUẬN VĂN THẠC SĨ



Hà Nội, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM









LÊ THỊ UYÊN

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT DỰ
ÁN XÂY DỰNG ðƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI
ðẾN ðỜI SỐNG VIỆC LÀM NGƯỜI DÂN HUYỆN SÔNG
LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN VĂN CHÍNH


HÀ NỘI - NĂM 2014


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn


Lê Thị Uyên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii

LỜI CẢM ƠN


Luận văn ñược hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả ñã
nhận ñược sự hướng dẫn tận tình, tận tâm của PGS.TS.Trần Văn Chính. Tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ñến Thầy giáo hướng dẫn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, các cô
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo: Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Vĩnh Phúc, Ban Quản lý dự án tỉnh Vĩnh Phúc,UBND huyện Sông
Lô,cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất huyện Sông Lô, UBND các xã ðồng Thịnh, Tứ Yên, Cao Phong,
ðức Bác và các hộ tham gia phỏng vấn ñã tạo ñiều kiện ñể tác giả có ñược kết

quả nghiên cứu tốt nhất.
Tác giả cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên giúp ñỡ tác
giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả


Lê Thị Uyên










Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3
1.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3
1.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
1.2 Chính sách bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư của một số nước trong
khu vực và một số tổ chức ngân hàng quốc 5
1.2.1 Trung Quốc 5
1.2.2 Úc (Australia) 7
1.2.3 Singapore 9
1.2.4 Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng quốc tế 11
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam sau
khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ 13
1.3.1 Trước khi có Luật ðất ñai 1993 13
1.3.2. Sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993 15
1.3.3 Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998, 2001 20
1.3.4 Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv

1.4 Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam 25
1.5 Những tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến người dân vùng
nghiên cứu. 28
1.5.1 Tác ñộng ñến ñời sống 28
1.5.2 Tác ñộng ñến việc làm của người dân 29
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.2.1 ðiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 31
2.2.2 Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của
huyện Sông Lô………… 31
2.2.3 Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất tại dự án nghiên cứu 31
2.2.4 Nghiên cứu tác ñộng của việc thu hồi ñất tại dự án ñến ñời sống
việc làm của người dân 31
2.2.5 ðề xuất một số giải pháp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc của
các chính sách sau thu hồi ñất 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp 32
2.3.2 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp 32
2.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp 34
2.3.4 Phương pháp phân tích, so sánh 34
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc. 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 41

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v

3.2 Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của
huyện Sông Lô 46
3.2.1 Những thành tựu ñã ñạt ñược 47
3.2.2 Những hạn chế, tồn tại trong giải quyết việc làm cho người bị
thu hồi ñất 53
3.3 Các kết quả của công tác bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư cho
người dân khi nhà nước thu hồi ñất tại dự án nghiên cứu 54

3.3.1 Khái quát về dự án nghiên cứu 54
3.3.2 ðánh giá kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện dự án nghiên cứu 57
3.4 Các ảnh hưởng của dự án ñến ñời sống, việc làm của người dân
sau khi thu hồi ñất 63
3.4.1 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống người dân 63
3.4.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến việc làm của người dân 78
3.5 ðề xuất một số giải pháp 84
3.5.1 Chính sách pháp luật liên quan ñến bồi thường, hỗ trợ TðC khi
nhà nước thu hồi ñất 85
3.5.2 Tổ chức thực hiện 87
3.5.3 ðối với việc hỗ trợ ñào tạo nghề cho người bị thu hồi ñất 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
Kết luận 90
Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi

DANH MỤC BẢNG
Số Bảng Tên Bảng Trang

3.1 Các chỉ tiêu phát triển KT-XH huyện Sông Lô giai ñoạn 2009-2013 42
3.2 Dân số và lao ñộng của huyện Sông Lô năm 2013 45
3.3 Vùng dự án ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai qua huyện Sông Lô 56
3.4 Tổng hợp xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trỗ 57
3.5 Tình hình bồi thường thiệt hại về ñất của dự án 58
3.6 Tình hình bồi thường thiệt hại về tài sản dự án. 59
3.7 Phương án hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất 60

3.8 Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân 64
3.9 Tài sản sở hữu của các hộ trước và sau khi thu hồi ñất 66
3.10 Tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội
của các hộ dân sau khi bị thu hồi ñất 69
3.11 Thu nhập bình quân của người dân ở khu vực nghiên cứu 71
3.12 Thu nhập của các hộ ñiều tra trước và sau khi thu hồi ñất 72
3.13 Sự thay ñổi về thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất 77
3.14 Sự thay ñổi về lao ñộng và việc làm của các hộ dân trước 79
và sau khi bị thu hồi ñất 79
3.15 Sự thay ñổi ngành nghề của người lao ñộng trước và sau khi thu
hồi ñất 81


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii

DANH MỤC HÌNH
Số hình Tên hình Trang

Hình 3.1 Quy mô giá trị gia tăng của huyện Sông Lô giai ñoạn 2009-2013 42
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Sông Lô năm 2013 44
Hình 3.3 Sơ ñồ vị trí dự án nghiên cứu 57
Hình 3.4 Sự thay ñổi về tài sản sở hữu của hộ 66


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung ñầy ñủ

ADB

BAH
CCN
CHXHCN
CNH-HðH
GCNQSDð
GPMB
HðBT
HðND
HSðC
KCN
KHSDð
KT-XH
Nð-CP
Qð-UBND
QHSDð
TðC
TT-BTC
TT-BTNMT
TTLT
TW
UBMTTQ
UBND
WB
: Ngân hàng phát triển Châu Á
: Bị ảnh hưởng
: Cụm công nghiệp
: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
: Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
: Giải phóng mặt bằng

: Hội ñồng bồi thường
: Hội ñồng nhân dân
: Hồ sơ ñịa chính
: Khu công nghiệp
: Kế hoạch sử dụng ñất
: Kinh tế xã hội
: Nghị ñịnh - Chính phủ
: Quyết ñịnh - Uỷ ban nhân dân
: Quy hoạch sử dụng ñất
: Tái ñịnh cư
: Thông tư - Bộ Tài chính
: Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
: Thông tư liên tịch
: Trung ương
: Uỷ ban mặt trận tổ quốc
: Uỷ ban nhân dân
: Ngân hàng thế giới



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1

MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
ðất ñai ngoài chức năng vốn có của nó là tư liệu sản xuất ñặc biệt
không thể thay thế, thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là
ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã
hội, an ninh và quốc phòng thì trong thời kỳ phát triển kinh tế mới ñất ñai có
thêm những chức năng có ý nghĩa quan trọng là chức năng tạo nguồn vốn và
thu hút cho ñầu tư phát triển. Trong những năm qua Nhà nước thực hiện mạnh

mẽ chủ trương công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và thực tế ñã cho thấy
nền kinh tế ñã có những bước phát triển vượt bậc, ñời sống nhân dân ñã và
ñang từng bước ñược cải thiện, hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật ñược
thay ñổi tạo ra bộ mặt mới cho ñất nước và thu hẹp dần khoảng cách ñối với các
nước phát triển.
Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược của việc ñổi mới kinh tế ñất
nước trong ñó có hoàn thiện chính sách, pháp luật về ñất ñai hiện vẫn còn
những bất cập chưa ñược giải quyết kịp thời. Quá trình công nghiệp hóa, ñô
thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ ở các tỉnh, thành phố nhất là các tỉnh có vị
trí ñịa lý và ñịa hình thuận lợi ñã làm ảnh hưởng sâu sắc ñến ñời sống kinh tế
và văn hóa của người dân, làm biến ñổi cả về chiều sâu của xã hội nông thôn
truyền thống. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình
quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi và tác ñộng tới
ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân. Sự thay ñổi
ñời sống của người nông dân có ñất bị thu hồi là một vấn ñề mang tính thời sự
cấp bách trở thành vấn ñề mang tính xã hội trên cả nước. Vấn ñề thiếu việc
làm và tỷ lệ thất nghiệp cao cùng với sự di chuyển tự do của lao ñộng nông
thôn lên thành phố tìm kiếm việc làm và cơ hội phát triển, hậu quả là việc
phát sinh các vấn ñề xã hội: quản lý hộ tịch, hộ khẩu, an ninh trật tự, bố trí
chỗ ở, vệ sinh môi trường, ñang ñặt ra cho các nhà quản lý cũng như các
nhà hoạch ñịnh những vấn ñề lớn cần giải quyết.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

Nếu không có những chính sách hướng dẫn về việc ñào tạo, chuyển ñổi
nghề nghiệp cho nông dân bị mất ñất, về bồi thường, tái ñịnh cư phù hợp có
tính chất hệ thống cùng với các chính sách ñảm bảo ràng buộc khác của Nhà
nước với các nhà ñầu tư thì việc giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích của người
bị thu hồi ñất, các nhà ñầu tư và Nhà nước trong việc phát triển kinh tế - xã
hội sẽ gặp nhiều khó khăn thậm chí gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội.

Dự án “ðường cao tốc Nội Bài – Lào Cai” là một trong những dự án
trọng ñiểm quốc gia. ðoạn chạy qua huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc của tuyến
ñường này cần giải phóng 36,83 ha. ðoạn ñường này ảnh hưởng ñến 1.767
hộ, gồm 7.068 nhân khẩu, trong ñó cần tái ñịnh cư 53 hộ. ðể ñánh giá ñúng
ảnh hưởng của dự án ñến người dân có ñất bị thu hồi từ ñó ñề xuất các giải
pháp hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực và nâng cao hiệu quả tích cực của dự
án chúng tôi tiến hành nghiên cưu ñề tài “ðánh giá ảnh hưởng của việc thu
hồi ñất dự án xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai ñến ñời sống việc
làm người dân huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- ðánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ñất tại dự án ñến người dân bị
mất ñất.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực ñến
ñời sống kinh tế xã hội của người dân.
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược ñầy ñủ các ảnh hưởng việc thu hồi ñất ñến các mặt ñời
sống và việc làm của người dân.
- Các giải pháp ñề xuất phải phù hợp với ñiều kiện của từng ñịa
phương.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Theo ðiều 4 khoản 5 của Luật ñất ñai 2003: Thu hồi ñất là việc Nhà
nước ra Quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất
ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy

ñịnh của Luật này.
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả
lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một
hành vi của chủ thể khác (Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hoá Việt Nam - Bộ
Giáo dục và ðào tạo 1998)
.
Việc bồi thường có thể do các quy ñịnh của pháp
luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
Bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất thu hồi cho người bị thu hồi ñất (Quốc
hội, Luật ðất ñai 2003
)
.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị
thu hồi ñất ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản xuất thông qua các biện pháp: ðào
tạo nghề mới, chuyển ñổi nghề nghiệp, tại việc làm, cấp kinh phí ñể di dời ñịa
ñiểm mới (Quốc hội, Luật ðất ñai 2003).
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể
sinh sống và làm ăn. TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi
khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài
sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó.
Như vậy, tái ñịnh cư là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về
kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4

thì người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh bằng một trong các hình thức sau:

- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở mới (Chính phủ, 2004).
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái ñịnh cư cũng ñược coi là
các dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác.
1.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Bồi thường, hỗ trợ và TðC là yếu tố quyết ñịnh việc triển khai thực
hiện các dự án, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển kinh tế xã hội của ñịa
phương và là công việc phức tạp, khó khăn, nhạy cảm và mang tính xã hội
cao cụ thể:
- Tính phức tạp:
+ Chính sách Pháp luật về ñất ñai còn nhiều bất cập, các văn bản hướng
dẫn thực hiện Luật ðất ñai của Chính phủ, các Bộ, ngành chậm ban hành,
thiếu ñồng bộ, nhiều nội dung thay ñổi, bổ sung. Các quy ñịnh về bồi thường
GPMB ngày càng mở (Từ khi thực hiện Luật ðất ñai 2003 ñến nay Chính phủ
ñã ban hành 05 Nghị ñịnh liên quan ñến bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh số
17/2006/Nð-CP, Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP và gần ñây nhất là Nghị ñịnh
số 69/2009/Nð-CP, Thông tư số 57/2010/TT-BTC và rất nhiều văn bản
hướng dẫn của các Bộ) gây khó khăn cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và
người dân có ñất Nhà nước thu hồi trong quá trình thực hiện, người dân trông
chờ chính sách sau có lợi hơn chính sách trước, quá trình thực hiện một số
chính sách tạo ra sự thiếu công bằng trong công tác bồi thường GPMB giữa
người chấp hành tốt và người không chấp hành ñã gây ra thắc mắc, khiếu
kiện, rất khó khăn trong quá trình giải quyết.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5

+ Công tác quản lý ñất ñai ở các ñịa phương còn lỏng lẻo, việc thực

hiện pháp luật ñất ñai trước ñây không ñồng bộ, khó có căn cứ xác ñịnh tính
hợp lệ, hợp pháp, nguồn gốc quyền sử dụng ñất
+ Giá ñất ở hầu hết các ñịa phương chưa phản ánh ñúng giá ñất thực tế
trên thị trường “trong ñiều kiện bình thường”.
- Tính xã hội:
Việc thu hồi ñất và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư nó liên
quan và tác ñộng trực tiếp ñến ñời sống của người dân và ảnh hưởng ñến hàng
triệu lao ñộng của ñịa phương nơi có ñất thu hồi. Hơn nữa, khi làm việc này
luôn phải giải quyết ñồng thời mối “quan hệ 3 bên” là Nhà nước - nhà ñầu tư
và người dân có ñất bị thu hồi. Do vậy, khi thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư phải tính ñến việc giải quyết việc làm; ổn ñịnh ñời sống, ổn
ñịnh sản xuất, bố trí chỗ ở cho người có ñất bị thu hồi.
1.2 Chính sách bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư của một số nước trong khu
vực và một số tổ chức ngân hàng quốc
1.2.1 Trung Quốc
Ở Trung Quốc thực hành chế ñộ ñất ñai công hữu, tức là chính sách sở
hữu toàn dân (ñối với ñất ñô thị) và chính sách sở hữu tập thể (ñất ở nông
thôn, ngoại ô ñô thị ngoài phần sở hữu Nhà nước do pháp luật quy ñịnh), ñất
tự canh tác (ñồi núi).
Luật ðất ñai ñược xây dựng trên cơ sở các quy ñịnh của Hiến pháp.
Hiến pháp ñặt ra các quy phạm pháp luật về chế ñộ sở hữu ñối với ñất ñai, chế
ñộ sử dụng ñất ñai và bảo hộ ñất ñai.
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất. Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở
lên ñối với các loại ñất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất. ðất nông nghiệp
sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6


Nhà nước. Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ðất ñai Trung Quốc quy
ñịnh, người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn
tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản
như lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người
có ñất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật ðất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức
nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho người khi Nhà nước thu hồi ñất là nông dân
cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông
nghiệp, khoảng từ 442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người khi Nhà nước thu hồi ñất gồm tiền bồi
thường ñất ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất.
Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng
sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà
nước quy ñịnh. Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác
ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân khi Nhà nước thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở
cũ. ở Bắc kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với
khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới. Còn ñối với người
dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn
hộ ở cùng một nơi. Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau
khi ñược bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở. Những ñối tượng
trong diện giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi
của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài nguyên
ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng. Người nhận
khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu ñất ñó,
thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải toả.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7


Ở Trung Quốc do có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị
và nông thôn nên có sự phân biệt về bồi thường nhà ở giữa hai khu vực này. ðối
với trường hợp bồi thường cho người dân ở thành thị, chủ yếu Nhà nước tiến
hành bồi thường bằng tiền. Giá tiền bồi thường do các tổ chức do các tổ chức tư
vấn về giá ñất xác ñịnh căn cứ vào giá bất ñộng sản tại thời ñiểm thu hồi. Ngược
lại, việc bồi thường cho người dân ở khu vực nông thôn lại có những ñặc ñiểm
riêng biệt. Ở Trung Quốc Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ
ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất. khi
Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn
ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi
ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý. Thông thường khi khi Nhà nước
thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả năng của
mình. ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối
với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho
những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm
mới. Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 ÷ 110.000 nhân dân tệ/một lần do Cục
Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng
năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 ÷ 120.000
nhân dân tệ/người.
1.2.2 Úc (Australia)
Luật ðất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu
Nhà nước và sở hữu tư nhân. Luật ðất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ
của chủ sở hữu ñất ñai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp,
thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy ñất ñai. Luật
cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục
ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và việc trưng thu ñó gắn liền
với việc Nhà nước thực hiện bồi thường (Dương Tùng Linh, 1999).
Theo luật của Australia có hai loại thu ñất, ñó là thu hồi ñất bắt buộc và
thu hồi ñất tự nguyện.


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8

Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất.
Trong thu hồi ñất tự nguyện không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà
việc thỏa thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất. Chủ có ñất cần ñược thu hồi và
người thu hồi ñất sẽ thỏa thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận
và căn cứ vào thị trường. Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thỏa
thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia.
Thu ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước có
nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác.
Thông thường, Nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán.
Trình tự thu ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các
chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công
cộng. Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi ñất, miêu
tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao
mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó. Chủ sở hữu mảnh ñất có thể
yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quản lý xem xét lại vấn ñề thu hồi ñất. Nếu
chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu Trọng tài phúc thẩm
hành chính phán xử. Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính
ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chính phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên
quan khác. Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất
phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất
của Chính phủ. Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông
báo trên báo chí. Chủ sở hữu ñất nhận ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ
tục yêu cầu bồi thường. Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên
ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất. Ngay sau khi có quyết
ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể yêu cầu Nhà nước bồi thường. Nguyên tắc của
bồi thường là công bằng và theo giá thị trường. Thông thường, các yếu tố sẽ
ñược tính toán trong quá trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá trị ñặc biệt ñối

với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như phí di chuyển, chi phí TðC (Dương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9

Tùng Linh, 1999).
1.2.3 Singapore
Singapore là một ñảo quốc, một thành phố với 682 km
2
và dân số 3,4
triệu người. Với quy mô quốc gia nhỏ bé và có nhiều ñiểm ñặc thù, Singapore
khá thành công trong việc quản lý và ñiều tiết thị trường bất ñộng sản.
Singapore có chế ñộ sở hữu ñất ñai ña dạng, trong ñó chấp nhận sở hữu
tư nhân về ñất ñai. ðất do Nhà nước sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần
90%), số còn lại do tư nhân chiếm hữu, nhưng việc sở hữu này phải tuân thủ
theo các chế chi tiết và có dự án cụ thể, nhà nước tiến hành thu hồi ñất ñể
triển khai thực hiện. Nhà nước toàn quyền quyết ñịnh trong vấn ñề thu hồi ñất,
người dân có nghĩa vụ phải tuân thủ (theo Luật về thu hồi ñất - Land
Acquisition Act). Công tác thu hồi ñất dựa trên nguyên tắc:
- Thu hồi ñất bắt buộc phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, phúc
lợi xã hội và chỉnh trang ñô thị.
- Hạn chế thu hồi ñất tư nhân, chỉ thu hồi khi thực sự cần thiết.
- Công tác thu hồi ñất phải ñược sự cho phép bởi Chính phủ và các
thành viên trong nội các Chính phủ, sau khi ñã thảo luận và tham khảo ý kiến
cộng ñồng.
- Việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo từng bước chặt chẽ và có thông
báo trước cho người dân từ 2 - 3 năm.
Nếu người dân không chịu ñi ñể nhà nước thu hồi ñất sẽ áp dụng cưỡng
chế hoặc phạt theo Luật xâm chiếm ñất công (State Lands Encroachment Act).
Mức ñền bù thiệt hại căn cứ vào giá trị bất ñộng sản của chủ sở hữu;
các chi phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý; chi phí mua vật tư thay thế; thuế sử

dụng nhà mới… Nếu người dân không tin tưởng Nhà nước, có thể thuê một tổ
chức ñịnh giá tư nhân ñể ñịnh giá lại và chi phí do Nhà nước chịu. Kinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10

nghiệm xác ñịnh giá ñền bù cho thấy: Nhà nước Singapore ñền bù giá thấp
hơn giá hiện tại, vì giá bất ñộng sản hiện tại ñã bao gồm giá trị gia tăng do nhà
nước ñầu tư hạ tầng, do ñó nhà nước ñiều tiết một phần giá trị ñã ñầu tư. Nhà
nước không thể ñáp ứng yêu cầu ñền bù theo giá trong tương lai.
Ngoài ra, các yếu tố sau ñây cũng ñược xem xét khi ñền bù: giá trị bất
ñộng sản gia tăng do công trình công cộng ñi ngang qua, nhà nước sẽ ñiết tiết;
ngược lại, công trình công cộng ảnh hưởng xấu ñến mảnh ñất (như tiếng ồn,
khói bụi, người ngoài có thể nhìn vào nhà…) nhà nước sẽ tăng ñền bù; công
trình cắt manh mún mảnh ñất hiện hữu; chi phí ñể hoàn tất thủ tục cho mảnh
ñất còn lại.
Tuy nhiên, cũng có những yếu tố không chấp nhận khi tính mức ñền
bù, ñó là: ñòi ñược thưởng ñể di dời sớm hoặc muốn ở lại chỗ cũ nên ñòi tăng
ñền bù mới chịu ñi; ñòi bồi thường vào việc ñầu tư thêm vào căn nhà, sau khi
ñã có quyết ñịnh giải tỏa, trừ khi căn nhà quá tệ cần ñược sơn sửa lại. Trong
vòng 2 năm công bố giải tỏa mà cố ý xây dựng nhà lớn ñẹp ñể ñòi ñền bù; ñòi
ñền bù theo giá ñã mua (ý ñịnh ñầu cơ ñất); hoạt ñộng kinh doanh nhưng
không có giấy phép, không có căn cứ pháp lý ñể ñền bù; tổ chức, cá nhân sử
dụng bất ñộng sản bất hợp pháp. Ngoài ra, sự gia tăng giá ñất trong vòng 7
năm do sự phát triển của hạ tầng công cộng cũng ñược xem xét ñiều tiết.
Phương thức thanh toán khi ñền bù là trả trước 20% khi chủ nhà thực
hiện việc tháo dỡ, phần còn lại trả khi hoàn tất việc di dời. Nếu hộ gia ñình có
nhu cầu cấp bách về nhà ở, sẽ thu xếp cho thuê với giá phù hợp.
Ngoài ra, Nhà nước Singapore còn có các chính sách hỗ trợ khác ñảm
bảo quyền lợi của chủ bất ñộng sản phải di dời. Trong quá trình ñền bù, chủ
bất ñộng sản có quyền khiếu kiện về giá trị ñền bù. Hội ñồng ñền bù sẽ là tổ

chức quyết ñịnh giá trị ñền bù ñối với người khởi kiện. Nếu chủ bất ñộng sản
vẫn không ñồng ý có thể ñưa vụ việc lên Tòa Thượng thẩm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11

* Một số kinh nghiệm khác trong ñền bù thiệt hại khi giải toả:
- Có chính sách hỗ trợ tối ña về thiệt hại và tạo ñiều kiện công ăn việc
làm cho người nông dân khi chuyển thành thị dân (chủ yếu trong thời gian
cách ñây 20 - 30 năm). Tuy nhiên, do số lượng nông dân không nhiều nên ñây
không là vấn ñề nghiêm trọng. ðối với các hộ kinh doanh thương mại hoặc cơ
sở công nghiệp, hướng ñền bù bằng tiền mặt và căn cứ vào thu nhập thực tế
trước ñó.
- ðối với các cơ sở tôn giáo như Chùa, Nhà thờ khi giải tỏa ñược bố trí
xây dựng mới trên ñịa ñiểm và diện tích khu ñất phù hợp (thường rộng rãi
hơn), nhằm phục vụ khu dân cư mới.
- Việc giải tỏa di dời ít làm xáo trộn công ăn việc làm của người dân
(do ñất nước Singapore quá nhỏ bé nên việc ñi lại thuận tiện).
- Không có trường hợp người nông dân tự chuyển nhượng ñất cho nhà
ñầu tư ñể xây dựng các khu dân cư (như ở Việt Nam). Lý do là thời gian sử
dụng ñất khác nhau và nhà nước không cho phép. Mọi việc chuyển nhượng
làm thay ñổi mục ñích sử dụng phải thông qua cơ quan nhà nước. Nhà nước
ñóng vai trò trung gian giữa người sử dụng ñất và chủ ñầu tư, tránh những
tiêu cực trong việc ñền bù giải tỏa và không ñể ảnh hưởng xấu ñến việc thực
hiện dự án theo quy hoạch nói riêng và phát triển kinh tế nói chung.
- Theo thông tin do phía Singapore cung cấp, tính bình quân, tiền ñền
bù chỉ chiếm khoảng 9% tổng giá trị ñầu tư một dự án (trong khi ñó, tỷ lệ này
ở Việt Nam có thể ñến 70-80%). Kiểm soát tốt giá ñền bù là một trong những
lý do giúp chương trình phát triển hạ tầng và phúc lợi công cộng thành công.
1.2.4 Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng quốc tế
Theo kinh nghiệm của các tổ chức Ngân hàng quốc tế thì “ chìa khoá

dẫn tời việc bồi thường TðC hợp lý là chấp nhận và thực hiện chính sách phát
triển mà con người là trung tâm chứ không phải là chính sách ñền bù vật

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12

chất ” (Ngân hàng Phát triển Châu Á). Vì vậy, mục tiêu chính sách bồi
thường tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển
Châu Á (ADB) là việc bồi thường tái ñịnh cư sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều
càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh hưởng cải
thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản
xuất như trước khi có dự án. Các biện pháp phục hồi ñược cung cấp là bồi
thường theo giá trị thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông
nghiệp là lấy ñất ñai có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi,
bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp nhận,
giao ñất tái ñịnh cư với thời hạn ngắn nhất. ðối với ñất ñai và tài sản ñược
ñền bù chính sách của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới
ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái
ñịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện. Về quyền
ñược tư vấn và tham gia của các hộ bị thu hồi ñất, WB và ADB quy ñịnh các
thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải
ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu
cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh
cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch. Kế hoạch giải toả ñất ñược
thực hiện sau khi ñã hội ý với người bị thu hồi ñất. Việc lập kế hoạch cho
công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong
quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số
lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ cộng tác của dự án. Kế hoạch bồi
thường TðC phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể,
cung cấp ñầy ñủ nguông vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng, Ngoài ra còn
phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với

cộng ñồng mới. ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho
việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13

1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam sau khi Nhà
nước thu hồi ñất qua các thời kỳ
1.3.1 Trước khi có Luật ðất ñai 1993
Ở nước ta, sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần
ñầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ban hành Hiến pháp vào năm 1946.
ðến năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật Cải
cách ruộng ñất ñược ban hành. Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải
cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc
xâm lược ở Việt Nam, xoá bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai
cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân. Sau ñó, ðảng và
Nhà nước ta ñã vận ñộng nông dân vào làm ăn tập thể, ñồng thời Nhà nước
thành lập các nông trường quốc doanh, các trạm trại nông nghiệp - hình thức
sở hữu tập thể.
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151/TTg
quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu
tiên liên quan ñến việc ñền bù và tái ñịnh cư ở Việt Nam, sau ñó Uỷ ban Kế
hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư Liên Bộ số 1424/TTLB
ngày 06/7/1959 về việc thi hành Nghị ñịnh số 151/TTg của Chính phủ quy
ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các
công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời và diện tích
ñủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời chiếu cố
ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. ðất thuộc sở hữu tư
nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà nước (NXB
Chính trị quốc gia, 1988)
Về mức ñền bù và cách tính ñền bù theo Nghị ñịnh 151/TTg:

- Việc ñền bù thiệt hại do lấy ñất gây nên phải bồi thường hai khoản:
Về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị
trưng thu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14

- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức.
- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt
ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác.
- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán
của ñịa phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển.
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc ñền bù thiệt hại trong
nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những
năm 1960. Cách ñền bù như vậy ñược thực hiện cho ñến khi có Hiến pháp
1980 ra ñời.
Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy
việc thực hiện ñền bù về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện ñền bù
những tài sản có trên ñất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi ñất gây nên. Sau
ñó Luật ðất ñai năm 1988 ban hành cũng dựa trên những ñiều cơ bản ñó.
Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh số
186/HðBT về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị
chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường. Căn cứ ñể tính
ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện
tích, chất lượng và vị trí ñất. Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối
ña, tối thiểu. UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức ñền bù thiệt hại
của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp
hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức. Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao
ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi
thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước. Khoản tiền này ñược
nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược sử dụng vào việc khai hoang, phục hoá,

trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống ñịnh canh, ñịnh cư cho
vùng bị lấy ñất.
Tại quyết ñịnh này, mức ñền bù còn ñược phân biệt theo thời hạn sử

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15

dụng ñất lâu dài hay tạm thời, ñồng thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền ñền bù
ñối với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thuỷ lợi.
1.3.2 Sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993
Khi Hiến pháp 1992 ra ñời thay thế Hiến pháp 1980 ñã quy ñịnh :
“Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”.
- ðiều 17 quy ñịnh : “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
nhất quản lý”.
- ðiều 18 quy ñịnh: “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất
sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh
của pháp luật”.
- ðiều 23 quy ñịnh : “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản
của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng
dụng do luật ñịnh”.
- ðiều 58, Hiến pháp quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: Công dân có
quyền sở hữu thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư
liệu sản xuất. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của
công dân.
Những quy ñịnh trên ñã tạo ñiều kiện củng cố quyền hạn riêng của Nhà
nước trong việc thu hồi ñất ñai cho mục ñích an ninh, quốc phòng và các lợi
ích quốc gia.
- Luật ðất ñai 1993 ñã có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho

Luật ðất ñai 1988. ðây là văn kiện chính sách quan trọng nhất ñối với việc
thu hồi ñất và ñền bù thiệt hại của Nhà nước. Luật ðất ñai quy ñịnh các

×