Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển công ty hàng Không Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (848.61 KB, 40 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 1: Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty
Hàng Không Việt Nam (Vietnam Airlines)
I. Khái quát sự ra đời, phát triển của Vietnam Airlines
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
200 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên
Hà Nội, VIỆT NAM
Số đăng ký KD: 106000844 cấp ngày 26/1/2007 tại Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội
Mã số thuế: 0100107518
Thời kỳ đầu tiên
Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam bắt đầu từ tháng Giêng năm 1956, khi
Cục Hàng không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đời của Ngành Hàng
không Dân dụng ở Việt Nam. Vào thời điểm đó, đội bay còn rất nhỏ, với vẻn vẹn 5 chiếc máy
bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45… Chuyến bay nội địa đầu tiên được khai trương vào tháng
9/1956.
Giai đoạn 1976 - 1980 đánh dấu việc mở rộng và khai thác hiệu quả nhiều tuyến bay quốc
tế đến các các nước châu Á như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-
xi-a và Xinh-ga-po. Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụng Việt Nam trở thành thành
viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).
Tháng 4 năm 1993 chính là thời điểm lịch sử khi Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam
(Vietnam Airlines) chính thức hình thành với tư cách là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng
không có quy mô lớn của Nhà nước. Vào ngày 27/05/1996, Tổng Công ty Hàng không Việt
Nam được thành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng
không, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt.
Tiến trình phát triển
Vào ngày 20/10/2002, Vietnam Airlines giới thiệu biểu tượng mới - Bông Sen Vàng, thể
hiện sự phát triển của Vietnam Airlines để trở thành Hãng hàng không có tầm cỡ và bản sắc
trong khu vực và trên thế giới. Đây là sự khởi đầu cho chương trình định hướng toàn diện về
chiến lược thương hiệu của Vietnam Airlines, kết hợp với những cải tiến vượt trội về chất
lượng dịch vụ, mở rộng mạng đường bay và đặc biệt là nâng cấp đội máy bay.
1


Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tháng 10/2003, Vietnam Airlines tiếp nhận và đưa vào khai thác chiếc máy bay hiện đại
với nhiều tính năng ưu việt Boeing 777 đầu tiên trong số 6 chiếc Boeing 777 đặt mua của
Boeing. Sự kiện này đánh dấu sự khởi đầu của chương trình hiện đại hóa đội bay của hãng. Ba
năm sau đó, Vietnam Airlines trở thành một trong những hãng hàng không có đội bay trẻ và
hiện đại nhất trong khu vực.
Hãng hàng không đẳng cấp thế giới
Trong vòng 15 năm qua, với tốc độ tăng trưởng trung bình hơn 10%/ năm (trừ giai đoạn
khủng hoảng tài chính ở châu Á năm 1997), Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đã không
ngừng lớn mạnh và vươn lên trở thành một hãng hàng không có uy tín trong khu vực châu Á
nhờ thế mạnh về đội bay hiện đại, mạng bay rộng khắp và lịch nối chuyến thuận lợi, đặc biệt là
tại Đông Dương.
Khởi đầu với những chuyến bay nội địa không thường lệ, ngày nay mạng đường bay của
Vietnam Airlines đã mở rộng đến 19 tỉnh, thành phố trên cả nước và 23 điểm đến quốc tế tại
Mỹ, Châu Âu, Úc và Châu Á.
Năm 2006, sau khi được đạt được chứng chỉ uy tín về an toàn khai thác của Hiệp hội Vận
tải Hàng không Quốc tế (IATA), Vietnam Airlines đã chính thức trở thành thành viên của Hiệp
hội Vận tải Hàng không Quốc tế và khẳng định chất lượng dịch vụ mang tiêu chuẩn quốc tế của
mình.
Hướng tới tương lai
Nhằm khẳng định thương hiệu quốc tế và thế mạnh về đội bay trẻ, hiện đại, Vietnam
Airlines đã để lại ấn tượng mạnh mẽ khi cùng với Công ty cho thuê tàu bay Việt Nam (VALC)
mà Vietnam Airlines là một trong những sáng lập viên, ký một hợp đồng mua máy bay lớn gồm
12 chiếc Boeing 787, 10 chiếc Airbus A350 - 900, 20 chiếc Airbus A321 và 5 chiếc ATR72 -
500 trong năm 2007. Vietnam Airlines hy vọng sẽ mở rộng đội bay lên mức 104 chiếc máy bay
hiện đại vào năm 2015 và 150 chiếc vào năm 2020.
Ban Lãnh Đạo
Lãnh đạo Tổng công ty hàng không Việt Nam
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Sỹ Hưng
Tổng giám đốc: Ông Phạm Ngọc Minh

Phó Tổng giám đốc : Ông Nguyễn Văn Hưng
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ông Phạm Viết Thanh
Ông Phan Xuân Đức
Ông Dương Trí Thành
Ông Trịnh Hồng Quang
Tình hình tài chính
Vietnam Airlines do chính phủ Việt Nam sở hữu, hãng còn có công ty con là Công ty Bay
dịch vụ Việt Nam VASCO. Hãng đã từng nắm giữ đến 86% cổ phần của hãng hàng không cổ
phần Pacific Airlines.
Vietnam Airlines tăng trưởng tốt với số lượng hành khách tăng 37% mỗi năm cho đến
1997 khi cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á và những yếu tố tiêu cực khác làm giảm hiệu quả
kinh doanh của hãng. Tuy vậy, hãng vẫn có lợi nhuận trong suốt cuộc khủng hoảng. Trong hai
năm 1996 và 1997, hãng thông báo lợi nhuận hơn 100 triệu USD mỗi năm. Năm 1998, lợi
nhuận giảm xuống chỉ còn khoảng 7 triệu USD. Lợi nhuận tăng lên 59 triệu USD vào năm
1999. Sau vụ tấn công 11 tháng 9 vào Hoa Kỳ, trong lúc nhiều hãng hàng không phải vật lộn,
thu nhập từ vận tải hành khách của Vietnam Airlines lại tăng đột ngột. Hãng đã vận chuyển hơn
4 triệu hành khách trong năm 2002, tăng 18% so với năm trước. Vận chuyển hàng hóa tăng
20% trong cùng thời kì đó. Và kết quả là năm 2002, lợi nhuận của hãng tăng lên 35,77 triệu
USD. Bất chấp sự bùng phát của dịch SARS, hãng thông báo lợi nhuận 26,2 triệu USD trong
năm 2003. Trong vòng 11 tháng đầu năm 2005, hãng vận chuyển 6,8 triệu lượt khách với thu
nhập gần 1,37 tỷ USD. Năm 2007, hãng đã vận chuyển 8,1 triệu hành khách.
Tình hình tài chính của Vietnam Airlines tăng trưởng khá tốt. Hãng đang có kế hoạch
tăng số máy bay và số điểm đến trong những năm sắp tới.
Vietnam Airlines nắm giữ 40% thị phần khách du lịch bay đến và rời Việt Nam. Điều này
rất có ý nghĩa đối với hãng vì hai phần ba thu nhập của hãng là từ hành khách quốc tế.
Biểu tượng Bông Sen Vàng
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Ngày 20/10/2002 Vietnam Airlines tổ chức lễ giới thiệu biểu tượng mới “Bông Sen
Vàng”. Đây là mốc đánh đấu sự thay đổi toàn diện của Vietnam Airlines với chương trình hiện
đại hoá đội ngũ máy bay, mở rộng mạng đường bay và hoàn thiện chất lượng dịch vụ để trở
thành một hãng hàng không có tầm cỡ trong khu vực và trên thế giới.
Hoa Sen một hình tượng có nghĩa hết sức đặc biệt đối với người Việt Nam. Hoa Sen biểu
hiện cho sự khai sáng và hoàn mỹ; vừa đời thường lại vừa cao quý, linh thiêng; vừa duyên
dáng, mềm mại, nhưng không kém phần cứng cáp, đĩnh đạc. Đó là những phẩm chất quý giá
của Hoa Sen và là lý do để Vietnam Airlines lựa chọn Hoa Sen làm biểu tượng mới của mình.
Màu vàng của Hoa Sen tượng trưng cho chất lượng và sự hoàn hảo, sang trọng.
II. Chức năng, nhiệm vụ và những lĩnh vực hoạt động của Vietnam Airlines
* Tổng công ty có chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, dịch vụ, phục vụ về vận tải Hàng
không đối với hành khách, hàng hóa ở trong nước và nước ngoài, trong đó có xây dựng kế
hoạch phát triển, đầu tư, xây dựng, tạo nguồn vốn, thuê và mua sắm tàu bay, bảo dưỡng và sửa
chữa thiết bị, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho cho
hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nước và
nước ngoài.
* Thực hiện công tác chính trị: tổng công ty có các chuyên cơ phục vụ Đảng và Nhà nước
trong các chuyến ngoại giao, ngoài ra Vietnam Airlines còn có trách nhiệm mở các đường bay
liên quan đến những mục đích chính trị mà không hề có lợi nhuận( tiêu biểu là đường bay đi
Điện Biên).
* Tổng công ty có nhiệm vụ quản lý các công ty thành viên để phục vụ cho việc khai thác
dịch vụ vận chuyển đường không của mình (Công ty In Hàng Không, Công ty Hóa nhựa Hàng
Không…).
III. Tổ chức bộ máy quản lý và các mối quan hệ trong quá trình hoạt động của Vietnam
Airlines
Giới thiệu sơ qua các khối cơ quan chính của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam
- Khối kĩ thuật: gồm ban kĩ thuật, ban quản lý vật tư và các xưởng sửa chữa.
- Khối khai thác: Đoàn bay, Đoàn tiếp viên, Điều hành bay.
- Khối thương mại: ban tiếp thị hành khách, ban kế hoạch- tiếp thị hang hóa, ban kế
hoạch thị trường.

4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khối tài chính: ban tài chính kế toán, ban kế hoạch đầu tư.
- Khối dịch vụ: ban dịch vụ thị trường.
Các công ty thành viên
• Xí nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài NIAGS buiding
• Xí nghiệp thương mại mặt đất Đà Nẵng DIAGS
• Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất TIAGS
• Công ty bay dịch vụ Hàng không VASCO
• Viện khoa học Hàng không
• Công ty TNHH xăng dầu Hàng không VINAPCO
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Công ty liên doanh TNHH dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất SGNCTVN, SGNCDVN,
SGNCEVN
• Công ty Cổ phần suất ăn Hàng không Nội Bài HANHHVN
• Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài HANFDVN
• Công ty Cổ phần cung ứng Xuất-nhập khẩu lao động ALSIMEXCO
• Công ty Cổ phần in Hàng không
• Công ty Cổ phần dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài NASCO
• Công ty Cổ phần Xuất-Nhập khẩu Hàng không AIRIMEX
• Công ty Cổ phần công trình Hàng không ACCCTHK
• Công ty tư vấn xây dựng & Dịch vụ Hàng không
• Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng MASCO
• Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Hàng không
• Công ty Liên doanh TNHH Dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất TSC
• Công ty Liên doanh TNHH Giao nhận hàng hóa thành phố Hồ Chí Minh VINAKO
• Công ty Liên doanh Sản xuất bữa ăn trên máy bay VAC
• Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng không APLACO
• Công ty Cổ phần cung ứng dịch vụ Hàng không AIRSERCO

6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay của tổng công ty
Hàng Không Việt Nam (Vietnam Airlines)
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Vietnam Airlines và mối quan hệ trong
quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam
- Hoạt động của doanh nghiệp là một ngành dịch vụ đặc biệt.
- Doanh nghiệp hoạt động ở một phạm vi rộng lớn trên cả lãnh thổ Việt Nam và toàn thế
giới.
- Là một ngành có trình độ khoa học kĩ thuật tương đối tiên tiến.
- So với các ngành khác thì yêu cầu về vốn là lớn: một chiếc máy bay hiện đại giờ đây có
giá trung bình xấp xỉ 100 triệu USD, ngoài ra chi phí để đào tạo nguồn nhân lực( phi công)
cũng rất cao do phải gửi ra nước ngoài đào tạo.
- Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra đồng thời, sản phẩm của ngành không
thể tích trữ và lưu kho được.
- Hàng hóa của ngành là một loại hang hóa đắt và xa xỉ.
- Yêu cầu phải tuân thủ chặt chẽ trong mọi vấn đề, đặc biệt là an toàn và an ninh bay.
- Nếu xảy ra tai nạn bay thì sẽ có thiệt hại lớn ko chỉ về kinh tế mà còn có thể gây ra hậu
quả nghiêm trọng về chính trị.
Đối tác hàng không
Nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách,Vietnam Airlines đã, đang và tiếp tục mở
rộng quan hệ hợp tác với liên minh các hãng hàng không khác trong khu vực và trên thế giới.
Thông qua các quan hệ hợp tác này, Vietnam Airlines sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của hành
khách đi đến các điểm đến trên toàn thế giới.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Code Share Partners
American Airlines
Hợp tác khai thác các chuyến bay Narita - Chicago,

Narita - Dallas Fort Worth, Narita - New York, Paris -
Dallas Fort Worth, Paris - Chicago, Paris - Boston,
Paris - Miami, Paris - New York, Frankfurt - Dallas Fort
Worth, Frankfurt - Chicago, Dallas Fort Worth -
Washington, Dallas Fort Worth - Oklahoma, Dallas Fort
Worth - Boston, Dallas Fort Worth - Houston, Dallas Fort
Worth - Denver, Dallas Fort Worth - Miami, Dallas Fort
Worth - Atlanta.
Japan Airlines
Hợp tác khai thác các chuyến bay Hà Nội - Osaka, Hà
Nội - Narita, Tp. Hồ Chí Minh - Narita, Sapporo - Osaka,
Osaka - Haneda, Fukuoka - Miyazaki, Hà Nội - Nagoya,
Tp. Hồ Chí Minh - Osaka, Tp. Hồ Chí Minh - Fukuoka.
Korean Air
Hợp tác khai thác các chuyến bay Hà Nội - Seoul, Tp. Hồ
Chí Minh - Seoul, Hà Nội - Siem Reap.
China Airlines
Hợp tác khai thác các chuyến bay Taipei - Los Angeles,
Taipei - San Francisco, Hà Nội - Taipei, Tp. Hồ Chí Minh
- Taipei.
Cathay Pacific
Hợp tác khai thác các chuyến bay Tp. Hồ Chí Minh -
Hong Kong, Hà Nội - Hong Kong.
Qantas Airways
Hợp tác khai thác các chuyến bay Tp. Hồ Chí Minh -
Sydney, Tp. Hồ Chí Minh - Melbourne.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
[
China Southern Airlines

Hợp tác khai thác các chuyến bay Tp. Hồ Chí Minh -
Canton, Hà Nội - Canton.
Philippines Airlines
Hợp tác khai thác các chuyến bay Tp. Hồ Chí Minh -
Manila.
Mandarin Airlines
Hợp tác khai thác các chuyến bay Taichung - Tp. Hồ Chí
Minh.
Lao Airlines
Hợp tác khai thác các chuyến bay Hà Nội - Vientiane, Hà
Nội - Luang Prabang
Vasco
Hợp tác khai thác các chuyến bay Tp. Hồ Chí Minh - Chu
Lai, Tp. Hồ Chí Minh - Côn Đảo, Tp. Hồ Chí Minh - Tuy
Hòa, Tp. Hồ Chí Minh - Ca Mau
II. Phân tích thực trạng hoạt động hiện nay của Vietnam Airlines
1. MÔI TRƯỜNG KINH TẾ-XÃ HỘI
1.1. Tình hình thế giới
Năm 2008, tác động cộng hưởng của khủng hoảng thị trường tài chính; giá dầu, giá hàng
hoá tăng mạnh và sự đóng băng của thị trường bất động sản ở nhiều quốc gia đã gây bất lợi tới
tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới và đẩy lạm phát tăng cao ở quy mô toàn cầu. Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF) đã giảm dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2008. Theo đó, IMF dự báo
kinh tế thế giới năm 2008 chỉ tăng 3,7%, giảm 1,3 điểm so với mức tăng trưởng năm 2007.
1
Năm 2008 cũng là năm đầy khó khăn đối với ngành hàng không thế giới. Giá nhiên liệu
tăng cao đột biến (kéo dài từ tháng 3 đến hết tháng 9, có lúc đỉnh điểm lên tới mức 147
USD/thùng dầu thô vào tháng 7) khiến chi phí đầu vào tăng cao. Hàng loạt các hãng hàng
không trên thế giới đã bị phá sản hoặc phải giảm quy mô khai thác. Các hãng hàng không lớn
trong khu vực Đông Nam Á như Thai Airway, Malaysia Airlines cũng lâm vào tình trạng hết
1

Nguồn: Báo cáo về triển vọng kinh tế thế giới của IMF (tháng 11)
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sức khó khăn. Bên cạnh đó, do tăng trưởng kinh tế toàn cầu giảm sút, đặc biệt vào những tháng
cuối năm đã làm cho nhu cầu đi lại của hành khách bị ảnh hưởng đáng kể. Theo IATA, khách
luân chuyển quốc tế trong tháng 9/2008 giảm 2,9% so với cùng kỳ năm 2007 (tháng giảm đầu
tiên từ dịch SARS 2003). Trong đó, khu vực châu Á - Thái Bình Dương giảm mạnh 6,8% (chỉ
sau khu vực châu Phi). Với những diễn biến trên, IATA dự báo ngành hàng không thế giới sẽ lỗ
khoảng trên 5 tỷ USD.
1.2.Tình hình Việt Nam
Năm 2008, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với tình trạng rất khó khăn, biểu hiện là
lạm phát ở mức rất cao, kinh tế tăng trưởng chậm lại (6,5%); tuy nhiên, Việt Nam vẫn đạt được
những thành tựu quan trọng như xuất khẩu đạt trên 65 tỷ USD, tăng gần 34%, là mức tăng cao
nhất trong 10 năm qua; vốn đăng ký đầu tư nước ngoài ước đạt 60 tỷ USD, gấp 3 lần năm
2007
2
; lượng khách du lịch quốc tế tiếp tục gia tăng (ước đạt 4,8 triệu lượt khách quốc tế đến
Việt Nam năm 2008, tăng 9% so với năm 2007).
Không nằm ngoài tác động từ suy thoái kinh tế, giá nhiên liệu tăng, thị trường hàng
không Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn. Mặc dù vẫn tăng trưởng, song tốc độ giảm dần
qua các tháng 8,9,10; trong đó, bị ảnh hưởng đặc biệt rõ nét là thị trường Đài Loan, Hàn Quốc,
Trung Quốc, Đông Nam Á và thị trường nội địa. Cùng với cạnh tranh trên các đường bay quốc
tế, mức độ cạnh tranh trên các đường bay nội địa cũng gia tăng với việc xuất hiện các hãng
hàng không nội địa mới. Tuy nhiên, ngành hàng không Việt Nam đã nhận được sự hỗ trợ kịp
thời từ Chính phủ như cho phép tăng mức giá trần vé hạng phổ thông trên đường bay Hà Nội-
Tp Hồ Chí Minh, giảm thuế nhập khẩu nhiên liệu bay (trong giai đoạn giá nhiên liệu tăng cao)
và cho phép thu phụ thu nhiên liệu nội địa.
Như vậy, môi trường sản xuất kinh doanh năm 2008 của VN rất khó khăn. Tuy nhiên, với
sự quan tâm, hỗ trợ từ Chính phủ…VN đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mục tiêu chủ yếu
của kế hoạch năm 2008.

2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2008
2.1. Kết quả khai thác
Bảng 1. Kết quả khai thác năm 2008
Chỉ tiêu Ðơn vị 2008 So KH (%) So 2007 (%)
Tổng thị
trường
Khách Lượt khách 16,273,657 100.6 115.2
2
Nguồn: Báo cáo của TTg Nguyễn Tấn Dũng tại Quốc hội tháng 10/2008
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Quốc tế 9,385,471 101.5 110.9
- Nội địa 6,888,187 99.3 121.7
VN Khách Lượt khách 8,764,569 97.9% 110,6%
- Quốc tế 3,499,992 102.2% 107,4%
- Nội địa 5,264,577 95.2% 112,9%
Khách luân chuyển 1000 khách km 14,741,366 99.9% 109.5%
- Quốc tế 10,510,169 101.4% 107.8%
- Nội địa 4,231,197 96.3% 114.0%
Thị phần % 53.9% -1.46 -0.82
- Quốc tế 37.3% 0.25 0.59
- Nội địa 76.4% -3.14 -5.22
Nguồn: Số liệu nóng Ban KHTT
Mạng đường bay Quốc tế
Tổng khách vận chuyển trên mạng đường bay quốc tế năm 2008 ước đạt trên 9 triệu lượt
khách, tăng 11%; các đường bay Đông Dương tăng trưởng 12%; thị trường Châu Âu khoảng
12% (tăng mạnh nhất là thị trường Nga); thị trường Đông Bắc Á chỉ tăng 4,7% (năm 2007 tăng
13,5% so 2006); thị trường Úc chỉ tăng trưởng gần 3% (năm 2007 tăng 42% so 2006) .
VN vận chuyển gần 3,5 triệu lượt khách, tăng 7,4% so với năm 2007; các đường bay
Đông Dương 18%; các đường bay Châu Âu tăng 15%, ghế suất trung bình gần 85%, chiếm

76% thị phần trên đường bay thẳng do lợi thế là hãng bay thẳng duy nhất đi/đến Pháp và Đức
(cả AF và LH đều khai thác 01 điểm dừng tại BKK). Thị trường Đông Bắc Á tăng trưởng 13%
so với 2007. Trên mạng bay Đông Nam Á, mặc dù VN liên tục có những biện pháp về thị
trường cũng như điều chỉnh các mức giá bán linh hoạt nhưng sự tham gia mạnh mẽ của các
hãng hàng không giá rẻ đã ảnh hưởng lớn tới kết quả khai thác của VN, tổng khách VN vận
chuyển chỉ đạt 98% so với năm 2007.
Bảng 2. Kết quả vận chuyển trên các đường bay quốc tế (OFOD theo khu vực)
năm 2008
Khu vực Tổng thị trường VN Thị phần
Lượt khách So 2007 (%) Lượt khách So 2007 (%) (%)
Đông Bắc Á 4,373,108 105% 1,554,761 113% 36%
Đông Nam Á 3,217,314 120% 482,866 98% 15%
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Châu Âu 587,567 112% 444,262 115% 76%
Đông Dương 838,572 112% 789,817 118% 94%
Châu Úc 254,797 103% 199,388 109% 78%
Bắc Mỹ 28,897 95% 28,897
Trung Đông 85,216 143%
Tổng 9,385,471 111% 3,499,992 107,4% 37,3%
Nguồn: Số liệu nóng Ban KHTT (không có số liệu khai thác đi/đến SFO của UA)
Mạng đường bay nội địa
Đường bay trục
Tổng khách thị trường đường bay trục đạt hơn 4,2 triệu lượt khách, tăng 18% so với năm
2007. Trong đó, VN vận chuyển gần 3,1 triệu lượt khách (tăng 4%); ghế suất trung bình đạt
83%, (giảm 3 điểm); thị phần đạt 74% (giảm 2 điểm). Nguyên nhân chính là do đối thủ Jetstar
Pacific (JP) liên tục tăng tần suất trên HAN-SGN (7-9 chuyến/ngày), SGN-DAD (3
chuyến/ngày) và mở đường bay HAN-DAD từ tháng 6/2008. Ngoài ra, từ 25/11/2008 có thêm
sự tham gia của hãng hàng không mới Indochina Airlines (VP) trên 2 đường bay HAN-SGN và
SGN-DAD.

12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 3. Kết quả vận chuyển trên các đường bay nội địa (OFOD) năm 2008
Nhóm
đường bay
Tổng thị trường
Vietnam Airlines
Cộng
Ghế
suất
Thị
phần
Khách Tỷ trọng Khách So 2007
HAN-SGN
2,687,3
41 39%
1,933,6
16 14.8% 86,3% 72.0%
H/S-DAD
1,540,06
3 22% 1,183,433 13.8% 79,7% 76.8%
Du lịch
1,620,3
64 24%
1,440,9
42 10.5% 77,3% 88.9%
Địa phương
1,040,4
18 15%
706,5

85 18.7% 80,0% 67.9%
Tổng
6,888,1
87 100%
5,264,5
77 13.9% 82.8% 76.4%
Nguồn: Số liệu nóng Ban KHTT
Đường bay du lịch
Tổng khách vận chuyển trên các đường bay du lịch đạt hơn 1,6 triệu lượt khách, tăng
22% so với năm 2007. Trong đó, VN vận chuyển gần 1,4 triệu lượt khách, tăng 11% so với
năm 2007, thấp hơn mức tăng trưởng chung của tổng thị trường. Nguyên nhân do cạnh tranh
gia tăng với JP (JP mở đường bay HAN-NHA từ tháng 6/2008), suy thoái kinh tế thế giới cũng
như kinh tế Việt Nam đã ảnh hưởng lớn đến nhu cầu khách đi du lịch từ các thị trường quốc tế
và cả trong nước.
Đường bay địa phương
Tổng khách vận chuyển trên các đường bay địa phương đạt hơn 1 triệu lượt khách, tăng
39% so với năm 2007. Trong đó, VN vận chuyển 707 nghìn lượt khách, tăng 19% so với năm
2007. Ghế suất trung bình trên các đường bay địa phương đạt 80%.
JP gia tăng cạnh tranh trên đường SGN-VII và SGN-HPH. Với chính sách giá rẻ của JP,
cùng với thị trường khách nhạy cảm về giá, thị phần của VN liên tục giảm trên hai đường bay
này.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Hợp tác thương mại quốc tế
Trong năm 2008, VN đã tiến hành đàm phán, ký kết và triển khai thành công hai hợp tác:
chuyển đổi từ hợp tác liên doanh sang liên danh linh hoạt trên đường bay HAN-HKG và liên
danh trao đổi chỗ VN-AE trên đường bay SGN-RMQ từ LBMĐ 2008. Ngoài ra, VN và CZ bổ
sung thêm chặng bay HAN-PEK trong hợp tác liên danh mua bán chỗ mềm VN/CZ.
2.3. Chất lượng sản phẩm lịch bay
Bảng 4. Tình hình cung ứng năm 2008

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 So KH (%) So 2007 (%)
Số chuyến bay Chuyến 1 chiều 60.045 89,5 108
Ghế luân chuyển
- Quốc tế
- Nội địa
1000 ghế.km 19.302.252
14.190.315
5.111.937
99,6
101,4
95,0
108
106
117
Ghế suất VN
- Quốc tế
- Nội địa
% 76,4
74,0
82,8
-0,6
-1
-0,8
0,8
1,5
-2,0
Nguồn: Số liệu nóng Ban KHTT
Đội bay năm 2008 được bổ sung thêm 02 máy bay A321 sở hữu của VN. Đến cuối năm
2008, đội bay của VN có tổng số 50 máy bay (10 B777, 4 A330, 10 A320, 14 A321, 10 AT7, 2
F70).

Theo số liệu của Ban Điều hành bay, chất lượng lịch bay năm 2008 tăng so với năm
2007. Hệ số tin cậy khai thác đạt 87%, tăng 5 điểm so với năm 2007, mức cao nhất từ năm
2000 đến nay. Nguyên nhân là do số chuyến bay chậm giảm mạnh cả về số tuyệt đối (2.201
chuyến, tương đương 23%) và giảm về tỷ trọng so với số chuyến bay kế hoạch (5%).
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ thị 1: Tỷ lệ chuyến bay huỷ, tăng, chậm giờ trong tổng số chuyến bay thực hiện
* Nguồn: Ban ĐHB (số liệu tính đến ngày 30/12/08)
Đồ thị 2: Hệ số tin cậy khai thác
* Nguồn: Ban ĐHB (số liệu tính đến ngày 30/12/08)
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ chuyến bay chậm do nguyên nhân phục vụ mặt đất năm nay
đã giảm 9% so với năm 2007. Tiếp theo là hai nguyên nhân làm chậm chuyến bay là lý do kỹ
thuật giảm 19% và chặng trước giảm 32% so với năm 2007. Tuy nhiên, tỷ lệ các chuyến bay bị
huỷ vì lý do kỹ thuật vẫn tăng so với năm trước (xem bảng 6).
Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến ổn định của lịch bay trong năm 2008 gồm:
- Kỹ thuật: Số ngày dừng khai thác của các loại máy bay để làm công tác kỹ thuật theo kế
hoạch cũng như bất thường tăng lên đáng kể đã ảnh hưởng đến lịch khai thác của VN. Thống
kê có 504 chuyến bay huỷ và 1647 chuyến bay chậm vì lý do kỹ thuật. Tổng số ngày dừng khai
thác của các loại máy bay (không tính dừng theo kế hoạch dài ngày): B777 619 ngày (gần
tương đương 1,7 máy bay); A330 284 ngày (tương đương với 0,8 máy bay); A321/320 863
ngày (tương đương với 2,4 máy bay); AT7 441 ngày (tương đương với 1,2 máy bay); F70 98
ngày.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thời tiết: Thời tiết xấu đã hạn chế khai thác tới các sân bay Điện Biên, Hải Phòng,
Vinh, Cam Ranh, Phú Quốc. Thống kê có 130 chuyến bay bị huỷ, 234 chuyến bay chậm.
Bảng 5. Tình hình khai thác năm 2008
So với 2007
Chỉ tiêu 2008 Số chuyến %
1. Số chuyến bay kế hoạch 68297 10433 18%

2. Số chuyến bay thực hiện 67108 9952 17%
3. Số chuyến bay huỷ 2082 293 16%
4. Số chuyến bay tăng 893 -188 -17%
5. Số chuyến bay chậm 7391 -2201 -23%
Nguồn: Ban ĐHB (từ 1/1/08 đến 30/12/08)
Bảng 6. Tỷ lệ các nguyên nhân chậm, huỷ chuyến bay trong năm 2008
Nguyên nhân
Huỷ chuyến Chậm chuyến
Số chuyến % 2007(%) Số chuyến % 2007 (%)
1. Do kỹ thuật 504 24,2 33 1647 22 -19
2. Do thương mại 1026 49,3 13 0 0 0
3. Thời tiết 130 6,2 13 234 3 13
4. Tổ bay 63 3,0 -25 398 5 -13
5. Phục vụ mặt đất 0 0 0 788 11 -9
6. Nhà chức trách 0 0 0 332 4 25
7. Chặng trước 0 0 0 3475 47 -32
8. Lý do khai thác 65 3,1 76 74 1 -19
9. VIP 12 0,6 -52 0 0 0
10. Khác 282 13,5 18 443 6 -24
Tổng 2082 100 16 7391 100 -23
Nguồn: Ban ĐHB ( từ 1/1/08 đến 30/12/08)
16

×