Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

Chiến lược kinh doanh độc lập của Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam (VNEPH) khi không còn độc quyền xuất bản SGK.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (917.66 KB, 47 trang )

 

 

 
 
 

MASTER OF BUSINESS 
ADMINISTRATION 
(Bilingual) 
June Intake, 2009 

 
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh 
(Hệ song ngữ) 
Nhập học: 6/2009 
 
 
 

Subject code (Mã mơn học) :  
Subject name (Tên mơn học) :  
Assignment No. (Tiểu luận số) :  
Student Name (Họ tên học viên) : 
Student ID No. (Mã số học viên):  

1

MGT501 
Quản trị chiến lược 


 
Hồng Xn Vinh 
E0900104


TÊN KHĨA HỌC: Tích (√) vào ơ lựa chọn 

HELP 

 

MBA 

√ 

 

 
 
Họ tên học viên 

: Hồng Xn Vinh 

Khóa học (thời điểm nhập học) 

: Khố 3 Tháng  6 năm 2009 

Mơn học 

: Quản trị chiến lược 


Mã mơn học 

: MGT 501 

Họ tên giảng viên 

: Nguyễn Văn Minh 

Tiểu luận số 

:  

Hạn nộp 

: 10 tháng 1 năm 2011 

Số từ 

: 10 234 

 
CAM ĐOAN CỦA HỌC VIÊN 
Tơi xin khẳng định đã biết và hiểu rõ quy chế thi cử của Đại học HELP và tơi 
xin cam đoan đã làm bài tập này một cách trung thực và đúng với các quy 
định đề ra. 
Ngày nộp bài: ……………..................... 

 


Chữ ký: Hồng Xn Vinh 

 
LƯU Ý 


Giáo viên có quyền khơng chấm nếu bài làm khơng có chữ ký 



Học viên sẽ nhận điểm 0 nếu vi phạm cam đoan trên 

2


tên Đề tài
chiến lợc kinh doanh Độc lập
của Nh xuất bản Giáo dục Việt Nam (VNEPH)
khi không còn độc quyền xuất bản
sách giáo khoa

Họ tên học viên: Hoàng Xuân Vinh
Khóa học: MBA EV9- HN, tháng 6 năm 2009

3


Lời cảm ơn
Đồ án: Chiến lợc kinh doanh độc lập của VNEPH khi không còn độc quyền
xuất bản SGK của tôi là đồ án kết thúc khóa học Thạc sĩ quản trị kinh doanh:

MBA EV9- HN, tháng 6 năm 2009. Trong thời gian làm đồ án tôi đà đợc
cung cấp số liệu đầy đủ các số liệu từ các lÃnh đạo và đồng nghiệp tại
VNEPH. Đây là một phần quan trọng giúp tôi hoàn thành đồ án này. Trong
quá trình học tập và hoàn thành môn học, tôi luôn đợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của các giảng viên và cán bộ bộ phận Sau đại học, phòng Đào tạo thuộc Khoa
quốc tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Để nghiên cứu và hoàn thiện đồ án, tôi
luôn đợc sự hớng dẫn của TSKH Nguyễn Văn Minh về phơng pháp nghiên
cứu, tìm tài liệu tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi.
Tôi chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.
Hà Nội, tháng 1 năm 2011
Tác giả

4


Mục lục
Mở đầu

7

Chơng I
Tổng quan lí thuyết........................................................................................... 10
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ........................................................................................................ 10
1.2. Các khái niệm
.................................................................................................................... 10
1.3. H−íng tiÕp cËn .................................................................................................................... 11
1.4. C«ng cơ sư dơng khi nghiên cứu .............................................................................................. 11
1.5. Một số đặc điểm riêng của VNEPH ......................................................................................... 12
1.6. Một số vấn đề cần lu ý khi sử dụng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lợc
khi đánh giá VNEPH .............................................................................................................. 13

Chơng II
Phơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 14
2.1. Các phơng pháp nghiên cứu sử dụng trong tiểu luận .............................................................. 14
2.2. Quy trình điều tra, khảo sát ...................................................................................................... 15
2.3. Phân tích số liệu .................................................................................................................... 15
2.4. Những khó khăn gặp phải khi nghiên cứu ................................................................................ 15
Chơng III
Phân tích chiến lợc hiện tại của VNEPH ................................................ 16
3.1. Sơ lợc về Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam VNEPH ............................................................. 16
3.2. Hoạt động hiện tại của VNEPH................................................................................................ 18
3.3. Phân tích thực trạng chiến lợc của VNEPH
theo mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lợc .................................................................. 25
Chơng 4
Đánh giá chiến lợc hiện tại của VNEPH .................................................. 32
4.1. Bình luận chiến lợc kinh doanh gắn với sứ mệnh của VNEPH............................................... 32
4.2. Tính hiệu quả của chiến lợc trong mối quan hệ giữa
môi trờng bên trong và môi trờng bên ngoài VNEPH......................................................... 32
4.3. Những khó khăn trong quá trình thực hiện chiến lợc của VNEPH......................................... 33
Chơng 5

Đề xuất kiến nghị về chiến lợc kinh doanh độc lập

khi VNEPH không độc quyền SGK.................................................................. 34
5.1. Xây dựng chiến lợc xuất bản độc lập giảm bớt phụ thuộc vào SGK....................................... 34
5.2. Xây dựng chiến lợc ngắn hạn và dài hạn của VNEPH trong bối cảnh toàn cầu hóa............... 35
5.3. Đề xuất chiến lợc theo mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lợc ...................................... 35
KÕt luËn ................................................................................................................................................ 40

5



Các chữ viết tắt và ký hiệu trong luận văn
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.

NXB
NXBGD
VNPEH
GDTH
GDPT
THCN
HĐQT
TGĐ
TBT
BTV
SGK
STK

Nhà xuất bản
Nhà xuất bản Giáo dục

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Giáo dục trung học
Giáo dục phổ thông
Trung học chuyên nghiệp
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Tổng biên tập
Biên tập viên
Sách giáo khoa
Sách tham khảo

6


Mở đầu

1.

Lý do chọn đề ti
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (VNEPH) là một đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Là một đơn vị hoạt động theo mô hình: Công ty mẹ Công ty con vừa thùc hiƯn
nhiƯm vơ chÝnh trÞ võa thùc hiƯn nhiƯm vơ kinh doanh. Sản phẩm chính là : Sách giáo
khoa và các sản phẩm giáo dục. Khách hàng truyền thống là: Học sinh, sinh viên,
giáo viên và phụ huynh học sinh. Tuy các sản phẩm của VNEPH ngoài SGK là tơng
đối phong phú : Sách bổ trợ, sách tham khảo, thiết bị giáo dục,... song các phụ thuộc
rất nhiều vào sách giáo khoa (SGK). Nếu nh chơng trình SGK thay đổi thì toàn bộ
hệ thống sách sẽ phải thay đổi theo. Nếu hệ thống phát hành sách thay đổi do yêu cầu
của cơ quan nhà nớc thì ảnh hởng rất lớn đến hệ thống phát hành của VNEPH và vì
thế sẽ ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh. Nói khác đi chiến lợc kinh
doanh (xuất bản và phát hành sách) của VNEPH đang phụ thuộc quá nhiều vào SGK

và chính sách của nhà nớc. Trong thời gian tới, trớc sức ép của hội nhập khu vực và
chính sách toàn cầu hóa sẽ ảnh hởng không nhỏ đến ngành xuất bản, đặc biệt là việc
thực hiện công ớc Bern trong việc bảo hộ bản quyền. Hơn nữa nhu cầu của xà hội
trong việc chống kinh doanh độc quyền thì việc ban hành một chơng trình nhiều bộ
sách giáo khoa là tất yếu. Chính sách nhà nớc về xuất bản và kinh doanh sách cũng
thay đổi cho phù hợp. VNEPH lúc này cũng chỉ là một đơn vị kinh doanh có cạnh
tranh trong việc xuất bản SGK và các sản phẩm giáo dục. Việc hoạch định một chiến
lợc kinh doanh độc lập, không phụ thuộc nhiều vào SGK là cần thiết. Chính vì vậy
tôi chọn đề tài này nhằm nghiên cứu, khảo sát tính hình xuất bản hiện nay của
VNEPH các sản phẩm phụ thuộc vào SGK đến mức độ nào, từ đó xây dựng một chiến
lợc xuất bản sản phẩm độc lập với SGK trong ngắn hạn và dài hạn.

2.

Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu cụ thể là: Sử dụng tài liệu thứ cấp và sơ cấp về chiến lợc kinh
doanh, xuất bản của VNEPH hiện nay. Những tác động của hệ thống chính trị, văn
bản chỉ đạo của nhà nớc ảnh hởng nh thế nào đến chiến lợc đó. Mức độ phụ
thuộc của các sản phẩm đối với SGK hiện nay nh thế nào? đặc biệt là phụ thuộc vào
nội dung chơng trình SGK và hệ thống phát hành truyền thống. Một số thống kê và
dự báo về khả năng VNEPH không độc quyền xuất bản SGK, những sản phẩm ít phụ
thuộc vào SGK, hệ thống phát hành SGK ảnh hởng đến việc phát hành các sản phẩm
khác nh− thÕ nµo?

7


3.

Mục đích nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu là đánh giá thực trạng chiến lợc kinh doanh hiện nay
của VNEPH. Mức độ phụ thuộc của sản phẩm và phát hành các sản phẩm vào SGK
nh thế nào? Từ đó xây dựng một chiến lợc độc lập về kinh doanh xuất bản sản
phẩm mới không phụ thuộc vào SGK, tạo thành chiến lợc sản xuất kinh doanh bền
vững, ổn định cho VNEPH.

4.

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu cụ thể là: các chiến lợc của VNEPH về nhân sự, các sản phẩm,
marketing và chiến lợc khách hàng, hệ thống phát hành và khách hàng truyền thống,
hệ thống, đào tạo phát triển và thu hút nguồn nhân lực hiện nay, tài chính và chiến
lợc đầu t.

5.

Nhiệm vụ nghiên cứu
Để nghiên cứu một cách hệ thống và có hiệu quả, tôi đề ra nh÷ng nhiƯm vơ thø tù
nh− sau:

6.

05.1.

NhiƯm vơ 1: Sư dụng mô hình Delta project và bản đồ chiến lợc để đánh giá
chiến lợc của VNEPH. Là một đơn vị kinh doanh xuất bản các sản phẩm
giáo dục cần nghiên cứu cụ thể về đặc thù của sản phẩm (cốt lõi), cơ cấu
ngành, phạm vi hoạt động, chiến lợc kinh doanh, vị trí cạnh tranh, khách
hàng mục tiêu, đổi mới và hiệu quả.


05.2.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tài liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết, nhiệm vụ trọng
tâm hằng quý, năm của VNEPH; Tài liệu sơ cấp : Khảo sát, phỏng vấn một số
lÃnh đạo của VNEPH và xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm thống kê
SPSS.

05.3.

Nhiệm vụ 3: Đánh giá số liệu và đa ra một số dự báo chiến lợc về sản
phẩm và khách hàng.

05.4.

Nhiệm vụ 4: Những đề xuất về chiến lợc kinh doanh độc lập sản phẩm
không phụ thuộc SGK của VNEPH ngắn hạn và dài hạn.

Câu hỏi nghiên cứu
Để nghiên cứu có hiệu quả, tôi đa ra các câu hỏi sau:
Câu 1. Những công cụ lý thuyết nào đợc sử dụng để đánh giá chiến lợc hiện nay
của VNEPH có nhiệu quả nhất?
Câu 2. Liệu có thể có những tác động nào vào chiến lợc của VNEPH khi VNEPH
không còn độc quyền xuÊt b¶n SGK?
8


Câu 3. Theo Delta Project và Bản đồ chiến lợc đà đánh giá đầy đủ điểm mạnh và
điểm yếu của VNEPH hiện nay hay cha? các điểm mạnh và điểm yếu đó bị tác động
nh thế nào khi VNEPH không còn độc quyền SGK.
Câu 4. Mức độ phụ thuộc của sản phẩm : Sách tham khảo, sách bổ trợ, thiết bị giáo

dục của VNEPH hiện này phụ thuộc vào SGK nh thế nào?
Câu 5. Liệu có những sản phẩm nào khác (sách và thiết bị) không phụ thuộc quá
nhiều vào SGK? tìm hiểu khách hàng tiềm năng của các sản phẩm này.
Câu 6. Liệu có thể có kênh phát hành (phân phối sản phẩm) nào khác hiệu quả để
phát hành các sản phẩm mới này? vấn đề lập kế hoạch marketing các sản phẩm đó.

7.

Kết quả Đạt đợc
Với những mong muốn và sự làm việc nghiêm túc, tôi hy vọng sẽ có những kết quả
nghiêm túc: Đa ra một chiến lợc kinh doanh xuất bản phẩm mới ổn định, độc lập,
không phụ thuộc nhiều vào sách giáo khoa nhằm đảm bảo cho VNEPH vừa cạnh
tranh xuất bản SGK vừa sản xt kinh doanh s¶n phmÈm míi cã hiƯu qu¶.

8.

Bè cơc đồ án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án gåm cã 5 ch−¬ng.
Ch−¬ng 1. Tỉng quan lý thut: Giíi thiệu các vấn đề lý thuyết đợc sử dụng trong
quá trình nghiên cứu.
Chơng 2. Phơng pháp nghiên cứu: Để đạt đợc mục đích sử dụng công cụ mô hình
Delta project và bản đồ chiến lợc để đánh giá chiến lợc kinh doanh hiện nay của
VNEPH đồng thời đa ra những chiến lợc kinh doanh độc lập sản phẩm mới cần có
các công cụ khác nh: Phân tích SWOT, Phân tích PEST, phân tích chuỗi giá trị, phân
tích 5 thế lực cạnh tranh và hớng tiếp cận các tài liệu thứ cấp và s cấp.
Chơng 3. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu, những ảnh hởng của SKG hiện nay
đến sản phẩm và chiến lợc kinh doanh VNEPH : Sử dụng mô hình Delta project và
bản đồ chiến lợc để đánh giá.
Chơng 4. Những dự báo về tầm ảnh hởng của SGK và tình hình của VNEPH khi
khi không độc quyền SGK.

Chơng 5. Những đề xuất chiến lợc kinh doanh độc lập những sản phẩm ít bị ảnh
hởng của SGK.
Tài liệu tham kh¶o
Phơ lơc.

9


Chơng 1. Tổng quan lý thuyết
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (VNEPH) tiền thân là Nhà xuất bản Giáo dục đợc
thành lập năm 1959 là một đơn vị có chức năng quản lý nhà nớc (vụ xuất bản) đảm
bảo nhiệm vụ tổ chức biên soạn toàn bộ SGK cho học sinh từ tiểu học đến hết bậc
THPH. Đến năm 1989, việc sát nhập NXB đại học và THCN vào NXBGD thì nhà
xuất bản có thêm nhiệm vụ biên soạn chơng trình sách đại học và cao đẳng, ngoài ra
còn có chức năng phát hành SGK (phân phối sản phẩm) đến học sinh. Đến năm 2004,
NXBGD thay đổi mô hình thành Công ty mẹ con với công ty mẹ là VNPEH và các
công ty con là công ty cổ phần nhng vẫn nắm toàn bộ Xuất bản in Phát hành
SGK và các sản phẩm giáo dục khác. Với mô hình tổ chøc nh− vËy, VNEPH phơ
thc rÊt nhiỊu vµo SGK tõ việc xuất bản (thiết kế, sản xuất sản phẩm) đến phát hành
(phân phối sản phẩm) đều phụ thuộc rất nhiều vào SGK nghĩa là phụ thuộc rất nhiều
đến cơ chế chính sách của cơ quan nhà nớc. Một sự thay đổi rất nhỏ về chính sách
đặc biệt là SGK có thể ảnh hởng rất lớn đến chiến lợc kinh doanh của VNEPH.
Việc đánh giá và hoạch định chiến lợc đà đợc lÃnh đạo VNEPH hoạch định trong
từng thời kỳ. Tuy nhiên vẫn là mang tính tự phát mà cha có cơ sở lý thuyết nào.
Cho đến nay vấn đề nghiên cứu của đề tài này cha đợc một nhà chiến lợc nào
nghiên cứu và đánh giá một cách cụ thể đặc biệt là việc sử dụng các công cụ tiên tiến
nh mô hình Delta project và bản đồ chiến lợc để nghiên cứu vấn đề này.
Trớc đây các nhà chiến lợc thờng sử dụng các công cụ cổ điển để hoạch định
chiến lợc. Những năm 1960 đến việc quản trị chiến lợc mới sơ khai và thờng sử

dụng ở dạng chính sách và tình huống kinh doanh. Về sau có thêm trờng phái thiết
kế, trờng phái hoạch định, trờng phái định vị. Khó khăn của phơng pháp cổ điển
là cha tạo ra một chiến lợc dài hạn, ổn định trong môi trờng cạnh tranh toàn cầu
hóa (Quản trị chiến lợc, Nhà xuất bản thống kê 2007). Các lý thuyết hiện đại nh
hiện nay trong quản trị chiến lợc khắc phục những điểm yếu và khó khăn của các
phơng pháp trớc đó. Mô hình Delta project và bản đồ chiến lợc là một công cụ
hiện đại giúp ta đánh giá đợc doanh nghiệp hiện tại từ đó đa ra đợc những quyết
định chiến lợc đúng đắn.

1.2. Các khái niệm
Để nghiên cứu có hiệu quả, các khái niệm liên quan đến chiến lợc, quản trị kinh
doanh,... giúp ta hiểu rõ những thuật ngữ và bản chất của các công cụ sử dụng để
nghiên cứu.
Mục tiêu : là đích cuối cùng mà tổ chức, doanh nghiệp cần đạt đến, đi đến trong
ngắn hạn hoặc dài hạn. Một tổ chức hay doanh nghiệp không có mục tiêu là không có
có định hớng hay nói khác đi nó khó tồn tại.
10


Quản trị: Quá trình tổ chức, doanh nghiệp hoạt động để đạt đợc mục tiêu đặt ra
trong ngắn hạn hay dài hạn.
Chiến lợc: là quá trình vạch ra con đờng đi đến mục tiêu ngắn nhất. Chiến lợc
càng cụ thể thì tính khả thi của quá trình thực hiện càng cao và hiệu quả kinh doanh
càng tốt.
Quản trị chiến lợc: Gồm tất cả các quyết định quản trị, các hành động xác định hiệu
suất dài hạn của doanh nghiệp. Quản trị chiến lợc đợc ví nh bánh lái của con
thuyền trên đờng về đích.
Chiến lợc kinh doanh: Bao gồm kế hoạch và mục tiêu kinh doanh của một doanh
nghiệp trong một thời hạn nhất định. Chiến lợc kinh doanh đợc xem nh là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp trong quá trình vận hành. Chiến lợc tốt thì hiệu quả cao

và ngợc lại.
Chiến lợc phát triển: Là chiến lợc mở rộng quy mô hoạt động của công ty trên lĩnh
vựa nào đó nhằm phù hợp với tình hình mới.
Sản phẩm chiến lợc: Quá trình phát triển sản phẩm về quy mô, số lợng và chiến
lợc cạnh tranh sản phẩm.
Khách hàng chiến lợc: Là khách hàng chủ yếu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
mang lại nguồn lợiợc của cho doanh nghiệp. Khách hàng chiến lợc của VNEPH là
học sinh, sinh viên, các phụ huynh học sinh.

1.3. Hớng tiếp cận
Đối với các tài liệu thứ cấp, tiếp cận từ trong ra ngoài. Quan sát, nghiên cứu phân tích
số liệu thống kê, đánh giá kết quả kinh doanh hàng năm; chiến lợc kinh doanh ngắn
hạn và dài hạn của VNEPH.
Đối với tài liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn, xử lý số liệu thống kê.
Sử dụng mô hình Delta ProJect và Bản đồ chiến lợc để dánh giá điểm mạnh yếu của
VNEPH hiện nay, đánh giá mức độ phụ thuộc về sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm vủa
VNEPH đối với SGK. Đa ra những kiến nghị và đề xuất.

1.4. Công cụ sử dụng trong nghiên cứu
Để phục vụ vấn đề nghiên cứu, tôi sử dụng các công cụ chính nh sau:

11


i)

Mô hình căn bản của quản trị chiến lợc (Phụ lục 1)

ii)


Mô hình Delta Project (Phụ lục 2): Vận dụng mô hình để xác định ba định vị
chiến lợc của VNEPH đó là : Các thành phần cố định và hệ thống, sản phẩm
chiến lợc và các giải pháp khách hàng toàn diện.

Quy trình xây dựng chiến lợc theo mô hình này gọi là quy trình thích ứng, thể hiện
qua các nội dung cơ bản: Hiệu quả hoạt động, đổi mới, định hớng khách hàng.
iii)

Bản đồ chiến lợc (Phụ lục 3): Sử dụng bản đồ chiến lợc trên cơ sở bảng cân
bằng : mô tả phơng thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục tiêu chiến
lợc với nhau trong mối quan hệ nhân quả. Đây là một hệ thống đo lờng
kết quả hoạt động của công ty trong đó không chỉ xem xét các thớc đo tài
chính, mà còn cả thớc đo khách hàng, quá trình kinh doanh, đào tạo và phát
triển.

Bản đồ chiến lợc đợc sử dụng dựa trên những nguyên tắc chủ yếu nh sau: Cân
bằng nguồn mâu thuẫn; Chiến lợc khách hàng vớicác giá trị khác nhau; Giá trị đợc
tạo ra nhờ nội lực của doanh nghiệp; Chiến lợc bao gồm các vấn đề bổ sung nhau và
đồng thời; Liên kết chiến lợc và xác định giá trị của tài sản vô hình.
Bản đồ chiến lợc tạo thành một bức tranh tổng hợp giúp ta xác định đợc vị trí của
công ty, sức mạnh liên kết từ đó có cách nìn bao quản về phơng diện quản trị.
iv) Một số cộng cụ khác
Phân tích PEST : phân tích môi trờng vĩ mô.
Phân tích ngành : Phân tích 5 thế lực cạnh tranh cơ bản (mô hình PORTER)
Phân tích SWOT : Phân tích môi trờng bên trong.
Phân tích chuỗi giá trị.

1.5. Một số đặc điểm riêng của VNEPH
Đặc điểm đặc thù của VNEPH là:
- Đơn vị độc quyền biên soạn và phát hành SGK, các sản phẩm khác phụ thuộc rất

nhiều vào SGK.
- Là nhà xuất bản có số lợc khách hàng truyền thống hơn 10 triệu học sinh sinh viên
mà không có NXB nào có thể có đợc.
- Là doanh nghiệp xuất bản duy nhất hoạt động theo mô hình công ty Mẹ con với
trên 60 đơn vị thành viên có mặt khắp cả nớc.

12


1.6. Một số lu ý khi sử dụng mô hình Delta project v
bản đồ chiến lợc Để đánh giá VNEPH
Để sử dụng tốt mô hình Delta project và bản đồ chiến lợc và việc đánh giá VNEPH
cần chú ý các vấn đề sau
Xác định rõ đợc sứ mệnh và tầm nhìn của VNEPH hiện tại và sau khi không độc
quyền xuất bản SGK.
Cần xác định đợc chiến lợc hiện tại, những u thế mà các NXB khác không có.
Chiến lợc cần có thay đổi nh thế nào? đặc biệt là chiến lợc cạnh tranh khi chính
sách đang thay đổi để bớt phụ thuộc vào chính sách nhà nớc.
Mô hình tổ chức của VNEPH đang có những thuận lợi và bất cập nh thế nào trong
thời điểm hiện tại.
Đự đoán đợc kịch bản khi thay đổi chính sách của nhà nớc là Không độc quyền
xuất bản SGK.
Những tác động của môi trờng bên ngoài vào VNEPH có ảnh hởng đến chiến lợc
kinh doanh hiện nay không? Cần có thay đổi thế nào cho phù hợp.

13


Chơng 2. Phơng pháp nghiên cứu


2.1. Các phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng trong
luận văn
Để nghiên cứu đạt hiệu quả cao, đánh giá sát thực tế chiến lợc của VNEPH hiện
nay, tôi đề ra các phơng pháp nghiên cứu sau
1.

Lập sơ đồ nghiên cứu: Nhằm chỉ ra trình tự thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
nh đà trình bày trên. Sơ đồ nghiêm cứu thể hiện nh sau

Xác định công cụ
lý thuyết, đọc tài
liệu tham khảo để
tìm các công cụ
quản trị chiến lợc
hỗ trợ cho hai
công cụ chính :
mô hình Delta
project và bản đồ
chiến lợc để
nghiên cứu chiến
lợc kinh doanh
của VNEPH hiện
nay.

Thu thập tài liệu
thứ cấp và tài liệu

cấp
của
VNEPH qua khảo

sát, phỏng vấn,
quan sát thống kê
số liệu. Lập bản đồ
chiến lợc và hoàn
thiện mô hình
Delta project .

Phân tích số liệu,
đánh giá chiến
lợc của VNEPH
hiện nay qua hai
công cụ Delta
project và bản đồ
chiến lợc.

Một số đề xuất về
chiến lợc kinh
doanh độc lập của
VNEPH

2.

Sử dụng phơng pháp khảo sát, điều tra để hoàn thiện tài liệu thứ cấp và tài liệu
sơ cấp. Để khảo sát, tôi đa ra hệ thống câu hỏi phỏng vấn một số lÃnh đạo chủ
chốt của VNEPH, lập các phiếu điều tra, thống kê và phân ttích số liệu bằng
phần mềm SPSS.

3.

Phơng pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích về mối liên quan, liên kết, điểm

mạnh, điểm yếu, mối quan hệ biện chứng, nhân quả,... thông qua mô hình Delta
project và bản đồ chiến lợc và tổng hợp các phân tích đó.

4.

Phơng pháp đánh giá: Nhằm đánh giá những kết quả phân tích và tổng hợp từ
đó có thể đa ra những đề xuất về chiến l−ỵc míi.

14


2.2. Quy trình điều tra, khảo sát
Nh đà nêu trên, kảo sát điều tra nhằm tìm kiếm các tài tiệu sơ cấp và thứ cấp.
1. Điều tra: Tìm tài liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo vủa VNEPH, biên bản của
các cuộc họp HĐQT, Các bài báo liên quan đến sản xuất kinh doanh của
VNPH,...
2. Khảo sát: Đa ra các câu hỏi phỏng vấn và bảng hệ thống các câu hỏi nhằm tìm
kiếm tài liệu sơ cấp:
Phỏng vấn: Dự định của tôi sẽ phỏng vấn một số vị trí lÃnh đạo, nhân viên (Phụ lục 4)

2.3. Phân tích số liệu
Tất cả các khảo sát điều tra đợc thể hiện thông qua số liệu. Số liệu đó đợc thống
kê, xử lý thông qua phần mềm Exell và Maple và có thể cho kết quả bởi biểu đồ, đồ
thị. Từ đó đánh giá phân tích kết quả và đa ra dự báo và đề xuất chiến lợc mới.

2.4. Những khó khăn gặp phải trong nghiên cứu
VNEPH là một doanh nghiệp nhà nớc, cổ phần các công ty con. Việc đánh giá phân
tích gặp những khó khăn sau:
Công tác tổ chức quản trị nguồn nhân lực khó đánh giá vì đang kế thừa mô hình công
ty nhà nớc.

Vấn đề Marketing cha đợc chó träng do thõa h−ëng mét thÞ tr−êng trun thèng
khỉng lồ, có sự chỉ đạo hỗ trợ của cơ quan nhà nớc là Bộ GD&ĐT vì vậy đánh giá
lĩnh vự này rất khó phân biệt khái niệm.
Về sản phẩm đặc trng: SGK nhng có sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nớc về nội
dung, giá và phân phối sản phẩm này. Các sản phẩm khác phụ thuộc rất lớn vào SGK
nên nhìn chung sản phẩm cha phản ảnh đúng quy luËt thÞ tr−êng.

15


Chơng 3. Phân tích chiến lợc hiện tại của VNEPH

3.1. Sơ lợc về Nh xuất bản Giáo dục Việt Nam VNEPH
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
VNEPH đợc thành lập từ năm 1957 thuộc bộ Giáo dục, với chức năng nhiệm vụ
1. Làm kế hoạch xuất bản của bộ.
2. Tổ chức in và phát hành sách báo của bộ Giáo dục theo kế hoạch.
Nhiệm vụ chính của NXBGD lúc đó là tổ chức xuất bản SGK cho toàn bộ miền bắc
và SGK thống nhất sau 1975. Đến năm 1988, sát nhập NXB đại học và trung học
chuyên nghiệp thành NXBGD nh ngày nay và chính thức đi vòa hoạt động kinh
doanh. Đến năm 2003 đến nay, VNPH phát triển theo mô hình công ty mẹ công ty
con và hoạt động kinh doanh có tầm nhìn và sứ mệnh của nó.
Sứ mệnh: Mỗi học sinh đến trờng không đợc thiếu sách giáo khoa.
Nhiệm vụ : Xuất bản sách giáo dục cho mọi cấp học, bậc học.

3.1.2. Tầm nhìn
Đến năm 2015 VNEPH trở thành một tập đoàn sách và thiết bị giáo dục có quan hệ
với các tập đoàn sách trong khu vực và thế giới.
Hiện tại mô hình công ty mẹ-con của VNEPH nhằm chiếm lĩnh thị trờng các địa
phơng bằng cách nhập các công ty sách và thiết bị trờng học địa phơng trở thành

công ty con tuy nhiên con đờng này cũng làm cho bọ máy tổ chức trở nên phức tạp.

3.1.3. Phơng châm
Với phơng châm: Xuất bản là nhiệm vụ chính trị, kinh doanh là phơng tiện.
Phơng châm này không phù hợp trong môi trờng kinh doanh thị trờng tự do vì nó
phục vụ nhiệm vụ chính trị nhiều hơn.

16


3.1.4. Phạm vi kinh doanh
Tài chính
giáo dục

Kinh doanh
Sách giáo
dục

VNEPH

GD

Thiết bị
giáo dục

Cho thuê bất
động sản

Sơ đồ 1. Sơ đồ mô tả ph¹m vi kinh doanh cđa VNEPH. (Ngn VNEPH)
H¹ng mơc kinh doanh của VNEPH có 4 hạng mục chính nh sơ đồ trên.

Đối với sách giáo dục : Đây là sản phẩm chính của VNEPH. Sản phẩm đợc chia
thành các loại sau: Sách giáo khoa; sách bổ trợ; sách tham khảo.
Sách giáo khoa, sách bổ trợ: Cố định về số đầu sách; sách tham khảo tăng trởng
hằng năm có sơ đồ kèm theo.
Thiết bị giáo dục: là sản phẩm quan trọng của VNEPH, tuy nhiên trong những năm
gần đây VNEPH cha chú trọng loại sản phẩm này do cha đủ năng lực tài chính
cũng nh năng lực sản xuất. Trong 2 năm trở lại đây 2009 và 2010, VNEPH đà sát
nhập 2 công ty thành viên có thế mạnh về thiết bị giáo dục là Tổng công ty thiết bị
giáo dục 2 và tổng công ty sách thiết bị HCM. Tuy nhiên hiện nay đang đi vào củng
cố và xây dựng sản xuất kinh doanh đối với sản phẩm này.
Tài chính giáo dục là một hạng mục kinh doanh của VNEPH tuy nhiên đang ở dạng
sơ khai với mục đích cho các công ty con vay vốn và kinh doanh cổ phiếu giáo dục.
Cho thuê bất động sản: Hoạt động cho thuê văn phòng của VNEPH đà đợc hoạt
động 5 năm trở lại đây và mang lại những hiệu quả nhất định.

3.1.5. Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi hiện nay của VNEPH là xuất bản sách giáo khoa và sách bổ trợ. Đây
là hai loại sản phẩm độc quyền theo sự phân công của nhà nớc.
17


3.2. Hoạt động hiện tại VNEPH
3.2.1. Mục tiêu dài hạn
Về mô hình ổn định mô hình tổ chức : Công ty mẹ con và tiến tới xây dựng tập
đoàn sách và thiết bị giáo dục.
Đối với sản phẩm: ổn định sản phẩm cốt lõi là sách giáo dục bao gồm SGK, sách bổ
trợ và sách tham khảo. Phát triển mạnh về thiết bị giáo dục bao gồm cả sản phẩm và
vận dụng thị trờng sẵn có của sản phẩm sách.
VNEPH có một thị trờng tơng đối ổn định là học sinh, giáo viên và học sinh các
bậc học trên toàn quốc. Mục tiêu dài hạn là phải giữ vững thơng hiệu và thị trờng

sẵn có.
Về chiến lợc quy mô tổ chức: Liên kết với một số nhà xuất bản trong khu vực để
đào tạo, phát triển, thu hút nguồn nhân lực để phát triển và hội nhập. Việt Nam là một
nớc có nề giáo dục cha phát triển nhng là tiềm năng vì tính năng động của nền
kinh tế nên nhu cầu đào tạo rất cao.
Danh mục sản phẩm và tăng trởng hằng năm đợc cho bởi bảng sau (theo số đầu sách):
Năm học

Sách giáo khoa

Sách tam khảo

Mới

Tái bản

Tổng

Mới

Tái bản

Tổng

2006-2007

124

558


682

1682

947

2629

2007-2008

127

653

780

2159

1219

3378

2008-2009

125

650

775


2121

1580

3701

2009-2010

10

721

731

1659

1592

3251

Tổng

386

2582

2968

7621


5338

12959

STK Mi

2000

STK Mi

STK Mi

2500

STK Mi

Bảng 1. Bảng tăng trởng sách

1500

0
2006-2007

2007-2008

2008-2009

SGK Mi

SGK Mi


SGK Mi

500

SGK Mi

1000

2009-2010

Biểu đồ 1. Biểu đồ tăng trởng sách mới (nguồn Báo cáo hằng năm của VNEPH)

18


Quan bảng trên cho tta thấy: Sách tham khảo của VNEPH phụ thuộc rất nhiều vào
SGK. Hằng năm, SGK mới giảm tuy nhiên STK thì không giảm nhiều và tỉ lệ SGK và
STK chênh lệch lớn.

800
600

SGK Tỏi bn

1000

SGK Tỏi bn

1200


SGK Tái bản

1400

STK Tái bản

1600

STK Tái bản

STK Tái bản

1800

SGK Tái bản

STK Tỏi bn

Sau đây là biểu đồ mô tả mối quan hệ giữa SGK tái bản và STK tái bản

400
200
0
2006-2007

2007-2008

2008-2009


2009-2010

Biểu đồ 2. Biểu đồ tăng trởng sách tái bản (nguồn Báo cáo hằng năm của VNEPH).
Qua biểu đồ 2 ta thấy, STK tái bản cũng phụ thuộc lớn vào SGK tái bản.

3500
3000

STK Tổng

STK Tổng

4000

STK Tổng

STK Tổng

Để tổng hợp hai bảng và biểu đồ trên trên, ta có biểu dồ tổng hợp sau:

SGK Tổng

1000

SGK Tổng

1500

SGK Tổng


2000

SGK Tổng

2500

500
0
2006-2007

2007-2008

2008-2009

2009-2010

Biểu đồ 3. Biểu đồ tăng trởng sách tổng hợp (nguồn Báo cáo hằng năm của VNEPH)
Dựa vào các biểu đồ 3 ta thấy hằng năm sách tham khảo phụ thuộc vào SGK rất lớn
và tăng trởng tơng đối ổn định. Nếu SGK có nhiều bộ thị thị trờng chắc chắn bị
chia sẻ và tăng trởng sÏ gi¶m nhiỊu.

19


3.2.2. Mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu ngắn hạn là: ổn định mô hình tổ chức, kết nạp một số công ty thành viên ở
các địa phơng nhằm giữ vững thị trờng. Tăng cờng thị trờng bán lẻ trên toàn
quốc. Tăng cờng chất lợng sản phẩm bằng cách nâng cao hàm lợng tri thức trong
nôi dung sách, tăng cờng thay đổi mẫu mà sách cho phù hợp thị hiếu. Giữ vững sự
ổn định trong xu thế hội nhập khu vực, tăng cờng hợp tác khu vựa để nâng cao vai

trò vị thế.

3.2.3. Vấn đề tài chính
Hiện nay mô hình công ty mẹ con đang tạo lợi thế cho VNEPH đó là: Cổ phần hóa
các công ty con nhằm thu hút nguồn vốn từ ngời dân và các tổ chức. Từ mô hình tổ
chức này đà tạo ra một thế mạnh cho VNEPH về nguồn vốn cũng nh các nguồn lực
tài chính khác. Để nhìn rõ hơn về vốn của VNEPH ta xem xét cơ cấu bảng sau: (ĐV:
triệu đồng)
Vốn ở
Công ty mẹ

Vốn chi phối
tại các
công ty con

Vốn chi phối
tại các
công ty
liên doanh

Tổng vốn

2007

350,172

445,221

394,011


1,189,404

2008

510,456

638,946

633,741

1,783,143

2009

559,235

982,592

764,627

2,306,454

2010

536,495

1,528,255

749,446


2,814,196

2010

Bảng 2. Bảng cơ cấu vốn của VNEPH (nguồn Báo cáo thờng niên của VNEPH).

2009

3,000,000

2007

2010

2009

2008

2007

2008

2007

2009

2010

500,000


2007

1,000,000

2008

1,500,000

2009

2010

2,000,000

2008

2,500,000

0
Vụ n Cụng ty mẹ Vố n chi phố i tạ i cá c Vố n chi phố i tạ i cá c
công ty con
cơng ty liên doanh

Tở ng vớ n

BiĨu ®å 4. BiĨu đồ cơ cấu vốn của VNEPH (nguồn Báo cáo hằng năm của VNEPH)
Dựa vào bảng 2 và biểu đồ 4 ta thấy hiện nay VNEPH đâng đẩy nhanh quá trình cổ
phần hóa và phát triển nguồn vốn thông qua việc cổ phần hóa này và y VNEPH đang
đẩy mạnh và phát đầu t vào các công ty con.
20




×