Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

Thực trạng và giải pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy tại công ty TNHH bao bì thông minh INTBOX

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 78 trang )

GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
i

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 : HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm của hoạt động xuất khẩu 5
1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của hoạt động xuất khẩu 5
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp 6
1.1.4 Các hình thức xuất khẩu 7
1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp 7
1.1.4.2 Xuất khẩu ủy thác 8
1.1.4.3 Xuất khẩu hàng đổi hàng 8
1.1.4.4 Xuất khẩu tại chỗ 8
1.1.4.5 Gia công quốc tế 8
1.1.4.6 Tạm nhập tái xuất 9
1.2 Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa 9
1.2.1 Khái niệm về phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa 9
1.2.2 Vai trò phân tích hoạt động xuất khẩu 10
1.2.3 Mục đích phân tích 10
1.2.4 Phương pháp phân tích 12
1.2.4.1 Phương pháp phân tích thống kê : 12


1.2.4.2 Phương pháp logic biện chứng : 12
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
ii

1.2.4.3 Phương pháp khảo sát thực tế : 12
1.2.4.4 Phương pháp chuyên gia : 13
1.2.5 Các bước phân tích hoạt động xuất nhập khẩu 13
1.2.6 Nội dung phân tích hoạt động xuất nhập khẩu 13
1.2.6.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch và tốc độ 13
1.2.6.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng
xuất khẩu 14
1.2.6.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng 15
1.2.6.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu 15
1.2.6.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu 15
1.2.6.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán sử dụng 16
1.2.6.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms 17
1.2.6.8 Phân tích hiệu quả của hoạt động xuất khẩu 17
1.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu 18
1.3.1 Nhân tố khách quan 18
1.3.1.1 Thị trường xuất khẩu 18
1.3.1.2 Các chính sách và quy định của Nhà nước 18
1.3.1.3 Môi trường cạnh tranh 19
1.3.2 Nhân tố chủ quan 20
1.3.2.1 Nhân tố con người 20
1.3.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 20
1.3.2.3 Nguồn lực tài chính 20
1.4 Một số vấn đề cơ bản về ngành bao bì Việt Nam và thế giới 21
1.4.1 Vai trò của ngành bao bì đối với nền kinh tế quốc dân 21

1.4.2 Thị trường bao bì thế giới 22
1.4.2.1 Nghiên cứu trong ngành công nghiệp bao bì 22
1.4.2.2 Báo cáo của ngành công nghiệp bao bì toàn cầu 22
1.4.3 Tình hình phát triển ngành bao bì Việt Nam 22
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
iii

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG BAO BÌ
GIẤY TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ THÔNG MINH INTBOX 24
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX 24
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty 25
2.1.2.1 Chức năng của công ty 25
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 26
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 26
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban 27
2.1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 29
2.1.4 Quy trình kinh doanh và sản xuất của công ty 31
2.1.4.1 Quy trình kinh doanh của công ty 31
2.1.4.2 Quy trình sản xuất cơ bản của công ty 32
2.1.5 Sản phẩm kinh doanh 33
2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty 34
2.2 Hoạt động xuất khẩu bao bì giấy của Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh
intBOX 37
2.2.1 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu bao bì giấy của công ty 37
2.2.1.1 Đặc điểm về mặt hàng xuất khẩu bao bì giấy 37
2.2.2 Hoạt động xuất khẩu bao bì giấy của Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh

intBOX 37
2.2.2.1 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo kim ngạch và tốc độ 37
2.2.2.2 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng
xuất khẩu 40
2.2.2.3 Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng. 40
2.2.2.4 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo thị trường xuất khẩu 42
2.2.2.5 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo phương thức kinh doanh xuất khẩu 44
2.2.2.6 Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán sử dụng 45
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
iv

2.2.2.7 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo điều kiện thương mại incoterm 46
2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy của công ty
intBOX 47
2.3.1 Các điểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy của công
ty intBOX 47
2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy ở công ty 48
2.3.2.1 Tồn tại về giao dịch qua trung gian còn nhiều vì thương hiệu của Công ty
chưa được biết tới nhiều tại thị trường nước ngoài 48
2.3.2.2 Tồn tại về trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn yếu kém và chế độ đãi
ngộ của công ty chưa tốt. 48
2.3.2.3 Tồn tại về việc tiếp cận thị trường còn yếu 50
2.3.2.4 Tồn tại về chưa ứng dụng khoa học – công nghệ nhiều trong sản xuất bao bì
giấy. 51
2.3.3 Nhân tố tác động 52
2.3.3.1 Nhân tố chủ quan 52
2.3.3.2 Nhân tố khách quan 53
CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM GIA TĂNG KIM

NGẠCH XUẤT KHẨU BAO BÌ GIẤY CỦA CÔNG TY TNHH BAO BÌ THÔNG MINH
INTBOX 54
3.1 Định hướng phát triển mặt hàng bao bì giấy của công ty TNHH Bao Bì Thông
Minh intBOX đến năm 2020 54
3.2 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy của Công
ty trong thời gian tới. 55
3.3 Các giải pháp 56
3.3.1 Giải pháp phát triển thương hiệu của Công ty trên thị trường nước ngoài
56
3.3.1.1 Mục tiêu của giải pháp 56
3.3.1.2 Cách thức thực hiện giải pháp 56
3.3.1.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 57
3.3.1.4 Dự kiến kết quả đạt được 58
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
v

3.3.2 Giải pháp nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên công ty 58
3.3.2.1 Mục tiêu của giải pháp 58
3.3.2.2 Cách thức thực hiện giải pháp 59
3.3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 60
3.3.2.4 Dự kiến kết quả đạt được 60
3.3.3 Giải pháp thành lập bộ phận Marketing 61
3.3.3.1 Mục tiêu của giải pháp 61
3.3.3.2 Cách thức thực hiện giải pháp 61
3.3.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 62
3.3.3.4 Dự kiến kết quả đạt được 63
3.3.4 Giải pháp đầu tư máy móc hiện đại, ứng dụng khoa học – công nghệ vào
sản xuất bao bì giấy 63

3.3.4.1 Mục tiêu của giải pháp 63
3.3.4.2 Cách thức thực hiện giải pháp 63
3.3.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 65
3.3.4.4 Dự kiến kết quả đạt được 65
3.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 65

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XK : Xuất khẩu
WTO : World Trade Organization - Tổ chức thương mại Thế giới
D/P : Document against Payment - Nhờ thu kèm chứng từ
D/A : Document against Acceptance Nhờ thu chấp nhận chứng từ
MT : Mail Transfer - Thư chuyển tiền
TT : Telegraphic Transfer - Điện chuyển tiền
CAD : Cash Against Document - Trả tiền lấy chứng từ
L/C : Letter of Credit - Thư tín dụng
ICC : International Champer of Commerce - Phòng thương mại quốc tế
EXW : Exwork – Giao tại xưởng
FOB : Free on Board – Giao lên tàu
FCA : Free Carrier – Giao cho người chuyên chở
DES : Delivered Ex Ship – Giao tại tàu
DEQ : Delivered Ex Quay – Giao tại cầu cảng

DDU : Delivered Duty Unpaid – Giao hàng chưa nộp thuế
DDP : Delivered Duty Paid – Giao hàng đã nộp thuế
GDP : Gross Domestic product – Tổng sản phẩm quốc nội
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
vii

HĐCT : Hối đoái chính thức
HĐTT : Hối đoái thực tế
QA : Quality Assurance – Giám định đảm bảo chất lượng
R&D : Research and Development - Nghiên cứu và phát triển
HĐ : Hợp đồng
QLDN : Quản lý doanh nghiệp













GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm

viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 : Danh mục máy móc, thiết bị của công ty 30
Bảng 2.2 : Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty 34
Bảng 2.3 : Kim ngạch và tốc độ xuất khẩu của công ty intBOX 38
Bảng 2.4 : Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng của công ty intBOX 40
Bảng 2.5 : Số liệu xuất khẩu nhóm 2 mặt hàng chính 41
Bảng 2.6 : Thị trường xuất khẩu của công ty 43
Bảng 2.7 : Các hình thức xuất khẩu chính của công ty 45
Bảng 2.8 : Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế 46
Bảng 2.9 : Tình hình xuất khẩu theo điều kiện Incoterms 46
Bảng 2.10 : Trình độ lao động trong Công ty intBOX năm 2014 49

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX 26
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty 31
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ quy trình sản xuất chung của công ty 32
Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ về kim ngạch xuất khẩu của công ty intBOX 39
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển
nhanh, bền vững. Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại. Vì vậy, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, mở rộng thương mại thế
giới là vấn đề quan trọng, tất yếu hiện nay. Việt Nam là một đất nước đầy tiềm năng, với

nguồn nhân lực dồi dào và tài nguyên phong phú, nước ta đã và đang tận dụng triệt để những
lợi thế đó. Trong những năm qua, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO và tham gia các khu vực
mậu dịch tự do, Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hội để giao thương và từng bước khẳng định
vai trò của mình trên thị trường quốc tế.
Nghiên cứu thị trường về tương lai phát triển của ngành công nghiệp bao bì, đóng gói
Việt Nam cho thấy rằng, với dân số trên 90 triệu dân, cùng với sự phát triển nhanh chóng của
ngành công nghiệp bao bì đóng gói, xu thế này sẽ mang đến nhiều cơ hội và lợi ích cho các
doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài đầu tư trong lĩnh vực sản xuất bao bì trong
những năm tới.
Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực bao bì
giấy công nghiệp thông minh. Với tình hình kinh tế hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty mà trong đó kinh doanh xuất khẩu chiếm vị trí quan trọng đang gặp nhiều khó
khăn và trở ngại. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty chưa được duy trì ổn định và
chưa được cải thiện đáng kể, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy chưa tăng cao như kỳ
vọng, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế
nào để hoạt động xuất khẩu đem lại hiệu quả cao nhất. Do đó việc đánh giá hoạt động kinh
doanh xuất khẩu của công ty để đề ra một số biện pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu có tầm
quan trọng đặc biệt.
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
2

Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề em quyết định thực hiện đề tài : "Thực trạng
và giải pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy tại Công ty TNHH Bao
Bì Thông Minh intBOX"
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khấu mặt hàng bao bì
giấy của Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh để thấy được những hạn chế và thành tựu từ đó
đề ra một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bao bì sang các nước trên thế giới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a/.Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động xuất khẩu
của công ty.
b/. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tại Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh trong giai đoạn từ năm 2012 đến
năm 2014.
Thời gian nghiên cứu từ 13/04/2015 – 29/08/2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn,
tổng hợp những kiến thức nền tảng đã đươc học trong nhà trường, trong môi trường làm việc
của Công ty để nghiên cứu, đề xuất những giải pháp tốt nhất giúp công ty có thể nâng cao hoạt
động phát triển kinh doanh ra nước ngoài.
a/. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết : phân tích lý thuyết thành những mặt,
những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác
các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
3

tài nghiên cứu. Tổng hợp lý thuyết, liên kết những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ
thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chính thể để tạo ra một hệ thống lý
thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết : phân loại lý thuyết là phương pháp
sắp xếp các tài liệu khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến
thức, từng vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, có cùng hướng phát triển để dễ nhận
biết, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu. Hệ thống hóa lý thuyết là phương pháp sắp xếp
những thông tin đa dạng thu thập được từ các nguồn, các tài liệu khác nhau thành một hệ thóng

với một kết cấu chặt chẽ để từ đó mà xây dựng một lý thuyết hoàn chỉnh giúp hiểu biết đối
tượng được đầy đủ và sâu sắc hơn.
b/. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn : là các phương pháp trực tiếp tác động vào đối
tượng có trong thực tiễn để làm bộc lộ bản chất và quy luật vận động của đối tượng đó, giúp
người nghiên cứu thu thập thông tin hoặc làm nảy sinh các ý tưởng nghiên cứu và đề xuất sáng
tạo.
Phương pháp quan sát : là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện,
hiện tượng, quá trình trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu,
sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó.
Phương pháp chuyên gia : là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên gia về
vấn đề hay sự kiện, khai thác ý kiến đánh giá của lãnh đạo trong công ty, các nhân viên trong
công ty để từ đó xác định được bản chất của đối tượng và tìm kiếm những giải pháp tối ưu.
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm : là phương pháp kết hợp lý luận với
thực tế, đem lý luận phận tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận cao hơn, xem xét lại
những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận cho những
vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
4

5. Kết cấu của đề tài
Chương 1 : Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu nói về khái niệm và đặc điểm của hoạt động xuất khẩu, các hình thức
và vai trò của hoạt động xuất khẩu cũng như cách thưc nghiên cứu thị trường, tổ chức thực
hiện xuất khẩu
Chương 2 : Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy tại Công ty TNHH Bao Bì
Thông Minh intBOX
Nội dung chủ yếu nói về tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty, đặc
điểm về mặt hàng và thị trường xuất khẩu hiện tại. Đánh giá những điểm mạnh, tồn tại trong

xuất khẩu bao bì.
Chương 3 : Những giải pháp và kiến nghị nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu bao bì giấy của
Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX
Đưa ra một số giải pháp để nâng cao kim ngạch xuất khẩu.

GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
5

CHƯƠNG 1 : HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác
trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một
quốc gia hoặc với cả hai quốc gia. Mục dích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của
từng quốc gia trong phân công lao động.
Theo cách khác chúng ta có thể định nghĩa xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra
thị trường nước ngoài để tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng nước
ngoài.
1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của hoạt động xuất khẩu
Khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài. Do đó, khi muốn phục vụ
họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giống hoàn toàn như khi chinh phục khách
hàng trong nước. Bởi vì, giữa hai loại khách hàng này có nhiều điểm khác biệt về ngôn ngữ,
lối sống, mức sống, phong tục tập quán…Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu
và cách thức thỏa mãn nhu cầu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn để
tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài để đưa ra những hàng hóa phù hợp.
Thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó tiếp cận hơn thị trường
kinh doanh trong nước. Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia

nên về mặt địa lý thì nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn.
Hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thường là mua bán qua hợp đồng xuất
khẩu với khối lượng lớn mới có hiệu quả.
Các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh toán, vận chuyển, ký kết
hợp đồng…đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro.
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
6

Phương thức thanh toán : Trong kinh doanh xuất khẩu các bên sử dụng nhiều phương
thức thanh toán, việc sử dụng phương thức thanh toán nào là do hai bên tự thỏa thuận được
quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong kinh doanh xuất khẩu thường sử dụng các
ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh toán. Vì vậy mà thanh toán trong xuất khẩu phụ thuộc
rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền nội tệ và ngoại tệ.
Về phương thức vận chuyển : Hoạt động xuất khẩu liên quan trực tiếp đến yếu tố nước
ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối lượng lớn và được vận
chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt và vận chuyển vào nội bộ bằng các xe
có trọng tải lớn…Do đó hoạt động xuất khẩu đòi hỏi chi phí vận chuyển lớn làm ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán trong nước ra nước ngoài,
điều này thể hiện sự phức tạp của nó. Hoạt động xuất khẩu có thể đem lại kết quả cao hơn hoạt
động kinh doanh trong nước nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn.
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế
là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp. Xuất khẩu là một trong
những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trường, phát triển,
mở rộng thị trường của mình.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của các doanh nghiệp không chỉ được

các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả
năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…phục vụ cho
quá trình phát triển.
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
7

Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu cũng
như các đơn vị tham gia như : tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu
các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập.
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản
trị kinh doanh. Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống của một sản
phẩm.
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia xuất
khẩu trong và ngoài nước. Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham
gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn
nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách
khác tiết kiệm các nguồn lực.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động bán ra thu
nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận.
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh
doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
1.1.4 Các hình thức xuất khẩu
Trên thị trường thế giới, các nhà buôn giao dịch với nhau theo những cách thức nhất
định. Ứng với mỗi phương thức xuất khẩu có đặc điểm riêng, kỹ thuật tiến hành riêng. Tuy
nhiên trong thực tế xuất khẩu thường sử dụng một trong những phương thức chủ yếu sau :
1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp
Hàng hóa được bán trực tiếp ra nước ngoài không thông qua trung gian, Bên xuất khẩu

giao hàng trực tiếp cho bên nhập khẩu. Trong hình thức này, doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán kí kết hợp đồng…và phải tự
bỏ vốn để kinh doanh hàng xuất khẩu, phải chịu mọi chi phí giao dịch, nghiên cứu thị trường,
giao nhận lưu kho bãi. Trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc tế các doanh
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
8

nghiệp tính toán chính xác chi phí, tuân thủ đúng chính sách, luật pháp quốc gia và pháp luật
quốc tế.
1.1.4.2 Xuất khẩu ủy thác
Là hình thức xuất khẩu gián tiếp thông qua trung gian thương mại. Bên nhờ ủy thác sẽ
phải trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác dưới hình thức phí ủy thác, còn bên nhận ủy thác
có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của hợp đồng ủy thác đã được kí kết giữa các bên.
Hình thức này giúp doanh nghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chi phí, độ rủi ro thấp
nhưng lợi nhuận từ hoạt động này không cao.
1.1.4.3 Xuất khẩu hàng đổi hàng
Xuất khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó là hình thức
xuất khẩu đi đôi với nhập khẩu. Hoạt động này được thanh toán không phải bằng tiền mặt mà
chính là hàng hóa. Hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu có giá trị tương đương nhau.
1.1.4.4 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưu việt của
nó đem lại. Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hóa không cần phải thâm nhập thị
trường nước ngoài mà khách hàng vẫn tìm đến nhà xuất khẩu.
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tục hải quan,
mua bảo hiểm hàng hóa…do đó giảm được chi phí khá lớn.
1.1.4.5 Gia công quốc tế
Đây là một hình thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nguyên vật
liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia

công và nhận thù lao.
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu đang có bước phát triển mạnh mẽ và được
nhiều quốc gia chú trọng bởi những lợi ích của nó :
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
9

Đối với bên đặt gia công : Phương thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyên phụ liệu
và nhân công của nước nhận gia công.
Đối với bên nhận gia công : Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho
nhân công lao động trong nước hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình,
nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc như Thái Lan, Singapore,…
1.1.4.6 Tạm nhập tái xuất
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập
khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất
khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu.
Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu. Ưu
điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không
phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng
nhanh hơn.
Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và
chặt chẽ trong các hoạt động mua bán. Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo
phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao.
1.2 Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa
1.2.1 Khái niệm về phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa là sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêu định
tính và định lượng nhằm mổ xẻ, đánh giá các hiện tượng kinh tế tài chính để đưa ra các kết
luận phục vụ cho các mục tiêu xác định
Mục tiêu phân tích nhằm đưa ra các nhận xét, đánh giá về các hiện tượng kinh tế tài

chính của doanh nghiệp như thị trường, vốn, chi phí…Nghiên cứu các nhân tố tác động khách
quan, chủ quan đến các hiện tượng kinh tế tài chính đối tượng của phân tích , đề xuất các chiến
lược hoặc kế hoạch hoặc giải pháp thích hợp.
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
10

1.2.2 Vai trò phân tích hoạt động xuất khẩu
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ
các đối thủ cạnh tranh về mọi mặt : giá cả, chất lượng, thị trường, khách hàng Nếu như doanh
nghiệp không nhanh nhậy nắm bắt được tình hình thực tế cũng như không biết chính xác về
tình hình kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của chính doanh nghiệp mình thì doanh nghiệp sẽ
có những ảo tưởng về kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được điều này dẫn tới doanh nghiệp sẽ
thất bại trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp sẽ dần mất đi những gì
mà mình đang có mà điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang dần suy vong và
có nguy cơ dẫn đến phá sản.
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa thì sự cạnh
tranh còn gay gắt hơn nhiều so với các doanh nghiệp trong nước bởi vì doanh nghiệp khi tham
gia xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài không những phải chịu sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp từ nhiều nơi khác mà còn phải chịu áp lực từ chính nước mình xuất khẩu
hàng hóa sang lý do là nhiều khi các nước đó áp dụng các chính sách quy chế gây cản trở cho
các doanh nghiệp xuất khẩu mục đích là để bảo hộ cho ngành sản xuất trong nước của họ. Để
giúp cho các chủ doanh nghiệp xuất khẩu luôn nắm bắt được tình hình kinh doanh thực tế cũng
như biết được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả không thì công tác phân tích tình hình xuất
khẩu và hiệu quả xuất khẩu là một việc làm hết sức cần thiết không chỉ đối với các doanh
nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu mà tất cả các doanh nghiệp đều phải chú trọng tới
công tác phân tích. Phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu đem lại rất nhiều lợi ích cho
doanh nghiệp.
1.2.3 Mục đích phân tích

Việc phân tích tình hình xuất khẩu được thực hiện sau mỗi kỳ kinh doanh giúp doanh
nghiệp kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu mà doanh nghiệp đã đề ra ở
kỳ kế hoạch.
Để thực hiện các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi chủ doanh
nghiệp và các nhà quản lý phải xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
11

các kế hoạch tài chính, kế hoạch lao động, tiền lương…đó là những mục tiều cần đạt được
trong kỳ kế hoạch. Nhưng đồng thời nó cũng là cơ sở để chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, để nhận thức và đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ doanh nghiệp cần thiết phải phân tích để thấy được mức độ
hoàn thành của các chỉ tiêu kế hoạch về phần trăm và số chênh lệch tăng giảm.
Việc phân tích này là cần thiết bởi vì thông qua phân tích các nhà quản lý sẽ thấy được
doanh nghiệp đã thực hiện kế hoạch đề ra ở mức độ nào, có hoàn thành kế hoạch đề ra hay
không từ đó tìm ra nguyên nhân của việc không hoàn thành kế hoạch cũng như nhân tố góp
phần vào việc hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra. Việc phân tích này sẽ giúp doanh nghiệp
nhìn ra đâu là mặt mạnh cũng như những điểm còn yếu kém trong từng khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh để có thể tận dụng hết thế mạnh của mình, khắc phục dần những điểm còn tồn
tại từ đó nâng cao lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường nâng cao uy tín
và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
Doanh nghiệp nào cũng có thị trường, khách hàng, mặt hàng riêng của mình, tuy nhiên
doanh nghiệp cũng chia ra thành thị trường chính, mặt hàng chủ lực, khách hàng truyền thống
để từ đó có kế hoạch cung ứng hàng hóa cho phù hợp. Nếu đối với các thị trường chính có sức
tiêu thụ lớn mà ta lại không chú ý tới, không có kế hoạch cung ứng hàng hóa đầy đủ kịp thời
đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp sẽ dần mất đi thị phần trên thị
trường đó và các doanh nghiệp khác sẽ có cơ hội để chiếm lĩnh thị trường đó có nghĩa là doanh
nghiệp đang đánh mất cơ hội làm tăng lợi nhuận của chính mình

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu theo thị trường sẽ cho ta biết được
mức độ hoàn thành kế hoạch đối với thị trường chính cũng như các thị trường khác để có kế
hoạch cung ứng hàng hóa cho phù hợp. Như vậy việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
xuất khẩu là thật sự cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
12

Phân tích tình hình xuất khẩu ngay trong khi thực hiện kế hoạch xuất khẩu giúp doanh
nghiệp phát hiện ra những thay đổi bất thường của thị trường có ảnh hưởng xấu đến việc thực
hiện kế hoạch xuất khẩu cũng như gây tổn thất cho doanh nghiệp về mặt kinh tế, những khó
khăn mới nảy sinh cản trở tiến trình thực hiện xuất khẩu
1.2.4 Phương pháp phân tích
1.2.4.1 Phương pháp phân tích thống kê :
Phương pháp phân tích thống kê là dựa vào các số liệu, biểu bảng thu thập được phản ánh
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ, người ta thường xây dựng các chỉ số
kinh tế cho phép phân tích đánh giá thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Phương pháp thống kê thường được sử dụng là :
 Phương pháp so sánh
 Phương pháp loại trừ (hay còn gọi là phương pháp thay thế)
 Phương pháp liên hệ cân đối
1.2.4.2 Phương pháp logic biện chứng :
Thực chất là phương pháp duy vật biện chứng, người ta dựa vào thực trạng hoạt động
kinh doanh của công ty qua các thời kỳ kinh doanh mà rút ra các quy luật hoạt động của doanh
nghiệp, cộng với các nhân tố tác động, các dự báo kinh tế mà đưa ra những đánh giá, kết luận
về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
1.2.4.3 Phương pháp khảo sát thực tế :
Là phương pháp mà các công ty khảo sát thực tế hoạt động của công ty ở các khâu kinh

doanh : lập phái đoàn khảo sát hệ thống kho ; cơ sở kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
hoặc lập phiếu điều tra khảo sát phỏng vấn người tiêu dùng hoặc các doanh nghiệp sử dụng sản
phẩm của công ty để tạo cơ sở thực tiễn sát thực nhằm giúp củng cố các đánh giá nhận định về
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
13

1.2.4.4 Phương pháp chuyên gia :
Đây là phương pháp phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty thông qua tổ
chức hội nghị, hội thảo có sự tham gia của các chuyên gia, các nhà khoa học, những nhà quản
trị có kinh nghiệm để đưa ra các đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đưa
ra các giải pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
1.2.5 Các bước phân tích hoạt động xuất nhập khẩu
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tiến hành theo
trình tự sau :
 Thu thập tài liệu và xử lý số liệu : tài liệu và số liệu thu thập phải được sưu tập qua một
số năm hoạt động, và các số liệu kế hoạch dự kiến để làm cơ sở cho việc so sánh, đánh
giá phân tích.
 Xây dựng các biểu bảng, các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động của doanh nghiệp
 Tổng hợp kết quả phân tích, đưa ra các kết luận đánh giá thực trạng hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
 Xây dựng định hướng và đưa ra các giải pháp cụ thể.
1.2.6 Nội dung phân tích hoạt động xuất nhập khẩu
Để đánh giá, phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp từ đó tìm ra tìm
mạnh, điểm yếu, đưa ra những chiến lược, giải pháp phù hợp đề gia tăng kim ngạch xuất khẩu
thì phải thực hiện phân tích một số nội dụng cơ bản sau:

1.2.6.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch và tốc độ
Quy mô xuất khẩu lớn hay nhỏ, tốc độ gia tăng nhanh hay chậm đều ảnh hưởng đến khả
năng kinh doanh và mức độ chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu của công ty
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
14

Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch và tốc độ mục tiêu là để xây dựng các chỉ
tiêu kinh tế đánh giá sự gia tăng, giảm tuyệt đối và tương đối về kim ngạch xuất khẩu của các
năm. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về quy mô xuất khẩu, về tốc độ tăng, giảm xuất khẩu của
công ty qua các năm, nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng xuất khẩu của công ty và
đề xuất các giải pháp gia tăng quy mô và tốc độ xuất khẩu của doanh nghiệp
1.2.6.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp
đồng xuất khẩu
Các nhà phân tích phải thu thập được các số liệu phản ánh tình hình ký kết hợp đồng
xuất khẩu và tình hình thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký qua các năm hoạt động. Việc
phân tích này sẽ giúp đánh giá được những mặt được và những hạn chế của doanh nghiệp
trong công tác ký kết và thực hiện hợp đồng. Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan
tác động đến từng khâu: ký kết và thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký. Mục tiêu cuối cùng
của việc phân tích là đề xuất các giải pháp tăng khả năng ký kết và tổ chức thực hiện tốt các
hợp đồng xuất khẩu đã ký
Các nhân tố khách quan tác động đến khả năng ký kết hợp đồng xuất khẩu chủ yếu là cơ
chế chính sách xuất khẩu của Việt Nam và của nước nhập khẩu. Ngoài ra, đối với một số mặt
hàng, còn phụ thuộc vào được mùa hay mất mùa chẳng những ở Việt Nam, mà còn ở các nước
cung cấp khác và ở chính nước nhập khẩu. Khả năng ký kết hợp đồng xuất khẩu của doanh
nghiệp còn phụ thuộc vào tiềm lực và cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân doanh nghiệp xuất
khẩu, khả năng xúc tiến thương mại và tiếp thị, năng lực đàm phán của cán bộ, chất lượng mẫu
mã và giá cả của sản phẩm xuất khẩu, việc thực hiện tốt hay không các hợp đồng xuất khẩu
trước đó (đối với các khách hàng quen, đã có giao dịch mua bán với nhau trước đó).

Việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký phụ thuộc vào tiềm lực vốn và khả năng
khai thác các nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình dự trữ nguyên liệu hoặc hàng hóa phục
vụ xuất khẩu, khả năng tổ chức sản xuất hoặc thu mua, đặt gia công hàng xuất khẩu. Mức dộ
thực tế các hợp đồng xuất khẩu đã ký nhưng vượt quá năng lực thực hiện của công ty cũng là
một nhân tố đáng xem xét. Ngoài ra, việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký còn phụ
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
15

thuộc vào năng lực tổ chức thực hiện các khâu trong hoạt động xuất khẩu như xin giấy phép
xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải…
1.2.6.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng
Phân tích tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp theo cơ cấu ngành hàng là để thu thập
thông tin tình hình xuất khẩu ở từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực và lập được biểu bảng và các
chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho phân tích, đưa ra đánh giá để rút ra những thành công và những
tồn tại khó khăn ở từng mặt hàng kinh doanh. Từ đó, đề xuất những giải pháp đẩy mạnh xuất
khẩu cho từng mặt hàng xuất khẩu, gia tăng chung kim ngạch xuất khẩu
1.2.6.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu
Phân tích nội dung thị trường xuất khẩu là để đánh giá được thuận lợi và khó khăn trong
hoạt động xuất khẩu trên từng thị trường mà doanh nghiệp triển khai xâm nhập. Nghiên cứu
các nhân tố tác động hiện tại và tương lai đến khả năng xuất khẩu của công ty trên từng thị
trường. Đề xuất những giải pháp duy trì và phát triển thị trường
1.2.6.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất
khẩu
Tùy vào đặc điểm tình hình ở từng doanh nghiệp xuất khẩu mà lựa chọn hình thức kinh
doanh xuất khẩu phù hợp. Để tăng kim ngạch xuất khẩu, một doanh nghiệp thường áp dụng
nhiều phương thức kinh doanh xuất khẩu khác nhau.
Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh là để nêu được những thành
công và hạn chế trong việc sử dụng các phương thức kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.

Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan đến việc sử dụng các phương thức kinh doanh
xuất khẩu ở doanh nghiệp. Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các phương
thức kinh doanh xuất khẩu, cho phép tăng doanh thu xuất khẩu với chi phí kinh doanh thấp rủi
ro kinh doanh ít.
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
16

1.2.6.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán sử dụng
Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế áp dụng trong ngoại thương, trong đó 4 phương
thức thanh toán phổ biến nhất mà các doanh nghiệp Việt Nam hay áp dụng
 Phương thức thanh toán nhờ thu (Clean collection, D/P, D/A)
 Phương thức thanh toán chuyển tiền (MT, TT)
 Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền (CAD)
 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
Trong mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu và nhược điểm với chi phí thanh
toán và độ an toàn trong thanh toán khác nhau ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hoạt động xuất
khẩu.
Việc lựa chọn các phương thức thanh toán phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế tế như: thế
và lực trong kinh doanh của doanh nghiệp (bên nào có thế và lực mạnh hơn thường lựa chọn
phương thức thanh toán có lợi hơn), phụ thuộc vào mối quan hệ kinh tế hoặc tổ chức giữa bên
mua và bên bán, năng lực đàm phán, trị giá của thương vụ, phụ thuộc vào khả năng khống chế
đối tác trong việc trả tiền hoặc giao hàng, phụ thuộc vào chính sách thanh toán của nước mà
đối tác có quan hệ thương mại với doanh nghiệp, ngoài ra còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của
cán bộ xuất nhập khẩu về các phương thức thanh toán
Mục tiêu: đánh giá tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt
động xuất khẩu của các doanh nghiệp qua các năm để rút ra những ưu điểm, những hạn chế
của doanh nghiệp trong sử dụng các phương thức thanh toán. Nghiên cứu những nhân tố khách
quan và chủ quan tác động đến việc sử dụng các phương thức thanh toán trong hoạt động xuất

khẩu ở công ty. Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các phương thức thanh
toán trong hoạt động xuất khẩu
GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm
17

1.2.6.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms
Việc sử dụng Incoterms trong hoạt động xuất khẩu ở khía cạnh kinh tế: Incoterms là
những tập quán thương mại quốc tế phổ biến được Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) tập hợp
lại, xây dựng chúng thành văn kiện mang tính khoa học. Incoterms là cơ sở quan trọng để xác
định giá cả mua bán hàng hóa vì Incoterms quy định nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận,
vận tải hàng hóa, thủ tục và thuế xuất nhập khẩu, chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm…Nếu doanh
nghiệp đã đang sử dụng Incoterms trong hoạt động xuất khẩu đồng nghĩa với việc đa dạng hóa
các loại hình dịch vụ khách hàng, đa dạng hóa giá cả buôn bán…đáp ứng yêu cầu của từng loại
đối tượng người mua.
Mỗi điều kiện thương mại Incoterms thích ứng với từng loại hình kinh doanh xuất khẩu:
xuất khẩu tại chỗ tương ứng với điều kiện thương mại EXW, xuất khẩu gia công thường thích
hợp với điều kiện thương mại FOB, FCA, chuyển khẩu thường sử dụng điều kiện thương mại
DES, DEQ, DDU, DDP…Trong kinh doanh quốc tế, việc lựa chọn điều kiện thương mại nào
phụ thuộc vào các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. Các nhân tố khách quan là: cơ chế
chính sách của nhà nước về khuyến khích sử dụng các dịch vụ nội địa về vận tải, bảo hiểm,
cách xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu dựa vào điều kiện thương mại là: thế và lực của
doanh nghiệp (bên mạnh hơn sẽ giành được điều kiện thương mại Incoterms có lợi hơn); năng
lực và kinh nghiệm thực hiện các công việc có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa.
Phân tích chủ yếu để đánh giá tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại, nêu được
những thành công và hạn chế trong sử dụng các điều kiện thương mại Incoterms trong hoạt
động xuất khẩu. Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến việc sử dụng
Incoterms trong hoạt động xuất khẩu
1.2.6.8 Phân tích hiệu quả của hoạt động xuất khẩu

Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu, nhà phân tích thực hiện các nội dung sau:
xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu, tổng kết những thành công và
hạn chế của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu, tổng hợp lại các nhân tố khách quan và

×