Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam phòng giao dịch hậu thành chi nhánh huyện cái bè tiền giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.76 MB, 75 trang )

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



NGUYỄN THỊ HUYỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
PHÒNG GIAO DỊCH HẬU THÀNH CHI
NHÁNH HUYỆN CÁI BÈ - TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201



Cần Thơ, năm 2014
ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGUYỄN THỊ HUYỀN
C1200066


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
PHÒNG GIAO DỊCH HẬU THÀNH CHI
NHÁNH HUYỆN CÁI BÈ - TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THANH BÌNH

Cần Thơ, năm 2014
i


i

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, quý Thầy Cô trường Đại học Cần
Thơ nói chung và khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã truyền đạt
những kiến thức xã hội và chuyên ngành vô cùng quý giá, giúp sinh viên
chúng em có đủ kiến thức căn bản để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngày
hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn GV Nguyễn Thanh Bình – GV chịu trách
nhiệm hướng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp - đã tận tình chỉ bảo, bỏ ra
nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn, nhắc nhở, sửa chữa sai sót, giúp em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp về đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn
hạn tại NHN

0
& PTNT VN chi nhánh Cái Bè, tỉnh Tiền Giang PGD Hậu
Thành (2011-6T/2014)”.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cô chú, anh chị trong
NHN
0
& PTNT chi nhánh huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang - PGD Hậu Thành
đã quan tâm, chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em học hỏi trong
suốt thời gian thực tập vừa qua, đặc biệt là các cô chú, anh chị Tổ tín dụng đã
nhiệt tình chỉ bảo, giải đáp thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích
để em có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này.
Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy, Cô đã và đang giảng dạy tại
trường Đại học Cần Thơ, quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,
Ban Giám đốc và các Cô Chú, Anh Chị đang công tác tại NHN
0
& PTNT chi
nhánh Cái Bè, Tiền Gaing – PGD Hậu Thành dồi dào sức khỏe, luôn trẻ trung,
vui tươi, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Người thực hiện









ii


LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất kỳ luận văn
cùng cấp nào khác.











Cần Thơ, ngày tháng năm
Người thực hiện










iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP




















Ngày……tháng…… năm 2014
Thủ trưởng đơn vị



(ký tên và đóng dấu)






iv

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng 3
2.1.2 Một số khái niệm và chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT VN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH
TIỀN GIANG PGD HẬU THÀNH 15
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NHNo

& PTNT VN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN
GIANG PGD HẬU THÀNH 15
3.1.1 Vị trí địa lý, tình hình kinh tế địa phương 15
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT VN huyện Cái Bè,

tỉnh Tiền Giang PGD Hậu Thành 16
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận 17
3.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của PGD Hậu Thành 19
3.1.5 Quy trình xét duyệt cho vay tại NHNo&PTNT VN huyện Cái Bè, tỉnh
Tiền Giang PGD Hậu Thành 19
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&
PTNT VN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG PGD HẬU THÀNH 20
3.2.1 Thu nhập 20
3.2.2 Chi phí 21
3.2.3 Lợi nhuận 22

v

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NHNo

& PTNT VN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG PGD HẬU
THÀNH 24
4.1 KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo

& PTNT VN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG PGD HẬU THÀNH GIAI ĐOẠN
2011-6T/2014 24
4.1.1 Tình hình huy động vốn phân theo loại hình tổ chức, cá nhân 25
4.1.2 Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn gửi 26
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NHNo

& PTNT VN HUYỆN
CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG PGD HẬU THÀNH GIAI ĐOẠN 2011-
6T/2014 27

4.2.1 Doanh số cho vay từ năm 2011-6T/2014 28
4.2.2 Doanh số thu nợ từ năm 2011-6T/2014 29
4.2.3 Dư nợ từ năm 2011-6T/2014 30
4.2.4 Nợ xấu từ năm 2011-6T/2014 31
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN THEO NGÀNH
KINH TẾ TẠI NHNo&PTNT VN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
PGD HẬU THÀNH GIAI ĐOẠN 2011-6T/2014 31
4.3.1 Doanh số cho vay từ năm 2011-6T/2014 31
4.3.2 Doanh số thu nợ từ năm 2011-6T/2014 34
4.3.3 Dư nợ từ năm 2011-6T/2014 36
4.3.4 Nợ xấu từ năm 2011-6T/2014 37
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN THEO THÀNH
PHẦN KINH TẾ TẠI NHNo

& PTNT VN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN
GIANG PGD HẬU THÀNH GIAI ĐOẠN 2011-6T/2014 39
4.4.1 Doanh số cho vay từ năm 2011-6T/2014 39
4.4.2 Doanh số thu nợ từ năm 2011-6T/2014 42
4.4.3 Dư nợ từ năm 2011-6T/2014 44
4.4.4 Nợ xấu từ năm 2011-6T/2014 46
4.5 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo

& PTNT
VN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG PGD HẬU THÀNH GIAI ĐOẠN
2011-6T/2014 48

vi

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo


& PTNT VN HUYỆN CÁI
BÈ, TỈNH TIỀN GIANG PGD HẬU THÀNH 52
5.1 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA NHNo

& PTNT VN HUYỆN CÁI
BÈ, TỈNH TIỀN GIANG PGD HẬU THÀNH 52
5.1.1 Thành tựu đạt được 52
5.1.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 53
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN 54
5.2.1 Đẩy mạnh công tác cho vay ngắn hạn 54
5.2.2 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ ngắn hạn 55
5.2.3 Tăng cường công tác quản lý, thu hồi nợ xấu 55
5.2.4 Tăng cường quảng bá sản phẩm mới của Ngân hàng 56
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 58
6.2.1 Đối với hội sở 58
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60














vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Hậu Thành (2011 - 2013) 23
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD hậu Thành (6 tháng đầu
năm 2013 và 2014) 23
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn huy động của PGD Hậu Thành (2011 - 2013) 24
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn huy động của PGD Hậu Thành (6 tháng đầu
năm 2013 và 2014) 25
Bảng 4.3: Tình hình tín dụng của PGD Hậu Thành (2011 - 2013) 28
Bảng 4.4: Tình hình tín dụng của PGD Hậu Thành (6 tháng đầu năm 2013 và
2014) 30
Bảng 4.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế tại PGD Hậu Thành
(2011 - 2013) 32
Bảng 4.6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế của PGD Hậu Thành
(6 tháng đầu năm 2013 và 2014) 32
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế tại PGD Hậu Thành
(2011 - 2013) 34
Bảng 4.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế tại PGD Hậu Thành (6
tháng đầu năm 2013 và 2014) 34
Bảng 4.9: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế tại PGD Hậu Thành (2011 -
2013) 36
Bảng 4.10: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế tại PGD Hậu Thành (6 tháng
đầu năm 2013 và 2014) 37
Bảng 4.11: Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế tại PGD Hậu Thành (2011 -
2013) 38

Bảng 4.12: Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế tại PGD Hậu Thành ( 6 tháng
đầu năm 2013 và 2014) 39
Bảng 4.13: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại PGD Hậu
Thành (2011 - 2013) 39
Bảng 4.14: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại PGD Hậu Thành ( 6
tháng đầu năm 2013 và 2014) 40
Bảng 4.15: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế PGD Hậu
Thành (2011 - 2013) 43
Bảng 4.16: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại PGD Hậu
Thành (6 tháng đầu năm 2013 và 2014) 43

viii

Bảng 4.17: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của PGD Hậu Thành
(2011 -2013) 44
Bảng 4.18: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại PGD Hậu Thành ( 6
tháng đầu năm 2013 và 2014) 44
Bảng 4.19: Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế của PGD Hậu Thành
(2011 -2013) 46
Bảng 4.20: Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại PGD Hậu Thành (6
tháng đầu năm 2013 và 2014) 47
Bảng 4.21: Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của PGD Hậu
Thành (2011 -6T/2014) 51






















ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHN
0
& PTNT Việt Nam – PGD
HậuThành - Cái Bè - Tiền Giang 17
Hình 3.2 Quy trình xét duyệt cho vay tại NHN
0
& PTNT Việt Nam – PGD
HậuThành -Cái Bè - Tiền Giang 20























x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBTD Cán bộ tín dụng
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNo Ngân hàng Nông nghiệp
NHTM Ngân hàng thương mại

TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TM – DV Thương mại – Dịch vụ
PGD Phòng giao dịch
PTNT Phát triển Nông thôn










xi



i




1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, nền kinh tế luôn vận động và phát triển, có xu hướng hội nhập và
toàn cầu hóa. Việt Nam đã và đang cố gắng phát huy nguồn nội lực cũng như đẩy

mạnh hội nhập, không ngừng phấn đấu đưa đất nước ngày càng phát triển. Mỗi
quốc gia đều có một điểm xuất phát khác nhau. Việt Nam vốn là một nước nông
nghiệp, có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu ưu đãi, đặc biệt có hơn
70% dân số sống ở nông thôn, nên bên cạnh việc đẩy mạnh các ngành công
nghiệp, dịch vụ, thương mại, xuất nhập khẩu…thì việc đẩy mạnh phát triển nền
nông nghiệp là hết sức quan trọng. Nó là cơ sở cho sự phát triển một nền kinh tế
bền vững.
Tuy nhiên, để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện thì đó là vấn đề
không đơn giản. Chúng ta biết, cuộc sống của người dân ở nông thôn còn gặp rất
nhiều khó khăn nên việc đầu tư vào nông nghiệp chưa tốt. Thêm vào đó, các yếu
tố khách quan làm cho mùa màng thất bát như: bão, lụt, hạn hán, sâu hại, dịch
bệnh…gây khó khăn cho nông dân trong việc đầu tư tái sản xuất vào vụ mùa sau,
nguyên nhân chủ yếu vì thiếu nguồn vốn. Do đó, việc đáp ứng nhu cầu về vốn từ
phía Ngân hàng thông qua nghiệp vụ cho vay sẽ là vấn đề quan trọng và cần thiết
giúp người dân có hướng giải quyết kịp thời khi có khó khăn về vốn. Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là đối tượng hoàn toàn phù hợp để
thực hiện nhiệm vụ này. Với tư cách là một trong những vựa lúa lớn nhất của đồng
bằng sông Cửu Long, huyện Cái Bè có lợi thế rất lớn về nông nghiệp. Để nông
nghiệp phát triển tốt đòi hỏi vốn là yếu tố cốt lõi. Với yêu cầu này NHN
0
& PTNT
Việt Nam chi nhánh huyện Cái Bè, Tiền Giang đã ra đời và hoạt động trong nông
nghiệp là chủ yếu, đáp ứng một cách kịp thời cho sản xuất nông nghiệp và tạo điều
kiện cho kinh tế nông nghiệp phát triển, đa dạng hơn, từng bước nâng cao giá trị
đời sống của từng hộ dân. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là tín dụng nông
thôn. Ngân hàng không chỉ là nơi các hộ nông dân vay vốn mà còn là nơi huy
động vốn, trong tổng số dư nợ cho vay của Ngân hàng thì tỷ trọng cho vay ngắn
hạn chiếm rất lớn. Do đó, hoạt động tín dụng ngắn hạn cho các thành phần kinh tế
là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương Mại nói chung và Ngân Hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh huyện Cái Bè, Tiền Giang

nói riêng.



2

Việc huy động nguồn vốn ngắn hạn này như thế nào? Và sử dụng ra sao?
Xuất phát từ thực tế đó tác giả chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn
hạn tại NHN
0
& PTNT Việt Nam – PGD HậuThành, huyện Cái Bè, Tiền Giang”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHN
0
&
PTNT Việt Nam – PGD Hậu Thành chi nhánh huyện Cái Bè, Tiền Giang giai
đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của
NHN
0
& PTNT Việt Nam – PGD HậuThành, huyện Cái Bè, Tiền Giang qua 3
năm 2011,2012, 2013 và sáu tháng đầu năm 2014.
- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHN
0
&
PTNT Việt Nam – PGD HậuThành, huyện Cái Bè, Tiền Giang qua ba năm 2011,
2012, 2013 và sáu tháng đầu năm 2014.

- Mục tiêu cụ thể 3: Đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn
tại NHN
0
& PTNT Việt Nam – PGD HậuThành, huyện Cái Bè, Tiền Giang qua
ba năm 2011, 2012, 2013 và sáu tháng đầu năm 2014.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Nghiên cứu và thực hiện tại chi nhánh NHNo & PTNT – PGD Hậu Thành
Việt Nam chi nhánh huyện Cái Bè, Tiền Giang.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014.
Số liệu trong đề tài là số liệu thu thập trong ba năm 2011, 2012, 2013 và 6
tháng đầu năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT
Việt Nam – PGD Hậu Thành chi nhánh huyện Cái Bè, Tiền Giang giai đoạn 2011
– 6 tháng đầu năm 2014.





3

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ latinh là creditum có nghĩa là tin tưởng và

sự tín nhiệm, tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam là quan
hệ vay mượn.
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình
thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng, trên cơ sở phải
có sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu.
( Lê Thị Tuyết Hoa, 2011, trang 46)
* Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là hình thức phản ánh một giao
dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay là ngân hàng (hoặc các tổ
chức tín dụng) và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh
doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
2.1.1.2 Bản chất
Tín dụng là quá trình vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, sau
một thời gian nhất định vận động trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn. Do vậy
để hiểu rõ bản chất tín dụng chúng ta phải xem xét mối liên hệ kinh tế trong quá
trình vận động của nó. Quá trình vận động của vốn tín dụng trải qua ba giai đoạn :
* Giai đoạn phân phối vốn tín dụng: tương ứng với giai đoạn cho vay, vốn
tiền tệ hoặc giá trị hàng hóa được tạm thời chuyển giao từ chủ thể cho vay sang
chủ thể đi vay, trên cơ sở chủ thể cho vay tin tưởng rằng chủ thể đi vay sẽ thực
hiện đúng cam kết của mình.
* Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng : Ở giai đoạn này, sau khi nhận được vốn
tín dụng chuyển giao, chủ thể đi vay được quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng đúng
mục đích thỏa thuận và có hiệu quả. Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và có
hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định đối với việc thực hiện tiếp giai
đoạn thứ ba trong quá trình vận động của tín dụng.
* Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần
hoàn của vốn tín dụng. Ở giai đoạn này, chủ thể đi vay có nghĩa vụ thanh toán cho




4

chủ thể cho vay toàn bộ giá trị vốn tín dụng và phần giá trị tăng thêm, gọi là lợi
tức tín dụng.
Quá trình vận động này thể hiện theo mô hình sau:
(1)Giá trị tín dụng (T)

(người cho vay) (2) (Giá trị tín dụng (T) + lãi (người đi vay)
(1) Chủ thể cho vay chuyển giao giá trị tín dụng T cho chủ thể đi vay
(2) Chủ thể đi vay sau một thời gian sử dụng vốn đã thỏa thuận sẽ hoàn trả
giá trị tín dụng T và lãi.
Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín
dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù khác.
Thông qua phân tích quá trình vận động của vốn tín dụng, bản chất của tín
dụng thể hiện qua ba điểm cơ bản :
- Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn trên cơ sở của sự tin
tưởng, tín nhiệm.
- Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn trên cơ sở hoàn trả.
- Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay. (Lê Thị Tuyết Hoa, 2011,
trang 49)
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội
Tín dụng giúp điều hòa vốn từ các chủ thể tạm thời thừa vốn tới các chủ
thể cần vốn. Như vậy những nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi không có khả
năng sinh lợi nay đã được huy động trở thành hữu ích và tiếp tục sinh lợi ; đối với
những chủ thể đang bị thiếu hụt vốn cũng nhờ vậy được bổ sung vốn kịp thời đáp
ứng nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa.
Các nguồn vốn tín dụng được cung cấp bao giờ cũng kèm theo những điều
kiện nhất định để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch, từ đó nó

góp phần buộc những người sử dụng vốn vay phải thực sự quan tâm đến hiệu quả
sử dụng vốn vay, để duy trì mối quan hệ lâu dài với những người cung ứng vốn.
Ch
ủ thể cho vay

Ch
ủ thể đi vay





5

- Tín dụng là kênh truyền tải ảnh hưởng của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ

Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tạo việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Các mục tiêu trên đều chịu
ảnh hưởng rất lớn bởi khối lượng và cơ cấu tín dụng cung ứng trên thị trường.
Thông qua cơ chế tác động vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện
vay Nhà nước có thể điều chỉnh việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, điều chỉnh
được cơ cấu tín dụng theo nghành kinh tế hay theo vùng lãnh thổ. Việc mở rộng
hay thu hẹp tín dụng một mặt ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng và lãi suất trên
thị trường và do đó tác động đến tình trạng giá cả trong nền kinh tế.
- Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội của nhà nước
Chẳng hạn như việc tài trợ vốn cho người nghèo được thực hiện phổ biến
bằng tín dụng đối với người nghèo với lãi suất thấp, với phương thức này đây là
sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách và
từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ. Bằng cách hỗ
trợ qua con đường tín dụng, nó còn buộc các đối tượng nhận được sự tài trợ phải

quan tâm đến đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả tín dụng, nên góp
phần nâng cao kỹ năng, hiệu quả lao động sản xuất, học tập và từ đó mà có điều
kiện phát triển như các chủ thể khác trong xã hội.
- Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Không chỉ có vậy tín dụng còn có vai trò quan trọng không thể thiếu trong
việc mở rộng, phát triển các mối quan hệ đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc
tế Thông qua việc cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu
hút nguồn vốn tín dụng của nước ngoài Tín dụng đã góp phần thúc đẩy, mở rộng
các quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn. (Lê
Thị Tuyết Hoa, 2011, trang 60 )
2.1.1.4 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.
Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào nhiều cơ sở khác nhau để phân
loại. Cụ thể :
* Thời hạn tín dụng



6

+ Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 1 – 5 năm, được
cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín
dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở
rộng các công trình có quy mô lớn.

* Đối tượng tín dụng
+ Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng đực sử dụng để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua
nguyên vật liệu cho sản xuất.
+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định cho các doanh nghiệp.
* Mục đích sử dụng vốn
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưu
thông hàng hóa.
+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng: Như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc và cả
những nhu cầu hàng ngày.
+ Tín dụng học tâp : là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học tập của
sinh viên.
* Chủ thể tham gia
+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Mua bán chịu hàng hoá là
hình thức tín dụng, vì người bán chuyển giao cho người mua để sử dụng vốn tạm
thời trong một thời gian nhất định. Đến thời hạn được thoả thuận, người mua
hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất.Cơ sở pháp



7

lý xác định quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là Giấy nợ - một dạng đặc
biệt của khế ước dân sự xác định trái quyền cho người bán và nghĩa vụ phải thanh
toán nợ của người mua.
Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng thừa thiếu vốn của các nhà doanh

nghiệp thường xuyên xảy ra, vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt
đáp ứng nhu cầu vốn của những nhà doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời
giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình. Mặt khác sự tồn tại
của hình thức tín dụng này sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ động khai thác
được nguồn vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
Trong nền kinh tế ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian, trong
quan hệ tín dụng nó vừa là người cho vay đồng thời là người đi vay. Với tư cách
là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, cá nhân hoặc
phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Với tư
cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp và cá
nhân. Khác với tín dụng thương mại, được cung cấp dưới hình thức hàng hoá, tín
dụng ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ - bao gồm tiền mặt và bút
tệ.
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân
hàng, nó không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hoá,
trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ, mà còn tham gia cấp
vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng
tiêu dùng và cá nhân.
+ Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi
vay.
Chủ thể trong quan hệ tín dụng Nhà nước bao gồm: Người đi vay là Nhà
nước Trung ương và Nhà nước địa phương, người cho vay là dân chúng, các tổ
chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài. Mục đích đi vay của tín dụng Nhà nước là
bù đắp khoản bội chi Ngân sách.
* Đối tượng trả nợ
+ Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà người đi vay cũng là người
trực tiếp là người trả nợ.




8

+ Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và
người trả nợ là hai đối tượng khác nhau.(Thái Văn Đại, 2010, trang 32 )
2.1.1.5 Nguyên tắc tín dụng
Tín dụng ngắn hạn ở Việt Nam được thực hiện theo hai nguyên tắc sau đây:
- Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
Theo nguyên tắc này tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được
người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối tượng ngân
hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù
hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Nói đến nguyên tắc là sự bắt buộc tuân thủ. Chính vì vậy người đi vay phải
sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng. Trường hợp ngân
hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu
hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay.
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời
hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Như mọi người đã biết, ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục
tiêu của ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư mà chủ yếu là
tín dụng. Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản vay của mình chỉ thu về
được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn
vốn mà ngân hàng đi vay, phải trả lãi. Như vậy điều kiện vật chất để ngân hàng
có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín
dụng cho khách hàng.
Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho
ngân hàng sau khi đáo hạn. Nếu đến hàng người đi vay không chủ động trả nợ
cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng

(trường hợp khách hàng có khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn
( trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện
pháp cứng gắng hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ. (Thái Văn Đại, 2010,
trang 38 )




9

2.1.1.6 Điều kiện cấp tín dụng
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với người vay để
làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay. Các khách hàng
muốn được ngân hàng cho vay vốn phải có điều kiện cơ bản sau đây:
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào
đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc
vào môi trường kinh doanh trong từng thời kỳ…
(Thái Văn Đại, 2013, trang 42)
2.1.1.7 Đảm bảo tín dụng
Trước khi xem xét quyết định cho một khách hàng vay hay không, ngân
hàng thường phân tích khách hàng rất cẩn thận và chi tiết. Đặc biệt là ngân hàng

phân tích mục đích vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính
của khách hàng để ra quyết định. Tuy nhiên, trong những điều kiện hiện nay với
những thay đổi nhanh của môi trường kinh doanh nên những đánh giá về khách
hàng cũng chỉ mang tính tương đối. Do đó, để an toàn cho mình khi cho vay ngân
hàng cần thêm một tuyến phòng thủ đó là đảm bảo tín dụng.
Đảm bảo tín dụng được xem như là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng
có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác ( từ phát mãi đảm bảo tín
dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc
không trả nợ cho ngân hàng. Đảm bảo tín dụng có thể phân thành hai loại:



10

+ Đảm bảo đối nhân ( bảo lãnh vay vốn ngân hàng ): Bên bảo lãnh cam kết
với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu đến
hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
+ Đảm bảo đối vật (thế chấp tài sản và cầm cố tài sản): Chủ nợ được thừa
hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng – con nợ, nhằm
làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường con nợ không trả hoặc không có khả năng
trả nợ. ( Thái Văn Đại, 2013, trang 51 )
2.1.2 Một số khái niệm và chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn
2.1.2.1 Một số khái niệm
- Doanh số cho vay
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay,
chỉ tiêu này thể hiện quy mô đầu tư của ngân hàng.
- Doanh số thu nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh việc thu hồi vốn có tốt hay không? Là một trong
những chỉ tiêu quan trọng phản ảnh hiệu quả của hoạt động tín dụng.
- Dư nợ

Đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền vay mà khách hàng còn nợ ngân hàng cho
đến cuối kỳ, Chỉ tiêu này vừa phản ánh quy mô tín dụng vừa phản ánh kết quả
hoạt động cho vay và thu nợ của ngân hàng.
- Nợ xấu
Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN, quyết định sửa đổi, bổ sung số
18/2007/QĐ – NHNN về việc phân loại nợ, nợ xấu của NH bao gồm các nhóm
nợ: nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5.
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả
gốc và lãi đúng hạn, các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn, thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn còn lại, khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định.
Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm:

×