Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.36 KB, 55 trang )


Lời nói đầu
Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua hơn 10 năm
đổi mới Việt Nam đã và đang từng bớc vơn lên bớc đầu khẳng định đợc uy tín,
chinh phục đợc khách hàng chiếm lĩnh đợc thị trờng lớn, ổn định góp phần nâng
cao vị thế của mình trên chính trờng quốc tế. Hiện nay với cơ chế mở cửa, các
thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo hiến pháp và pháp luật.
Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc ngoài đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất do đó
cần thiết phải có một lợng vốn lớn mà các ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn
cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế một cách có hiệu quả.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với hệ thống ngân hàng hai cấp: NHNN
thực hiện quản lý Nhà nớc và cấp kinh doanh là các ngân hàng thơng mại. Cùng với
việc triển khai thực hiện pháp lệnh ngân hàng ở nớc ta trong thời gian qua đã tạo ra
những chuyển biến rõ nét cả về tổ chức, hoạt động và trình độ nghiệp vụ của hệ
thống ngân hàng góp phần tăng trởng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền... Các tổ
chức tín dụng hình thành mạng lới trên hầu khắp các địa bàn cả nớc. Ngoài hệ
thống ngân hàng thơng mại quốc doanh còn có các ngân hàng thơng mại cổ phần,
ngân hàng liên doanh... Nghiệp vụ ngân hàng cũng đợc đổi mới và từng bớc hiện
đại hoá, tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tế. Với hoạt động tín dụng và các
dịch vụ đa dạng ngân hàng đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp
phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc. Ngày nay Ngân hàng đã trở
thành một mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh
tế. Cùng với các ngành kinh tế khác Ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị
trờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, phát triển thị trờng ngoại hối.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ mới chuyển đổi sang
cơ chế thị trờng, môi trờng kinh tế cha ổn định, môi trờng pháp lý đang dần đợc
1


hoàn thiện nên hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại đang gặp nhiều
khó khăn nhất là chất lợng tín dụng cha cao mà biểu hiện là nợ quá hạn, nợ khó đòi
lớn. Việc phân tích một cách chính xác, khoa học các nguyên nhân phát sinh rủi ro
tín dụng, từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lợng tín dụng là
một nhiệm vụ cơ bản, thờng xuyên của ngành ngân hàng.
Trớc tình hình trên, là một sinh viên khoa Ngân hàng - Tài chính đang thực tập
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội, em đã
quyết định chọn đề tài là: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.
Em hy vọng rằng bài viết của mình sẽ góp phần đẩy lùi những khó khăn cản
trở trong công tác tín dụng, đa hiệu quả tín dụng ngày càng tốt hơn, tạo đà cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của chi nhánh phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
Bài viết của em đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về tín dụng và chất lợng tín dụng của Ngân
hàng thơng mại.
Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội.
Do trình độ lý luận cũng nh kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế và thời gian
nghiên cứu có hạn, nên đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong
nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng - Tài chính
và các cô chú trong Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam
Hà Nội để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng I :
những vấn đề cơ bản về Tín dụng và
chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại
2


1.1. Tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng.
1.1.1. Sự cần thiết của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân.
Tín dụng đợc coi là mối quan hệ vay mợn lẫn nhau giữa ngời cho vay và ngời
đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Hay
nói một cách khác tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế
mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhờng quyền sử dụng một khối lợng giá
trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất
định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi.
Trải qua quá trình phát triển đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau. Đầu
tiên là tín dụng nặng lãi xuất hiện ở thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ.
Trong thời kỳ này do lực lợng sản xuất phát triển, phân công lao động xã hội mở
rộng, xã hội đã có sự phân chia giai cấp kẻ giàu ngời nghèo. Trong quá trình đầu
tiên chủ yếu là cho vay bằng hiện vật, về sau chủ yếu cho vay bằng tiền. Đây là
hình thức cho vay nặng lãi với lãi suất rất cao, không có giới hạn và là hình thức tín
dụng tiêu dùng, chủ yếu để giải quyết nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
Sự ra đời của phơng thức sản xuất t bản cho thấy tín dụng nặng lãi không còn
phù hợp nữa, nó cản trở sự phát triển của nền kinh tế bởi các nhà t bản kinh doanh
với mục đích lợi nhuận không thể vay với mức lãi suất cao hơn tỷ suất lợi nhuận. Vì
vậy hoạt động của nó ngày càng thu hẹp và tín dụng thơng mại xuất hiện. Đây là
hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau do đó chủ thể tham
gia quá trình vay mợn này cũng là các nhà sản xuất kinh doanh.
Trong quan hệ mua bán chịu, thông thờng giá bán chịu hàng hoá cao hơn giá
bán bằng tiền mặt, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu.
Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau. Vì
vậy nó không đáp ứng đợc nhu cầu vay mợn ngày càng tăng của nền sản xuất hàng
hoá và tín dụng ngân hàng ra đời.
Vậy tín dụng Ngân hàng là gì ?
"Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là Ngân
hàng - một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các
3


tổ chức, cá nhân trong xã hội trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay, vừa
là ngời cho vay ".
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, nó luôn luôn đáp
ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời.
Nhng một vấn đề đợc đặt ra là liệu ngời thiếu vốn và những ngời thừa vốn đó
có gặp nhau không? Và trong nền kinh tế thị trờng hàng ngày hàng giờ diễn ra
không biết bao nhiêu mối quan hệ nh vậy? Nó đã hình thành nên: Một bên là những
ngời có tiền tích luỹ, có khả năng cung cấp và phía bên kia là những ngời có nhu
cầu vay cho đầu t phát triển. Nh vậy nảy sinh vấn đề là làm thế nào để họ có thể tìm
gặp đợc nhau và làm thế nào để cùng một lúc thoả mãn đợc nhu cầu vốn đa dạng và
to lớn trong khi các nguồn tiết kiệm còn đang nằm phân tán trong xã hội. Do đó các
Ngân hàng thơng mại với chức năng cơ bản là trung gian tài chính, hoạt động nh
một chiếc cầu nối liền giữa khả năng cung ứng và nhu cầu về vốn tiền tệ trong xã
hội đã cơ bản giải quyết đợc những vấn đề nẩy sinh trên. Đồng thời với t cách là
một trung gian tín dụng Ngân hàng đóng vai trò là ngời môi giới giữa một bên là
ngời có tiền cho vay và một bên là ngời có nhu cầu vay vốn. Thông qua cơ chế thị
trờng bằng những biện pháp kinh tế năng động và áp dụng các phơng pháp kỹ thuật
theo hớng hiện đại tiên tiến Ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những nguồn
vốn tiền tệ tiết kiệm dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi, đúng lúc phù hợp
với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh. Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà
những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạt động, biến những đồng
tiền phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu cầu kinh doanh. Qua đó
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển.
4

1.1.2. Các hình thức tín dụng Ngân hàng .
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hớng tự do hoá, các Ngân hàng
phải luôn luôn nghiên cứu và đa ra các hình thức tín dụng khác nhau để có thể đáp
ứng một cách tốt nhất nhu cầu của quá trình tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa danh

mục đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện
phân tán rủi ro.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta tiến hành phân loại các hình thức
tín dụng ngân hàng:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại, dịch vụ.
+ Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh:
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động...
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng nh mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay Ngân hàng còn thực hiện cho vay
để trang trải chi phí thông thờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Căn cứ vào tài sản thế chấp có các hình thức tín dụng ngân hàng sau:
+ Cho vay có tài sản thế chấp: Ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách hàng
để đảm bảo cho việc trả nợ của khách hàng.
+ Cho vay không có tài sản thế chấp (Tín chấp): Ngân hàng cho vay trên cơ sở
tin tởng khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách hàng. Ngoài ra
còn có hình thức cho vay thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn
thể chính trị - xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn.
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng có các hình thức tín dụng ngân hàng
sau:
+ Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc
cung cấp bằng tiền nh: Thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp...
+ Cho vay bằng tài sản: Phổ biến là tài trợ thuê mua.
5

- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng và khách

hàng trực tiếp trả lãi và gốc cho Ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ớc hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn lại trong thời hạn thanh toán.
Chiết khấu thơng mại.
- Căn cứ vào thời hạn cho vay có các hình thức tín dụng sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng
(1 năm). Đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân...
+ Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng
đến 60 tháng (5 năm). Mục đích là vay vốn để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản
cố định hoặc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và
xây dựng mới những công trình loại nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng trở lên.
Mục đích sử dụng là để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản cố định, đổi mới công
nghệ và xây dựng mới đối với những công trình mới... thời hạn thu hồi vốn lâu.
1.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế .
Cho đến hiện nay, mọi ngời đều thống nhất ý kiến cho rằng kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần tạo ra động lực lớn, đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống nhân dân, đa lại sự phồn vinh kinh tế cho nớc ta trong
những năm qua. Và để đạt đợc những kết quả nh vậy thì phải kể đến một nhân tố
góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nớc đó chính là tín dụng ngân
hàng. Khác so với tín dụng trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tín dụng đợc coi nh là
một công cụ cấp phát thay ngân sách, vì lẽ đó mà đã xảy ra tình trạng có nơi cần
vốn sản xuất thì không có hoặc không kịp thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong
khi đó vẫn có nơi lại có một lợng vốn ứ đọng tơng đối lớn trong xã hội. Ngày nay
khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc thì tín
dụng ngân hàng đợc sử dụng nh một đòn bẩy kinh tế, điều hoà vốn từ nơi thừa đến
nơi thiếu một cách hiệu quả, giúp cho nền kinh tế ngày một phát triển. Biểu hiện:
6


1.2.1. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi
trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Sự ra đời của tín dụng ngân hàng đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển
kinh tế trong những thập kỷ qua. Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa
ngời gửi tiền và ngời đi vay Ngân hàng đã biến mọi nguồn ngoại tệ phân tán trong
xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung cầu về tiền tệ
trong xã hội, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Là một đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận, các
Ngân hàng thơng mại luôn tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận của mình. Lợi tức thu
đợc của các Ngân hàng đợc hình thành từ hai hoạt động đó là: Hoạt động tín dụng
và các dịch vụ của Ngân hàng trong đó thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu. Tín
dụng ở đây chúng ta hiểu là hoạt động cho vay của Ngân hàng. Vậy Ngân hàng lấy
vốn ở đâu ra để cho vay? Phải chăng là vốn tự có của Ngân hàng. ở đây các Ngân
hàng phải huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân và các tầng lớp dân c trong
xã hội sau đó phân phối vốn trở lại một cách hợp lý. Chính nhờ có tín dụng ngân
hàng mà các chủ thể thừa vốn có cơ hội không những bảo tồn vốn mà còn tạo thu
nhập (thu lãi), còn đối với chủ thể thiếu vốn tín dụng ngân hàng giúp họ bổ sung
vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc đời sống. Trong công tác huy
động vốn một mặt các Ngân hàng phải cố gắng đa ra những mức lãi suất hấp dẫn
đối với khách hàng mặt khác phải đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.
Thông qua công tác tín dụng, Ngân hàng đã đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu
về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất đợc liên
tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời việc tập trung và phân phối vốn tín
dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa đến nơi
thiếu. Bên cạnh việc đáp ứng vốn kịp thời đầy đủ cho các Doanh nghiệp, các Ngân
hàng còn có những ý kiến đóng góp cho phơng án sản xuất kinh doanh, lựa chọn
đối tác thông qua quá trình sử dụng vốn của Doanh nghiệp...
1.2.2. Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở
rộng, đẩy mạnh đầu t phát triển.
7


Thực tế cho thấy bất kỳ một Doanh nghiệp nào muốn hoạt động và sản xuất
kinh doanh cũng phải cần có một lợng vốn nhất định, trong trờng hợp muốn mở
rộng sản xuất kinh doanh thì cần phải có một lợng vốn lớn hơn. Hiện nay trong nền
kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Doanh nghiệp đòi hỏi
các Doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và mở rộng sản xuất. Vậy lấy vốn ở đâu
ra?
Và tín dụng ngân hàng là nguồn vốn cơ bản hình thành nên vốn cố định và
vốn lu động của Doanh nghiệp. Thông qua việc đầu t tín dụng tín dụng ngân hàng
sẽ góp phần hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho các Doanh nghiệp.ở nớc ta hiện nay
cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, mở cửa
thông thơng với nhiều nớc trên thế giới, do vậy nhu cầu về vốn ngày càng cao, các
thành phần kinh tế đang rất cần vốn để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh
doanh phù hợp với sự phát triển của Xã hội đòi hỏi các Ngân hàng cần phải nỗ lực
hơn nữa để đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng lớn của các Doanh nghiệp. Muốn
vậy các Ngân hàng cần phải làm tốt công tác huy động vốn tạm thời nhàn rỗi và
xây dựng cho mình những chiến lợc kinh doanh hợp lý, phù hợp với xu thế phát
triển của các thành phần kinh tế.
1.2.3. Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hoà lu
thông tiền tệ .
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình, các Ngân hàng đã huy
động và tập trung lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội, đồng thời rút ra khỏi lu thông một
bộ phận tiền tệ không cần thiết góp phần giảm lạm phát. Bởi việc NHNN phát hành
tiền để tạo ra nguồn vốn đầu t phát triển sẽ làm tăng khối lợng tiền tệ trong lu
thông, gây mất cân đối trong quan hệ tiền hàng dẫn đến lạm phát cho nền kinh tế.
Mặt khác, dựa vào quy luật của lu thông tiền tệ trong quá trình cân đối nguồn vốn
tín dụng với nhu cầu vay mà NHNN Trung ơng thực hiện pháp lệnh đa tiền vào lu
thông. Do đó sự vận động của vốn tín dụng là dựa trên nguyên tắc đảm bảo hiệu
quả kinh tế để tổ chức điều hoà lu thông tiền tệ.
8


1.2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cờng việc chấp hành chế độ hạch
toán trong các Doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Trong quá trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng trớc khi cho vay Ngân hàng
có nghiệp vụ giúp đỡ các đơn vị vay vốn xây dựng kế hoạch vay vốn dựa trên cơ sở
các kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính. Khi xét duyệt cho vay Ngân hàng còn
căn cứ vào tình hình chấp hành các nguyên tắc cơ bản của chế độ tín dụng ngân
hàng, tình hình thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị bạn cũng nh
tôn trọng các quy chế thủ tục cho vay. Đặc biệt cần phải có các báo cáo tài chính kế
hoạch sản xuất kinh doanh trong đó nêu rõ mục đích và khẳng định tính khả thi và
mức sinh lợi của dự án. Nh vậy muốn vay đợc vốn các Doanh nghiệp cần phải thực
hiện chế độ hạch toán thật tốt. Tất cả những công tác trên giúp cho Doanh nghiệp
sử dụng vốn có hiệu quả và Ngân hàng có khả năng thu hồi đợc vốn.
Đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả cả
gốc lẫn lãi của các con nợ đối với Ngân hàng. Các đơn vị kinh tế, cá nhân khi vay
vốn Ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện mà Ngân hàng đa
ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện
sản xuất kinh doanh của đơn vị và hoàn trả vốn + lãi đúng thời hạn. Trong trờng
hợp các đơn vị vay vốn không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng sẽ dùng đến
các biện pháp chế tài tín dụng. Do vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh luôn luôn
tìm mọi biện pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn nh: Đẩy nhanh vòng quay vốn,
tăng năng xuất, giảm giá thành nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận, để có thể hoàn trả gốc
và lãi đúng thời hạn. Điều này đã thúc đẩy đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cờng
khâu hạch toán kế toán một cách chặt chẽ đảm bảo doanh lợi ngày càng cao, tăng
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.
1.2.5. Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để đầu t, tài trợ cho các ngành
kinh tế then chốt và các ngành, vùng kinh tế kém phát triển .
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tập trung lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội
của các tổ chức, cá nhân để cho các đơn vị kinh tế vay. Nhng không phải tất cả các
chủ thể có nhu cầu vay đều đợc Ngân hàng đáp ứng, bởi để tránh rủi ro tín dụng các

9

Ngân hàng chỉ thực hiện đầu t tập trung vào một các đơn vị có triển vọng sản xuất
kinh doanh.
Tuy nhiên trong điều kiện đất nớc ta hiện nay một bộ phận lớn dân c đang
sống bằng nghề nông. ở hầu hết các tỉnh miền núi vấn đề đa máy móc vào nông
nghiệp còn rất hạn chế nguyên nhân ở đây là do thiếu vốn. Vì vậy trong giai đoạn
trớc mắt thông qua công tác tín dụng, Nhà nớc cần tập trung vào phát triển nông
nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện
phát triển các ngành kinh tế khác.
Bên cạnh đó nớc ta đang trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá tham gia
vào các quan hệ kinh tế mang tính chất quốc tế. Bởi vậy chúng ta cần phải tập trung
vào việc phát triển các ngành mũi nhọn nh: công nghiệp chế biến, dầu khí... và tín
dụng ngân hàng là một trong những yếu tố cơ bản góp phần quan trọng vào việc
phát triển các ngành này. Với một chính sách tín dụng và mức lãi suất hợp lý sử
dụng trong việc khuyến khích phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn sẽ là một
công cụ linh hoạt tích cực trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc một cách vững chắc.
1.2.6. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ đối ngoại.
Ngày nay khi tất cả các quốc gia trên thế giới đều có xu hớng chuyển từ đối
đầu sang đối thoại thì việc phát triển kinh tế không chỉ bó hẹp trong phạm vi đất n-
ớc mình mà phải hoà vào sự phát triển chung của các quốc gia trong khu vực và trên
Thế giới. Tín dụng ngân hàng đã trở thành một phơng tiện nối liền nền kinh tế các
nớc với nhau. Đặc biệt là các nớc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng.
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá và hiện đại
hoá nền kinh tế.
Sự phát triển của hoạt động tín dụng giữa các tổ chức tài chính quốc tế, các
quỹ tiền tệ quốc tế và các Ngân hàng nớc ngoài với chính phủ Việt Nam đã góp
phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế nớc ta có những bớc tiến vợt bậc để có
thể có khả năng hội nhập với các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên Thế giới.

1.3. Chất lợng tín dụng ngân hàng .
1.3.1. Khái niệm về chất lợng tín dụng.
10

Trong nền kinh tế thị trờng, một Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc
thì phải thắng trong cạnh tranh. Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển thì
cạnh tranh ngày càng gay gắt. Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện: Số lợng, chất l-
ợng, giá cả trong đó chất lợng đóng vai trò quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng
cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trờng.
Ngân hàng là một Doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và có
tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế bởi thực tế cho thấy nguyên nhân của hầu
hết các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ Ngân hàng. Do đó vấn
đề nâng cao chất lợng tín dụng của Ngân hàng là rất cần thiết, chất lợng tín dụng
ngân hàng đợc hiểu nh sau:
" Chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của
khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn
hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng phù hợp và phục vụ sự
phát triển kinh tế xã hội "
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng.
1.3.2.1. Chỉ tiêu về d nợ.
D nợ cho vay
- Chỉ tiêu d nợ =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tơng quan so sánh về quy mô cho vay so với tổng tài
sản của Ngân hàng. Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản cho vay chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng.
- Chỉ tiêu thu nợ =
Doanh thu thu nợ
Tổng d nợ bình quân
Chỉ số này đo lờng tốc độ tăng trởng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ. Tốc

độ tăng doanh số thu nợ cao chứng tỏ công tác thu nợ của Ngân hàng tiến hành tốt
và ngợc lại.
D nợ cho vay kỳ này
- Mức độ tăng d nợ = ----------------------------
11

D nợ cho vay kỳ trớc
Chỉ tiêu này cho biết tổng số cho vay của Ngân hàng kỳ này so với kỳ trớc
tăng hay giảm. Chỉ tiêu này cao cho thấy Ngân hàng đã ngày càng tạo đợc uy tín
đối với khách hàng, cung cấp nhiều hơn các dịch vụ đa dạng và phong phú, thu hút
đợc nhiều khách hàng.
1.3.2.2. Hiệu suất sử dụng vốn vay.
Tổng d nợ
Hiệu suất sử dụng vốn vay =
Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng
với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy
động. Vậy tỷ lệ này lớn là tốt hay nhỏ là tốt? Chúng ta cha thể khẳng định đợc bởi:
Nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì Ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí
cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng
thừa vốn.
1.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ.
Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng d nợ
Chỉ tiêu này thể hiện chất lợng của những khoản vay. Khi tỉ lệ này vợt quá một
giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kém của hoạt động tín dụng( Mức giới hạn
của mỗi nớc là khác nhau, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ này là 5%).

1.3.2.4. Vòng quay vốn tín dụng.
Doanh số trả nợ
Vòng quay vốn tín dụng = ------------------------------------
D nợ bình quân
12

Chỉ tiêu này cho biết có thu hồi nợ của khách hàng nhanh hay không? Chỉ tiêu
này chứng tỏ Ngân hàng cho vay khách hàng thu hồi nợ nhanh, tạo ra đợc số lần
giao dịch lớn hơn trên một lợng tiền, làm giảm đợc lợng tiền lu thông trong xã hội.
Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng cao chứng tỏ chất lợng tín dụng của
Ngân hàng cao.
1.3.2.5.Chỉ tiêu lợi nhuận .
Hiệu quả tín dụng ngân hàng không thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt động
này mang lại thấp. Cụ thể ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả
tín dụng xét về mặt lợi nhuận :
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Nó cho biết một đồng d
nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi
nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo
nên hiệu quả tín dụng của Ngân hàng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng lợi nhuận ngân hàng
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong
mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của Ngân hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết
lợi nhuận của Ngân hàng có đợc từ hoạt động cho vay.
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng.
- Đứng trên phơng diện khách hàng:

Chúng ta hiểu: chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất
yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền ) trong quan hệ tín dụng.
Đối với khách hàng khi gửi tiền hay vay tiền của Ngân hàng thì luôn yêu cầu số
tiền gửi của mình phải đợc đảm bảo an toàn hay khi vay tiền của Ngân hàng không
13

mất nhiều thời gian và thủ tục rờm rà. Với lãi suất hợp lý sẽ giúp cho các Doanh
nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Do đó việc ngân hàng phải luôn nâng cao chất lợng tín dụng là rất cần thiết.
Chất lợng tín dụng ngân hàng tốt thì giao dịch giữa Ngân hàng và khách hàng diễn
ra nhanh, hiệu quả hơn, giảm đợc các chi phí giao dịch cho cả Ngân hàng và khách
hàng.
- Đứng về phơng diện Ngân hàng:
Việt Nam trong điều kiện hiện nay với sự bung ra của cơ chế mới ngoài các
Ngân hàng quốc doanh đã xuất hiện hàng loạt các loại hình Ngân hàng khác nhau
nh: Các ngân hàng liên doanh, các ngân hàng cổ phần, các chi nhánh ngân hàng n-
ớc ngoài. Chính sự xuất hiện này đã làm cho mức độ cạnh tranh trên thị trờng Ngân
hàng ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải luôn luôn tìm ra những
giải pháp nhằm thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín vị thế của mình trên thị tr-
ờng. Một trong những biện pháp đó chính là phải nâng cao chất lợng tín dụng. Để
có đợc chất lợng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín
dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín. Hiểu đúng bản chất của tín dụng
hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lợng
sẽ giúp cho Ngân hàng tìm đợc những biện pháp thích hợp để có thể đứng vững
trong nền kinh tế thị trờng.
- Đối với nền kinh tế:
Theo nh chúng ta thấy rằng với một chính sách tín dụng đúng đắn và đợc thực
hiện có chất lợng không những hỗ trợ cho các ngành kém phát triển, thúc đẩy các
ngành mũi nhọn mà còn góp phần vào việc tăng hiệu quả sản xuất kinh tế xã hội,
đảm bảo sự cân đối giữa các vùng, giải quyết các vấn đề mang tính xã hội... tạo

điều kiện đa đất nớc ta tiến nhanh trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng.
Hiện nay vấn đề chất lợng tín dụng đang đợc các Ngân hàng rất quan tâm và
đang tìm mọi cách để có thể nâng cao chất lợng tín dụng một cách tốt nhất. Để
quản lý và đa ra những biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng một cách có hiệu quả
đòi hỏi chúng ta phải có một sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố tác động đến nó. Có
14

rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng nhng chúng ta có thể
phân thành các nhóm nhân tố nh :
1.3.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế.
ở đây chúng ta xét đến cả môi trờng kinh tế trong nớc và quốc tế:
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát
triển, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp đợc tiến hành
một cách bình thờng, không bị ảnh hởng bởi lạm phát, khủng hoảng tài chính dẫn
đến khả năng cho vay và khả năng trả nợ vay không có biến động lớn. Tuy nhiên để
xã hội phát triển đi lên đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trởng mà tăng trởng thì
dẫn đến lạm phát. Nếu chúng ta không quản lý tốt để lạm phát ở con số cao thì các
Ngân hàng sẽ là ngời chịu thiệt thòi nhất do đồng tiền mất giá và nh vậy chất lợng
tín dụng sẽ bị giảm sút nghiêm trọng. Ngoài ra do chính sách vĩ mô của nhà nớc u
tiên hay hạn chế phát triển một số ngành nghề kinh tế đảm bảo cho sự ổn định phát
triển chung cho nền kinh tế cũng có ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụng
ngân hàng.
Chu kỳ phát triển kinh tế cũng có tác động không nhỏ tới chất lợng tín dụng.
Trong thời kỳ sản xuất kinh doanh đình trệ, nhu cầu vốn tín dụng giảm gây nên tình
trạng ứ đọng vốn và các khoản tín dụng đã đợc thực hiện cũng khó hoàn trả. Ngợc
lại trong thời kỳ hng thịnh của nền kinh tế, các Doanh nghiệp đua nhau mở rộng
sản xuất kinh doanh dẫn đến nhu cầu vay vốn ngày càng lớn.
1.3.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý.
Hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng cũng nh hoạt động của nền kinh tế nói

chung muốn hoạt động có hiệu quả thì cần phải có một hệ thống pháp luật đồng bộ,
thống nhất, đầy đủ đi kèm hỗ trợ. Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể
thiếu trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, không có pháp luật hoặc
một hệ thống pháp luật không đầy đủ, không phù hợp với những yêu cầu phát triển
của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế sẽ trở nên hỗn độn, không thể
tiến hành trôi chảy. Pháp luật đã tạo lập hành lang pháp lý giúp cho mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao. Chỉ trong trờng hợp
các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng chấp hành luật pháp một cách nghiêm minh
15

thì quan hệ tín dụng mới đạt kết quả mong muốn đem lại chất lợng cho hoạt động
tín dụng ngân hàng.
1.3.4.3. Nhóm nhân tố về phía Ngân hàng .
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân nội tại của Ngân hàng có liên quan,
ảnh hởng tới hoạt động tín dụng bao gồm:
- Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng có một ý nghĩa to lớn quyết định đến sự thành công hay
thất bại của cả hệ thống ngân hàng. Do vậy khi xây dựng chính sách tín dụng cần
phải đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của ngời gửi tiền, của Ngân hàng và
của ngời sử dụng vốn vay. Đồng thời chính sách tín dụng phải phù hợp với đờng lối
phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc và cần đợc dựa trên những cơ sở thực tiễn và
khoa học nhất định.
- Công tác tổ chức của Ngân hàng:
Tổ chức của Ngân hàng cần đợc cụ thể hoá và sắp xếp một cách có khoa học,
có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đã đợc quy định cả về
huy động vốn cũng nh cho vay, quản lý đợc cơ cấu tài sản nợ, tài sản có của Ngân
hàng. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh. Do hoạt động
tín dụng là loại hình kinh doanh tiền tệ có rủi ro rất lớn nên cần có sự phối hợp chặt
chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận trong từng ngân hàng trong toàn hệ
thống ngân hàng, giữa Ngân hàng với các cơ quan khác nh tài chính, pháp lý...

- Chất lợng nhân sự:
Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói
riêng và trong hoạt động của Ngân hàng nói chung. Hiện nay khi nghiệp vụ hoạt
động ngân hàng ngày càng phát triển thì đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao
để có thể sử dụng các phơng tiện làm việc hiện đại, phù hợp với sự phát triển nghiệp
vụ không ngừng. Do vậy việc tuyển chọn nhân sự cần phải đợc tiến hành kỹ lỡng,
cán bộ tín dụng phải là ngời có trách nhiệm cao, có đạo đức nghề nghiệp tốt, phải
có chuyên môn giỏi thì mới có thể ngăn ngừa những sai phạm khi thực hiện chu kỳ
khép kín của một khoản tín dụng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của Ngân
16

hàng mình trên thị trờng và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu đa dạng của một xã
hội ngày càng phát triển.
- Quy trình tín dụng:
Đây là những giai đoạn, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất
định trong việc cho vay, thu nợ bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng cho
đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Chất lợng tín dụng phụ thuộc
vào việc lập ra một quy trình tín dụng có đảm bảo tính khoa học không và việc thực
hiện các giai đoạn trong quy trình tín dụng cũng nh sự phối hợp nhịp nhàng giữa
các giai đoạn nh thế nào?
- Thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng có tác động trực tiếp đến quyết định cho vay, giúp cho
các cán bộ tín dụng có câu trả lời đúng: Cho vay hay không cho vay? Xét trên tầm
vĩ mô thông tin tín dụng là cơ sở đánh giá chất lợng tín dụng và đa ra các dự báo
phát triển kinh tế. Thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì khả năng ngăn
ngừa rủi ro càng lớn, chất lợng tín dụng càng cao.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lợng tín dụng
của ngân hàng. Nó là công cụ, phơng tiện thực hiện tổ chức quản lý ngân hàng,
kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thực hiện nghiệp vụ giao dịch với khách

hàng. Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện nay, các
trang thiết bị tin học đã giúp cho Ngân hàng cập nhật đợc thông tin nhanh chóng,
kịp thời, chính xác. Trên cơ sở đó đa ra quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ
thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán đợc
thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.
1.3.4.4. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng.
Để đảm bảo khoản tín dụng đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, mang
lại lợi ích cho Ngân hàng góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội thì
khách hàng có vai trò hết sức quan trọng. Một khách hàng có t cách đạo đức tốt, có
tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản
17

vay vốn của Ngân hàng khi đến hạn qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lợng
tín dụng.
1.3.4.5. Các yếu tố tự nhiên .
Đây là những nguyên nhân bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn, dịch
bệnh...Khi xẩy ra thờng gây ra hậu quả lớn tác động đến cả ngân hàng và khách
hàng, ngân hàng khó có khả năng thu hồi đợc vốn điều đó ảnh hởng đến chất lợng
tín dụng. Trớc sự tác động của các yếu tố này ngân hàng khi tiến hành đầu t cần
phải cân nhắc, báo cáo một cách cụ thể, chủ động phòng ngừa nhằm giảm thiểu rủi
ro.
Nh vậy việc nắm vững các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngân hàng
và biết tận dụng các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế của Ngân hàng mình sẽ
tạo ra một chất lợng tín dụng tốt, góp phần vào sự phát triển vững mạnh của Ngân
hàng và của nền kinh tế quốc dân.

18

Chơng II :
thực trạng chất lợng tín dụng

tại nhnO&ptnt CHI NHáNH NAM Hà NộI
2.1. Giới thiệu chung về nhno&ptnt chi nhánh nam hà nội.
2.1.1. Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Thế Giới nói chung, nền kinh tế Việt
Nam nói riêng thì mọi ngành kinh tế cũng phải có các chiến lợc chính sách kinh
doanh riêng của mình cho phù hợp và hiệu quả nhất nhằm mang lại lợi nhuận cao
cho mình và cũng là góp phần phát triển nền kinh tế của đất nớc.
Không ngoài quy luật đó, NHNo&PTNT Việt Nam không ngừng nâng cao
công nghệ và trình độ của các cán bộ, đồng thời mở rộng thị trtrờng trên toàn quốc.
Ban lãnh đạo ngân hàng nhận thấy rằng khu vực phía nam Hà Nội có một tiềm năng
lớn đồng thời cũng là nơi có nhu cầu vay vốn rất cao.Cho nên ban lãnh đạo
NHNo&PTNT Việt Nam đã ra quyết định 48/QĐ-HĐQT ngày 12/3/2001 về việc
thành lập chi nhánh Nam Hà Nội, và đợc chính thức khai trơng đi vào hoạt động
ngày 08 tháng 05 năm 2001 với đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu là 36 ngời
và đến nay là 95 cán bộ. Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà C3, phờng Phơng Liệt,quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, phạm vi hoạt động chủ yếu là trên địa bàn quận
Thanh Xuân và các quận nội thành Hà Nội.
Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà Nớc về công nghiệp hóa hiện đại hóa
nông thôn, trong những năm qua NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội luôn đóng
vai trò chủ đạo trong hoạt động đầu t tín dụng. Vợt qua khó khăn thách thức thủa
ban đầu, đóng góp của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội trong thời gian qua
thật đáng trân trọng. Trong năm tới, ngân hàng tiếp tục đổi mới và phục vụ ngày
càng tốt hơn cho phát triển nông thôn và hội nhập quốc tế.
19

2.1.1.1. Tổ chức bộ máy NHNo&PT NT Chi nhánh Nam Hà Nội.


Trong những năm qua với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban giám đốc và sự phối
hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các phòng ban, NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà

Nội đã khẳng định đợc vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế, đứng vững và phát
triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng hoá các mặt
kinh doanh dịch vụ tiền tệ ngân hàng, thờng xuyên tăng cờng vật chất kỹ thuật,
từng bớc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá ngân hàng.
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội.
Cũng nh các Ngân hàng thơng mại khác, NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà
Nội đảm nhiệm 3 chức năng cơ bản sau:
- Là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết
kiệm thành đầu t.
20
Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội
Hội Sở
Phòng
giao
dịch số
3
Phòng
giao
dịch số
4
Phòng
giao
dịch số
5
Phòng
giao
dịch số
2
Chi
nhánh

Tây Đô
Chi
nhánh
Giảng

Ban lãnh đạo
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
thẩm
định
Phòng
kế toán
ngân
quỹ
Phòng
thanh
toán
quốc tế
Phòng
hành
chính
nhân sự
Phòng
kiểm tra
kiểm
toán nội

bộ

- Tạo phơng tiện thanh toán: khi Ngân hàng cho vay, số d trên tài khoản tiền
gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và
dịch vụ.
- Trung gian thanh toán: thay mặt khách hàng, Ngân hàng thanh toán giá trị
hàng hoá và dịch vụ. Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông
qua ngân hàng trung ơng hoặc thông qua các trung tâm thanh toán
Nhiệm vụ của ngân hàng là khai thác thị trờng khu vực phía Nam Hà Nội và
thực hiện những chơng trình của NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.2. Kết quả đạt đợc năm 2003 tại NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội.
Trong công tác đổi mới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua đã thu đợc kết
quả bớc đầu rất khả quan, tạo đợc niềm tin trong dân chúng cũng nh các nhà đầu t.
Năm 2003 nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang giai đoạn phát triển chiều sâu theo h-
ớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế các nớc
ASEAN và quốc tế. Là một lĩnh vực đóng vai trò xơng sống của nền kinh tế, hệ
thống ngân hàng nói chung và chi nhánh nam Hà Nội nói riêng cần phải có những
bớc tiên phong trong quá trình đổi mới vừa phải khắc phục những tồn tại cũ vừa
phải vơn lên để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong tình hình mới. Trong năm
2003 chi nhánh đã đạt đợc kết quả trên các mặt hoạt động nh:
2.1.2.1. Nguồn vốn huy động .
Ngay từ khi thành lập, chi nhánh đã xác định công tác huy động vốn là hoạt
động trọng tâm, với nhiều thuận lợi của Ngân hàng là đóng trên địa bàn thành phố
Hà Nội, chi nhánh đã tăng cờng tuyên truyền quảng cáo trên các phơng tiện thông
tin đại chúng quanh địa bàn, áp dụng khuyến mãi, tặng quàđể huy động tiền gửi
dân c. Do vậy trong thời gian ngắn qua chi nhánh đã huy động đợc số tiền đã đủ
đáp ứng nhu cầu thanh toán.
Tổng nguồn vốn đến thời điểm 31/12/2003 đạt 2.552 tỷđ tăng so với năm
2002 là 1414000 triệu đồng tơng đơng với tăng 124% so với năm 2002.
Cơ cấu nguồn vốn nh sau:

- Phân theo thời hạn huy động:
21

+ Nguồn vốn không kỳ hạn là 314 tỷ đồng chiếm 12% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn kỳ hạn dới 12

tháng là 640 tỷ đồng chiếm 25% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng là 596 tỷ đồng chiếm 24% tổng nguồn vốn
+ Huy động hộ trung ơng: 486 tỷ đồng chiếm 19% tổng nguồn vốn
+ Nguồn ủy thác đầu t: 516 tỷ đồng chiếm 20% tổng nguồn vốn
- Phân theo tính chất nguồn huy động:
+ Tiền gửi dân c: 488 tỷ đồng chiếm 17,6% tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: 272 tỷ đồng chiếm 10,7% tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng: 830 tỷ đồng 32,5% tổng nguồn vốn
+ Huy động hộ trung ơng: 486 tỷ đồng chiếm 19% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn ủy thác đầu t: 516 tỷ đồng chiếm 20,2% tổng nguồn vốn
Trong tiền gửi, tiền vay của các tổ chức tín dụng, tiền gửi của kho bạc nhà n-
ớc và tiền vay của quỹ hỗ trợ phát triển, bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng khá lớn tại
thời điểm đầu năm: 429 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 37,68% tổng nguồn vốn của toàn
chi nhánh. Đến thời điểm 31/12/2003 là 1881 tỷ đồng, với tỷ trọng 75% cho thấy
xu hớng đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, nâng hệ số an toàn trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng.
2.1.2.2. Tình hình sử dụng vốn tín dụng năm 2003.
Doanh số cho vay 12 tháng là 2823 tỷ đồng tăng so với 2002 là 177 tỷ đồng
tơng đơng với 169%.
Doanh số thu nợ12 tháng là 1966 tỷ đồng tăng so với 2002 là 354 tỷ đồng t-
ơng đơng với 22%.
Tổng d nợ đến 31/12/2003 là 1278 tỷ đồng tăng so với thời điểm đầu năm
810 tỷ đồng với tốc độ tăng 269%; Băng 167% so với kế hoạch cả năm. Trong cơ
cấu tổng d nợ, có 164 tỷ là d nợ cho vay ủy thác đầu t chiếm tỷ trọng 15,3%; D nợ

cho vay thông thờng chiếm 84,7%.
Cơ cấu đầu t nh sau:
- Phân theo thời gian cho vay:
+ D nợ ngắn hạn: 418 tỷ đồng chiếm 32,7% tổng d nợ
+ D nợ trung hạn: 31 tỷ đồng chiếm 2,4% tổng d nợ
22

+ D nợ dài hạn: 829 tỷ đồng chiếm 64,8% tổng d nợ
Xét về giá trị tuyệt đối thì d nợ ở cả ngắn hạn và trung hạn đều tăng (loại trừ
d nợ chỉ định của Trung ơng về cho vay dài hạn Công ty chứng khoán NHNo và
Công ty dịch vụ thơng mại ngân hàng), đa tỷ trọng d nợ trung dài hạn chiếm
34,75%.
- Phân theo thành phần kinh tế:
+ Cho vay doanh nghiệp nhà nớc: 541 tỷ chiếm 43% tổng d nợ
+ Cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 708 tỷ chiếm 55% tổng d nợ
+ Cho vay hộ gia đình cá thể: 30 tỷ chiếm 2% tổng d nợ
Hiện nay chi nhánh đang có 546 khách hàng còn d nợ vay; trong đó 62
khách hàng là doanh nghiệp (41 doanh nghiệp nhà nớc và công ty cổ phần, còn lại
là doanh nghiệp ngoài quốc doanh) và 484 hộ gia đình cá nhân. So với thời điểm
đầu năm tăng 17 doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 109
hộ gia đình (chủ yếu là vay cầm cố sổ tiết kiệm và vay tiêu dùng đối với CBCNV
trong các doanh nghiệp nhà nớc).
- D nợ theo ngành kinh tế:
+ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: 275 tỷ chiếm 25,7% tổng d nợ
+ Thơng nghiệp dịch vụ: 839 tỷ chiếm 58,9% tổng d nợ
+ Dự án đầu t: 164 tỷ chiếm 15,4% tổng d nợ
Trong năm chi nhánh đã đợc hội đồng tín dụng phê duyệt cho vay vợt hạn
mức tín dụng đối với công ty Thực phẩm miền bắc số tiền 150 tỷ đồng. Thẩm định
trình TW phê duyệt cho vay đồng tài trợ nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng và đã đợc
tổng giám đốc phê duyệt đầu t số tiền 250 tỷ đồng, dự kiến giải ngân trong 2 năm

2004, 2005.
Tóm lại công tác tín dụng năm 2003 của chi nhánh đã có nhiều cố gắng và
thực sự đi vào chất lợng: Đối với những món vay mới thực hiện nghiêm túc thể lệ
chế độ quy trình nghiệp vụ tín dụng, đảm bảo tất cả các món vay đều đợc kiểm tra
trớc, trong và sau khi phát tiền vay, thực hiện quy chế thế chấp tài sản, không tạo kẽ
hở cho khách hàng lợi dụng, chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng vốn sai mục đích.
Tiến hành phân loại khách hàng, chọn lựa các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,
23

sản xuất kinh doanh đúng hớng, có tín nhiệm để tạo ra một đội ngũ khách hàng tin
cậy và mang tính chiến lợc lâu dài.
2.1.2.3. Các sản phẩm dịch vụ mới cung cấp.
Nh trên đã đề cập, trong năm 2003 chi nhánh đã triển khai, ứng dụng 1 số
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nh sau:
- Thực hiện thành công chơng trình giao dịch 1 cửa (Ngân hàng bán lẻ) theo
chủ trơng của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc. Tiếp cận chuẩn bị triển khai
chơng trình WB ở Hội sở và chơng trình ngân hàng bán lẻ tới 100% chi nhánh,
phòng giao dịch của chi nhánh.
- áp dụng thí điểm hình thức huy động tiết kiệm gửi góp để huy động nguồn
tiên gửi nhàn rỗi của dân c,
- Thực hiện thí điểm hợp đồng huy động vốn và cho vay đối với các tổ chức tài
chính trên địa bàn.
- Tiếp tục thực hiện mô hình cho vay tiêu dùng đối với CBCNV thông qua tổ
chức công đoàn tại các DNNN;
- Cung ứng dịch vụ giải ngân phục vụ các dự án đầu t nớc ngoài; Làm đầu
mối triển khai tới các tỉnh trong phạm vi của dự án.
2.1.2.4. Kinh doanh đối ngoại.
Năm 2003 cùng với đà tăng trởng mạnh mẽ, vững chắc của mình hoạt động
đối ngoại của NHNo&PTNT chi nhánh nam Hà Nội cũng đã đạt đợc những thành
tựu rất đáng tự hào, hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu đề ra. Theo kế hoạch đề ra thì

tốc độ tăng trởng của 2003 là tăng 30% so với năm 2002, kế hoạch đặt ra đã đợc
hoàn thành vợt mức. Đạt đợc thành quả này, trớc hết phải kể đến sự chỉ đạo sát sao
của ban lãnh đạo và sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ trong chi nhánh.
- Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu đạt 34,912,701.64 USD, tăng hơn 17
triệu USD với tỷ lệ 98% so với năm 2002; vợt kế hoạch 9 triệu USD, tăng 36%.
- Doanh số hàng xuất khẩu đạt 32,019,552 USD, tăng hơn 22,8 triệu USD,
250% so với năm 2002; vợt mức kế hoạch 18,7 triệu USD, 141%.
24

- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tiếp tục mức tăng trởng cao. Doanh số mua
đạt hơn 47,8 triệu USD, trong đó kết hối đạt hơn 32,3 triệu USD, chiếm tỷ lệ 68%;
tăng hơn 24,7 triệu USD, 107% so với năm 2002; tăng 14,3 triệu USD, 43% so với
kế hoạch. Doanh số bán ngoại tệ đạt hơn 49,5 triệu USD, tăng 26,5 triệu USD, tăng
115% so với năm 2002; tăng 16,2 triệu USD, 49% so với kế hoạch. Ngoài việc đảm
bảo sự cân đối nguồn vốn ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế còn bán
cho Sở giao dịch hơn 19 triệu USD.
- Duy trì tốt mức ngoại tệ dự trữ bình quân trong ngày 150,000.00 USD.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo và tự đào tạo cán bộ nhân viên trong hoạt động
đối ngoại.
2.1.2.5. Kết quả tài chính.
- Tổng thu 946: 120.440 triệuđ, tăng so với năm 2002 là: 83.239 triệuđ, dạt
189% kế hoạch giao. Trong đó thu từ hoạt động tín dụng 46.667 triệuđ, 39% tổng
thu 946 và 88% thu nội bảng; thu dịch vụ và thu khác chiếm 12% tổng thu nội
bảng.
- Tổng chi 946: 89.599 triệuđ
- Chênh lệch thu nhập chi phí: cả năm 2003 đạt là 30.841 triệu, tăng so kế
hoạch giao năm 2003 là 20.034 triệu đ.
- Chênh lệch lãi suất bình quân: 0,335%/tháng
- Hệ số tiền lơng cả năm là 2,06.
Nh vậy với rất nhiều hoạt động đa dạng NHNo&PTNT chi nhánh nam Hà

Nội đã đáp ứng hầu hết các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nâng cao hiệu
quả kinh doanh, tự khẳng định mình trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế, góp
phần tăng trởng và phát triển đất nớc.
2.2. thực trạng chất lợng tín dụng tại nhno&ptnt chi nhánh nam
hà nội trong những năm gần đây.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trong những năm qua, hệ
thống ngân hàng thơng mại Việt Nam cũng đã có những bớc tiến mới từ hệ thống
ngân hàng một cấp với hình thức cấp phát tín dụng sang hệ thống ngân hàng hai
25

×