Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

BIỆN PHÁP QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học ở các TRƯỜNG mầm NON THỊ xã sơn tây – THÀNH PHỐ hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.4 MB, 114 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
--------------***--------------

ĐỖ THỊ TUỜNG VÂN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

HÀ NỘI - 2013

0


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-------------***--------------

ĐỖ THỊ TUỜNG VÂN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05


Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Minh Hằng

HÀ NỘI – 2013

1


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Khoa sau Đại học trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội,
các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn.
Trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Thị Minh Hằng, ngƣời đã tận tình trực
tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh đạo và cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các đồng chí Hiệu
trƣởng, Phó hiệu trƣởng, các cô giáo trƣờng Mầm non thị xã Sơn Tây
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến khích, tạo điều kiện
để tác giả hoàn thành luận văn này.
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, chắc chắn luận văn không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của
các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả

Đỗ Thị Tƣờng Vân

i



NHỮNG TỪ VẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Bồi dƣỡng chuyên môn
Biện pháp quản lý chuyên môn
Ban giám hiệu
Cán bộ quản lý
Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên
Công nghệ thông tin
Chuyên môn
Chăm sóc giáo dục
Cơ sở vật chất
Công tác
Đại học Quốc gia
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục mầm non
Hành chính
Hoạt động chuyên môn
Hoạt động giáo dục
Hoạt động sƣ phạm
Học sinh
Hiệu trƣởng
Kế hoạch
Kế hoạch giáo dục
Kiểm tra
Kiểm tra – Đánh giá
Mối quan hệ
Nội dung
Nhà xuất bản
Phƣơng pháp dạy học
Số lƣợng

Sinh hoạt
Qui chế chuyên môn
Quản lý giáo dục
Quản lý hoạt động chuyên môn
Trung học cơ sở
ủy ban nhân dân
Xã hội hóa giáo dục

BDCM
BDQLCM
BGH
CBQL
CB,GV,NV
CNTT
CM
CS-GD
CSVC
CT
ĐHQG
GD&ĐT
GDMN
HC
HĐCM
HĐGD
HĐSP
HS
HT
KH
KHGD
KT

KT-ĐG
MQH
ND
NXB
PPDH
SL
SH
QCCM
QLGD
QLHĐCM
THCS
UBND
XHHGD

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn.................................................................................................................. i
Danh mục viết tắt ...................................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục các bảng .................................................................................................. vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, hình ........................................................................ vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON .......................................................................... 13
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................. 14
1.2.1. Quản lý ......................................................................................................... 14

1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................................... 17
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng ...................................................................................... 18
1.2.4. Hoạt động dạy học ........................................................................................ 19
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học .......................................................................... 21
1.3. Quản lý của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non ................................................... 23
1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non ............ 23
1.4. Quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng mầm non ............................................. 24
1.4.1. Nội dung QL hoạt động dạy học ở trƣờng mầm non ................................. 24
Kết luận Chƣơng 1 .................................................................................................. 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THỊ XÃ SƠN TÂY...... 37
2.1. Khái quát lịch sử, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Sơn Tây ......... 37
2.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo của thị xã Sơn Tây ................................. 39
2.2.1. Tình hình chung về GD&ĐT thị xã Sơn Tây ............................................. 39
2.2.2. Thực trạng Giáo dục mầm non thị xã Sơn Tây .......................................... 40

iii


2.3. Thực trạng quản lý dạy học của Hiệu trƣởng trong các trƣờng mầm non thị
xã Sơn Tây............................................................................................................... 47
2.3.1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học ở các trƣờng
mầm non .................................................................................................................. 47
2.3.2. Quản lý thực hiện mục tiêu chăm sóc – giáo dục trẻ trong các trƣờng mầm
non............................................................................................................................ 50
2.3.3. Quản lý thực hiện nội dung, chƣơng trình CS-GD trẻ trong các trƣờng
mầm non .................................................................................................................. 51
2.3.4. Quản lý hoạt động dạy học trên lớp của giáo viên ở các trƣờng mầm non
.................................................................................................................................. 53
2.3.5. Quản lý bồi dƣỡng chuyên môn cho GV trong trƣờng MN ..................... 54

2.3.6. Quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học trong trƣờng MN ......... 55
2.3.7. Giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ở các trƣờng mầm non .. 57
2.3.8. Một số thuận lợi và khó khăn trong quản lý dạy học của Hiệu trƣởng
trƣờng mầm non ...................................................................................................... 59
2.4. Nhận xét chung về thực trạng quản lý dạy học của Hiệu trƣởng ở các trƣờng
mầm non thị xã Sơn Tây......................................................................................... 61
2.4.1. Những điểm mạnh và hạn chế .................................................................... 61
2.4.2. Nguyên nhân ................................................................................................. 62
Kết luận Chƣơng 2 .................................................................................................. 63
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THỊ XÃ SƠN TÂY....... 64
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 64
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ................................................................................ 64
3.1.2. Đảm bảo tính phát triển ................................................................................ 64
3.1.3. Đảm bảo tính toàn diện ................................................................................ 64
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi .................................................................................... 64
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng trong
các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây ...................................................................... 65
iv


3.2.1. Chỉ đạo nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch dạy học trong trƣờng mầm
non............................................................................................................................ 65
3.2.2. Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ trong trƣờng mầm non....... 66
3.2.3. Quản lý thực hiện nội dung chƣơng trình dạy học cho trẻ trong trƣờng
mầm non .................................................................................................................. 67
3.2.4. Quản lý hoạt động trên lớp của GV............................................................. 69
3.2.5. Đổi mới công tác bồi dƣỡng hoạt động dạy học cho giáo viên mầm non 72
3.2.6. Khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học
trong trƣờng mầm non ............................................................................................ 76

3.2.7. Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ở
trƣờng mầm non ...................................................................................................... 77
3.3. Ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp .......... 80
Kết luận Chƣơng 3 .................................................................................................. 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 85
1.Kết luận................................................................................................................. 85
2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 88
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 91

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Về quy mô trƣờng, lớp, học sinh mầm non giai đoạn 2008-2013 ...... 41
Bảng 2.2. Chất lƣợng chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ ở ............................................... 42
các trƣờng mầm non Giai đoạn 2008 - 2013......................................................... 42
Bảng 2.3. Số lƣợng trƣờng, lớp, nhóm trẻ và giáo viên mầm non ...................... 43
Bảng 2.4. Trình độ chuyên môn của Cán bộ quản lý giai đoạn 2008 – 2013 ..... 44
Bảng 2.5. Độ tuổi, thâm niên công tác của CBQL giai đoạn 2008 – 2013 ......... 45
Bảng 2.6. Trình độ chuyên môn của Giáo viên mầm non.................................... 46
giai đoạn 2008 - 2013 ............................................................................................. 46
Bảng 2.7. Thực trạng xây dựng kế hoạch dạy học................................................ 48
Bảng 2.8. Ý kiến về việc tổ chức thực hiện kế hoạch........................................... 49
Bảng 2.9. Ý kiến về quản lý thực hiện mục tiêu CS - GD trẻ ............................. 50
Bảng 2.10. Ý kiến về QL thực hiện nội dung, chƣơng trình CS - GD trẻ........... 52
Bảng 2.11. Ý kiến về quản lý hoạt động trên lớp của giáo viên .......................... 53
Bảng 2.12. Ý kiến về công tác bồi dƣỡng chuyên môn cho GV ......................... 54

Bảng 2.13. Ý kiến về quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học trong
trƣờng mầm non ...................................................................................................... 56
Bảng 2.14. Ý kiến về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ................ 58
Bảng 2.15. Một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý dạy học của Hiệu trƣởng 59
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................. 81

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

Trang
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý ..........Error! Bookmark not
defined.
Sơ đồ 1.2. MQH các thành tố của quá trình dạy học trong MQH với môi trƣờng
................................................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1. BẢN ĐỒ THỊ XÃ SƠN TÂY ............. Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................. Error!
Bookmark not defined.

vii


viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội XI đã nêu:“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện

đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then
chốt… Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và
học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện… xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng
yêu cầu về chất lượng”. [13.15]
Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, mục tiêu của giáo
dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp
một (Điều 22 - Luật giáo dục sửa đổi, bổ sung, năm 2009).
Trong những năm gần đây, đổi mới chƣơng trình giáo dục ở các cấp học,
đặc biệt ở bậc tiểu học đòi hỏi GDMN cần tạo ra sự tiếp nối có hiệu quả, chuẩn
bị tốt cho trẻ vào lớp 1 phổ thông và cho việc học suốt đời. Phát triển chƣơng
trình, đổi mới chƣơng trình giáo dục trẻ là việc làm thƣờng xuyên để đáp ứng
nhu cầu và sự phát triển chung của xã hội.
Đứng trƣớc yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT, nâng cao chất lƣợng CSGD trẻ là mối quan tâm hàng đầu không chỉ là trách nhiệm của ngƣời làm công
tác QLGD mà là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân. Vì vậy, yêu cầu nâng cao
chất lƣợng giáo dục nói chung, chất lƣợng GDMN nói riêng là yêu cầu luôn
mang tính thời sự và cấp thiết. Chất lƣợng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố
trong đó không thể thiếu vai trò quản lý của ngƣời CBQL nhà trƣờng, đặc biệt là
Hiệu trƣởng. Luật Giáo dục sửa đổi năm 2010 đã nêu rõ vai trò, trách nhiệm của
CBQL giáo dục “CBQL giáo dục là chủ thể tham gia hoạt động giáo dục, cán
bộ quản lý giáo dục có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành

9


các hoạt động giáo dục giúp cho hoạt động giáo dục diễn ra đúng pháp luật.”
Tuy trực tiếp tham gia không nhiều vào hoạt động dạy học, nhƣng CBQL bằng

những hoạt động của mình tác động vào quá trình giáo dục nhằm hƣớng cho
hoạt động dạy và học đạt đƣợc những mục tiêu, yêu cầu của giáo dục và đảm
bảo chất lƣợng giáo dục. Hiệu trƣởng ở các trƣờng mầm non bên cạnh tinh thần
trách nhiệm cao, chuyên môn vững đòi hỏi cần có năng lực tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động CS-GD trẻ diễn ra ở trƣờng. Nguyên Bộ trƣởng Bộ
GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân khẳng định: “Sự nghiệp đổi mới giáo dục có
thành công hay không một phần quan trọng phụ thuộc ở năng lực quản lý và
điều hành của ngƣời hiệu trƣởng”. Điều 16, (Điều lệ Trƣờng mầm non, ban
hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm
2008 của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT) quy định: “Hiệu trƣởng nhà trƣờng, nhà
trẻ là ngƣời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lƣợng
nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trƣờng, nhà trẻ”.
Xuất phát từ các lý do trên, cùng với thực tiễn công tác của bản thân,
tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng ở các trường mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội” .
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở
các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng ở trường mầm non
3.2. Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các
trường mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các
trường mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội

10


4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học ở trƣờng mầm non
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở trƣờng mầm non
5. Vấn đề nghiên cứu
- Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở trƣờng mầm non gồm
những vấn đề gì?
- Cần làm gì để công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở các
trƣờng mầm non có hiệu quả?
6. Giả thuyết Khoa học
Đề xuất và thực hiện một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở
trƣờng mầm non phù hợp sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng chăm sóc - giáo dục trẻ
mầm non ở thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội.
7. Phạm vi nghiên cứu đề tài
7.1. Về nội dung: Đề tài giới hạn nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động
dạy học của Hiệu trưởng ở các trường mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố
Hà Nội
7.2. Về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích thực trạng thông qua
việc trưng cầu ý kiến với 22 CBQL và 198 GV tại 15 trường mầm non công
lập thuộc địa bàn thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
7.3. Các số liệu được giới hạn từ 2008 – 2012
8. Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
8.1. Hệ thống và đề xuất một số ý kiến bổ sung cơ sở lý luận của đề tài
nghiên cứu
8.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng ở các trường MN hiện nay trên địa bàn thị xã Sơn Tây – Thành phố
Hà Nội

11



8.3. Xác định những bất cập và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động quản
lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các trường MN thị xã Sơn Tây –
Thành phố Hà Nội
8.4. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các
trường MN thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
9.1.1. Tổng hợp và phân tích các tài liệu, văn bản pháp quy về giáo
dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng; các hoạt động CS-GD
trẻ mầm non
9.1.2. Tổng quan về một số công trình khoa học nghiên cứu về quản lý và
quản lý giáo dục có liên quan làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề
tài
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
9.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Xây dựng phiếu trƣng cầu ý kiến với nội dung cần tìm hiểu nhằm thu thập
ý kiến chuyên môn trong các trƣờng mầm non.
- Phƣơng pháp đƣợc thực hiện theo tiến trình sau:
+ Bƣớc 1: Xây dựng phiếu trƣng cầu ý kiến dựa trên các tiêu chí đã định.
+ Bƣớc 2: Tham khảo ý kiến các chuyên gia, hoàn chỉnh phiếu trƣng cầu ý kiến.
+ Bƣớc 3: Điều tra đối với 22 CBQL và 198 giáo viên mầm non
+ Bƣớc 4: Thu thập phiếu điều tra, phân loại và xử lý số liệu.
9.2.2. Phương pháp phỏng vấn
- Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với Hiệu trƣởng, phó Hiệu
trƣởng, tổ trƣởng tổ chuyên môn các trƣờng mầm non để nắm đƣợc những thông
tin liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.

12



9.2.3. Phương pháp thống kê toán học
- Phân tích và xử lý các số liệu thu thập đƣợc.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở
trƣờng mầm non
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở các
trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở các
trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội

13


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong những năm gần đây, một số Luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo
dục cũng nhƣ những vấn đề về lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu, đề xuất các
biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục mầm non; biện pháp phát triển đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non. Điển hình có các công trình tiêu
biểu nhƣ:
- "Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo của Hiệu
trƣởng các trƣờng mầm non quận 10 - Thành phố Hồ Chí Minh" - Vũ Thị Thu
Thảo, TPHCM, 2005.
- "Các biện pháp tăng cƣờng QL đội ngũ giáo viên của Hiệu trƣởng
trƣờng mầm non Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh" - Trần Thị Kim
Thoa, HCM, 2006.

- “Biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng mầm non Quận Tân
Phú thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2010” - Nguyễn Thị Vân Anh,
HCM, 2006.
- "Biện pháp quản lý chuyên môn của Phòng GD&ĐT đối với các trƣờng
mầm non Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh" - Phạm Thị Phƣớc, HCM,
2008.
- Tác giả Đặng Bá Lãm (2005) trong cuốn “Quản lý Nhà nƣớc về giáo
dục – lý luận và thực tiễn” giới thiệu một số bài viết của các nhà quản lý, chuyên
gia giáo dục, các nhà khoa học, nghiên cứu các vấn đề đổi mới quản lý giáo dục,
thực trạng công tác quản lý giáo dục ở nƣớc ta và của một số nƣớc trên thế giới .
- Tác giả Đặng Quốc Bảo (2000) Hệ trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục và
đào tạo: “Vấn đề và giải pháp” - Kỷ yếu hội thảo về công tác đào tạo bồi dƣỡng

14


cán bộ quản lý và công chức ngành giáo dục trong thời kỳ mới có bài “Đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ quản lý giáo dục thế kỷ XXI” (18, Tr.61).
- TS. Bùi Thị Việt, lƣợc dịch – Thông tin khoa học giáo dục mầm non có
bài “Một số cách tiếp cận về đổi mới nội dung giáo dục mầm non”.
Các tác giả đã tiếp cận nghiên cứu các vấn đề về GDMN với nhiều đề
tài đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, nghiên cứu về QLDH của Hiệu trƣởng
trong trƣờng mầm non chƣa đƣợc quan tâm đề cập.
Vì vậy nghiên cứu đề tài ”Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của
Hiệu trưởng ở các trường mầm non thị xã Sơn Tây- Thành phố Hà Nội”
là vấn đề cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất
lƣợng CS- GD trẻ ở các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây nói riêng và chất
lƣợng CS- GD trẻ tại cơ sở giáo dục nói chung.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý

Thuật ngữ Quản lý đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở
những cách tiếp cận khác nhau:
- Theo quan điểm triết học, quản lý đƣợc xem nhƣ một quá trình liên kết
thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó.
- Theo quan điểm kinh tế, F.W Taylor - nhà quản lý ngƣời Mỹ cho rằng:
“Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, giữa ngƣời với máy móc
và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó nhƣ
thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất, rẻ nhất”. [15,tr.1].
- Theo quan điểm của Đảng: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hƣớng của chủ thể (ngƣời quản lý, ngƣời tổ chức quản lý) lên khách thể
(đối tƣợng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ
thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và các biện pháp
cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tƣợng [13,
tr. 24].

15


Các nghiên cứu trong nƣớc cũng đƣa ra những giải thích không giống nhau
về Quản lý:
- Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ ở tác phẩm “ Những vấn đề cốt yếu trong
quản lý” (1987): “ Quản lý là một quá trình định hƣớng, quá trình có mục tiêu, quản
lý một hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn” [19, tr.1].
- Tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và
việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đƣợc các mục đích đã định” [20, rr.1].
Từ những quan niệm về Quản lý nêu trên, ta có thể hiểu: Quản lý là
quá trình tác động có chủ định, có định hướng của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm tạo cho sự vận hành trong tổ chức đạt được

mục tiêu đã đề ra.
Theo định nghĩa trên, Quản lý có một số đặc điểm:
- Là một hoạt động hƣớng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý và
đối tƣợng quản lý là tƣơng tác giữa chủ thể và hệ thống. Chủ thể QL là cá
nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển, còn đối tƣợng quản lý
là bộ phận chịu sự quản lý. Mối quan hệ này là quan hệ ra lệnh - phục tùng,
không đồng cấp và có tính bắt buộc.
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con ngƣời.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan dựa trên quy luật khách quan.
- Quản lý luôn liên quan đến việc trao đổi thông tin. Tất cả mọi
hoạt động quản lý đều dựa trên cơ sở những thông tin thu nhận và đã
đƣợc chọn lọc, xử lý.
- Quản lý có tính thích ứng cao đối với sự biến động của môi trƣờng.
Các chức năng của quản lý: Quản lý có 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Trong 4 chức năng trên thì lập kế hoạch là nền
tảng của QL, chức năng tổ chức là công cụ, chức năng lãnh đạo là quá trình tác
16


động điều hành phấn đấu đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức, chức năng kiểm tra
là đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra
những mặt ƣu điểm, hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch tổ chức và lãnh
đạo.
Môi trường
Lập kế hoạch

Tổ chức

Quá trình

quản lý

Lãnh đạo

Kiểm tra

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
* Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất
trong chu trình quản lý, kế hoạch hóa là tổ chức công việc theo kế hoạch, đƣa
mọi hoạt động giáo dục vào công tác kế hoạch có mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ
ràng xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu trong thời gian nhất
định của hệ thống quản lý.
* Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc một cách
khoa học hợp lý cho các bộ phận, các thành viên để mọi ngƣời hoạt động một
cách hào hứng nhằm thực hiện mục tiêu đang xây dựng, duy trì cơ cấu nhất định
về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác. Trong chu trình QL thì tổ chức là giai đoạn
đƣa vào thực hiện những ý tƣởng đã đƣợc kế hoạch hóa để thực hiện từng bƣớc
đƣa nhà trƣờng đến mục tiêu.
* Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển: Là quá trình tác động đến các
thành viên của tổ chức, là những hành động xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp
của lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, huy động, điều hành mọi lực lƣợng thực
hiện kế hoạch trong trật tự, làm cho họ nhiệt tình tự giác, nỗ lực phấn đấu để
nhanh chóng đƣa nhà trƣờng đạt đƣợc các mục tiêu nhất định.
17


* Chức năng kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của QL. Kiểm
tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thiết thực để đảm bảo đạt
đƣợc các mục tiêu của tổ chức .
Kiểm tra không những giúp cho việc đánh giá thực chất trạng thái đạt

đƣợc của nhà trƣờng khi kết thúc một kì kế hoạch mà còn có tác dụng tích cực
cho việc chuẩn bị cho năm học sau. Việc kiểm tra cá nhân một nhóm hay một tổ
chức nhằm giám sát, đánh giá và xử lý kết quả đạt đƣợc của tổ chức so với mục
tiêu QL đã định nếu biết sẽ điều chỉnh, uốn nắn hoạt động. Quá trình kiểm tra có
trình tự nhƣ sau: Xây dựng các chỉ tiêu chuẩn mực hoạt động; So sánh, đối chiếu
đo lƣờng việc thực hiện nhiệm vụ với chỉ tiêu, chuẩn mực; Đánh giá thực hiện
các chỉ tiêu đối với kế hoạch, nếu sai lệch sẽ điều chỉnh hoạt động, thậm chí điều
chỉnh chuẩn mực hoặc mục tiêu.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, mặc dù có những đặc
điểm riêng biệt song cũng chịu sự chi phối của mục tiêu quản lý xã hội. Khái
niệm quản lý giáo dục có nhiều cách biểu đạt khác nhau tùy theo những phƣơng
diện nghiên cứu và tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục nhƣng cơ
bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất.
- Theo PV Khuđôminxki: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa
cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [ 31, tr .10 ].
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành,
phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội”.[ 2, tr .2 ].
Từ những khái niệm trên có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm
18


hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.

Nhƣ vậy, hệ thống quản lý giáo dục bao gồm nhiều bộ phận, nhiều cấp và
cấp thấp nhất là trƣờng học. Chủ thể quản lý ở đây có thể là một tổ chức (cơ
quan cấp trên), có thể là cá nhân (Hiệu trƣởng nhà trƣờng). Đối tƣợng quản lý là
những tổ chức cấp dƣới trong hệ thống, là quá trình dạy học trong nhà trƣờng, là
những con ngƣời hay tập thể ngƣời trong nhà trƣờng tùy theo vị trí của cấp đó
trong hệ thống quản lý giáo dục.
Hoạt động giáo dục và đào tạo có mục đích cuối cùng là đào tạo con ngƣời
với những phẩm chất nhất định cho xã hội. Quản lý giáo dục là phải làm sao cho
các cơ sở giáo dục và các hoạt động giáo dục vận hành đạt đƣợc mục đích đó.
Với nhiệm vụ và mục đích của giáo dục, quản lý giáo dục bắt buộc phải
có tính thích nghi, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế - xã hội phát
triển nhanh cùng với xu hƣớng toàn cầu hóa dẫn đến những đòi hỏi cao hơn về
chất lƣợng nguồn nhân lực.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đƣa ra nội dung khái quát về khái niệm QL
nhà trƣờng: “QL nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối GD của Đảng trong phạm vi
trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý GD để
tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với
từng học sinh” [16, tr .22].
Tác giả Nguyễn Đức Trí cho rằng: QL nhà trƣờng là những tác động tối
ƣu (cộng tác, tham gia, hoạt động, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể
QL đến tập thể GV, HS và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực do
nhà nƣớc đầu tƣ, lực lƣợng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng tự có để
hƣớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trƣờng mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lƣợng mục tiêu và kế hoạch đào
tạo, đƣa nhà trƣờng tiến lên trạng thái mới .[30,tr. 2]

19



Từ những khái niệm trên, Quản lý nhà trường là quản lý các hoạt động
của con người trong nhà trường (Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên, Học sinh);
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; Quản lý tài chính trường học;
Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội.
Quản lý nhà trƣờng gồm tác động của những chủ thể quản lý bên trên và
bên ngoài nhà trƣờng; tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trƣờng.
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng chính là công việc mà ngƣời cán bộ quản lý
vận dụng các chức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụ công tác của mình. Đó
chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hƣớng đích của chủ thể quản
lý tác động tới các hoạt động của nhà trƣờng nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học.
1.2.4. Hoạt động dạy học
Dạy học là hoạt động chủ yếu trong nhà trƣờng giúp học sinh tiếp thu
những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại của nhân loại, hình thành những kỹ
năng, kỹ xảo và những năng lực, phẩm chất trí tuệ cần thiết của ngƣời công dân,
dạy học cũng là con đƣờng cơ bản để hình thành thế giới quan khoa học, phẩm
chất đạo đức và phát triển nhân cách học sinh.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Dạy học là hai mặt của một quá trình
luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, qui định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau
thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho ngƣời học khả năng phát triển trí
tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách. Bản chất của quá trình dạy học là một hệ
toàn vẹn” [25,tr. 7]
Nhƣ vậy, hoạt động dạy học là hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy của
giáo viên và hoạt động học của học sinh. Hoạt động dạy và hoạt động học thống
nhất biện chứng với nhau trong hoạt động dạy học. Nếu thiếu một trong hai hoạt
động thì không có hoạt động dạy học. Nếu không có hoạt động dạy thì chỉ còn
hoạt động tự học của học sinh, nếu không có hoạt động học thì hoạt động dạy
cũng không diễn ra.
Hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự


20


giác, chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động
nhận thức của mình nhằm biến những tri thức của nhân loại thành kiến thức, tri
thức của bản thân, tự làm phong phú và phát triển những giá trị của bản thân.
Hoạt động dạy học diễn ra theo từng quá trình, sau mỗi quá trình, học sinh
đạt đƣợc những tiến bộ mới về kiến thức, kỹ năng và thái độ, nhân cách học sinh
đƣợc hoàn thiện dần. Theo tiếp cận hệ thống thì quá trình dạy học là một hệ
thống gồm các thành tố cơ bản là: Mục tiêu dạy học; Nội dung; Phƣơng pháp;
phƣơng tiện; Hình thức tổ chức dạy học; Giáo viên với hoạt động dạy; Học sinh
với hoạt động học; Kết quả dạy học. Các thành tố trên của quá trình dạy học tác
động qua lại, quan hệ biện chứng với nhau và đặt trong sự tƣơng tác với môi
trƣờng tạo nên tính trội của hệ thống. Chúng ta có thể thấy mối quan hệ biện
chứng của các thành tố dạy học qua sơ đồ sau:
Mục đích, nhiệm
vụ dạy học

Giáo viên dạy
với hoạt động
dạy
Môi
trƣờng
khoa
học
kỹ
thuật

Nội dung dạy

học

Phƣơng pháp,
phƣơng tiện DH

Hình thức tổ
chức dạy học

Môi
trƣờng
chính
trị

hội

Học sinh với
hoạt động học
Mối liên hệ ngƣợc ngoài

Kết quả dạy học

Mối liên hệ ngƣợc trong

Sơ đồ 1.2. MQH các thành tố của quá trình dạy học trong MQH với môi
trƣờng

21


Bản chất của quá trình dạy học:

Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học
sinh dƣới vai trò chủ đạo của giáo viên. Hoạt động học của học sinh là hoạt động
nhận thức thế giới khách quan. Cũng giống nhƣ nhận thức của nhân loại, nhận
thức của học sinh tuân theo quy luật nhận thức chung: "Từ trực quan sinh động
đến tƣ duy trừu tƣợng, từ tƣ duy trừu tƣợng đến thực tiễn, đó là con đƣờng biện
chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan" (V.I.Lênin).
Toàn bộ nhận thức chung của loài ngƣời đều thể hiện theo công thức đó, song
trong từng giai đoạn cụ thể, tuỳ từng điểm xuất phát mà quá trình nhận thức đi từ
cụ thể đến trừu tƣợng hoặc từ trừu tƣợng đến cụ thể.
Tính độc đáo trong nhận thức của học sinh thể hiện trên những khía cạnh:
Quá trình nhận thức của học sinh không phải là quá trình tìm ra cái mới cho
nhân loại mà chỉ tái tạo lại những tri thức mà loài ngƣời đã sáng tạo ra, nhận
thức đó chỉ mới mẻ đối với bản thân họ. Quá trình nhận thức của học sinh không
diễn ra theo con đƣờng mò mẫm, thử sai mà đã đƣợc gia công sƣ phạm, chính vì
vậy mà chỉ trong một thời gian ngắn, học sinh có thể tiếp thu đƣợc khối lƣợng
kiến thức đồ sộ của nhân loại một cách thuận lợi. Quá trình nhận thức của học
sinh diễn ra dƣới sự lãnh đạo, điều khiển của giáo viên, những ngƣời có trình độ
sƣ phạm, có phƣơng pháp khoa học đồng thời diễn ra trong những điều kiện sƣ
phạm nhất định.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình với tƣ cách là một hệ
toàn vẹn, bao gồm các thành tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học,
thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phƣơng pháp và phƣơng tiện
dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học. Tất
cả các thành tố này tồn tại trong mối quan hệ qua lại và thống nhất với môi
trƣờng của nó: môi trƣờng xã hội- chính trị và môi trƣờng khoa học- kinh tếcông nghệ. Điều đó có nghĩa là chủ thể quản lý phải tác động về quản lý để đƣa

22



hoạt động dạy học từ trạng thái này sang trạng thái cao hơn để dần tiến tới mục
tiêu giáo dục.
Hoạt động dạy học vận động và phát triển là do các nhân tố cấu thành của
nó vận động và tƣơng tác với nhau nhằm thực hiện mục tiêu của quá trình góp
phần thực hiện mục đích giáo dục nói chung. Vì vậy quản lý hoạt động dạy học
vừa phải làm sao cho mỗi nhân tố có đƣợc lực tác động đủ mạnh, lại vừa đảm
bảo sự vận động nhịp nhàng, hài hòa và thống nhất của toàn bộ quá trình, không
đƣợc để nhân tố nào vận động yếu làm ảnh hƣởng đến sự phát triển chung của
quá trình. Điều này đòi hỏi ngƣời quản lý phải có nghệ thuật, vận dụng linh hoạt
các biện pháp quản lý mới đạt mục tiêu đề ra. Quản lý hoạt động dạy học là phải
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chƣơng trình dạy học.
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học.
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên.
- Quản lý hoạt động học của học sinh.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, tài chính...
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.
Trên cơ sở phân tích khái niệm quản lý và cách tiếp cận hoạt động dạy
học theo quan điểm hệ thống, tôi cho rằng: Quản lý hoạt động dạy học là những
tác động có hƣớng đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể
quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm phát triển và nâng cao chất lƣợng các thành
tố của quá trình dạy học, làm cho hoạt động dạy học tiến đến mục tiêu đề ra.
Chủ thể quản lý dạy học là các cấp quản lý giáo dục, cán bộ quản lý trong
nhà trƣờng và chính giáo viên, học sinh. Giáo viên và học sinh vừa là chủ thể quản
lý vừa là đối tƣợng quản lý. Đối tƣợng quản lý hoạt động dạy học là cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh và các thành viên trong nhà trƣờng. Nội dung quản lý dạy
học bao gồm quản lý mục tiêu, chƣơng trình, nội dung dạy học, phƣơng pháp,
phƣơng tiện, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học.

23



×