Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Quản lý hoạt động đào tạo của trường cao đẳng nghề dịch vụ hàng không đáp ứng nhu cầu xã hội luận văn ths giáo dục học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.36 MB, 113 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THUẦN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI VĂN QUÂN

HÀ NỘI – 2012


NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt

Viết đầy đủ

BGD&ĐT

: Bộ giáo dục và đào tạo

CB

: Cán bộ



CBQL

: Cán bộ quản lí

CNH - HĐH

: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CNV

: Công nhân viên

CSVC

: Cơ sở vật chất

CĐN

: Cao đẳng nghề

CTMT

: Chương trình mục tiêu

ĐTN

: Đào tạo nghề

GD - ĐT


: Giáo dục - Đào tạo

GV

: Giáo viên

HS - SV

: Học sinh – Sinh viên

KHCN

: Khoa học công nghệ

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KTXH

: Kinh tế xã hội

NNL

: Nguồn nhân lực

TCXD

: Truờng Trung cấp xây dựng


TCCN

: Trung cấp chuyên nghiệp

TCN

: Trung cấp nghề

UBND

: Uỷ ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tran
g
Bảng 2.1: Ngành nghề và thời gian đào tạo .................................................

37

Bảng 2.2. Quy mô đào tạo hàng năm từ 2008 đến nay .................................

38


Bảng 2.3: Đội ngũ giáo viên của Nhà trường từ năm 2008 – 2012 ..............

39

Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện
quản lý đào tạo ............................................................................................
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện
quản lý đào tạo ............................................................................................
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ nhận thức và thực hiện về quản lý kế hoạch,
nội dung, chương trình đào tạo ....................................................................
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ nhận thức và thực hiện về các mặt quản lý các
loại hình đào tạo ..........................................................................................
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ nhận thức và thực hiện về các mặt quản lý
phương pháp đào tạo ...................................................................................
Bảng 2.9. Đánh giá mức đô ̣ thực hiê ̣n quản lý cơ s ở vật chất, trang thiế t bi ̣
phục vụ đào tạo ...........................................................................................
Bảng 2.10. Đánh giá chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o ......................................................
Bảng 2.11. Đánh giá mức đô ̣ cầ n thiế t và mức đô ̣ thực hiê ̣n các mă ̣t quản
lý bồi dưỡng giáo viên .................................................................................
Bảng 2.12. Các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc quản lý đào tạo ................
Bảng 2.13. Đánh giá về mức độ khó khăn của người học gặp phải ở nơi
1

44

45

47


49

51

53
55

56
58


làm việc .......................................................................................................
Bảng 2.14. Ý kiến đánh giá của CBQL các doanh nghiệp về mức độ cần
thiết của những kiến thức đối với nghề đào tạo ...........................................
Hình 3.1. Mô hình hóa hoạt động của trung tâm ..........................................

2

59

61
73


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .....................................................................................................
i
Danh mục viết tắt ...........................................................................................
ii

Danh mục các bảng ........................................................................................
iii
Mục lục ..........................................................................................................
iv
1
MỞ ĐẦU .......................................................................................................
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO
QUAN ĐIỂM ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ...................................................................
11
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng

11

nghề ........................................................................................................................
1.1.1. Khái niệm đào tạo và quản lý đào tạo ...................................................
11
1.1.2. Khái niệm về đào tạo theo nhu cầu ......................................................
12
1.1.3. Đặc điểm của trường Cao đẳng nghề ....................................................
14
1.1.4. Đặc điểm chung về nhân cách và hoạt động học tập của sinh
viên trường Cao đẳng nghề ............................................................................
15
1.1.5. Nội dung quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề .............................
19
1.2. Quản lý đào tạo theo định hướng đào tạo theo nhu cầu xã hội ở
trường Cao đẳng nghề ....................................................................................
22
1.2.1. Quan niệm về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội ......................................

22

3


1.2.2. Vai trò và đặc điểm của đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.......................
23
1.2.3. Phân loại đào tạo theo nhu cầu .............................................................
26
1.2.4. Các cấp độ của đào tạo theo nhu cầu xã hội ........................................
27
1.2.5. Yêu cầu của quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường
Cao đẳng nghề ...............................................................................................
28
1.3. Điều kiện để quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội của các
trường Cao đẳng nghề ...................................................................................
29
1.3.1. Về chương trình đào tạo ......................................................................
29
1.3.2 Về đội ngũ cán bộ và tổ chức ..............................................................
30
1.3.3. Về hệ thống học liệu ...........................................................................
31
1.3.4. Về cơ sở thực hành phục vụ việc giảng dạy, học tập của giáo
viên và sinh viên. .........................................................................................
31
Kết luận chương 1 .........................................................................................
32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU
XÃ HỘI CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DỊCH VỤ HÀNG


33
KHÔNG .......................................................................................................................
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng nghề dịch vụ Hàng không ......................
33
2.2. Thực trạng quản lý đào tạo theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã
hội của ở trường Cao đẳng nghề dịch vụ Hàng không ..................................
39
2.2.1. Khái quát về hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng nghề dịch
vụ Hàng không .............................................................................................
39
2.2.2. Thực trạng quản lý đào tạo theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã
4


hội của trường Cao đẳng nghề dịch vụ Hàng không .....................................
42
2.2.3. Đánh giá của học sinh đã tốt nghiệp và cơ sở sử dụng lao động
là học sinh đã tốt nghiệp trường Cao đảng nghề dịch vụ Hàng không...........
59
2.2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý đào tạo .......................................
63
Kết luận chương 2 ........................................................................................
66
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO
ĐẢNG NGHỀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ

67

HỘI

3.1. Các định hướng để đề xuất biện pháp ....................................................
67
3.1.1. Những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục nghề nghiệp của
Đảng và Nhà nước ........................................................................................
67
3.1.2. Nhu cầu nhân lực của các đơn vị sử dụng nhân lực dịch vụ hàng
không khu vực phía Bắc Việt Nam ...............................................................
68
3.1.3. Định hướng phát triển nhân lực dịch vụ hàng không khu vực
phía Bắc Việt Nam .......................................................................................
69
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo .................................
72
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ hệ thống ..........................................................
72
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................
74
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi ..........................................................................
74
3.3. Một số biện pháp quản lý đào tạo theo định hướng đào tạo đáp
ứng nhu cầu xã hội của trường Cao đẳng nghề dịch vụ Hàng không.............
74
3.3.1. Đổi mới mục tiêu đào tạo của Trường trên cơ sở phân tích, đánh

5


giá nhu cầu nhân lực của các đơn vị sử dụng nhân lực dịch vụ hàng
không khu vực phía Bắc Việt Nam ...............................................................
74

3.3.2. Phát triển chương trình đào tạo theo nhu cầu của các đơn vị sử
dụng nhân lực dịch vụ hàng không khu vực phía Bắc Việt Nam...................
76
3.3.3. Thiết kế và tổ chức các hình thức đào tạo theo nhu cầu của các
đơn vị sử dụng nhân lực dịch vụ hàng không khu vực phía Bắc Việt

80
Nam .............................................................................................................
3.3.4. Đổi mới, kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo với sự tham gia của
các đơn vị sử dụng nhân lực dịch vụ hàng không khu vực phía Bắc

82
Việt Nam ......................................................................................................
3.3.5. Tăng cường các điều kiện đảm bảo cho hoạt động giảng dạy và
nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên ..................................................
86
Kết luận chương 3 ........................................................................................
90
91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................
1. Kết luận ....................................................................................................
91
2. Khuyến nghị .............................................................................................
92
94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................
97
PHỤ LỤC....................................................................................................

6



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài và tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1. Lý do chọn đề tài
Một trong những tồn tại của Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) nước ta hiện
nay là sự cách biệt quá lớn giữa đào tạo và sử dụng, giữa cung và cầu về nhân
lực, hay nói cách khác là kết quả GD-ĐT chưa đáp ứng được đòi hỏi của thị
trường lao động, rộng ra là chưa đáp ứng nhu cầu xã hội. Tồn tại này đã được
nói đến từ nhiều năm qua, từ ngày Đảng và Nhà nước bắt đầu đề cập đến chủ
trương xã hội hóa giáo dục, thế nhưng cho đến nay vẫn chưa được khắc phục,
nếu không nói là có xu hướng trầm trọng hơn trước áp lực của hội nhập quốc tế.
Đây là hậu quả "kép" của một nền giáo dục vừa nặng về hư danh, khoa cử, sính
bằng cấp theo kiểu giáo dục phong kiến xưa kia lại vừa mang tính "tháp ngà",
tách biệt đào tạo với xã hội, với thực tiễn sản xuất kinh doanh.
Biểu hiện rõ nhất của tình trạng nêu trên chính là sự mất cân đối trầm
trọng trong cơ cấu nguồn nhân lực được đào tạo mà lâu nay vẫn được gọi là
tình trạng "thừa thầy thiếu thợ", là tình trạng một bộ phận không nhỏ sinh
viên ra trường không tìm được việc làm trong khi các doanh nghiệp, các khu
công nghiệp lại thiếu trầm trọng lao động đã qua đào tạo theo đúng nhu cầu
của họ, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghệ cao…Cùng với quá trình phát
triển của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, việc chúng ta chính thức
gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với cam kết mở cửa thị
trường giáo dục đại học đã tạo áp lực trực tiếp buộc chúng ta phải đổi mới tư
duy GD-ĐT mà bằng chứng cụ thể là việc chấp nhận khái niệm thị trường
giáo dục với đầy đủ ý nghĩa của nó. Rõ ràng, với áp lực mở cửa thị trường đại
học theo cam kết WTO, nếu chúng ta không khẩn trương đổi mới triệt để tư
duy đào tạo, đặt GD-ĐT vào trung tâm của dòng chảy phát triển và hội nhập
thì khủng hoảng, tụt hậu trong GD-ĐT và nguồn nhân lực nói chung tất yếu sẽ
xảy ra. Một khi nguồn nhân lực đã được khẳng định là chìa khóa thắng lợi


7


trong cạnh tranh kinh tế thì hậu quả của khủng hoảng, tụt hậu trong GD-ĐT
đối với phát triển kinh tế là vô cùng nặng nề.
Do đó chủ trương hướng toàn bộ nền ĐH, CĐ, THCN cho mục tiêu đáp
ứng nhu cầu của xã hội mà trước hết là nhu cầu của doanh nghiệp - đối tượng
có nhu cầu lớn nhất về nhân lực đã qua đào tạo - hay nói nôm na là chuyển từ
"đào tạo cái mình có" sang "đào tạo cái mà xã hội (doanh nghiệp) cần" và
việc vận dụng các nguyên tắc của của thị trường trong đào tạo và sử dụng là
rất cần thiết. Nó không những tạo ra bước đệm giúp chúng ta nhanh chóng
giải quyết vấn đề nguồn nhân lực của hiện tại mà còn trở thành một động lực
to lớn thúc đẩy phát triển kinh tế trong tương lai.
Đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử phát triển trên 30 năm và đã góp
phần rất to lớn vào việc phát triển nguồn nhân lực của đất nước. Giáo dục
nghề nghiệp là một phần của hệ thống giáo dục, bao gồm Trung cấp chuyên
nghiệp và dạy nghề, có vị trí tiếp thu thành quả giáo dục của phổ thông và tạo
nguồn đào tạo cho Cao đẳng, Đại học và nguồn lao động trực tiếp cho xã hội.
Luật giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là: “Đào tạo người
lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ nghề khác nhau, có
đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh”
Thừa nhận giáo dục (GD) là dịch vụ trong cơ chế thị trường (theo định
hướng XHCN) cũng có nghĩa là chấp nhận cạnh tranh. Hiện nay, khi Việt
Nam đã gia nhập WTO và tham gia khá sâu rộng vào các cam kết của
GATS(Hiệp định thương mại dịch vụ), dòng chảy của GD xuyên quốc gia vào
nước ta sẽ ngày càng mạnh hơn. Cạnh tranh về chất lượng và hiệu quả giữa
các cơ sở giáo dục là tất yếu. Nhà trường là thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh

của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội. Trường học thực hiện sứ
mệnh cao cả đối với xã hội, mà tập trung nhất là "nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dưỡng nhân tài". Nhưng đồng thời, là một thiết chế, một cơ sở
8


cung ứng dịch vụ giáo dục, trường học cần được quản lý như đối với một đơn
vị kinh tế hoàn chỉnh. Dưới góc độ kinh tế có thể thấy rằng, hiệu suất sử dụng
các nguồn lực trong quản lý đào tạo của các trường cao đẳng Nghề nước ta
còn nhiều hạn chế. Trường cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không cũng nằm
trong tình trạng chung đó. Việc xem xét nghiêm túc vấn đề này ở Trường cao
đẳng nghề Dịch vụ Hàng không sẽ giúp các cấp quản lý hoạch định các biện
pháp cần thiết nhằm tăng chất lượng quản lý giáo dục từ đó tăng khả năng
cạnh tranh của nhà trường trong bối cảnh hiện nay.
Với tính cấp thiết và quan trọng của vấn đề này nên tôi đã chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng nghề dịch vụ
hàng không đáp ứng nhu cầu xã hội”.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Sự tăng trưởng của khu vực Đông Á trong những thập kỷ qua là kết quả
của nhiều nhân tố khác nhau, trong đó không thể không kể đến chiến lược
phát triển nguồn nhân lực thông qua GD – ĐT
Ngay từ thời kỳ đầu bước vào công nghiệp hoá (CNH), các nền kinh tế
Đông Á đã nhận thức một cách sâu sắc rằng con người là vốn quý nhất của xã
hội, là yếu tố quyết định của quá trình sản xuất. Điều đáng lưu ý là nhận thức
này không chỉ của Chính phủ mà đã trở thành nhận thức chung, thống nhất của
cả chính quyền các cấp lẫn người dân và các tầng lớp với các giới có liên quan.
Ở các nền kinh tế Đông Á, chiến lược phát triển nguồn nhân lực thông
qua GD – ĐT với chiến lược CNH có tính bổ xung và phù hợp khá cao. Hai
loại chính sách này không thể thành công được nếu như chính sách phát triển
NNL thông qua GD – ĐT không được hoạch định nhằm đáp ứng các mục

tiêu cụ thể đặt ra cho mỗi giai đoạn của CNH. Cụ thể là vào thời kỳ chuẩn bị
cất cánh công nghiệp, các nền kinh tế Đông Á (ngay cả Nhật Bản) thường bị
lạc vào tụt hậu xa so với các nền kinh tế Tây Âu và Mỹ. Các nền nước ở
Đông Á có nguồn nhân lực dồi dào và rẻ mạt song lại rất thiếu các nguồn lực
để có thể cùng mọt lúc đáp ứng được rất nhiều nhu cầu cấp bách. Để có thể
9


sớm rút ngắn khoảng cách đó và đuổi kịp các nước phát triển, các nước Đông
Á không có cách nào khác để tiến hành thành công CNH là phải tiến hành tiếp
thu công nghiệp nước ngoài. Muồn làm được điều này, các nước này cần phải
nhanh chóng nâng cao trình độ dân chúng và tạo ra được một đội ngũ lao
động có trình độ đồng đều và phù hợp để có thể tiếp thu và cải tiến được các
công nghệ nhập khẩu. Trong tình thế đó do nhận thức được tầm quan trọng
của giáo dục tiểu học, nên các nền kinh tế này đã ưu tiên đầu tư cao nhất cho
giáo dục tiểu học. Nhiều nền kinh tế trong khu vực đã giành một nửa kinh phí
giáo dục cho giáo dục tiểu học. Nhờ đó, hầu hết các nền kinh tế này đã sớm
thực hiện thành công quá trình phổ cập giáo dục tiểu học, tạo nền tảng quan
trọng cho việc chuyển dịch trôi chảy lao động giản đơn từ nông nghiệp sang
công nghiệp cũng như cho việc xây dựng và phát triển thành công các ngành
công nghiệp xuất khẩu sử dụng nhiều lao động. Đó thực sự là một chuyển đổi
thành công từ sự gia tăng trình độ giáo dục sang sự gia tăng năng xuất lao
động xã hội và sự gia tăng mức độ CNH của nền kinh tế.
Vào thời kỳ chuyển dịch cơ cầu công nghiệp từ các hoạt động giá trị
gia tăng thấp lên các hoạt động có giá trị gia tăng cao, nhu cầu nhân lực lúc
này không chỉ là lao động giản đơn tốt nghiệp tiểu học như giai đoạn trước
nữa mà đòi hỏi lao động phải có trình độ cao hơn. Do đó ngay sau khi đạt
được phổ cập giáo dục tiểu học, các nền kinh tế Đông Á đã chuyển sang mở
rộng giáo dục trung học, ban hành chính sách phổ cập giáo dục trung học và
ưu tiên đầu tư cho cấp học này. Nhật Bản và các nước công nghiệp đã rất

thành công trong việc thực hiện chính sách mới này là do họ đã có chính sách
mở rộng và ưu tiên đầu tư thích hợp khiến quy mô mở rộng giáo dục trung
học đủ lớn; đồng thời chính sách CNH thích hợp được đưa ra sau khi các nền
kinh tế này thực hiện thành công phổ cập giáo dục tiểu học, đã thu hút được
hầu hết lực lực lượng lao động vào quá trình sản xuất, do vậy đã giúp nền
kinh tế nhanh chóng chuyển sang hoạt động công nghiệp có giá trị giá tăng
cao. Trong những năm 1970, giáo dục trung học trong các nền kinh tế này đã
10


nhận được phần đầu tư đáng kể trong các khoản đầu tư cho 3 cấp giáo dục :
tiểu học, trung học, đại học. Đồng thời chính sách mở rộng giáo dục trung học
đã nhấn mạnh không chỉ khía cạnh văn hoá của giáo dục trung học mà còn cả
khía cạnh giáo dục nghề nghiệp cấp trung học.
Từ những năm 1980, do toàn cầu hoá kinh tế ngày càng trở thành một
xu thế nổi trội và do sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức, nên khối lượng kiến
thức được sản sinh ra ngày càng nhiều và đổi mới ngày càng nhanh, đồng thời
tính cạnh tranh giữa các nền kinh tế và các doanh nghiệp ngày càng quyết liệt.
Thực tế này đòi hỏi các nền kinh tế phải chuẩn bị được nguồn nhân lực chất
lượng cao không chỉ nắm vững các kiến thức cơ bản mà còn phải cập nhập
thường xuyên các thành tựu khao học và có đầu óc sáng tạo, linh hoạt, dám
nghĩ dám làm, năng động, chấp nhận mạo hiểm. Trước những yêu cầu đòi hỏi
đó các nền kinh tế Đông Á đã tập trung nguồn lực tiến hành cải cách mạnh
mẽ hệ thồng giáo dục và đào tạo cả về cơ cấu, nội dung giảng dạy, tạo điều
kiện tốt nhất cho mọi người tham gia học tập và đổi mới kiến thức suốt đời.
Bên cạnh vấn đề giáo dục phổ thông, thì các nước trong khu vực Đông
Á còn quan tâm đến giáo dục nghề ban đầu, Các nước này cho rằng lực lượng
lao động có tay nghề là cầu nối giữa các nhà khoa học và sản xuất, là lực
lượng chủ chốt cho sản xuất. Các nước này thường kết hợp giáo dục nghề
nghiẹp ban đầu ở các cấp trung học, lẫn sau trung học. Trong các phương thức

đào tạo nghề ở các nước Đông Á thì phương thức nổi trội nhất là đào tạo nghề
ngay tại nơi làm việc (phát triển nhất ở Đài Loan, Nhật bản, Hàn Quốc).
Phương thức đào tạo này đảm bảo được nguyên tắc gắn học với hành và hầu
như không có sự bất cập giữa cung và cầu lao động được đào tạo vì các công
ty thực hiện đào tạo chủ yếu cho và từ nhu cầu của chính mình.
Gần đây, Nhật Bản đã đẩy mạnh cải cách giáo dục nhằm đào tạo ra
những con người năng động, sáng tạo hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa
học và công nghệ của đất nước trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu. Những
hướng cải cách chủ yếu là loại bỏ dần tính thống nhất và bình đẳng thái quá
11


trong giáo dục; giảm thiểu kiến thức, nhất là phần lý thuyết suông trong các
trường phổ thông và tăng thêm phần thực hành; chuyển cách dạy và học từ
chỗ nặng về "thày dạy, trò ghi nhớ một cách máy móc" sang chỗ "thày chủ
yếu khơi gợi vấn đề, trò chủ động tham gia thảo luận"; giảm dần sự can thiệp
quá mức của Nhà nước, đề cao tính chủ động và tự quản của các địa phương,
các nhà trường trong các vấn đề giáo dục; và đa dạng hoá các loại hình trường
lớp, linh hoạt hoá các chương trình giảng dạy để tạo cho mọi người có thể chủ
động tham gia vào quá trình học tập bất cứ lúc nào trong đời.
Để khắc phục sự chậm trễ của mình trong công nghệ thông tin và cũng
để nhanh chóng phổ cập tin học đến mọi người dân, tháng 12 năm 1999
Chính phủ Nhật Bản đã đưa ra Dự án thiên niên kỷ "Millennium Project"
trong đó có mục "Digitalization of Education" (số hoá giáo dục) nhằm phổ
cập máy tính và Internet tại tất cả các cấp học phổ thông, kể cả các trường
dành cho người khuyết tật vào năm tài chính 2001, và chuẩn bị môi trường và
điều kiện để có thể sử dụng được máy tính vào việc dạy và học ở tất cả các
trường công lập vào năm 2005.
Đồng thời, chính phủ Nhật Bản cũng đang xúc tiến mở các khoá tiếng
Anh trên khắp cả nước và tăng cường mời các thầy giáo tiếng Anh bản xứ vào

dạy học tại các trường Nhật Bản ngay từ tiểu học, phấn đấu tạo cho mọi công
dân đều có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh vào công việc chuyên môn của
mình khi đến tuổi trưởng thành trong tương lai không xa. Về lâu dài, tiếng
Anh sẽ dần được coi là ngôn ngữ chính thức thứ hai sau tiếng Nhật.
Cùng với việc cải cách hệ thống giáo dục và đào tạo, Nhật Bản cũng
tiến hành đổi mới hệ thống quản lý xí nghiệp theo hướng chuyển từ chế độ coi
trọng thâm niên và kinh nghiệm công tác, coi trọng tính tập thể và phục tùng
cấp trên sang chế độ coi trọng hơn năng lực và thành tích cá nhân, đề cao tính
độc lập và sáng tạo của công nhân, khuyến khích mọi người hăng hái học tập
để nâng cao trình độ hơn là ỷ lại vào thâm niên phục vụ công ty và kinh
nghiệm "sống lâu lên lão làng".
12


Trong khi đó ở các nước ASEAN, việc mở rộng hệ thống giáo dục trung
học lại không theo sát quá trình CNH đã gây ra một vài rối loạn trên thị trường
lao động. Philippin mở rộng giáo dục vượt quá nhu cầu của CNH, hay không đi
kèm với sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ đã gây ra tình trạng thất nghiệp có học
lớn. Do đó trên thực tế Philippin đã phải chọn giải pháp xuất khẩu lao động để
giải quyết việc làm cho số lao động dư thừa. Ngược lại, ở một cực khác các nước
như Thái Lan, Indonexia, Malayxia giáo dục trung học lại không đáp ứng được
nhu cầu về lao động có kỹ năng ngày càng cao của nền kinh tế.
Như vậy, điểm mấu chốt khiến cho chính sách mở rộng giáo dục trung
học của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới hiệu quả hơn các nước
ASEAN là họ đã kịp thời nhận thấy được nhu cầu về lao động có kỹ năng cao
ngày càng tăng cho phát triển và nhanh chóng có những đổi mới trong quá
trình đào tạo để tạo ra những con người đáp ứng các nhu cầu đó. Hay nói một
cách chính xác là vấn đề đào tạo theo nhu cầu ở Đông Á đã được nhận thức
một cách sâu sắc ý nghĩa và tầm quan trọng của nó đối với phát triển kinh tế.
Quan điểm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội ở nước ta

đã xuất hiện từ rất lâu song để nhận thấy hết được ý nghĩa của nó thì phải đến
giai đoạn hiện nay vấn đề này mới thực sự được quan tâm và trở thành vấn đề
lớn của cả nước. Ngay trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung
Ương Đảng khoá VII tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng
(6/1996), Đảng ta đã khẳng định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Coi trọng cả 3
mặt mở rộng quy mô, nâng cao dân trí và phát huy hiệu quả. Phương hướng
chung của lĩnh vực đào tạo trong những năm tiếp theo là phát triển nguồn
nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH – HĐH).
Các nghiên cứu về đào tạo nhân lực theo quan điểm đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội đã khẳng định:
- Sự hình thành những ngành nghề mới đã đặt ra những yêu cầu mới đối với
lực lượng lao động, đòi hỏi người lao động phải được đào tạo, đào tạo lại
hoặc thường xuyên bồi dưỡng theo những chương trình được cá biệt.
13


- Do điều kiện sản xuất kinh doanh, do môi trường hoạt động của các loại lao
động, các doanh nghiệp và cá nhân người lao động có những nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng rất riêng biệt, thường đòi hỏi phải có những chương trình được
thiết kế riêng. Đối với cá nhân người lao động, các yếu tố chủ quan và kỳ
vọng phát triển cá nhân cũng đòi hỏi được đáp ứng bằng những chương trình
đào tạo, bồi dưỡng riêng biệt.
- Thị trường lao động ngày càng hoàn thiện và có quy mô rộng hơn. Nó
không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia, mà đã vươn ra phạm vi quốc tế.
Cùng với sự phát triển của thị trường này, sức ép đối với người lao động cũng
tăng lên, đòi hỏi họ phải không ngừng được đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng
để chuẩn bị cho bước phát triển tiếp hoặc khi chuyển sang công việc khác
- Sự luân chuyển ngày càng nhanh và với quy mô ngày càng rộng làm nhu
cầu đào tạo, bồi dưỡng trở nên ngày càng lớn. Xuất phát từ trình độ, kinh

nghiệm và kỹ năng khác nhau, sự chuyển đổi kiến thức, kỹ năng của các cá
nhân, nhóm người lao động khác nhau sẽ khác nhau, khiến các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng cũng phải đa dạng để có thể đáp ứng để có thể đáp ứng
được những yêu cầu này.
- Bản thân người lao động có những điều kiện, đặc điểm riêng khiến cho họ
có những trình độ chuyên môn, tay nghề khá khác nhau dù có cùng một
điểm xuất phát giống nhau về đào tạo cơ bản, về môi trường và điều kiện
làm việc… Do đó, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của mỗi người sẽ ngày càng
khác biệt.
Như vậy vấn đề đào tạo theo nhu cầu thực sự trở thành một vấn đề cấp
thiết với nước ta không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai đặc biệt khi
nước ta đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới
WTO thì vấn đề này lại càng trở nên quan trọng bội phần, nó góp phâng quan
trọng vào việc tạo ra một lượng lớn nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu của các doanh nghiệp trong nước và cả các doanh nghiệp nước ngoài
khi đầu tư vào Việt Nam, giảm bớt được một lượng đáng kể số người thất
nghiệp trên thị trường đồng thời còn hạn chế được tình trạng trong khi số
14


lượng người thất nghiệp trong nước tăng mà vẫn phải thuê lao động từ nước
ngoài về làm việc.
Trên đây là một số nét tổng quan về đào tào theo nhu cầu xã hội là điểm
tựa để đề tài luận văn tiếp nối các nghiên cứu này tại trường Cao đẳng nghề
dịch vụ Hàng không.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo theo định hướng đào tạo đáp
ứng nhu cầu xã hội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao
đẳng nghề Dịch vụ Hàng không.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý đào tạo theo quan điểm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tại các
trường cao đẳng nghề
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đào tạo theo quan điểm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã
hội tại Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo theo nhu cầu xã hội, quản lý đào
tạo theo nhu cầu xã hội của các trường cao đẳng nghề.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí đào tạo theo nhu cầu xã hội của
Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo theo quan điểm đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội tại Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
5.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

15


Thông qua các báo cáo tổng kết , kế hoạch năm học của ngành và của
Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không thời gian vừa qua để khái quát
bài học kinh nghiệm trong quản lý đào tạo của trường
5.2.2. Phương pháp điều tra
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để thu thập ý kiến từ các
khách thể khảo sát về vấn đề: thực trạng quản lý đào tạo của trường; tính cáp
thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất.

5.2.3. Phương pháp chuyên gia
Trưng cầu ý kiến các chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp được đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Các số liệu trong nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo của Trường Cao
đẳng nghề Dịch vụ Hàng không được giới hạn từ năm học 2008 - 2009 đến
năm học 2011-2012.
- Nội dung nghiên cứu nhu cầu xã hội được giới hạn ở nhu cầu nhân lực của
các đơn vị sử dụng nhân lực và sử dụng dịch vụ hàng không khu vực phía Bắc
Việt Nam.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo quan điểm đào tạo đáp
ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo theo quan điểm đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội tại Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Dịch
vụ Hàng không đáp ứng nhu cầu xã hội.

16


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
THEO QUAN ĐIỂM ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề
1.1.1. Khái niệm đào tạo và quản lý đào tạo

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của
mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài
người. Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với
giáo dục đạo đức, nhân cách” [tr 298].
- Theo Từ điển Giáo dục học (Nhà xuất bản Từ điển Việt Nam), tại trang 76
thì : “Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những
kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên
môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm
thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo
vệ đất nước”.
- Theo GS.TSKH Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có
mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo, thái độ,... để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề
cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”[tr 45].
Nói cách khác, đào tạo là quá trình hoạt động thống nhất hữu cơ của hai mặt
dạy và học trong một cơ sở giáo dục với những quy định cụ thể về mục tiêu,
chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, CSVC&TBDH, đánh
giá kết quả đào tạo một cách có hệ thống cho mỗi khóa học với những quy định
17


về thời gian, về đối tượng đào tạo cụ thể. Quá trình này được tiến hành ở các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác
tùy theo từng cấp học, chương trình và nội dung đào tạo của mỗi khóa học. Kết
thúc khóa học, người học đạt những yêu cầu đã được định trước, sẽ được cấp
bằng tốt nghiệp.
Theo khái niệm đào tạo, sự nhận biết các thành tố cấu trúc của quá trình

đào tạo và khái niệm quản lý nêu trên, thì để cho các thành tố cấu trúc của quá
trình đào tạo phải cùng vận động theo đúng quy luật, hỗ trợ và tương tác với
nhau để cùng phát triển tích cực nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo.
Như vậy ngoài sự vận động theo mục đích tự thân của các chủ thể đào
tạo (người dạy và người học) thì chính các chủ thể này phải tạo được sự cộng
tác tối ưu với nhau nhằm xác định đúng mục tiêu dạy học, lựa chọn nội dung
thích hợp, tuân thủ các nguyên tắc và quy luật giáo dục, áp dụng hài hòa các
phương pháp và hình thức dạy học, sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy
học, tận dụng tốt các yếu tố của mỗi trường (tự nhiên và xã hội); đồng thời
tìm được phương thức đánh giá kết quả đào tạo đáng tin nhằm đạt tới mục
tiêu đào tạo.
Như vậy, có thể hiểu quản lý quá trình đào tạo là những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các chủ thể quản lý đào tạo đối với
các thành tố cấu trúc quá trình đó, nhằm làm cho các thành tố đó cùng vận
động trong mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau có hiệu quả để đạt tới mục tiêu
đào tạo.
1.1.2. Khái niệm về đào tạo theo nhu cầu
Hiện nay, khái niệm đào tạo theo nhu cầu xã hội còn nhiều tranh luận
và chưa đi đến thống nhất. Có quan điểm cho rằng: Đào tạo theo nhu cầu xã
hội gồm: đào tạo theo nhu cầu của Nhà nước, các địa phương, nhu cầu của

18


người sử dụng lao động và nhu cầu của người học. Song cũng có quan điểm
cho rằng: Đào tạo theo nhu cầu là phương thức tổ chức đào tạo ngắn hạn.
Những quan niệm trên đều chưa đầy đủ và sát với ý nghĩa của bản
thân nó. Dưới đây tôi xin nêu ra cách khái niệm sau về đào tạo theo nhu cầu
theo tôi là phù hợp nhất.
Đào tạo theo nhu cầu xã hội là phương thức đào tạo mà ở đó: Đào tạo

cái gì? Đào tạo như thế nào? Đào tạo bao nhiêu? được định hướng bởi nhu
cầu đào tạo xã hội.
Đào tạo cái gì? Trả lời được câu hỏi này chúng ta sẽ xác định được mục
đích của đào tạo như đào tạo ra lớp bác sỹ, kỹ sư, các nhà ngoại giao…, đồng
thời cũng xác định rõ những bác sỹ, kỹ sư, nhà ngoại giao đó phái có những
kỹ năng gì để có thể đảm nhận được công việc Ví dụ như để trở thành một
nhà ngoại giao đòi hỏi ngoài những yêu cầu cơ bản như có ý thức kỷ luật cao,
có chuyên môn, trình độ nghề nghiệp cao phải có kỹ năng sau: có khả năng
giao tiếp tốt, biết nhiều thứ tiếng, năng động, có khả năng làm việc theo
nhóm. Như vậy khi tiến hành giáo dục và đào tạo chúng ta phải xác định được
cụ thể rõ xã hội cần những con người trong những lĩnh vực hoạt động gì, ở
trình độ, kỹ năng ra sao. Để tránh gây lãnh phí thời gian và tiền bạc thì việc
điều tra, nghiên cứu, nắm bắt được nhu cầu xã hội trong tương lai gần và xa là
rất quan trọng.
Đào tạo như thế nào? Câu hỏi này giúp chúng ta tìm ra được để đào tạo
có hiệu quả cao thì phải có một cách thức, phương thức đào tạo như thế nào
cho đúng. Hiện nay, tại Việt Nam cũng như trên thế giới tồn tại rất nhiều
phương thức đào tạo trong nhà trường rất khác nhau như đào tạo theo kiểu
máy móc, cổ truyền thầy giảng gì trò biết nấy; hoặc học sinh tự nghiên cứu là
chính đến lớp thầy chỉ giải đáp những thắc mắc của học sinh mà thôi; rồi có
cả hình thức đào tạo trực tuyến….Tuy nhiên tùy theo điều kiện mỗi nơi mà
trong trường hợp này cách thức đào tạo đó là hiệu quả song khi áp dụng cho
nơi khác lại nhận được những kết quả trái ngược. Do đó để tìm ra được một
19


phương thức đào tạo cho hiệu quả cũng cần phải xét đến yếu tố con người và
xã hội của bản thân khu vực đó.
Đào tạo bao nhiêu? Bao nhiêu ở đây muốn nói đến số lượng con người
mà chúng ta sẽ đào tạo trong một thời kỳ sao cho đủ để đáp ứng nhu cầu của

xã hội. Để xác định được một cách chính xác con số này không phải là điều
đơn giản. Con số này không chỉ dừng lại ở con số chung chung cho toàn xã
hội mà điều quan trọng là chúng ta phải xác định rõ xem ứng với mỗi ngành
nghề cụ thể con số này sẽ là bao nhiều. Đây là điều khiến cho các nhà hoạch
định cảm thấy rất khó khăn bởi lẽ xã hội luôn biến đổi không ngừng, ngành
nghề hôm nay thịnh hành thì ngày mai lại có thể trở nên quá nhàm chán và
một ngành nghề mới lại xuất hiện và lên ngôi. Vì vậy việc xác định cụ thể số
lượng đào tạo trong mỗi ngành nghề có ý nghĩa rất quan trọng, tránh được
tình trạng thất nghiệp do thừa nhân lực ở khu vực này và thiếu nhân lực ở khu
vực khác do không dự báo được hết nhu cầu xã hội.
Như vậy, với cả 3 câu hỏi trên muốn tìm được câu trả lời chuẩn xác
phải căn cứ vào nhu cầu xã hội. Hay nói chính xác nhu cầu của xã hội sẽ là
cái mốc để giáo dục - đào tạo dõi theo và điều chỉnh phương thức hoạt động
của mình cho phù hợp.
1.1.3. Đặc điểm của trường Cao đẳng nghề
- Trường Cao đẳng nghề do bộ Lao động – TB&XH quyết định thành lâp và
trực tiếp quản lý. Có 2 loại trường Cao đẳng nghề: trường Cao đẳng nghề
công lập và trường Cao đẳng nghề tư thục.
+ Trường Cao đẳng nghề công lập được thành lập từ hai hình thức: thành lập
mới (Do tại địa phương nơi trường thành lập chưa từng có trường đào tạo
công nhân kỹ thuật hoặc tương tự) và nâng cấp từ trường Công nhân kỹ thuật
hoặc trung cấp chuyên nghiệp. Loại trường Cao đẳng nghề này do cơ quan
chính quyền tỉnh trực tiếp quản lý (Sở LĐ – TBXH) dưới sự chỉ đạo, định
hướng, theo dõi của bộ LĐ – TBXH.
20


+ Trường Cao đẳng nghề tư thục thành lập từ nhu cầu của địa phương hoặc
một công ty, tập đoàn, doanh nghiệp nhất định nhằm đào tạo và cung cấp
nguồn nhân lực kỹ thuật cung cấp ngay cho địa phương hoặc công ty chủ

quản và địa bàn lân cận.
- Trường Cao đẳng nghề đào tạo chủ yếu trình độ cao đẳng đối với các ngành,
nghề do bộ LĐ – TBXH quy định. Ngoài ra còn tham gia đào tạo trung cấp và
sơ cấp nghề đáp ứng nhu cầu người học và nhu cầu thực tiễn. Người học cao
đẳng nghề ngoài việc có đủ trình độ kiến thức, lý luận, hiểu biết xã hội… của
trình độ cao đẳng đồng thời có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề cao. Người tốt
nghiệp trình độ cao đẳng có thể tham gia lao động sản xuất trực tiếp và có thể
tham gia công tác quản lý sản xuất.
- Trường Cao đẳng nghề khác với trường Cao đẳng chuyên nghiệp là chương
trình đào tạo mang tính ứng dụng cao, thời gian học sinh tham gia học thực
hành nâng cao tay nghề nhiều hơn nhiều lần so với cao đẳng chuyên nghiệp.
Nói cách khác, trường cao đẳng chuyên nghiệp đào tạo theo hướng hàn lâm
còn trường cao đẳng nghề đào tạo theo hướng thực hành.
- Người học tốt nghiệp trường cao đẳng nghề có đủ điều kiện sẽ được đào tạo
liên thông lên bậc đại học hệ chính quy.
1.1.4. Đặc điểm chung về nhân cách và hoạt động học tập của sinh viên
trường Cao đẳng nghề
Trong giai đoạn hiện nay về mặt cơ bản là các trường Cao đẳng nghề vừa
mới được thành lập trên cơ sở các trường TCCN, các trường CNKT và các
trường dạy nghề mà đối tượng học sinh vào học là những học sinh đã tốt
nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT có lứa tuổi từ 18 – 21, được trang bị đầy đủ
các kiến thức khoa học phổ thông cơ bản hiện đại.
Đây là lớp người có đủ sức khỏe, nhạy bén, năng động, tiếp thu nhanh,
nhận thức của họ rất phát triển, biết kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa
21


của dân tộc và của nhân loại. Có xu hướng tích cực hóa xã hội, có tính tự lập,
độc lập và tự giác cao, có nhu cầu tự khẳng định, tự đánh giá toàn diện về bản
thân mình.

* Về mặt sinh lý: Sự phát triển cơ thể đã hoàn chỉnh và ổn định. Hệ thần kinh
cao cấp đã đạt đến mức trưởng thành. Nhiều yếu tố bẩm sinh, di truyền được
phát triển cao dưới những điều kiện môi trường sống và môi trường giáo dục.
Khả năng hoạt động trí tuệ của học sinh trong trường Cao đẳng nghề vượt xa
hoạt động trí tuệ của học sinh phổ thông.
* Về mặt tâm lý: Một đặc điểm tâm lý quan trọng của lứa tuổi này là sự phát
triển tự ý thức. Tự ý thức là một loại đặc biệt của ý thức có chức năng điều
chỉnh nhận thức. Tự ý thức là một loại đặc biệt của ý thức có chức năng điều
chỉnh nhận thức và thái độ đối với bản thân. Đó là quá trình tự quan sát, tự
phân tích, tự kiểm tra, tự đánh giá về hoạt động và kết quả tác động của bản
thân về tư tưởng, tình cảm, phong cách, đạo đức, hứng thú,... là sự tự đánh giá
toàn diện về chính bản thân và vị trí của mình trong cuộc sống. Tự ý thức
chính là điều kiện để hoàn thiện và phát triển nhân cách, hướng nhân cách
theo các yêu cầu của xã hội.
Sự phát triển trí tuệ ở giai đoạn này được đặc trưng bởi sự nâng cao năng
lực trí tuệ, phát triển tư duy sâu sắc, học sinh trong trường Cao đẳng nghề có
khả năng giải quyết những nhiệm vụ trí tuệ ngày một khó khăn, có tiến bộ rõ
rệt trong lập luận logic, trí tưởng tượng, khả năng hình thành ý tưởng trừu
tượng, khả năng phán đoán, nhu cầu hiểu biết học tập được nâng cao.
* Về mặt tình cảm: Đây là thời kỳ có nhiều cảm xúc, nhiều tình huống mới
nảy sinh đòi hỏi học sinh Cao đẳng nghề phải có những suy nghĩ, quyết định
chín chắn.
* Về mặt xã hội: Ỏ lứa tuổi này các em có nhu cầu mở rộng mối quan hệ xã
hội, quan tâm đến việc phát triển kỹ năng mới, cách ứng xử mới, tác phong
đĩnh đac để đối diện với môi trường xã hội ngày càng mở rộng. Đặc biệt là
22


các em đã quan tâm đến kế hoạch đường đời, tự xác định và lựa chọn nghề
nghiệp cho mình.

Đây là giai đoạn chuyển từ sự chín muồi về thể lực sang trưởng thành về
phương diện xã hội, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách, đặc biệt các
em có vai trò xã hội của người lớn. Các em bắt đầu có kế hoạch riêng cho
hoạt động của mình và độc lập trong phán đoán và hành vi. Các em xác định
con đường sống tương lai, tích cực nắm vững nghề nghiệp và bắt đầu thể hiện
mình trong lĩnh vực của cuộc sống. Điều đó cho thấy các em bắt đầu có tính
độc lập, tính tự lập và tính tự quản cao.
Sự phát triển nhân cách của sinh viên trường Cao đẳng nghề là một quá
trình biện chứng của sự nảy sinh và giải quyết các mâu thuẫn, là quá trình
chuyển từ các yêu cầu bên ngoài thành yêu cầu của bản thân và là quá trình tự
vận động và hoạt động của chính bản thân họ. Những mâu thuẫn đó chính là:
- Mâu thuẫn giữa ước mơ của các em với khả năng, điều kiện và kinh nghiệm
để thực hiện những ước mơ đó.
- Mâu thuẫn giữa số lượng thông tin phong phú với khả năng, điều kiện để xử
lý thông tin của các em.
Sự phát triển nhân cách của sinh viên trường Cao đẳng nghề được diễn ra theo
hướng cơ bản sau:
- Niềm tin, xu hướng nghề nghiệp, các năng lực cần thiết được củng cố và
phát triển.
- Tình cảm, nghĩa vụ, tinh thàn trách nhiệm, tính độc lập được nâng cao, cá
tính và lập trường sống được bộc lộ rõ nét.
- Kỳ vọng đối với nghề nghiệp tương lai của các em được phát triển.
- Sự trưởng thành về mặt xã hội, tinh thần và đạo đức, những phẩm chất nghề
nghiệp và sự ổn định chung về mặt tinh thần của các em được phát triển.

23


×