Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Quản lý hoạt động đào tạo lưu học sinh tại trường hữu nghị 80 trong giai đoạn hiện nay luận văn ths giáo dục học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 122 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ ÁNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LƢU HỌC SINH
TẠI TRƢỜNG HỮU NGHỊ 80 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ ÁNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LƢU HỌC SINH
TẠI TRƯỜNG HỮU NGHỊ 80 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC

HÀ NỘI - 2013



2


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài, với sự cố
gắng của bản thân và sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, luận văn được thực hiện trên cơ sở
nghiên cứu, khai thác nhiều nguồn tư liệu khác nhau và những kinh nghiệm
về khoa học giáo dục của nhiều tác giả.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu, các thầy cô giáo
trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Đặc biệt xin bày tỏ lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc người đã tận
tình hướng dẫn tôi phương pháp nghiên cứu khoa học, bổ sung kiến thức giúp
tôi hoàn thành luận văn và có thể áp dụng có hiệu quả trong quá trình công
tác.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện của lãnh
đạo, cán bộ chủ chốt các phòng ban và toàn thể các thầy cô giáo trường Hữu
Nghị 80.
Xin cảm ơn và chia sẻ niềm vui này với gia đình, bạn bè cùng các anh
chị em lớp cao học QLGD K11-5 trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội.
Mặc dù đã rất cố gắng, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác
giả kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện tốt hơn.
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2013

Vũ Thị Ánh

3



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ tiết tắt

Từ viết đầy đủ

BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CHXHCN

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

CSVC

Cơ sở vật chất

CNTT

Công nghệ thông tin

DBĐH

Dự bị đại học


GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HĐGD

Hoạt động giảng dạy

HĐĐT

Hoạt động đào tạo

HS

Học sinh

KTX

Ký túc xá

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

LHS


Lưu học sinh

PPDH

Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

SV

Sinh viên

TBDH

Thiết bị dạy học

THPT

Trung học phổ thông

4



MỤC LỤC
Trang

Lời cảm ơn ......................................................................... ....................... ............................................... i
Danh mục các từ viết tắt ....................................................................... ........................ ...................... ii
Mục lục ........................................................................................................ ........................ ...................... iii
Danh mục bảng biểu, sơ đồ ..................................................... ........................ ................................. vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. ......................... ....... 1

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LƢU HỌC SINH TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC..... 6

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài ............................................ 6
1.2.1. Quản lý................................................................................................... 6
1.2.2. Quản lý giáo dục .................................................................................... 11
1.2.3. Lý luận về quản lý đào tạo .................................................................... 13
1.3. Cơ sở pháp lý của quản lý đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia tại
Việt Nam .......................................................................................................... 20
1.3 1. Lưu học sinh .......................................................................................... 20
1.3.2. Hợp tác về lĩnh vực giáo dục giữa Việt Nam - Lào và công tác đào
tạo LHS Lào tại Việt Nam .............................................................................. 21
1.3.3. Hợp tác về lĩnh vực giáo dục giữa Việt Nam - Campuchia và công
tác đào tạo LHS Campuchia tại Việt Nam ...................................................... 26
1.3.4. Các qui định về quản lý đào tạo LHS hiện nay ..................................... 29
1.4. Nội dung quản lý đào tạo LHS trong cơ sở giáo dục .............................. 30
1.4.1. Quản lý công tác tuyển chọn đầu vào.................................................... 31
1.4.2. Quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch đào tạo ......................................... 31
1.4.3. Quản lý đội ngũ ................................................................................... 33
1.4.4. Quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên ............................. 33

1.4.5. Quản lý hoạt động học tập của lưu học sinh ......................................... 33
1.4.6. Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của lưu học sinh ................ 34
1.4.7. Quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo ..................... 35
1.5. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý đào tạo LHS .................. 35

5


1.5.1. Các chính sách của Nhà nước đối với LHS........................................... 35
1.5.2. Đặc tính dân tộc của LHS mỗi nước ..................................................... 36
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 37
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
LƢU HỌC SINH TẠI TRƢỜNG HỮU NGHỊ 80...................................... 38
2.1. Khái quát về Trường Hữu nghị 80 ........................................................... 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ......................................................................... 39
2.1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị .................................................................. 41
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80 ................... 41
2.2.1. Công tác tuyển chọn và tiếp nhận LHS ................................................ 41
2.2.2. Công tác tổ chức đào tạo ....................................................................... 42
2.2.3. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của LHS ........................... 43
2.2.4. Điều kiện cơ sở vật chất, môi trường học tập cho LHS ........................ 44
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80 ...... 45
2.3.1. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung và kế hoạch đào tạo
LHS tại trường Hữu Nghị 80 ........................................................................... 45
2.3.2. Thực trạng về quản lý đội ngũ .............................................................. 50
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên......................... 53
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của LHS .................................... 59
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của LHS ........... 63
2.3.6. Thực trạng quản lý LHS và tổ chức các hoạt động ngoại khóa ........... 64

2.3.7. Thực trạng quản lý về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo ..... 65
2.3.8. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động đào tạo lưu học
sinh tại trường Hữu nghị 80 ......................................................................... 67
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................ 73
Chƣơng 3: ĐỂ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO LƢU HỌC SINH TẠI TRƢỜNG HỮU NGHỊ 80 TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .............................................................................. 74
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 74
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý............................................................................ 74

6


3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống ........................................................... 75
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa............................................................................. 75
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 76
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................. 76
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo LHS tại trường
Hữu Nghị 80 trong giai đoạn hiện nay ............................................................ 76
3.2.1. Quản lý công tác tuyển chọn, đánh giá phân loại chất lượng đầu
vào của lưu học sinh ........................................................................................ 77
3.2.2. Chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình đào tạo LHS đáp ứng yêu
cầu trong giai đoạn hiện nay ............................................................................ 79
3.2.3. Chỉ đạo các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học .......................... 84
3.2.4. Quản lý đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của
lưu học sinh...................................................................................................... 90
3.2.5. Quản lý thông tin phản hồi của các cơ sở giáo dục đại học về
năng lực học tập của lưu học sinh ................................................................... 93
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................... 95
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của những biện pháp ...... 96

Tiểu kết chương 3 ............................................................................................ 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................... ........100
1. Kết luận ........................................................................................................ 100
2. Khuyến nghị................................................................................................. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 103
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 105

7


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
STT

Sơ đồ 2.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Tên bảng, biểu đồ
Trang
Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Hữu Nghị 80 …....................................................
40 ………..….

Kết quả đào tạo LHS trong 3 năm gần đây ………………… ...................................................
43

Kết quả khảo sát (CBQL và GV) về mức độ thực hiện các nội
dung quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch
đào tạo ……… .............................................................................. ……………………………………..…
49


Bảng 2.3

Kết quả khảo sát (CBQL và GV) về mức độ thực hiện các nội

Bảng 2.4

dung quản lý công tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội
ngũ …… .................................................................................. ………………………………………….…
52
Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL về tầm quan

Bảng 2.5

trọng các nội dung quản lý hoạt động dạy học ….................................................................
54

Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của GV về tầm quan trọng
các nội dung quản lý hoạt động dạy học ….… ...........................................................................
55

Bảng 2.6

Kết quả khảo sát (CBQL và GV) về mức độ thực hiện các nội

Bảng 2.7

dung quản lý hoạt động dạy học …… ....................................................................
56 …………….…
Kết quả khảo sát thực trạng các nội dung quản lý hoạt động
học của LHS qua CBQL và GV ……… ...............................................................

60……………..…

Kết quả khảo sát thực trạng các nội dung quản lý hoạt động
học của LHS qua ý kiến của LHS ………… ................................................................
61 ………..…
Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các nội dung
QL công tác KTĐG KQ học tập của LHS … .......................................................................
63
..…
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát (CBQL và GV) về mức độ thực hiện các nội
dung quản lý CSVC phục vụ hoạt động đào tạo LHS ...........................................
66
96
……
Bảng 3.1 Các tính điểm cho các mức độ cấp thiết và khả thi … ....................................................

Bảng 2.8

Bảng 3.2
Bảng 3.3

97
Tổng hợp kết quả kiểm chứng tính cấp thiết của các biện pháp .....................................
98
Tổng hợp kết quả kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp .................................

8


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi mới toàn diện ở Việt Nam
gần ba mươi năm qua đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Đổi mới công tác
đối ngoại, mà trước hết là đổi mới về chính sách đối ngoại và hợp tác quốc tế
là bộ phận rất quan trọng trong công cuộc đổi mới toàn diện của nước ta.
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp
với các nước láng giềng, trong đó có Lào và Campuchia.Tình cảm gắn bó đặc
biệt giữa hai dân tộc Việt Nam - Lào được hai Đảng, hai Nhà nước coi là hình
mẫu của sự thủy chung, son sắc hiếm có, là tài sản vô giá mà Đảng, Nhà
nước, nhân dân hai nước Việt - Lào anh em đã và đang vun đắp, gìn giữ và
không ngừng được củng cố, phát triển, ngày càng đi vào chiều sâu, đạt được
những kết quả quan trọng trên mọi lĩnh vực. Tình cảm gắn bó đặc biệt này
cần phải truyền lại cho muôn đời con cháu mai sau, là bảo đảm quan trọng để
nhân dân hai nước Việt Nam và Lào giành được những thành tựu to lớn trong
giai đoạn cách mạng mới, vì sự phồn vinh của mỗi dân tộc.
Việt Nam và Campuchia chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm
1967 (24/6/1967). Mối quan hệ giữa Việt Nam và Campuchia ngày càng bền
vững và đạt được nhiều kết quả tốt đẹp trong thời kỳ mới. Ngày nay quan hệ
Việt Nam - Campuchia không ngừng được phát triển với phương châm "hợp
tác láng giềng tốt đẹp, đoàn kết hữu nghị truyền thống, ổn định lâu dài".
Để duy trì và phát triển mối quan hệ truyền thống với hai nước láng
giềng, trong những năm qua, Việt Nam đã không ngừng mở rộng và nâng cao
mối quan hệ hợp tác trong lĩnh vực GD&ĐT với hai nước bạn Lào và
Campuchia. Hàng năm, Chính phủ Việt Nam dành nhiều suất học bổng cho
LHS Lào và LHS Campuchia sang học tập nghiên cứu tại Việt Nam ở các lĩnh
vực mà Việt Nam có thế mạnh. Đã có hàng vạn LHS Lào, LHS Campuchia
được học tập tại Việt nam, góp phần đào tạo bồi dưỡng cho hai nước Bạn đội

9



ngũ cán bộ trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ và quản lý. Nhiều LHS
về nước công tác, nay đã trưởng thành, giữ trọng trách trong bộ máy của
Đảng và Nhà nước (đặc biệt là LHS Lào). Chính các LHS này đã là những
nhân tố tích cực góp phần thiết thực gìn giữ và củng cố mối quan hệ tốt đẹp
của Việt Nam với hai nước láng giềng.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao cho Lào và Campuchia trong giai đoạn hiện nay là nhu cầu bức thiết, là
nhiệm vụ chính trị quan trọng, có ý nghĩa chiến lươc. Chính phủ Việt Nam,
Bộ GD&ĐT đã có những quan tâm, đầu tư cho công tác đào tạo LHS và đã
đạt được những kết quả to lớn, nhưng trong lĩnh vực này còn không ít những
hạn chế. Hội nghị tổng kết về công tác đào tạo LHS Lào, LHS Campuchia, Bộ
GD&ĐT đã đánh giá: “Chất lượng và hiệu quả đào tạo LHS chưa thực sự đạt
được mong muốn của các nước. Kết quả học tập của LHS nhìn chung chưa
đáp ứng trước đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng ở bậc Đại học đang hướng
tới mục tiêu hòa nhập về trình độ và xu thế với nền đại học thế giới, mà trước
hết là khu vực Đông Nam Á. LHS Lào, Campuchia đã có nhiều tiến bộ về khả
năng thích ứng với những thay đổi nhanh về khoa học công nghệ, về kiến
thức cho sản xuất, kinh doanh nhưng một số LHS về nước vẫn chưa đáp ứng
kịp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước mình, cũng như trong
tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới.” [13]
Hầu hết các cơ sở giáo dục đại học đều đánh giá: Một số LHS vào đại
học năm thứ nhất bậc Đại học, sức học còn yếu, phải thi lại nhiều do hạn chế
tiếng Việt, thiếu từ ngữ chuyên ngành, gặp nhiều khó khăn trong kiến thức
dẫn đến kết quả học tập chưa cao. Từ năm học thứ hai trở đi, LHS đã nắm
được phương pháp học tập, nâng cao các kỹ năng ngôn ngữ tiếng Việt nên kết
quả học tập có tiến bộ hơn nhưng tỷ lệ khá, giỏi không nhiều.[13]
Từ thực tiễn trên, đòi hỏi các cơ sở đào tạo LHS đều phải có các biện
pháp quản lý để khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng đào tạo LHS.


10


Trường Hữu nghị 80 được giao nhiệm vụ đào tạo tiếng Việt và DBĐH
cho LHS Lào và LHS Campuchia, sau đó chuyển các LHS về các cơ sở giáo
dục đại học của Việt Nam. Chất lượng đào tạo khóa học tiếng Việt và DBĐH
chính là nền tảng, là phương tiện giúp LHS học tập tốt ở bậc đại học.
Vì những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đào
tạo lưu học sinh tại trường Hữu Nghị 80 trong giai đoạn hiện nay” để
nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động đào tạo LHS trong
các cơ sở giáo dục, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo
LHS tại trường Hữu Nghị 80 trong những năm qua, luận văn đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80 trong giai đoạn
hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trường Hữu Nghị 80 có các đối tượng học tập là LHS Lào, LHS
Campuchia và học sinh Dân tộc nội trú. Trong phạm vi đề tài, tập trung
nghiên cứu việc quản lý hoạt động đào tạo LHS Lào và LHS Campuchia (gọi
chung là LHS).
Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được lấy từ năm 2010 đến nay.
Đối tượng khảo sát, điều tra là 10 cán bộ quản lý, 20 giáo viên và 50
LHS đang học tập tại trường trường.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lí hoạt động đào tạo LHS
4.2. Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu
Nghị 80
4.3. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị
80 trong giai đoạn hiện nay


11


5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80.
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý đào tạo LHS Lào, LHS Campuchia có những đặc thù, nghiên
cứu xác định những đặc thù đó để có biện pháp quản lý phù hợp với đối tượng
là điều kiện tiên quyết cho thành công đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát
hoá... trong quá trình nghiên cứu các tài liệu để xác định những vấn đề lí luận
cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
Phương pháp quan sát các hoạt động của nhà trường liên quan đến vấn
đề nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia theo chuyên đề.
7.3. Các phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.
Phương pháp sử dụng toán thống kê, sơ đồ hoá…
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương


12


Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo lưu học sinh trong
cơ sở giáo dục
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo lưu học sinh
tại trường Hữu Nghị 80
Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo lưu học sinh tại
trường Hữu Nghị 80 trong giai đoạn hiện nay

13


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO LƢU HỌC SINH TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Quản lý HĐĐT là mảng đề tài nghiên cứu được nhiều học viên cao học
và nghiên cứu sinh quan tâm. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, trước những
đòi hỏi bức thiết của xã hội về nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu
xã hội, các nhà QLGD càng phải quan tâm, nghiên cứu để đưa ra những biện
pháp phù hợp để quản lý HĐĐT tại cơ sở giáo dục của mình. Đào tạo Tiếng
Việt và DBĐH cho LHS là một nhiệm vụ đặc thù, không phải phổ biến ở các
nhà trường nên đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý HĐĐT
Tiếng Việt và DBĐH cho LHS. Hiện nay nhiều trường đại học và học viện
có đào tạo bậc đại học và sau đại học cho LHS nhưng tỷ lệ LHS so với SV
Việt Nam là rất nhỏ vì vậy các tác giả tập trung nghiên cứu về quản lý HĐĐT
nói chung, ít tác giả nghiên cứu về HĐĐT LHS.
Đào tạo tiếng Việt và DBĐH cho LHS Lào, Campuchia là một nhiệm vụ

đặc thù. Đây là một vấn đề hoàn toàn mới, cần có những nghiên cứu để tìm ra
các biện pháp quản lý đào tạo có hiệu quả. Đề tài mà tôi nghiên cứu “Quản lý
hoạt động đào tạo lưu học sinh tại trường Hữu Nghị 80 trong giai đoạn hiện
nay” với mong muốn đóng góp một số các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo tiếng Việt và DBĐH cho LHS tại trường Hữu Nghị 80 và một số cơ sở
đào tạo tiếng Việt và DBĐH cho LHS; tạo nền tảng tốt về ngôn ngữ và kiến thức
phổ thông cho LHS học tập và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục đại học.
1.2. Một số khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù
tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội,

14


mọi quốc gia và ở mọi thời đại. Lịch sử đã chỉ rõ, ngay từ buổi sơ khai của
loài người, để tồn tại và phát triển con người đã biết liên kết nhau thành các
nhóm để chống lại thú dữ và cải tạo thiên nhiên. Do đó đã xuất hiện các mối
quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa
con người với xã hội và giữa con người với chính bản thân mình. Trong quá
trình ấy, đã xuất hiện một số người có năng lực chi phối được người khác, họ
điều khiển hoạt động của nhóm sao cho phù hợp với mục tiêu chung. Những
người đó đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý nhóm, điều này đã làm nảy sinh nhu
cầu về quản lý. Như vậy, quản lý xuất hiện từ rất sớm và tồn tại, phát triển
đến ngày nay.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [2, tr.9].

Các nhà lý luận trên thế giới như: Frederich Winslow Taylor (1856 1915, đã định nghĩa: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất ”. [19]
Các quan điểm khác:
- Quản lý là quá trình tác động có định hướng có tổ chức dựa trên các thông
tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của
đối trượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định.
- Quản lý là một nghệ thuật đạt được những mục tiêu đã đề ra thông qua việc
điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác.
Từ các cách tiếp cận khác nhau về khái niệm quản lý, có thể hiểu:
Quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển các quá trình xã hội,
các hành vi hoạt động của con người để đạt được mục đích với ý chí của các
nhà quản lý phù hợp với qui luật khách quan.

15


1.2.1.2. Các chức năng quản lý
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và qui mô ra sao đều cần
phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục
đích của mình. Vậy người quản lý phải làm gì, hay ta đang nói đến các chức
năng của quản lý.
- Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu,
mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện
pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu
của chức năng kế hoạch hóa:
+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục
tiêu đó.
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục
tiêu đó.

- Chức năng tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần
chuyển hóa những ý tưởng ấy thành hiện thực. Xét về mặt chức năng quản lý,
tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công
các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có
hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực,
nhân lực. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ
phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng. Sau đó là vấn đề nhân sự,
cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo - chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ
máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra lãnh
đạo, dẫn dắt tổ chức. Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác
và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu
của tổ chức.

16


- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó
một cá nhân, một nhóm hoặc tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt
động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết
quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng
thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn. Diễn ra có tính chu
kỳ như sau:
+ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
+ Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực
đề ra.
+ Người quản lý điều chỉnh những sai lệch.
+ Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
1.2.1.3. Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý được xem là yếu tố linh hoạt, thường được thay đổi
theo đối tượng quản lý. Các nhà quản lý chỉ thực hiện tốt các chức năng của
mình khi nhận thức đúng và sử dụng tốt các biện pháp quản lý. Đối tượng quản
lý là những con người, là một thực thể có cá tính, có thói quen, tình cảm, nhân
cách gắn với các hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Ngoài ra, con người còn là một chủ
thể quản lý phải biết lôi cuốn, thúc đẩy mọi người trong tổ chức tham gia công
việc chung, đem hết sức lực, tài năng làm việc cho tổ chức. Chỉ có như vậy mới
thực hiện được mục tiêu chung, làm cho tổ chức ngày càng vững mạnh.
Thực tế cho thấy, phần lớn kết quả của một quá trình quản lý lại tuỳ
thuộc vào sự lựa chọn và sử dụng các biện pháp quản lý, điều đó giúp cho chủ
thể quản lý có thể tạo được động cơ, động lực thúc đẩy đối tượng quản lý thực
hiện tốt các nhiệm vụ. Vì vậy, chúng ta có thể hiểu khái niệm biện pháp quản
lý là những định hướng quan điểm cho công tác quản lý ở một lĩnh vực nào
đó, nó cũng là cách thức, con đường, cách làm cụ thể nhằm đạt hiệu quả cao
nhất của quá trình quản lý nhằm tiết kiệm thời gian và vật lực của các thành
phần tham gia quản lý.

17


1.2.1.4. Phương pháp quản lý
Các phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có
và có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý
để đạt được mục tiêu đề ra.
Phương pháp quản lý có đặc trưng cơ bản là luôn luôn tác động lên con
người. Ở mỗi đối tượng quản lý, trong tình huống khác nhau đều có thể xác
định rõ ràng các mối quan hệ giữa từng cá nhân và tập thể với một môi trường
xác định. Các mối quan hệ này vô cùng phong phú, phức tạp và luôn biến
động, chịu ảnh hưởng thường xuyên trực tiếp của môi trường xung quanh.
Do vậy, nguyên tắc quản lý càng ổn định tương đối, không được phép

luôn luôn thay đổi và rất cần thiết phải cân nhắc lựa chọn. Với một mục tiêu
của hệ thống trong từng điều kiện hoàn cảnh, không gian và thời gian, bao giờ
cũng xuất hiện một hệ thống đồng bộ các giải pháp hợp lý đem lại hiệu quả
cao nhất. Vì vậy, trong quản lý phải hình thành và lựa chọn được một cơ chế
quản lý thích hợp để đạt hiệu quả cao. Nghệ thuật quản lý chính là cái biết
làm như thế nào để đạt kết quả tốt nhất với một hệ thống trong một điều kiện,
hoàn cảnh nhất định. Trong cơ chế thị trường, thiếu tính năng động, sáng tạo
và linh hoạt, khó có thể đạt hiệu quả cao trong quản lý hiện đại.
Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Thực chất nghệ thuật quản
lý được hợp thành từ ba yếu tố: Kiến thức khoa học, kinh nghiệm quản lý và
tài năng hành động sáng tạo. Trong đó kiến thức khoa học là cơ bản, kinh
nghiệm vô cùng quý giá và tài năng hành động sáng tạo là yếu tố quyết định
đến thắng lợi cuối cùng.
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản
chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm

18


lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối
tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ
sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển.
Khái niệm QLGD đã được các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đưa ra
dưới các góc độ khác nhau.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ phát triển theo yêu cầu phát triển xã hội” [8].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “QLGD là quá trình tác động có

kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của
quá trình dạy học - Giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu
quả và đạt tới mục tiêu giáo dục Nhà nước đề ra” [20, tr.16].
Như vậy, quan niệm về QLGD có những cách diễn đạt khác nhau,
song đều đề cập đến những yếu tố cơ bản: Chủ thể QLGD, khách thể QLGD,
mục tiêu QLGD, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý
giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản qui phạm pháp luật) QLGD.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện các chức năng
kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã
hội đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói
trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động
vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Chúng ta cũng có thể hiểu nhà trường theo một khái niệm cụ thể hơn:
Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức thực hiện và quản
lý quá trình giáo dục. Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người
được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy). Trong quá trình
giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt

19


động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tương
tác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu
của xã hội.
Có nhiều khái niệm về quản lý nhà trường:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [19].

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên,
học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn
lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [26, tr.205].
Qua các khái niệm trên cho thấy mục tiêu của quản lý nhà trường là vận
hành quá trình giáo dục trong nhà trường theo quan điểm đường lối giáo dục
của Đảng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập của nhân dân, phát triển nhân
cách toàn diện cho người học và thực hiện sứ mệnh của nhà trường đó.
Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế
hoạch của bộ máy QLGD lên tất cả các mặt hoạt động của nhà trường nhằm
đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục
tiêu giáo dục, mà trọng tâm là đưa hoạt động dạy và học đạt được mục đích
giáo dục và mục tiêu dạy học của nhà trường.
QLGD trong phạm vi nhà trường có thể xem là đồng nghĩa với quản lý
nhà trường. Việc quản lý trường học mà trọng tâm là quản lý quá trình giáo
dục - đào tạo là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để thực hiện hướng tới mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Điều đó tạo cho
các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ

20


không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của
một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động của
chính bản thân GV và HS. Trong nhà trường, GV và HS vừa là đối tượng, vừa
là chủ thể quản lý. Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ
động, tích cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự
quản lý. Trong thực tế, GV và HS gắn với rất nhiều quan hệ xã hội trong cộng
đồng. Điều này đặt ra yêu cầu quản lý nhà trường phải gắn với quản lý xã hội

và nhiệm vụ quan trọng của nó là phải thiết lập một quan hệ tối ưu giữa
những lợi ích, tình trạng và sự phát triển của cá nhân, của cộng đồng và của
xã hội. Từ góc độ này, có thể hiểu quản lý nhà trường thực chất là việc xác
định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền
hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm
vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội.
Như vậy, quản lý trường học là một hệ thống những tác động sư phạm
hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các
lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm làm cho nhà trường vận hành
theo đúng đường lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành
hiện thực. Quản lý trường học chính là QLGD nhưng trong một phạm vi xác
định của một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường. Như vậy, quản lý
trường học phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh
hoạt động của nhà trường thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo. Quản lý
trường học phải là quản lý toàn diện nhằm phát triển, hoàn thiện nhân cách
cũng như nhân cách nghề nghiệp của HS.
1.2.3. Lý luận về quản lý đào tạo
1.2.3.1. Khái niệm đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi

21


với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của
mình vào sự phát triển văn minh của loài người. Về cơ bản, đào tạo là giảng
dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách” [23, tr.298].
Theo từ điển Giáo dục học thì: “Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ
thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ

xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức
cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập
và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nướ ” [24].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động có
mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ... để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền
đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả.
Khái niệm đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề
nghiêp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học chủ
động lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng một cách có hệ thống để chuẩn bị
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công
việc nhất định. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục.
Thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi
nhất định, có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và
đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại...
Nói cách khác, đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo,
thái độ nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức cho đối tượng với những qui định cụ
thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức,
CSVC&TBDH và đánh giá kết quả đào tạo một cách có hệ thống cho mỗi
khóa học. Đào tạo là đưa trình độ hiện có lên một trình độ có chất lượng mới
theo những tiêu chuẩn nhất định thông qua quá trình giáo dục, huấn luyện có
hệ thống và được cấp bằng hoặc chứng chỉ. Đào tạo cần một lượng thời gian,

22


kinh phí nhất định, có kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo và được thực
hiện bởi những cơ sở có chức năng đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Khái niệm chung như đã trình bày ở trên, tuy nhiên mỗi loại hình đào tạo, đối
tượng đào tạo đều có những đặc điểm riêng. Đào tạo tiếng Việt và DBĐH cho

LHS tại các trường Hữu Nghị mang tính chuẩn bị cho một quá trình đào tạo
tiếp theo ở bậc đại học.
1.2.3.2.Khái niệm Chương trình đào tạo
Theo từ điển Giáo dục học, khái niệm chương trình đào tạo được hiểu
là: “Văn bản chính thức qui định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến
thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập
theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, qui
định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và
văn bản tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo” [24].
Tùy thuộc vào loại chương trình mà xác định chương trình đào tạo cho
các môn học, phần học hoặc mô-đun với quĩ thời gian và qui trình xác định
toàn khóa. Cần lập kế hoạch dạy học trong đó xác định rõ các môn học, phần
học hoặc các hoạt động trong khuôn khổ chương trình, trình tự các môn học
và phân phối thời gian chi tiết cho từng giai đoạn (học kỳ, năm học, lớp ...)
Trong chương trình đào tạo, xác định mục tiêu đào tạo là vấn đề quan
trọng hàng đầu. Đây là kỳ vọng sau khóa học, đó là một nhóm các phẩm chất,
kiến thức, kỹ năng và thái độ (phẩm chất và năng lực) được mong đợi ở người
tốt nghiệp. Sự trùng khớp giữa mục tiêu đào tạo và kết quả đào tạo nói lên
chất lượng. Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng nhu cầu xã hội.
Mục tiêu đào tạo qui định nội dung và phương pháp đào tạo đồng thời
là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học. Phải xác định
đúng mục tiêu thì mới đưa ra được nội dung đào tạo, kiểm tra đánh giá và
phương pháp đào tạo.

23


1.2.3.3. Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là nội dung quan trọng nhất trong các nội dung QLGD ở
cấp nhà trường. Quản lý đào tạo là một quá trình tổ chức điều khiển, KTĐG các

HĐĐT theo kế hoạch, qui trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo.
Quản lý đào tạo là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố tạo
thành. Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo, mỗi yếu tố
có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng tác động
đến nhau và tác động đến hiệu quả quá trình đào tạo. Các yếu tố đó bao gồm:
- Chương trình đào tạo (Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào
tạo, hình thức tổ chức đào tạo)
- Lực lượng đào tạo (đại diện là người thầy)
- Đối tượng đào tạo (đại diện là trò)
- Qui chế đào tạo
- Bộ máy tổ chức đào tạo
- Môi trường đào tạo (CSVC, cảnh quan môi trường sư phạm).
Trong quá trình đào tạo, các yếu tố trên tương tác lẫn nhau làm nảy sinh
những tình huống có vấn đề đòi hỏi được giải quyết kịp thời. Vì vậy quản lý
đào tạo chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo
để phát triển nhà trường.
HĐĐT là những hoạt động trong quá trình đào tạo nhằm trang bị kiến
thức, kỹ năng và thái độ cho người học từ mức độ thấp lên mức độ cao theo
mục tiêu đề ra.
Quản lý HĐĐT là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tác QLGD nói
chung và quản lý đào tạo nói riêng. Chủ thể quản lý có thể thực hiện quản lý
trực tiếp hay gián tiếp các HĐĐT, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục. Vì vậy,
quản lý đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể
quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong

24


việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục. Trong quá
trình đào tạo, các yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy

học, chúng luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động
dạy của thầy và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này được xem là trung
tâm của quá trình đào tạo và có tính chất khác nhau nhưng thống nhất với
nhau trong mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa hoạt động dạy và hoạt động
học, chúng cùng lúc diễn ra trong điều kiện CSVC, kỹ thuật nhất định.
1.2.3.4. Mục tiêu của quản lý đào tạo
Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối
tượng quả lý hay một số yếu tố cấu thành của nó. Nói một cách khác, mục
tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được do quá
trình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý.
Đối tượng của quản lý quá trình đào tạo là hoạt động của thầy, hoạt
động học của trò... quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố
vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau. Mục tiêu của quản lý đào tạo
là làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo và
các nội dung giảng dạy đúng tiến độ qui định với chất lượng cao.
1.2.3.5. Nguyên tắc quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc giáo dục nói chung
và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi nhà trường.
- Thống nhất quản lý về chính trị:
Nguyên tắc này này đòi hỏi mọi chủ trương, chính sách giáo dục cũng
như những qui định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong
từng giai đoạn. Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý đào tạo phải
đảm bảo các nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và
Nhà nước, nhà trường không dứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị.
- Tập trung dân chủ:

25



×