Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

lí thuyết và bài tập este mức độ cơ bản thầy Ngô Xuân Quỳnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (419.36 KB, 5 trang )

HÓA HỌC 12

LTĐH - 2015

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN LUYỆN
XQ-H12-TN01: Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây:
A. metyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl fomat.
D. etyl fomat.
XQ-H12-TN02: Đun nóng este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được muối natri và ancol
metylic.Vậy X có CTCT là
A. CH3COOC2H5.
B. CH3CH2COOCH3. C. HCOOCH(CH3)2.
D. HCOOC3H7.
XQ-H12-TN03: Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hai
chất đều tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
A. HCOOCH=CH-CH3.
B. CH3COOCH2CH3.
C. HCOOCH2CH3.
D. HCOOCH2CH=CH2.
XQ-H12-TN04: Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC6H5 số mol KOH cần dùng là
A. 0,1 mol.
B. 0,2 mol.
C. 0,3 mol.
D. 0,4 mol.
XQ-H12-TN05: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng
A. este hóa.
B. xà phòng hóa.
C. oxi hóa.
D. thủy phân hóa.


XQ-H12-TN06: Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các este
A. là chất lỏng dễ bay hơi.
B. có mùi thơm và an toàn với người.
C. bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
D. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
XQ-H12-TN07: Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế etyl axetat?
A. đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.
B. đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric đặc.
C. đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric trong cốc thủy tinh chịu nhiệt.
D. đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.
XQ-H12-TN08: Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu este mạch hở đồng phân của nhau?
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
XQ-H12-TN09: Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,364% khối lượng. Số công thức
cấu tạo thỏa mãn công thức phân tử của X là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
XQ-H12-TN10: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam este X thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Công
thức phân tử của X là
A. C2H4O.
B. C4H8O2.
C. C3H6O2.
D. C4H6O2.
XQ-H12-TN11: Thủy phân 8,8 gam este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu
được 4,6 gam ancol Y và
A. 4,1g muối.

B. 4,2 g muối.
C. 8,2 g muối.
D. 3,4 g muối.
XQ-H12-TN12: Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 g axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với axit H2SO4 làm xúc
tác đến khi kết thúc phản ứng thu được 11,44 g este. Hiệu suất phản ứng este hóa là
A. 50,0%.
B. 65,0%.
C. 66,67%.
D. 52%.
XQ-H12-TN13: Thủy phân 4,3 g este X đơn chức,mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được hỗn hợp B chứa hai chất hữu cơ Y và Z. Cho hỗn hợp B chứa hai chất Y, Z phản ứng với dung dịch
AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam bạc. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH=CH2.B. HCOOC(CH3)=CH2. C. HCOOCH=CHCH3. D. HCOOCH2CH=CH2.
XQ-H12-TN14: Thủy phân este E có CTPT C4H8O2 (có xúc tác H2SO4) thu được hai sản phẩm hữu cơ X,
Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp Y bằng một phản ứng.Tên gọi của E là
A. metyl propionate.
B. propyl axetat.
C. etyl axetat.
D. isopropyl fomat.
XQ-H12-TN15: Hãy chọn phát biểu sai:
A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng một chiều.
B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
C. Nhiệt độ sôi của este nhỏ hơn của axit cacboxylic có phân tử khối bằng nhau là do không có liên kết
hiđro giữa các phân tử este.
D. Công thức chung của các este giữa axit cacboxylic và rượu là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh

ĐT: 0979.817.885 – E_mail:



Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình

XQ-H12-TN16: Một este có CTPT C3H6O2, tham gia phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3. Công
thức cấu tạo của este đó là
A. HCOOC2H5.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOC3H7.
D. C2H5COOCH3.
XQ-H12-TN17: Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 8,2 gam.
B. 8,56 gam.
C. 3,28 gam.
D. 10,4 gam.
XQ-H12-TN18: Các este: metyl fomat, vinyl fomat, etyl fomat có đặc điểm chung là:
A. A. Có công thức chung là CnH2nO2.
C. Xà phòng hóa đều cho ra muối và ancol.
B. Đều tham gia phản ứng tráng bạc.
D. Thủy phân trong môi trường axit cho ra ancol và axit.
XQ-H12-TN19: Đốt cháy 6 gam este Y ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O.Công thức phân tử
của este là
A. C4H6O4.
B. C3H6O2.
C. C4H6O2.
D. C2H4O2.
XQ-H12-TN20: Poili(vinylaxetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A. CH3COO-CH=CH2.
B. CH2=CH-COO-CH3.
C.CH2=CH-COO-C2H5.
D. C2H5COO-CH=CH2.

XQ-H12-TN21: Cho 4,4 gam este đơn chức, no, mạch hở tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8
gam muối natri. Công thức cấu tạo của este là
A. HCOOCH2CH2CH3. B. HCOOC4H9.
C. CH3COOCH2CH3. D. CH3CH2COOCH3.
XQ-H12-TN22: Monome dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ [polimetyl(metacrylat)] bằng phản ứng trùng
hợp là
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. C6H5CH=CH2.
D. CH2=C(CH3)COOCH3.
XQ-H12-TN23: Xà phòng hóa hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm:
A. Hai ancol và một muối.
B. Hai ancol và hai muối.
C. Một muối và một ancol.
D. Một muối và hai ancol.
XQ-H12-TN24: Công thức đơn giản nhất của este no, mạch hở X là CH2O. CTPT của X là
A. C3H6O2.
B. C6H12O6.
C. C4H8O4.
D. C2H4O2.
XQ-H12-TN25: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3 mol CO2. Khi X phản ứng với NaOH tạo ra
một andehit.Vậy X là
A. etyl fomat.
B. vinyl fomat.
C. vinyl axetat.
D. metyl axetat.
XQ-H12-TN26: Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ?
A. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.
B. CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5.
C. CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH.

D. CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5.
XQ-H12-TN27: Este benzyl axetat có công thức nào dưới đây ?
A. CH3CH2COOC6H5. B. C6H5COOCH2CH3.
C. CH3COOCH2C6H5.
D. C6H5COOCH3.
XQ-H12-TN28: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu
được dung dịch chứa m gam muối.Giá trị của m là
A. 9,0.
B. 16,4.
C. 36,0.
D. 8,0.
XQ-H12-TN29: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản
ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
A. 4.
B. 5.
C. 8.
D. 9.
XQ-H12-TN30: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch
NaOH 1,50 M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai rượu đồng đẳng kế tiếp và một muối
duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là:
A. CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3
B. C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3
C. C3H7COO-CH3 và C4H9COO-CH2CH3
D. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3
Tạp Chí Dạy & Học Hóa Học – www.hoahoc.org

Facebook: facebook.com/hoahoc.org

“Our goal is simple: help you to reach yours” - “Mục tiêu của chúng tôi rất đơn giản: giúp đỡ để bạn đạt được mục tiêu của mình”



HÓA HỌC 12

LTĐH - 2015

BÀI TẬP ÔN LUYỆN VỀ NHÀ
XQ-H15-001: CnH2nO2 có thể là công thức tổng quát của các hợp chất nào dưới đây?
A. Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở.
B. Este không no (có một nối đôi), đơn chức.
C. Anđehit no đơn chức
D. Ancol no, hai chức, mạch hở.
XQ-H15-002: Số hợp chất hữu cơ đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2
XQ-H15-003: Chất X có công thức cấu tạo sau: C2H5-O-CH=O. Hãy cho biết chất X có tên gọi là gì?
A. etyl oxi anđehit.
B. axit propionic.
C. etyl fomat.
D. etyl anđehit.
XQ-H15-004: Este X đơn chức mạch hở, trong đó, cacbon chiếm 55,81% về khối lượng. Vậy X có bao nhiêu công thức
cấu tạo?
A. 7
B. 4
C. 6
D. 5
X

este


chứa
vòng
benzen


công
thức
phân
tử

C
H
O
.
Vậy
X có bao nhiêu công thức
XQ-H15-005:
8 8 2
cấu tạo?
A. 4
B. 6
C. 3
D. 5
XQ-H15-006: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là:
A. Etyl axetat
B. Metyl axetat
C. Metyl propionat
D. Propyl axetat
XQ-H15-007: Este X no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng oxi xấp xỉ bằng 36,364%. Công thức

phân tử của X là
A. C2H4O2..
B. C4H8O2.
C. C3H6O2.
D. CH2O2.
XQ-H15-008: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol không no đơn chức, có 1 liên
kết đôi là:
A. CnH2n-2O2
B. CnH2n-4O2
C. CnH2nO2
D. CnH2n+2O2
XQ-H15-009: Este nào sau đây có mùi quả táo?
A. Isoamyl axetat
B. Etyl fomiat
C. Metyl fomiat
D. Geranyl axetat
XQ-H15-010: Este nào sau đây có mùi hoa hồng?
A. Benzyl axetat
B. Etyl propionat
C. Geranyl axetat
D. Etyl butirat
XQ-H15-011: Este nào sau đây có mùi hoa nhài?
A. Etyl butirat
B. Benzyl axetat
C. Geranyl axetat
D. Etyl propionat
XQ-H15-012: Số hợp chất hữu cơ đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2
a, Tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 6.
B. 4.

C. 5.
D. 3
b, Tác dụng với NaOH không tác dụng với Na là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3
XQ-H15-013: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?
A. HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.
B. CH3CH2OH, CH3COOH, HCOOCH3.
C. CH3COOH, HCOOCH3, CH3CH2OH.
D. CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.
XQ-H15-014: Este nào không thu được bằng phản ứng giữa axit và ancol?
A. Anlyl axetat
B. Vinyl axetat
C. Etyl axetat
D. Metyl arcrylat
XQ-H15-015: Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của
X là
A. Etyl propionat
B. Etyl axetat
C. Metyl axetat
D. Metyl propionat
XQ-H15-016: Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O. X tác dụng với dung dịch NaOH
nhưng không tác dụng với Natri. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3COOCH3
B. HCOOCH3
C. CH3COOH
D. OHC-CH2OH
XQ-H15-017: Số hợp chất hữu cơ đơn chức, có công thức phân tử C2H4O2 và tác dụng được với dung dịch

NaOH là
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
XQ-H15-018: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương:
A. CH3COOH.
B. C3H7COOH.
C. HCOOC3H7.
D. CH3COOCH3.
XQ-H15-019: Phản ứng hóa học đặc trưng của este là:
A. Phản ứng trung hòa.
B. Phản ứng xà phòng hóa.
C. Phản ứng oxi hóa.
D. Phản ứng este hóa.
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh

ĐT: 0979.817.885 – E_mail:


Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình

XQ-H15-020: Có bao nhiêu đồng phân mạch hở C2H4O2 cho phản ứng tráng bạc:
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
XQ-H15-021: Poli(vinylaxetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?
A. CH2  CH  COOC2 H5
B. C2 H5COO  CH  CH2

C. CH3COO  CH  CH2
D. CH2  CH  COOCH3
XQ-H15-022: Ứng dụng của este trong cuộc sống cũng như trong công nghiệp là:
A. Được dùng điều chế polime để sản xuất chất dẻo B. Dùng làm hương liệu trong CN thực phẩm
C. Dùng làm dung môi
D. Tất cả đều đúng
XQ-H15-023: Dầu mỡ để lâu bị ôi thiu là do:
A. Chất béo bị vữa ra
B. Chất béo bị phân hủy thành anđehit có mùi khó chịu
C. Chất béo bị oxi hóa chậm bởi không khí
D. Chất béo bị thủy phân với nước trong không khí
XQ-H15-024: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit có tính thuận nghịch.
B. Công thức chung của este giữa axit no đơn chức mạch hở và rượu no đơn chức mạch hở CnH2n O2 (n ≥ 2).
C. phản ứng xà phòng hóa este là phản ứng không có tính thuận nghịch.
D. Este là sản phẩm của phản ứng este hoá giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ với ancol.
XQ-H15-025: Xà phòng hóa 14,8g hỗn hợp HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần dùng 100ml dung dịch NaOH
2M. Phần trăm khối lượng mỗi muối là:
A. 25,7% và 74,3%
B. Không xác định được
C. 50% và 50%
D. 41,1% và 58,9%
XQ-H15-026: Khối lượng NaOH cần dùng để xà phòng hóa 44g etyl axetat là:
A. 30g
B. 20g
C. 40g
D. 10g
Cho
6g
hỗn

hợp
HCOOCH

CH
COOH
phản
ứng
với
dung
dịch NaOH. Khối lượng
XQ-H15-027:
3
3
NaOH cần dùng là;
A. 2g
B. 4g
C. 10g
D. 6g
XQ-H15-028: Tính khối lượng este metylmetacrylat thu được khi cho 125g axit metacrylic tác dụng với
100g ancol metylic. Giả thuyết hiệu suất phản ứng đạt 60%
A. 175g
B. 150g
C. 200g
D. 87,2g
XQ-H15-029: Một este tạo bởi axit đơn chức và rượu đơn chức có tỷ khối hơi so với khí CO2 bằng 2. Khi
đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng. Công
thức cấu tạo thu gọn của este này là
A. C2H5COO-CH3
B. CH3COO-C2H5
C. CH3COO-CH3

D. H-COO-C3H7
XQ-H15-030: Cho 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 300g dung dịch
NaOH 2%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat và axit axetic lần lượt là:
A. 88% và 12%
B. 42,3% và 57,7%
C. 25% và 78%
D. 38% và 56,8%
XQ-H15-031: Cho các phản ứng :
t0
 (T) + (P) ;
(X) + dd NaOH 
(Y) + NaOH rắn 
 (Y) + (Z)
CaO
0

xt
1500 C
 (Z)
 (Q) + H2
(T) 
(Q) + H2O 
LLN
t0
Các chất (X) và (Z)có thể là:
A. CH3COOCH = CH2 và HCHO
B. CH3COOC2H5 và CH3CHO
C. CH3COOCH = CH2 và CH3CHO
D. HCOOCH=CH2 và HCHO
XQ-H15-032: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt

tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A. 50%
B. 62,5%
C. 55%
D. 75%
XQ-H15-033: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A. C2H5OH, CH3COOH.
B. CH3COOH, CH3OH. C. CH3COOH, C2H5OH.
D. C2H4, CH3COOH.
XQ-H15-034: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C 2H4O2 lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
XQ-H15-035: Xà phòng hóa 8,8g etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A. 12,2g
B. 8,2g
C. 8,56g
D. 3,28g

Tạp Chí Dạy & Học Hóa Học – www.hoahoc.org

Facebook: facebook.com/hoahoc.org

“Our goal is simple: help you to reach yours” - “Mục tiêu của chúng tôi rất đơn giản: giúp đỡ để bạn đạt được mục tiêu của mình”



HÓA HỌC 12

LTĐH - 2015

XQ-H15-036: Tính khối lượng este metylmetacrylat thu được khi cho 125g axit metacrylic tác dụng với
100g ancol metylic. Giả thuyết hiệu suất phản ứng đạt 60%
A. 175g
B. 150g
C. 200g
D. 87,2g
XQ-H15-037: Cho 150g metyl metacrylat đem thực hiện phản ứng trùng hợp. Giả sử hiệu suất đạt 90%.
Khối lượng polimetyl metacrylat sinh ra là:
A. 31,5g
B. 315g
C. 13,5g
D. 135g
XQ-H15-038: Este A tạo bởi 1 axit no đơn chức và một ancol no đơn chức. Đun nóng 11g chất A với dung
dịch KOH thu được 14g muối. công thức cấu tạo của A là:
A. CH3COOCH3
B. CH3COOC2H5
C. HCOOCH3
D. C2H5COOCH3
XQ-H15-039: Este đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 48,65%, 8,11%
và 43,24%. Công thức cấu tạo của X là:
A. C2H5COOC2H5
B. CH3COOC2H5
C. CH3COOCH3
D. HCOOCH3
Đốt
cháy

một
este
no,
đơn
chức
thu
được
1,8g
nước.
Thể
tích
khí
CO2 thu được là:
XQ-H15-040:
A. 2,24 lít
B. 1,12 lít
C. 4,48 lít
D. 3,36 lít
to

 RCOOR' H2O . Để phản ứng với hiệu suất cao thì:
XQ-H15-041: Cho phản ứng: RCOOH  R'OH 

A. Thêm H2SO4 đặc vào
B. Tăng lượng RCOOH hoặc R'OH
C. Chưng cất tách RCOOR' khỏi hỗn hợp
D. Cả A, B, C đều đúng
XQ-H15-042: Phân biệt etyl fomiat và metyl axetat bằng phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng este hóa
B. Thủy phân trong môi trường kiềm

C. Thủy phân trong môi trường axit
D. Phản ứng tráng gương
XQ-H15-043: Có bao nhiêu đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2, tác dụng được với
AgNO3/NH3?
A. 4
B. 3
C. 1
D. 2
XQ-H15-044: Có bao nhiêu đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2, tác dụng được với Na?
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
XQ-H15-045: Este phenyl axetat được điều chế từ những chất gì?
A. Phenol và anhiđric axetic
B. Axit benzoic và ancol metylic
C. benzen và axit axetic
D. Phenol và axit axetic
XQ-H15-0436: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết  nhỏ hơn 3), thu
được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m
gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dd KOH 0,7M thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 7,20.
B. 6,66.
C. 8,88.
D. 10,56.
XQ-H15-047: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được
một muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều
hơn khối lượng nước là 1,53 gam. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng
1,03. CTCT của X là:
A. C2H5COOCH3

B. CH3COOC2H5
C. C2H5COOC3H7
D. C2H5COOC2H5
XQ-H15-048: Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1 M thu được muối
B và hợp chất hữu cơ C. Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H2 (đktc). Nung B với NaOH rắn thu
được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5. Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với
AgNO3/NH3. Xác định CTCT của A?
A. CH3COOCH2CH2CH3
B. CH3COO-CH(CH3)2
C. C2H5COOCH2CH2CH3
D. C2H5COOCH(CH3)2
XQ-H15-049: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của
một hiđroxit kim loại kiềm A. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất
rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc.
Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước. Công thức
cấu tạo của X là:
A. CH3COOCH3
B. CH3COOC2H5
C. HCOOCH3
D. C2H5COOCH3
XQ-H15-050: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My). Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với
một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng phân tử
hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z. Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam
H2O. Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
A. 59,2%; 40,8%
B. 50%; 50%
C. 40,8%; 59,2%
C. 66,67%; 33,33%
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh


ĐT: 0979.817.885 – E_mail:



×