Tải bản đầy đủ (.docx) (43 trang)

phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại vietcombank chi nhánh sóng thần

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.21 KB, 43 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
------

BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI VIETCOMBANK
CHI NHÁNH SÓNG THẦN

GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC HUY
SVTT: NGUYỄN NGỌC MINH
MSSV: K094040567
LỚP: K09404A

TP.HỒ CHÍ MINH, năm 2013


NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

TP. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2013


NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................


TP. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2013LỊCH

TRÌNH TIẾP XÚC

GIẢNG VIÊN THỰC TẬP

-----Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN NGỌC HUY

Tên sinh viên: NGUYỄN NGỌC MINH
Mã số sinh viên: K094040567

TT

Ngày tháng

Nhiệm vụ được giao/ Nội dụng thực hiện/

Chữ ký của

năm


Những điểm lưu ý

GVHD

8:00-11:30
1
03-03-2013

8:30-11:00

-

-

Đánh giá cơ sở lý luận của báo cáo
thực tập, góp ý chỉnh sửa, định hướng
hoàn thiện chương 2 và chương 3

-

Chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo thực tập

2
22-03-2013

8:30
3
12-04-2013

Góp ý chỉnh sửa đề cương chi tiết của

báo cáo thực tập
Một số nội dung liên quan tổng thể về
báo cáo thực tập


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập này là kết quả của sự hướng dẫn tận tình của quý
thầy cô khoa Tài Chính Ngân Hàng - Trường Đại Học Kinh Tế Luật-Đại Học Quốc Gia
Thành Phố Hồ Chí Minh cùng với sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo,các
anh chị phòng khách hàng doanh nghiệp Vietcombank chi nhánh Sóng Thần.
Trong thời gian qua ở trường, em đã nhận được sự giúp đỡ của quý thầy cô trong
trường. Thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức chuyên nghành và cả những kinh
nghiệm để bước vào cuộc sống, giúp em có cơ hội sử dụng những lý thuyết đã học trên
ghế nhà trường lên thực tế qua chuyến thực tập tại Vietcombank chi nhánh Sóng Thần.
Mặc dù thời gian thực tập chỉ hơn 2 tháng nhưng cũng đủ để em rút ra được nhiều kinh
nghiệm quý báu cho bản thân mình. Đặc biệt, em xin cảm ơn Tiến Sĩ. Nguyễn Ngọc Huy
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo thực tập này.
Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự quan tâm, giúp đỡ của
Ban Lãnh đạo, các anh chị công tác tại phòng khách hàng doanh nghiệp – Vietcombank
chi nhánh Sóng Thần đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập và hoàn thành báo
cáo này, cũng như tiếp thu được những kiến thức thực tiễn trong hoạt động ngân hàng.
Trong quá trình thực tập, có lúc em còn mắc phải những thiếu sót trong công việc,
nhưng cũng từ những thiếu sót đó mà em rút ra được nhiếu bài học kinh nghiệm quý báu
cho mình.
Cuối cùng, em xin chúc toàn thể các Thầy Cô, các Anh Chị nhiều sức khỏe, thành
công và hạnh phúc.
Xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày…..tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Minh



MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KH: Khách hàng
DN: Doanh nghiệp
TMCP:Thương mại cổ phần
NHNT:Ngân hàng ngoại thương
NHNN:Ngân hàng nhà nước
TDDN:Tín dụng doanh nghiệp
HĐTD: Hoạt động tín dụng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
ĐVT: Đơn vị tính
Vietcombank:Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
BIDV:Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam


Trang 8
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy


LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thị trường tín dụng Việt Nam đã được hình thành và phát triển trong quá trình đổi
mới kinh tế, góp phần quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần và tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên những kiểm soát quá mức, kèm theo
những thủ tục hành chính phức tạp của Nhà nước đã khiến cho nhiều doanh nghiệp, nhất
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể tiếp cận được vốn từ khu vực tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp là một tất
yếu khách quan, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sử
dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối
ưu hóa hiệu quả sữ dụng vốn của mình. Vốn tín dụng các ngân hàng đầu tư cho các
doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đầy sự phát triển khu vực
kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính
sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối,...
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện nền kinh tế chuyển
đổi hiện nay thì phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng giữa các ngân hàng
với doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết và quan trọng. Phát triển tín dụng đối với doanh
nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu về vốn để các doanh nghiệp này đổi mới máy móc, thiết
bị, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện đại vào sản xuất - kinh doanh
là cơ sở để tăng sức cạnh tranh, phát huy vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của
đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế. Theo số liệu khảo sát trên 60 doanh nghiệp tại
Thành Phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng do Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc gia vừa thực
hiện vào đầu tháng 4/2012 cho thấy có tới 63% doanh nghiệp được khảo sát trả lời hầu
như không thể tiếp cận vốn tín dụng trong nãm 2011 và 3 tháng đầu năm 2012,có 72,2%
doanh nghiệp phản ánh tình trạng bị chiếm dụng vốn và có tới 61,5% doanh nghiệp trong
mẫu điều tra có khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng trong thời gian tới.
Xuất phát từ thực trạng đó, qua quá trình thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại Thương chi nhánh Sóng Thần được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị tại
ngânhàng tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng đối với
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh


MSSV: K094040567


Trang 9
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh
Sóng Thần

2. Mục tiêu thực hiện đề tài
Vốn tín dụng các ngân hàng đầu tư cho các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan
trọng. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hiện trạng hoạt động tín dụng đối với
doanh nghiệp, đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng, đồng thời tìm ra những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngọai thương chi nhánh Sóng Thần. Các số liệu sử dụng trong đề tài được trích của
năm 2011 và 2012
Báo cáo sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích về các chỉ tiêu
đánh giá, qua đó áp dụng để phân tích. Bên cạnh những phương pháp trên, báo cáo còn
sử dụng phương pháp trao đổi và quan sát thực tế.

1

Cơ sở lý luận chungvề hoạt động tín dụng ngân
hàng
1.1 Khái niệm và vai trò tín dụng
1.1.1 Khái niệm:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân


hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể
khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời
hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

1.1.2 Vai trò:
Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn.
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 10
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội.
Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội.

1.2 Phân loại tín dụng:
1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Theo căn cứ này chia ra làm 3 loại như sau:
Cho vay ngắn hạn:
Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động
của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn:
Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam, cho vay trung hạn có
thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm.
Tín dụng trung hạn chủ yếu được để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc

đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung
hạn để đầu tư vào các đối tượng sau : máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây
công nghiệp như cà phê, cao su,..., máy bơm điện,...
Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành
vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới
thành lập.
Cho vay dài hạn:
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên
tới 20- 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn
như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí
nghiệp mới.

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 11
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy

1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng
vốn:
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất
động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu
động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân
bón, truốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc,...

Cho vay các định chế tài chính(financial institution loans): bao gồm cấp tín dụng
cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ
tín dụng và các định chế tài chính khác.
Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm,
các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trãi các chi phí thông thường của
đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành
và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ
yếu là máy móc thiết bị.

1.2.3 Căn cứ vào phương pháp hoàn
trả:
Cho vay của ngân hàng được chia làm 2 loại:
Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp
đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:
Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ (hay còn gọi là phi trả góp) là loại cho vay thanh
toán một lần theo thời hạn đã thỏa thuận.
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể hay còn gọi là cho vay trả góp: là loại cho
vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu
áp dụng đối với cho vay bất động sản nhà ở thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay đối
với những người kinh doanh nhỏ (cho vay chợ), cho vay để mua sắm máy móc thiết bị.
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 12
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể, mà việc trả nợ
phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay. Hoặc cho vay này áp dụng theo kỹ

thuật thấu chi.
Đối với loại cho vay có thời hạn khách hàng có quyền trả nợ trước hạn nhưng ngân
hàng được quyền thu lãi toàn bộ kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng, trừ trường hợp có những
thỏa thuận khác.
Cho vay không kì hạn:
Đối với loại cho vay không có thời hạn thì ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi
vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian
này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.

1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
đối với khách hàng
Theo căn cứ này cho vay được chia làm 2 loại:
Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự
bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.
Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành
mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thận
khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc
cầm cố, hoặc phải có bảo lãnh của người thứ ba.
Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi
phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn
thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.

1.2.5 Căn cứ xuất xứ tín dụng: chia
làm 2 loại
Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn cho người có nhu cầu, đông thời người đi vay
trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh


MSSV: K094040567


Trang 13
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy

Sơ Đồ 1. 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp
Cho vay gián tiếp là việc cho vay dựa vào việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ
nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Sơ Đồ 1. 2: Cho vay gián tiếp

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 14
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo cac loại sau :
Chiết khấu thương mại
Mua các phiếu bán hàng (dealer paper) tiêu dùng và nông nghiệp trả góp.
Nghiệp vụ thánh tín
Nghiệp vụ bảo lãnh
...

1.3 Tín dụng doanh nghiệp:
1.3.1 Đặc điểm
nghiệp:


tín

dụng

doanh

Nhu cầu về đầu tư của doanh nghiệp gồm có hai thành phần cơ bản: số dư hàng tốn
kho ( nghĩa là các thay đổi về số lượng hàng tồn kho ) và số lượng tiền đầu tư vào tài sản
cố định. Những thành phần của đầu tư chịu tác động của các yếu tố khác nhau. Thí dụ,
những thay đổi ròng về hàng tồn kho được phát sinh chủ yếu từ chênh lệch giữa doanh
số bán dự tính và doanh số bán đã thực hiện. Nếu như doanh số bán thực tế không thực
hiện như đã dự tính thì khối lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp vượt quá mức cần
thiết. Ngược lại, nếu doanh số bán thực tế vượt quá doanh số bán dự tính thì các doanh
nghiệp có thể có mức tồn kho thấp so với tổng doanh số bán. Vì vậy, biến động về tồn
kho tác động đáng kể đến nhu cầu của doanh nghiệp về quỹ cho vay. Bởi vì hàng tồn kho
thường được tài trợ bởi những khoản vay ngắn hạn ( thông thường tại các ngân hàng
thương mại và thông qua tín dụng thương mại do các nhà cũng cấp dành cho doanh
nghiệp ) cho nên những thay đổi về khối lượng hàng tồn kho thường gây ra các biến
động mạnh trong nhu cầu của các doanh nghiệp về những quỹ ngắn hạn và từ đó gây ra
những biến động về lãi suất ngắn hạn.
Nhu cầu lớn nhất của doanh nghiệp về quỹ cho vay gắn liền với chi phí xây dựng
nhà máy và mua sắm thiết bị. Những chi phí này được các định theo kế hoạch đầu tư,
chúng thường suất phát từ cân nhắc cẩn thận của ban quản trị sau một thời gian dài.
Những thay đổi cầu về quỹ cho vay nhắm đáp ứng đầu tư ít biến đổi hơn so với nhu cầu
về quỹ cho vay nhằm đáp ứng sự thay đổi hàng tồn kho. Nhìn chung nhà máy và thiết bị
được tài trợ bằng các quỹ dài hạn; do đó, cầu về quỹ cho vay dài hạn ít biến đổi hơn so
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567



Trang 15
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
với cầu về quỹ cho vay ngắn hạn. Điều này khiến cho khu vực thị trường tài chính dài
hạn ổn định hơn so với ngắn hạn.

1.3.2 Vai trò của tín dụng doanh
nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp:
Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra dời và phát triển của doanh
nghiệp, góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp được liên
tục
Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp
Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn nước
ngoài
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các doanh nghiệp.
Đối với ngân hàng:
Tín dụng doanh nghiệp đóng góp phần lớn lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của ngân
hàng.
Làm cầu nối giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt
động tín dụng:
Hệ số sử dụng vốn
Huy động vốn là nền tảng cho sự thịnh vượng và là cơ sở chính của các khoản tín
dụng. Nó bao gồm: tiền gửi của khách hàng, phát hành cồ phiếu trái phiếu, vay trên thị

trường liên NH - các tổ chức tín dụng - NHNN. Trong đó tiền gửi chiếm tỷ trọng nhiều

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 16
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
nhất. Thông qua tốc độ tăng trưởng huy động vốn ta sẽ thấy được tiềm năng phát triển
tín dụng của mỗi ngân hàng.
Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tính hiệu
quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng.
Dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp
Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp
Hai chỉ số này cho biết cơ cấu dư nợ và cơ cấu doanh số cho vay của tín dụng đối
với doanh nghiệp trong tổng dư nợ và tổng doanh số cho vay
Tỷ lệ sinh lời đối với doanh nghiệp
Chỉ tiêu này sẽ cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn vào tín dụng của ngân hàng cao
hay thấp. Nếu tỷ số này càng cao thì hoạt động ngân hàng sẽ phát huy được chức năng
cho vay, đem lại lợi nhuận.
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ =
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả
năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của
ngân hàng.

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất
lượng hoạt độngTD:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tỷ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc

lãi đã quá hạn, là những khoản nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5. Hoặc nợ này phải cơ cấu
lại thời hạn trả nợ. Theo tiêu chí an toàn hiện nay, tỷ lệ nợ quá hạn nên duy trì dưới
5%.Tỷ lệ này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng doanh nghiệp càng cao.
Tỷ lệ nợ xấu=
Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Nợ xấu và tỷ lệ nợ
xấu là chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro của khoản cho vay. Khả năng thu hồi vốn vay của
ngân hàng. Nhóm này bao gồm những khoản tín dụng không đủ khả năng trả lãi.Tỷ lệ nợ
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 17
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
xấu càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp. Theo tiêu chuẩn
phân loại nợ và chuẩn mực kế toán Việt Nam, phấn đấu đạt tỷ lệ nợ xấu của các ngân
hàng dưới 3%
Phân loại nhóm nợ:
Về mặt định lượng: Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10
ngày đến 90 ngày; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91
ngày đến 180 ngày; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày
đến 360 ngày; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày.
Về mặt định tính: Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách
hàng suy giảm khả năng trả nợ. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ
được tổ cức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn.
Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ
gốc và lãi. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là khả năng tổn thất cao. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ

được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi, mất vốn.
Hệ số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng
Trong đó: Dư nợ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian
thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là
tốt và việc đầu tư càng được an toàn.

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
hoạt động TD:
ROA =
Tài sản của NH được hình thành từ vốn huy động và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn
vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 18
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì NH đang kiếm
được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
ROE =
Chỉ tiêu này đo lường tính lành mạnh trong hoạt động của một ngân hàng. Hệ số
ROE phản ánh lợi nhuận kiếm được từ đơn vị vốn đầu tư
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng thu nhập

1.5 Tổng quan hoạt động TDDN của ngân hàng
1.5.1 Tình hình kinh tế vĩ mô và hoạt
động tín dụng chung

Sau thời kỳ biến động mạnh trong năm 2011, đến năm 2012, các chính sách kinh tế
vĩ mô đã giúp nền kinh tế của Việt Nam đi vào ổn định. Điều này được phản ánh bởi
việc lạm phát giảm tốc, thâm hụt thương mại giảm và đồng nội tệ ổn định.
Chính phủ Việt Nam vẫn sẽ tiếp tục duy trì chính sách tập trung ổn định kinh tế
trong năm 2013 thay vì theo đuổi mục tiêu tăng trưởng bằng mọi giá. Tuy nhiên, lạm
phát và thâm hụt thương mại ở mức thấp "bất thường" này sẽ không bền vững mà sẽ tăng
trở lại trong năm 2013.
Các chính sách trong thời gian qua của chính phủ đã phát huy tác dụng trong việc
ổn định kinh tế. Do đó, nhiều khả năng Ngân hàng Nhà nước sẽ không tiếp tục cắt giảm
lãi suất và chính sách tiền tệ sẽ ở mức thắt chặt vừa phải. Điều này sẽ giúp ổn định tăng
trưởng tín dụng, tăng trưởng GDP và đồng nội tệ. Theo đánh giá trong năm tới, đồng
VND sẽ giảm giá không quá 3% so với đồng USD.

Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng tiếp tục là trọng tâm của chính sách kinh tế. Ngân hàng
Nhà nước gần đây vừa công bố tỷ lệ nợ khó đòi trong toàn hệ thống là khoảng 9%. Tuy
nhiên, theo đánh giá của một số tổ chức xếp hạng tín nhiệm, con số này hiện nay ở
ngưỡng khoảng từ 12 - 15%.

Với mức nợ công ở mức dưới 50% GDP, chính phủ Việt Nam có đủ khả năng hấp thụ
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 19
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
các khoản nợ xấu thông qua việc bơm tiền trực tiếp hoặc thành lập công ty quản lý tài
sản. Tuy nhiên, quá trình "làm sạch" hệ thống ngân hàng, là vẫn còn rất chậm và ít khả
năng sẽ hoàn thành sớm. Theo đó nợ xấu sẽ tiếp tục gây khó khăn cho tăng trưởng tín
dụng và GDP.

Do các nhà hoạch định chính sách sẽ vẫn theo đuổi mục tiêu duy trì ổn định kinh
tế, tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng GDP của nước ta trong năm 2013 sẽ vẫn ở mức
thấp. Tốc độ tăng trưởng tín dụng trung bình của nước ta trong một thập kỷ qua là 31%.
Để bình ổn nền kinh tế, năm ngoái, chính phủ đã giới hạn tăng trưởng tín dụng ở mức
12%. Sang năm nay, do chính phủ thi hành thắt chặt chính sách tiền tệ, cùng với bảng
cân đối yếu của các ngân hàng đã dẫn đến tăng trưởng tín dụng giảm mạnh sẽ chỉ ở mức
4%. Đến năm sau, tốc độ tăng trưởng tín dụng sẽ được cải thiện đôi chút. Theo đó, dự
đoán tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm nay của Việt Nam sẽ ở mức 5,2% và sang
năm sau là 5,6

1.5.2 Tình hình hoạt động tín dụng
doanh nghiệp
Năm 2012, tăng trưởng tín dụng thấp chỉ khoảng 6% nhưng tốc độ tăng trưởng kinh
tế vẫn đạt 5,03% chứng tỏ nguồn vốn dồn vào sản xuất kinh doanh nhiều hơn so với các
năm trước, năm 2009 tín dụng tăng 37,73% thì GDP tăng 5,3%; năm 2010 là 27,65% thì
GDP tăng 6,78%.
Tổng dư nợ cho vay và đầu tư đối với nền kinh tế luôn duy trì được tỷ trọng cho
vay kinh tế thực (sản xuất kinh doanh) chiếm trên 92,6%, đầu tư cho sản phẩm tài chính
7,4%; trong đó dư nợ ngoại tệ giảm 1,56%
Sau một thời gian dài tăng trưởng cao bình quân trên 30% về dư nợ cho vay đối với
nền kinh tế, trên danh mục tín dụng đã xuất hiện việc tăng trưởng nóng vào khu vực bất
động sản, chứng khoán cần phải điều chỉnh. Kiểm soát chặt chẽ, giảm cho vay vào lĩnh
vực bất động sản và chứng khoán, tỷ trọng này đã giảm về mức khoảng 7%; có khung
chính sách tín dụng đặc thù cho ngành lĩnh vực có tầm chiến lược và quan trọng của đất
nước như cho vay sản xuất lúa gạo, thủy sản, chăn nuôi gia súc, nhà ở cho người nghèo
góp phần tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, ngành kinh tế làm nên ổn định cho nền kinh
tế và bảo đảm an sinh xã hội nhiều năm qua.
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567



Trang 20
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
Hướng rất mạnh vào lĩnh vực xuất khẩu, cho vay công nghiệp phụ trợ nhằm hỗ trợ
mạnh cho thu hút doanh nghiệp lớn từ FDI, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ… 4 lĩnh
vực ưu tiên, nông nghiệp nông thôn, xuất nhập khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp
vừa và nhỏ có mức trần lãi suất ưu tiên thấp và cơ bản có tốc độ tăng trưởng cao hơn so
tốc độ tăng trưởng chung trong năm 2012 lần lượt là 7%; 13%; 0%; 15%.

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 21
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy

Chương 2: Phân tích tình hình tín dụng doanh nghiệp tại
Vietcombank chi nhánh Sóng Thần.
2.1 Giới thiệu chung về Vietcombank
2.1.1 Lịch sử hình thành
Ngày 30 tháng 10 năm 1962, Ngân hàng Ngoại Thương được thành lập theo Quyết
định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại
hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN).
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một
ngân hàng đối ngoại độc quyền.
Ngày 14 tháng 11 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên
doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM Nhà nước hoạt
động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội

đồng Bộ trưởng.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về
việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm
1993 của Thống đốc NHNN. Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công
ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-ttg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ
tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết
tắt là Vietcombank.
Theo Giấy phép số 138/GP-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định
cấp ngày 23/5 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (vietcombank) chính thức chuyển
sang hoạt động theo cơ chế và mô hình của một ngân hàng thương mại cổ phần. Với vốn
điều lệ là 12.100.860.260.000 đồng.
Ngày 31/12/2008, Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh đã có thông báo về
việc nhận hồ sơ đăng ký niêm yết lần đầu của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam với số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết 112.285.426 cổ phiếu chiếm.

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 22
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
Ngày 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thành công thoả thuận hợp tác chiến lược
với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho
(Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần.

2.1.2 Thành
tựu,
Vietcombank.


vị

thế

của

Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có trên 12.500 cán
bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành
viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 78 chi nhánh và
hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại
nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh
đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với khoảng 1.700 ATM và
22.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn
được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay
đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy
đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt
động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như
mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ
thẻ, ngân hàng điện tử…
Năm 2004 Vietcombank được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam" năm thứ 5 liên tiếp, Vietcom,bank được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp
dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình
chọn, 07/2008, Vietcombank nhận danh hiệu Ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt
Nam năm 2008. Đây là Giải thưởng thường niên được bình chọn bởi Asiamoney và năm
2008 là năm đầu tiên Việt Nam được tạp chí đưa vào danh sách bình chọn với 01 giải
thưởng duy nhất cho danh hiệu này, 7/2009, Vietcombank đạt Giải thưởng Ngân hàng
nội địa tốt nhất Việt Nam về Tài trợ thương mại năm 2009 do độc giả tạp chí Trade
Finance Magazine (TFM) bình chọn. Vietcombank là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam
lần thứ hai liên tiếp nhận giải thưởng này, 9/2009, Vietcombank được tạp chí Asiamoney

trao 06 giải thưởng quan trọng trên các lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, quản lý tiền mặt và
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 23
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
giao dịch điện tử. (The Asian Banker Talent and Leadership Development Award Tạp
chí Trade Finance đã trao tặng Vietcombank giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ
thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012” (Best Vietnamese Trade Bank in
2012). Vietcombank là đại diện duy nhất của Việt Nam lần thứ 5 liên tiếp nhận được giải
thưởng này (2008 - 2012).

2.1.3 Tình hình
Vietcombank.

kinh

doanh

của

Bảng 2. 1 Cơ cấu nợ theo nhóm
Chỉ tiêu

2010

2011


2012

Nợ đủ tiêu chuẩn

89,27%

84,47%

85,89%

Nợ cần chú ý

10,13%

14,93%

12,88%

Nợ dưới tiêu chuẩn

0,59%

0,61%

1,23%

Nợ nghi ngờ

0,17%


0,32%

0,51%

2,13%

1,14%

0,55%

Nợ có khả năng
mất vốn

Nguồn: Vietcombank

Nguồn: Vietcombank
Biểu đồ 2. 1: Cơ cấu nợ theo nhóm
Rủi ro tín dụng của Vietcombank được quản lý theo hướng tập trung, qua 3 năm
2010, 2011,2012, chúng ta thấy được tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn của họ luôn sấp xỉ 90%,tỷ lệ
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 24
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
nợ xấu(nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn) qua 3 năm chưa có
năm nào vượt 3%. Điều này cho thấy rằng chính sách tín dụng của họ quản lý khá tốt,
khá chặt chẽ. Trong khi đó nợ xấu là vấn đề nan giải khi mà rất nhiều ngân hàng vướng
phải để rồi phải cơ cấu lại ngân hàng của mình(Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn,

Tín Nghĩa, Đệ Nhất năm 2011,...), thì họ đã quản lý tốt được dòng vốn của mình, đưa
đến nơi cần đến, phát huy tốt vai trò là trung gian tài chính. Trong kinh doanh thì không
ai có thể tránh được rủi ro mà chỉ có thể hạn chế được rủi ro xuống mức thấp nhất,
không vì lợi nhuận mà làm mất đi đồng vốn của mình, của người gửi tiền. Nhờ đó tỷ lệ
nợ xấu của Vietcombank là thấp qua 3 năm 2010,2011,2012(2,89; 2,07; 2,29).
Về nợ theo kỳ hạn:

Nguồn: Vietcombank
Biểu đồ 2. 2: Cơ cấu nợ theo thời hạn

Dư nợ về ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ khá lớn, chiếm hơn một nửa tổng dư nợ, nợ
ngắn hạn chủ yếu là các khoản đáp ứng bù đắp vốn lưu động cho doanh nghiệp là chính.
Là ngân hàng có được nguồn vốn lớn và rẻ chính vì thế mà các dự án lớn luôn được các
nhà đầu tư tìm đến với họ, chính vì thế mà nợ dài hạn cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ
trong tổng dư nợ của ngân hàng. Điều này thể hiện được uy tín và vị trí của ngân hàng
trên thị trường. Năm 2010;2011;2012 là 3 năm khó khăn của nền kinh tế, lạm phát tăng
cao, sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp bị đình trệ, thị trường tài chính bất ổn,
… tuy nhiên với vị thế là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài chính Vietcombank đã
phát huy tốt vai trò của mình thể hiện ở bảng dưới đây:
SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


Trang 25
GVHD: Ts. Nguyễn Ngọc Huy
Bảng 2. 2: Cơ cấu nợ theo thành phần kinh tế
ĐVT:1.000 VNĐ
Chỉ tiêu


2010

2011

2012

Hợp tác xã và Công ty tư nhân

6.510.681.000

4.411.825.000

5.356.926.000

Công ty TNHH

32.851.968.000

38.452.780.000

48.660.496.000

Doanh nghiệp nhà nước

61.249.054.000

55.775.069.000

58.557.802.000


9.744.238.000

12.892.737.000

13.290.205.000

Khác

47.748.872.000

77.012.332.000

86.513.537.000

Cá nhân, khác

18.709.093.000

20.872.890.000

28.783.709.000

Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài

Nguồn: Vietcombank
Tuy khó khăn nhưng vẫn phát huy tốt vai trò là nơi lưu thông, dẫn nguồn vốn tới
nay cần thiết để phục vụ cho mọi hoạt động kinh tế.
Chính vì thế trong 3 năm 2010; 2011; 2012 lợi nhuận của Vietcombank luôn duy trì
ở mức cao 4.214,544 tỷ(2010);4.196,811 tỷ(2011); 4.403,706 tỷ(2012); do phải trích lập

dự phòng cao cho nên 2011, 2012 lợi nhuận giảm hơn so với 2010.Luôn dẫn đầu trong
hệ thống ngân hàng Việt Nam, tuy nhiên thì năm 2012 xếp thứ 2 sau Vietinbank. Về
tổng tài sản đạt 414.475,073 tỷ(tính đến 31-12-2012).
Trong 3 năm qua là năm đầy biến động của thị trường tài chính tiền tệ, tuy nhiên
với sự đồng tâm hiệp lực của các đơn vị trong hệ thống, sự sát sao và quyết liệt trong chỉ
đạo điều hành của Ban lãnh đạo, sự ủng hộ nhiệt tình của các cổ đông, Vietcombank đã
đạt được những kết quả kinh doanh khả quan, tiếp tục khẳng định vị thế là Ngân hàng
hàng đầu Việt Nam.

2.2 Giới thiệu về Vietcombank chi nhánh Sóng Thần
2.2.1 Giới thiệu chung:
Sáng ngày 12/2/2003, chi nhánh cấp 2 Sóng Thần trực thuộc Ngân hàng ngoại
Thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đa chính thức khai trương đi vào hoạt
động

SVTH: Nguyễn Ngọc Minh

MSSV: K094040567


×