TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁỎ DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ HỒNG
PHÁT TRIỂN T ư DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TIÊU HỌC
QUA YIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN
CHUYÊN ĐỘNG ĐÈU
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NÔI-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁÒ DUC
TlỂu HOC
•
•
NGUYỄN THỊ HÔNG
PHÁT TRIỂN T ư DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN
CHUYỀN ĐÔNG ĐỀU
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
Th.s NGUYỄN VĂN ĐỆ
HÀ NÔI-2015
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các giảng giảng
viên trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
quá trình làm khóa luận này. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
thầy giáo Nguyễn Văn Đệ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn
thảnh khóa luận.
Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực có hạn nên
khóa luận không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận
được sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận của em
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ỉ
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng
Nguyễn Thị Hồng
Khoa Giáo duc Tiêu hoc
•
•
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu
học qua việc giải các bài toán chuyển động đều” là kết quả em trực tiếp
nghiên cứu, tìm tòi thông qua sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Văn Đệ.
Trong quá trình nghiên cứu, em có sử dụng tài liệu của một số nhà
nghiên cứu, một số tác giả đã được trích dẫn đày đủ. Tuy nhiên, đó chỉ là cơ
sở để em rút ra những vẫn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình.
Khóa luận này là kết quả của riêng cá nhân em, không trùng với các kết
quả của các tác giả khác. Những điều em nói trên là hoàn toàn đúng sự thật.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng
Nguyễn Thị Hồng
Khoa Giáo duc Tiêu hoc
•
•
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
•
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
HSTH : Học sinh tiểu học
TDST : Tư duy sáng tạo
Nguyễn Thị Hồng
Khoa Giáo duc Tiêu hoc
•
•
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài....................................................................................... 2
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứ u............................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 3
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu..........................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 4
7. Giả thuyết khoa học.................................................................................. 4
8. Cấu trúc khóa luận.................................................................................... 4
NỘI DUNG...................................................................................................... 5
Chương 1: Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN...............................................5
1.1.Đặc điểm nhận thức của học sinhTiểu học...........................................5
1.1.1. Tri giác........................................................................................... 5
1.1.2. Tri nhớ............................................................................................ 5
1.1.3. Chú ý .............................................................................................. 5
1.1.4. Tưởng tượng................................................................................... 5
1.1.5. Tư duy............................................................................................. 6
1.2. Tư duy.................................................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm....................................................................................... 6
1.2.2. Đặc điểm của tư duy....................................................................... 7
1.2.3. Các giai đoạn của quá trìnhtư duy.............................................. 7
1.2.4. Các thao tác tư duy........................................................................ 7
1.3.Tư duy sáng tạo ...................................................................................... 8
1.3.1. Khái niệm tư duy sáng tạo..............................................................8
Nguyễn Thị Hồng
Khoa Giáo duc Tiêu hoc
•
•
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1.3.2. Các đặc trưng của tư duy sảng tạo................................................. 8
1.3.3. Vai trò của việc phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH................. 10
1.4. Tình hình nghiên cứu và vận dụng tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu
học hiện n a y .................................................................................................10
1.4.1. Thực trạng việc giải các bài toán chuyển động đều ở nhà
trường tiểu học ........................................................................................ 10
1.4.2. Thực trạng phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH thông qua việc
giải các bài toán chuyển động đều ở trường tiểu học..............................11
Chương 2. PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO SINH TIỂU HỌC
QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU........................ 14
2.1. Nội dung toán chuyển động đều ở cấp Tiểu học................................. 14
2.1.1. Toán chuyển động trong chương trình toán tiểu học.................... 14
2.1.2. Các dạng toán chuyển động đều trong chương trình toán ở Tiểu
học............................................................................................................. 14
2.1.3. Kiến thức cần h m ý ........................................................................ 15
2.2. Xây dựng hệ thống bài toán chuyển động đều góp phần phát triển tư
duy sáng tạo cho HSTH................................................................................19
KẾT LUẬN......................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 46
Nguyễn Thị Hồng
Khoa Giáo duc Tiêu hoc
•
•
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỞ ĐẦU
1. Lí do chon đề tài
■
Trong hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia thì hệ thống giáo dục Tiểu
học giữ một vị trí quan trọng. Việc đào tạo, bồi dưỡng nhân tài phải bắt đầu
được quan tâm ngay từ bậc Tiểu học, vì đây là “cái nôi” tri thức đầu tiên và là
bậc học quan ừọng đặt nền móng cho sự hình thành nhân cách của mỗi học
sinh. Trong quyết định số 2967/ GD-ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã chỉ rõ: “Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình
thành, phát triển toàn diện nhân cách của con người, đặt nền tảng vững chắc
cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân”. Do đó ở Tiểu
học, các em đã được tạo điều kiện để phát triển toàn diện tối đa với các môn
học thuộc tất cả các lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội, Con người.
Trong các môn học ở trường Tiểu học thì môn Toán có một ý nghĩa và
vị trí đặc biệt quan trọng. Toán học với tư cách là một khoa học nghiên cứu
một số mặt của thế giới hiện thực, nó có một hệ thống khái niệm, quy luật và
có phương pháp nghiên cứu riêng. Hệ thống này luôn phát ừiển ừong quá
trình nhận thức thế giới và đưa ra kết quả là những tri thức toán học để áp
dụng vào cuộc sống. Như vậy với tư cách là một môn học trong nhà trường
thì môn Toán giúp trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức, phương pháp
riêng để nhận thức thế giới, làm công cụ cần thiết để học tập các môn học
khác và phục vụ cho cấp học trên.
Môn toán giúp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Tư duy sáng tạo
không chỉ giúp HS giải quyết nhiệm vụ trước mắt mà còn có khả năng giải
quyết những nhiệm vụ mang tính lâu dài. Nó cải tạo lại thông tin, giải quyết
những cái mới chỉ tưởng tượng, làm tiết kiệm kiệm công sức của con người,
giúp con người hành động có hiệu quả hơn. Nếu không có khả năng tư duy
sáng tạo thì học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong giải quyết tốt các vấn đề
Nguyễn Thị Hồng
1
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
xảy ra trong quá trình học tập. Với nhà trường tiểu học, rèn luyện tư duy, đặc
biệt là tư duy sáng tạo là một nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong mục tiêu giáo
dục toàn diện.
Với toán chuyển động, tính thực tiễn, tính logic, tính trừu tượng cao
được thể hiện qua muôn vàn các tình huống chuyển động đa dạng và phức tạp
cho nên việc giải các bài toán chuyển động không chỉ áp dụng các thuật ngữ
giải hay những công thức, quy tắc một cách cứng nhắc mà phải xuất phát từ
những phân tích, suy luận linh hoạt, thoát khỏi những mâu thuẫn có sẵn.
Chính điều này làm cho việc mò mẫm, tìm tòi, tư duy, và đặc biệt là tư duy
sáng tạo trở thành một hoạt động không thể thiếu trong suốt quá trình giải
toán chuyển động.
Thực tế giảng dạy cho thấy, phần đa vẫn chỉ là giáo viên hướng dẫn
cho học sinh bằng cách giải thông thường, áp dụng công thức một cách máy
móc, chẳng hạn như chuyển động cùng chiều - cùng xuất phát thì cần tìm
hiệu vận tốc, còn chuyển động ngược chiều - xuất phát không cùng nhau thì
cần tính tổng vận tốc của hai xe,... Nói đúng hơn là học sinh chưa biết biểu
thị các đại lượng đã biết và chưa biết để thấy được mối liên hệ giữa chúng,
cần phải tính gì trước để tìm ra cái mà bài toán yêu cầu, mà cứ nghiễm nhiên
công nhận và ghi nhớ máy móc công thức, quy tắc ừên.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Phát triển tư
duy sáng tạo cho học sinh tiểu học qua việc giải các bài toán chuyển động
đều”. Tôi mong rằng thông qua đề tài này, đối với giáo viên thì đây là một tài
liệu tham khảo hữu ích; còn đối với học sinh thì yêu thích môn học toán nói
chung và say mê tìm tòi giải toán, toán chuyển động nói riêng và đặc biệt là
góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho các em.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các bài tập toán chuyển động đều nhằm phát triển tư duy sáng
tạo cho học sinh tiểu học.
Nguyễn Thị Hồng
2
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu những vấn đề lí luận về việc phát triển tư duy sáng tạo cho
HSTH qua việc giải các bài toán chuyển động đều.
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của việc phát triển tư duy sáng tạo cho
HSTH qua việc giải các bài toán chuyển động đều.
- Các dạng bài tập toán chuyển động đều giúp phát triển tư suy sáng
tạo cho học sinh.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu cơ sở ỉí ỉuận
- Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học môn Toán, tâm lí học, lí luận
dạy học môn Toán.
- Các sách báo, các bài viết về khoa học toán phục vụ cho đề tài.
- Các sách tham khảo, Toán tuổi thơ, Giúp em vui học Toán,...
4.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm với lớp học thực nghiệm và lớp học đối
chứng ừên cùng một lớp đối tượng.
4.3. Phưoug pháp điều tra
Trao đổi và thảo luận về những thuận lợi, khó khăn khi tổ chức hoạt
động học tập giúp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong việc học tập
môn Toán ở Tiểu học.
4.4. Phương pháp quan sát
Dự giờ, quan sát việc dạy học của giáo viên và việc học của học sinh
trong quá trình khai thác các bài tập trong sách giáo khoa.
5. Đổi tượng và khách thể nghiền cứu
- Đối tượng: Việc giải các bài toán chuyển động ở tiểu học nhằm phát
triển tư duy sáng tạo cho học sinh.
- Khách thể: Quá trình dạy học giải toán ở tiểu học.
Nguyễn Thị Hồng
3
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các bài toán chuyển động đều trong
môn Toán ở Tiểu học.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu việc giải các bài toán chuyển động đều nhằm phát triển tư duy
sáng tạo cho học sinh tiểu học thì góp phần nâng cao chất lượng dạy học Toán
ở nhà trường Tiểu học.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Tài liệu tham khảo thì khóa luận
gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lỉ luận và thực tiễn.
Chương 2: Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Tiểu học qua việc
giải các bài toán chuyển động đều.
Nguyễn Thị Hồng
4
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
NỘI DUNG
Chương 1: c ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN
1.1. Đăc điểm nhân thức của hoc sinh Tiểu hoc
•
•
•
•
1.1.1. Trì giác
Tri giác có vai trò quan ừọng đối với con người, nó là thành phần chính
của nhận thức cảm tính, là điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và
hoạt động của con người trong môi trường xung quanh. Tri giác của học sinh
tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và không mang tính chủ động,
do đó khi phân biệt các đối tượng các em còn lẫn lộn, dễ mắc sai lầm. Đến độ
tuổi của học sinh lóp 5, tri giác chiều sâu phát triển mạnh nên tri giác của các
em đã đạt đến mức ổn định.
1.1.2. Trí nhớ
Trí nhớ trực quan của HSTH phát triển mạnh hơn trí nhớ lôgic. Tốc độ,
độ bền và tính đầy đủ của ghi nhớ được phát triển dần theo lứa tuổi, tính bền
vững của trí nhớ tăng đặc biệt trong thời kì từ lớp 2 đến lớp 5. Việc dạy cho
HSTH những phương pháp và cách thức thích họp có vai trò quan trọng, thúc
đẩy sự phát triển trí nhớ có chủ định của các em.
1.1.3. Chú ý
Giai đoạn đầu tiểu học, năng lực chú ý của các em chưa cao, dễ bị phân
tán nên trình độ hiểu biết còn non nớt. Những gì mang tính mới lạ, hấp dẫn thì
sẽ thu hút các em. Càng lên cao, khả năng chú ý của các em càng mạnh mẽ
hơn. Đó là khả năng chú ý có chủ định, bền vững, tập trung trong quá trình
học tập.
1.1.4. Tưởng tượng
Trí tưởng tượng được hình thành trong suốt quá trình sống và hoạt động
của trẻ. Với các em ở giai đoạn cuối tiểu học, do các em đã lĩnh hội được
Nguyễn Thị Hồng
5
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
những tri thức tương đối và đã có kinh nghiệm phong phú nên trí tưởng tượng
của các em đã gàn với hiện thực hơn. Tuy nhiên, để trẻ giải quyết vấn đề bằng
sự tưởng tượng của các em thì chưa được thực sự chính xác, chặt chẽ một
cách đầy đủ. Do vậy, giáo viên cần có phương pháp dạy học phù hợp để phát
huy hơn nữa trí tưởng tượng sáng tạo, phong phú của các em.
1.1.5. Tư duy
Tư duy trừu tượng của các em phát triển nhanh chóng khi các em thực
hiện các thao tác trí tuệ để giải quyết những vấn đề. Ở các em, năng lực phân
tích, khái quát, tổng họp còn thấp, nó được phát triển dần dần trong quá trình
học tập. Muốn học sinh nhận thức tích cực thì giáo viên cần đưa các em vào
tình huống có vấn đề liên quan đến nội dung bài giảng.
1.2. Tư duy
1.2.1. Khái niêm
m
Theo từ điển triết học: “Tư duy, sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ
chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới
khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lí luận. Tư duy xuất hiện trong
quá trình hoạt động sản xuất xã hội của con người và đảm bảo phản ánh thực
tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật. Tư duy chỉ
tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và lời
nói, là hoạt động chỉ tiêu biểu cho xã hội loài người cho nên tư duy của con
người được thực hiện chặt chẽ với lời nói và những kết của của tư duy được
ghi nhận trong ngôn ngữ. Tiêu biểu cho tư duy là quá trình như trừu tượng
hóa, phân tích và tổng họp, việc nêu lên là những vấn đề nhất định và tìm
cách giải quyết chung, việc đề xuất những giả thiết, những ý niệm. Kết quả
của quá trĩnh tư duy bao giờ cũng là một ý nghĩ nào đó”.
Còn theo Nguyễn Quang cẩn, tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh
những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính
Nguyễn Thị Hồng
6
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta
chưa biết [3].
1.2.2. Đặc điểm của tư duy
- Tư duy là sản phẩm của bộ não con người và là quá trình phản ánh
tích cực thế giới khách quan.
- Kết quả của quá trình tư duy bao giờ cũng là một ý nghĩ và được thể
hiện qua ngôn ngữ.
- Bản chất của tư duy là ở sự phân biệt, sự tồn tại độc lập của đối
tượng được phản ánh với hình ảnh nhận thức được qua khả năng hoạt động
của con người nhằm phản ánh đối tượng.
- Tư duy là quá trình phát triển năng động và sáng tạo.
- Khách thể ừong tư duy được phản ánh với nhiều mức độ khác nhau
từ thuộc tính này đến thuộc tính khác, nó phụ thuộc vào chủ thể là con người.
1.2.3. Các giai đoạn của quá trình tư duy
Mỗi hành động của tư duy là một quá trình giảiquyếtmộtnhiệm
vụ
nào đó nảy sinh trong quá trình nhận thức haytrong hoạt động thực tiễn. Từ
chủ thể gặp “Tình huống có vấn đề”, nhận thức được vấn đề đến khi giải
quyết được vấn đề là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn. Đó là các giai
đoạn sau:
- Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề.
- Huy động các tri thức, kinh nghiệm.
- Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết.
- Kiểm tra giả thuyết.
- Giải quyết nhiệm vụ.
1.2.4. Các thao tác tư duy
- Phân tích - tổng hợp.
- So sánh.
Nguyễn Thị Hồng
7
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Trừu tượng hóa và khái quát hóa.
1.3. Tư duy sáng tạo
1.3.1. Khái niệm tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là một dạng tư duy độc lập, tạo ra ý tưởng mới độc đáo
và có hiệu quả giải quyết vấn đề cao.
Ý tưởng mới được thể hiện ở chỗ phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng đi
mới, tạo ra kết quả mới.
Tính độc đáo của ý tưởng mới thể hiện ở giải pháp lạ, hiếm, không
quen thuộc hoặc duy nhất.
1.3.2. Các đặc trưng của tư duy sáng tạo
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về cấu trúc của Tư duy sáng tạo, có
thể nêu lên ba thành phàn cơ bản của tư duy sáng tạo:
- Tính mềm dẻo.
- Tính nhuần nhuyễn.
- Tính độc đáo.
- Tính hoàn thiện.
- Tính nhạy cảm vấn đề.
♦♦♦Tỉnh mềm dẻo
Là năng lực thay đổi dễ dàng, nhanh chóng trật tự của hệ thống tri thức,
chuyển từ góc độ quan niệm này sang góc độ quan niệm khác; định nghĩa lại
sư vật, hiện tượng, xây dựng phương pháp tư duy mới, tạo ra sự vật mới trong
những mối quan hệ mới hoặc chuyển đổi quan hệ và nhận ra bản chất của sự
vật và điều phán đoán. Tính mềm dẻo của TDST có đặc trưng nổi bật sau đây:
•
Dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác,
từ thao tác tư duy này sang thao tác tư duy khác, vận dụng linh hoạt các hoạt
động trí tuệ như: Phân tích, tổng họp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa
và các phương pháp suy luận như: Quy nạp, suy diễn, tương tự, dễ dàng
Nguyễn Thị Hồng
8
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác; điều chỉnh kịp thời hướng suy
nghĩ nếu gặp trở ngại.
•
Suy nghĩ không rập khuôn, không áp dụng một cách máy móc
những kỉnh nghiệm, kiến thức, kĩ năng đã có vào trong hoàn cảnh mới, điều
kiện mới, trong đó có những yếu tố thay đổi.
•
Nhận ra vấn đề mới trong điều kiện quen thuộc, nhìn thấy chức
năng mới của đối tượng quen biết.
♦♦♦ Tỉnh nhuần nhuyễn
Đó là năng lực tạo ra một cách nhanh chóng sự tổ hợp giữa các yếu tố
riêng lẻ của tình huống hoàn cảnh, đưa ra giả thuyết mới và ý tưởng mới.
Tính nhuần nhuyễn được thể hiện rõ nhất qua hai đặc trưng sau:
•
Tính đa dạng của các cách xử lí khi giải toán; khả năng tìm được
nhiều giải pháp ừên nhiều góc độ và tình huống khác nhau.
•
Khả năng xem xét đối tượng dưới nhiều khía cạnh khác nhau; có
một cái nhìn sinh động từ nhiều phía đối với các sự vật và hiện tượng chứ
không phải cái nhìn bất biến, phiến diện, cứng nhắc.
•
Tỉnh độc đáo
•
Khả năng tìm ra những liên tưởng và những kết họp mới.
•
Khả năng nhìn ra những mối liên hệ trong những sự kiện bên ngoài
tưởng như không có liên hệ với nhau.
•
Khả năng tìm ra giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác.
Các yếu tố cơ bản nói trên không tách rời nhau mà trái lại, chúng quan
hệ mật thiết với nhau, hỗ ừợ bổ sung cho nhau.
♦♦♦ Tính hoàn thiện
Tính hoàn thiện của TDST là khả năng lập kế hoạch, phối hợp các ý
nghĩ và hành động, phát triển ý tưởng, kiểm ưa và chứng minh ý tưởng.
Nguyễn Thị Hồng
9
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
♦♦♦ Tính nhạy cảm vẩn đề
Tính nhạy cảm vấn đề của TDST là năng lực nhanh chóng phát hiện
vấn đề, sự mâu thuẫn, sai lầm do thiếu lôgic, phương án chưa tối ưu, từ đó đề
xuất hướng giải quyết, tạo ra cái mới.
1.3.3. Vai trò của việc phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH
Tư duy sáng tạo không chỉ giúp HS giải quyết nhiệm vụ trước mắt mà
còn có khả năng giải quyết những nhiệm vụ mang tính lâu dài. Nó cải tạo lại
thông tin, giải quyết những cái mới chỉ tưởng tượng, làm tiết kiệm kiệm công
sức của con người, giúp con người hành động có hiệu quả hơn. Nếu không có
khả năng tư duy sáng tạo thì học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong giải
quyết tốt các vấn đề xảy ra trong quá trình học tập. Với nhà trường tiểu học,
rèn luyện tư duy, đặc biệt là tư duy sáng tạo là một nhiệm vụ trọng tâm cơ bản
trong mục tiêu giáo dục toàn diện.
1.4.
Tình hình nghiên cứu và vận dụng tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu
học hiện nay
1.4.1. Thực trạng việc giải các bài toán chuyển động đều ở nhà trường tiểu
học
Nhìn chung toán chuyển động là khó đối với học sinh tiểu học bởi tính
lôgic, tính trừu tượng cao. Từ thực tế cho thấy giáo viên thường lướt qua
trong các buổi ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh, nếu có chỉ đơn giản là
giải lại những bài tập trong sách giáo khoa khá đơn giản, học sinh chỉ cần nhớ
công thức rồi áp dụng; hoặc là trong các kì thi học sinh giỏi thì cũng chỉ là
những em trong đội tuyển đó mới có cơ hội làm quen giải các bài toán chuyển
động hay, thú vị và có nhiều cách giải. Vậy là với dạng toán này, các em chỉ
dừng lại ở một cách giải, các em không có cơ hội suy nghĩ, tìm tòi đến cách
giải thứ hai, thứ ba hay nhiều hơn ba cách giải. Trong khi cách giải một
thường là áp dụng công thức cô giáo cung cấp, các em áp dụng một cách máy
Nguyễn Thị Hồng
10
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
móc, bài nào không áp dụng được thì các em chờ cô giáo chữa như vậy nó
không hoàn toàn trở thành kiến thức của các em bởi không phải các em tự
phát hiện ra.
Từ thực tế giảng dạy cho thấy các bài toán chuyển động vừa được đánh
giá là khó xong lại được ít chú ý tới hơn so với các dạng toán khác. Nên chưa
phát triển hết khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh. Trong khi, toán chuyển
động là một dạng toán giúp HS phát huy khả năng tìm tòi, mò mẫm, tư duy và
nhất là phát triển tư duy sáng tạo cho các em. Tôi thiết nghĩ giáo viên cần phải
biết phối họp hòa đều việc đưa các dạng toán đến với các em hay với những
bài toán chuyển động thì không chỉ dừng lại ở một cách giải để từ đó kích
thích, tạo không khí học tập sôi nổi, các em có hứng thú say mê với những bài
toán chuyển động vô cùng sinh động. Bởi đó chính là một hoạt động không
thể thiếu trong quá trình dạy học nhằm phát huy óc tìm tòi, tư duy sáng tạo
của các em, giúp các em linh hoạt hơn ừong việc giải quyết mọi vấn đề của
cuộc sống.
1.4.2. Thực trạng phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH thông qua việc giải
các bài toán chuyển động đều ở trường tiểu học
Qua tìm hiểu thực tế giảng dạy ở nhà trường tôi thực tập, tôi cho rằng
việc phát triển TDST cho HS hiện nay ở trường tiểu học vẫn còn những hạn
chế nhất định, v ề phía GV, mặc dù GV ít nhiều đã nhận thức được cần thiết
phải hình thành, phát triển TDST cho HS nhưng phần lớn GV đều chưa có
biện pháp cụ thể để phát triển TDST cho HS. Họ lí giải việc phát triển TDST
cho HS một cách chung chung. Trong quá trình dạy học, GV chưa chú ý đến
việc phát triển TDST cho nhiều nhóm đối tượng học sinh giỏi, khá, trung
bình... Không ít GV cho rằng tính sáng tạo, trong đó có TDST là một khả
năng thiên phú, chỉ có ở một số ít người. Như vậy GV chưa chú ý phát triển
TDST cho mọi đối tượng HS, trong khi tôi tin chắc rằng với những bài toán
Nguyễn Thị Hồng
11
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
chuyển động có nhiều cách giải, nếu có phương pháp giảng dạy tốt thì sẽ
được mọi đối tượng HS quan tâm. v ề phía HS, vẫn chưa có những hoạt động
học tập như tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, kiên trì bám đuổi
nhiệm vụ học tập góp phần tạo nên không khí học tập sôi nổi. Ngoài ra
những hoạt động thể hiện tư duy sáng tạo của học sinh cũng rất hạn chế, biểu
hiện như khi cô giáo đưa ra bài toán, chưa đọc hết đầu bài nhưng vì biết là
toán chuyển động HS đều cho rằng là loại toán khó, không làm được mà nó
chỉ dành cho những ai học giỏi thôi. Như vậy mặc dù việc phát triển TDST
cho HSTH thông qua các bài toán chuyển động đều là rất cần thiết. Tuy
nhiên, thực trạng việc phát triển TDST cho HS trong giảng dạy thì chưa được
quan tâm đúng mức. Thực tế này có nhiều nguyên nhân, lí do như tôi đã phân
tích ở trên. Trong đó nguyên nhân chính là chưa có phương pháp, biện pháp
hữu hiệu.
Nguyễn Thị Hồng
12
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, tôi đã tìm hiểu về những vấn đề sau:
- Đặc điểm nhận thức của HSTH.
- Tư duy.
- Tư duy sáng tạo.
- Nghiên cứu và vận dụng tư duy sáng tạo cho HSTH hiện nay.
Đây chính là cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, dựa trên cơ sở lí luận
đã tìm hiểu ở chương 1. Trong chương 2, chúng tôi xây dựng các bài tập toán
chuyển động đều nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH.
Nguyễn Thị Hồng
13
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
C hương 2
PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO SINH TIỂU HỌC
QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
2.1. Nội dung toán chuyển động đều ở cấp Tiểu học
2.1.1. Toán chuyển động trong chương trình toán tiểu học
Đến lớp 5, sang tới học kì 2 các em mới chính thức học về toán chuyển
động đều. Đầu tiên học về các số đo thời gian rồi mới đến Toán chuyển động
đều, đó là các đại lượng vận tốc, quãng đường, thời gian.
Toán chuyển động đều thực chất thể hiện quan điểm hàm số, quan điểm
ánh xạ của toán học hiện đại vào chương trình tiểu học. Nó có những giá trị
biến thiên rất khó xác định. Những giá ừị biến thiên này không nằm ừong tình
huống chuyển động cụ thể mà nằm ừong mối quan hệ giữa các đại lượng. Nó
không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà chỉ có thể nhận thức bằng suy luận,
bằng tưởng tượng [20]. Với đặc trưng là vừa trừu tượng vừa cụ thể, bài toán
chuyển động đều mang tính lôgic, tính thực tiễn cao, vừa đòi hỏi khả năng
tưởng tượng và phỏng đoán trực giác nhạy cảm của học sinh. Chính điều này
làm cho quá trình giải toán chuyển động phát triển được tư duy sáng tạo cho
học sinh.
2.1.2. Các dạng toán chuyển động đều thường gặp trong chương trình toán
ở Tiểu hoc
m
Căn cứ vào các yếu tố của chuyển động có các dạng sau:
- Bài toán tính quãng đường.
- Bài toán tính vận tốc - bài toán tính vận tốc trung bình.
- Bài toán tính thời gian.
Căn cứ vào số lượng vật tham gia chuyển động có các dạng sau:
- Bài toán chuyển động ngược chiều, gặp nhau.
Nguyễn Thị Hồng
14
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tôt nghiệp
- Bài toán chuyển động cùng chiều, đuổi nhau.
- Bài toán chuyển động ngược chiều, rời xa nhau.
Căn cứ vào đặc điểm của quãng đường mà vật thực hiện chuyển động
có các dạng sau:
- Bài toán chuyển động theo đường vòng.
- Bài toán chuyển động lên dốc, xuống dốc.
- Bài toán chuyển động chạy đi chạy lại nhiều lần.
- Bài toán có tính đến chiều dài của vật chuyển động.
Ngoài ra còn có một số dạng toán tương tự toán chuyển động như:
- Loại toán “Vòi nước chảy vào bể”.
- Loại toán “Công việc chung”.
- Loại toán về “Tỉ trọng”.
2.1.3.
Kiến thức cần lưu ý
2.1.3.1. Bài toán tỉnh quãng đường
Công thức: Quãng đường = vận tốc X Thời gian.
s-vxt
2.1.3.2. Bài toán tính vận tố c -B à i toán tỉnh vận tốc trung bình
Công thức: Vận tốc = Quãng đường: Thời gian.
V=
s
t
2. ỉ.3.3. Bài toán tỉnh thời gian
Công thức: Thời gian = Quãng đường: Vận tốc.
s
t =t
2.1.3.4. Bài toán có một chuyển động tham gia
❖ Kiến thức cần nhớ
- Vận tốc, kí hiệu là
V.
Đơn vị thường dùng: km/giờ hoặc m/phút;
km/phút; m/giây.
Nguyễn Thị Hồng
15
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Quãng đường, kí hiệu là s. Đơn vị thường dùng: mét (m) hoặc
kilomet (km).
- Thời gian, kí hiệu là t. Đơn vị thường dùng: giờ, phút, giây.
- Các công thức cơ bản:
❖ Phương pháp thường dùng
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Phương pháp rút về đơn vị.
- Phương pháp tỉ số.
- Phương pháp suy luận lôgic.
2.1.3.5. Các bài toán về hai vật chuyển động ngược chỉầi
❖ Kiến thức cần nhớ
- Hai vật có khoảng cách AB, chuyển động ngược chiều nhau và cùng
xuất phát thì thời gian để chúng gặp nhau được tính như sau:
Thời gian = Khoảng cách : tổng hai vận tốc
t = s : (V1 +V2)
- Hai vật có khoảng cách AB, chuyển động ngược chiều và cùng xuất
phát thì tổng hai vận tốc được tính như sau:
Tổng hai vận tốc = Khoảng cách : Thời gian
O 1+V 2) = s : t
- Hai vật có khoảng cách AB, chuyển động ngược chiều và cùng xuất
phát thì khoảng cách được tính như sau:
Khoảng cách = Tổng hai vận tốc X Thời gian
s = (V 1+V 2) X t
❖ Phương pháp thường dùng
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Phương pháp rút về đơn vị.
- Phương pháp tỉ số.
Nguyễn Thị Hồng
16
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Phương pháp giả thiết tạm.
2.1.3.6. Các bài toán về hai vật chuyển động cùng chiều
❖ Kiến thức cần nhớ
- Hai vật có khoảng cách AB, cùng khởi hành thì thời gian chuyển
động để gặp nhau (đuổi kịp nhau) được tính như sau:
Thời gian = Khoảng cách : Hiệu hai vận tốc
t = s : (Vi - v2) với Vi > v2
- Hai vật có khoảng cách AB, cùng khởi hành cho đến khi gặp nhau thì
khoảng cách đó được tính như sau:
Khoảng cách = Hiệu hai vận tốc X Thời gian
s = ( v i - V2) X t v ớ i V i > V2
- Hai vật có khoảng cách AB, cùng khởi hành cho đến khi gặp nhau thì
hiệu hai vận tốc được tính như sau:
Hiệu hai vận tốc = Khoảng cách : Thời gian
(Vi - V2) = s : t với Vi > V2
❖ Phương pháp thường dùng
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Phương pháp rút về đơn vị.
- Phương pháp tỉ số.
- Phương pháp giả thiết tạm.
2.1.3.7. Bài toán chuyển động theo đường vòng
2.1.3.8. Bài toán chuyển động xuôi dòng ngược dòng
❖ Kiến thức cần nhớ
Vận tốc xuôi dòng = vận tốc của vật + vận tốc của dòng nước
Vận tốc ngược dòng = vận tốc của vật - vận tốc của dòng nước.
Vận tốc dòng nước = (vận tốc dòng - vận tốc ngược dòng): 2
Vận tốc thực của vật = (vận tốc xuôi dòng + vận tốc ngược dòng): 2
Nguyễn Thị Hồng
17
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
❖ Phương pháp thường dùng
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Phương pháp rút về đơn vị.
- Phương pháp tỉ số.
- Phương pháp suy luận lôgic.
2.1.3.9. Bài toán chuyển động chạy đi chạy lại nhiều lần
2.1.3.10. Bài toán có tính đến chiều dài của vật chuyển động
♦♦♦Kiến thức càn nhớ
Ta xét chuyển động của đoàn tàu có vận tốc V và chiều dài l trong các
trường họp.
- Đoàn tàu chạy qua một cột điện:
Thời gian chạy qua = l : V
- Đoàn tàu chạy qua một cái cầu có chiều dài d:
Thời gian chạy qua cầu = (/ + đ) : V
- Đoàn tàu chạy qua một cái ôtô (có chiều dài không đáng kể) đang
chạy ngược chiều:
Đối với trường họp này ta xem như bài toán về chuyển động của hai vật
ngược chiều xuất phát từ hai vị trí: A (đuôi tàu) và B (ôtô).
- Đoàn tàu chạy qua một ôtô đang chạy cùng chiều:
Đối với trường họp này ta xem như bài toán về chuyển động của hai vật
cùng chiều xuất phát từ hai vị trí: đuôi tàu và ôtô.
❖ Phương pháp thường dùng
- Phương pháp suy luận.
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
2.1.3.11. Loại toán “Vòi nước chảy vào bể”
Thể tích của lượng nước (tương tự quãng đường): thể tích thường tính
bằng lít; m2; dm2.
Nguyễn Thị Hồng
18
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học