Tải bản đầy đủ (.doc) (108 trang)

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (785.27 KB, 108 trang )

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, công tác xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội
ngũ giáo viên của các cấp quản lý trong ngành giáo dục đã đạt được nhiều kết
quả quan trọng. Trong đó, không thể không nói đến đội ngũ giáo viên dạy
tiếng nước ngoài, đặc biệt là đội ngũ giáo viên Tiếng Anh. Như chúng ta đã
biết, ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng là một môn học đặc biệt, nó
cung cấp cho người học một công cụ giao tiếp mới đồng thời mở ra một nền
văn hoá, một thế giới mới. Trong xu thế phát triển, hội nhập và toàn cầu hóa
tiếng Anh hơn bao giờ hết đã và đang là một trong những chìa khóa quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của nhiều quốc gia. Với sự hội
nhập của nước ta vào nền kinh tế giới trong thời kỳ mở cửa, nhu cầu học tiếng
Anh không còn là một sở thích của một số người có năng khiếu nữa. Việc học
và thông thạo tiếng Anh như một ngôn ngữ giao tiếp quốc tế thông dụng đã
được xác định là thiết yếu cho mọi lứa tuổi. Vì lẽ đó, tiếng Anh đã được Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định đưa vào chương trình học chính khóa từ lớp
3. Quyết định này đã thể hiện rõ chiến lược trong giáo dục Việt Nam khi chọn
tiếng Anh là trọng tâm hàng đầu để tiến vào tương lai.
Tuy nhiên, việc dạy học ngoại ngữ ở Việt Nam từ trước đến nay còn
nhiều bất cập, đòi hỏi phải có một chiến lược ngoại ngữ phù hợp. Đặc biệt từ
sau năm 1990, khi đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, thời kỳ hội nhập
kinh tế thế giới thì tiếng Anh là môn ngoại ngữ được sử dụng rộng rãi trong
giao tiếp quốc tế và là môn học chính được tổ chức dạy học trong các nhà
trường. Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của Chiến lược dạy
học ngoại ngữ là đội ngũ giáo viên ngoại ngữ.


2


Trong sự nghiệp phát triển KT-XH, tiếng Anh đóng vai trò quan trọng,
tác động mạnh mẽ đến hiệu quả các hoạt động trong mọi lĩnh vực. Nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh là một trong những yếu tố căn bản
nhằm khắc phục tình trạng hiện nay.
Trong những năm qua, giáo dục cấp THCS ở tỉnh Thanh Hóa có những
bước phát triển đáng kể cả về quy mô và chất lượng. Bên cạnh những thành
tựu đạt được, giáo dục Thanh Hóa vẫn còn một số hạn chế: chất lượng giáo
dục đại trà còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật trường học còn thiếu; nền nếp kỷ
cương còn xem nhẹ, trình độ chuyên môn của đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục phổ thông, hiệu quả quản lý ở các trường THCS trong tỉnh
chưa cao. Đặc biệt công tác tổ chứ c dạy học ngoại ngữ nói chung, dạy học
tiếng Anh nói riêng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu xã hội.
Một trong những nguyên nhân quan trọng của những hạn chế trên là:
Chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THCS chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển của giáo dục và đào tạo.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nêu trên ở các góc độ
tiếp cận khoa học khác nhau; tuy vậy ở Thanh Hóa nói chung và huyện
Nông Cống nói riêng vấn đề đó chưa được quan tâm nghiên cứu một
cách có hệ thống.
Những lý do nêu trên cho thấy: vấn đề nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên Tiếng Anh ở các trường học nói chung và trường THCS
nói riêng ở tất cả các địa phương trong giai đoạn hiện nay là hết sức cấp
bách và rất quan trọng.
Với mong muốn xác định các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh THCS ở địa phương mình công tác,
chúng tôi chọn “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên


3


dạy tiếng Anh ở các trường THCS huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đề tài đề xuất một
số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng
Anh ở các trường THCS huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục phổ thông.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy tiếng Anh ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trường THCS huyện
Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện các
giải pháp quản lý hợp lí, khoa học và có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy tiếng Anh tại các trường THCS
5.2. Tìm hiểu thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy tiếng Anh ở các trường THCS huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường THCS huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hóa.


4

6. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên cơ hữu dạy tiếng Anh hiện có ở các trường THCS huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa của phòng Giáo dục và Đào tạo và được thực hiện
trong khoảng thời gian ba năm gần đây.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận.
Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo, chỉ
đạo và quản lý, các công trình và các tài liệu khoa học.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1. Phương pháp quan sát.
7.2.2. Phương pháp điều tra.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia.
7.3. Phương pháp thống kê toán học.
Phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điều tra,
phân tích kết quả nghiên cứu.
8. Những đóng góp của luận văn
8.1. Hệ thống cơ sở lí luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên THCS nói chung và giáo viên tiếng Anh nói riêng.
8.2. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS
trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Phát hiện những mặt tồn tại,
khó khăn cần khắc phục.
8.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên tiếng Anh THCS trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
8.4. Đề xuất một số kết luận nghiên cứu và một số kiến nghị cần thiết
cho các cơ quan, ban ngành có liên quan.


5

9. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia
làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy tiếng Anh ở các trường THCS huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hóa.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đứng ở góc độ quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, một số nhà
khoa học Việt Nam đã đề cập tới chất lượng và phương thức nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên ở các trường phổ thông qua việc phân tích yếu tố lực
lượng giáo dục. Ví dụ: các tác phẩm như: Một số vấn đề giáo dục và khoa học
giáo dục của Phạm Minh Hạc - 1981; tuyển tập giáo dục học - một số vấn đề
lý luận và thực tiễn của Hà Thế Ngữ- 2001; Giáo dục học đại cương của
Nguyễn Sinh Huy; Kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nguyễn Đức
Chính - 2002..v.v..
Nói chung, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được thể
hiện trong các công trình nghiên cứu của một số tác giả. Tuy nhiên, vấn đề
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh ở các trường trung học
cơ sở trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa thì chưa có công trình

nào nghiên cứu và ứng dụng, vì thế mà chúng tôi lựa chọn đề tài này để
nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.1.1. Khái niệm đội ngũ
Nói đến đội ngũ, từ điển Bách khoa Việt Nam đã định nghĩa: "Đội ngũ
là khối đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành lực lượng" .


7

Hoặc: "Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,
nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ
thống (Tổ chức)" .
Từ đó ta có thể hiểu hơn về đội ngũ:
+ Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phân công,
hợp tác lao động.
+ Là những người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau
bằng trách nhiệm pháp lý.
1.2.1.2. Khái niệm đội ngũ giáo viên
Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài đã nêu lên
quan niệm: "Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục,
họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả
năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục".
Đối với các tác giả Việt Nam vấn đề này được quan niệm: "Đội ngũ
giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó
chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục" .
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta
có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp

những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng,
cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng
thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và
các Luật khác được nhà nước quy định.
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ
riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ
giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ
giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp.


8

1.2.2. Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên.
1.2.2.1. Khái niệm chất lượng
Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng, trong đó có 6 quan điểm về
đánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng (nói chung)
như: “Chất lượng được đánh giá đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu
ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá
bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng
và chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán”.
Ngoài các quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên, còn có các quan
điểm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định.
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích.
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích.
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một
sự vật, sự việc (theo Từ điển Tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên).
- Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ
thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên

quan (theo Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO).
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng tạo
cho thực thể (đối tượng) đó là khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc nhu cầu tiềm ẩn (theo TCVN ISO 8402).
Tác giả Nguyễn Hữu Châu, định nghĩa: “chất lượng là sự phù hợp với
mục tiêu”.
“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất
của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó
với sự vật khác. Chất lượng là thuộc tính khách quan của sự vật. Chất lượng


9

biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của
sự vật lại thành một, sự gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ
sự vật và không tách khỏi sự vật”.
Theo từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị
con người, sự vật”. Hoặc “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính
cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật
(sự việc) khác”.
1.2.2.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên
Chất lượng đội ngũ giáo viên là tổng hòa những thuộc tính, những
giá trị, những đặc điểm cấu trúc tạo nên ĐNGV. Những thuộc tính này gắn
bó với nhau trong một chỉnh thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của
đội ngũ làm cho ĐNGV thực hiện được sứ mệnh kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội của mình. CLĐNGV gắn với những yêu cầu, điều kiện và hoàn cảnh
cụ thể. CLĐNGV chỉ có được khi mỗi GV trong ĐNGV đều có được nhân
cách nhà giáo như đã nêu trong Luật Giáo dục. Theo chúng tôi, CLĐNGV
được thể hiện ở năm yếu tố 1. Đạo đức tư cách người thầy; 2. Trình độ
chuyên môn;3. Nghiệp vụ sư phạm; 4. Số lượng đội ngũ giáo viên; 5.Cơ

cấu đội ngũ giáo viên. Như vậy, đội ngũ giáo viên được đánh giá là đảm
bảo chất lượng khi: đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu
và có tính đồng thuận cao.
ĐNGV là một tập hợp người làm nghề dạy học và giáo dục, được tổ
chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ tiêu chuẩn
của một nhà giáo.
Những yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ được xác định cụ thể:
1. Về số lượng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trường tiểu học
(theo quy định trường hạng 1, hạng 2 và hạng 3).
2. Về cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ được xem xét ở nhiều mặt. Trong luận


10

văn này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
- Độ tuổi và thâm niên: hài hòa về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa phát
huy được sức trẻ vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác.
- Giới: Phát huy được các ưu thế của nữ trong quản lý để phù hợp với
đặc điểm của ngành giáo dục (tỷ lệ nữ luôn chiếm số đông).
- Dân tộc: phát huy được yếu tố người dân tộc trong quản lý để phù
hợp địa bàn có dân tộc khmer (riêng ở huyện Vĩnh Thạnh yêu cầu này không
đáng kể).
- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngành
chuyên môn cơ bản được đào tạo (tự nhiên, xã hội,…), đồng thời đảm bảo
chuẩn hóa và khuyến khích học trên chuẩn.
CLĐNGV bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực,
kỹ năng, phong cách, đạo đức lối sống và tinh thần của ĐNGV, nói cách khác
đó là phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ học vấn, trạng thái sức khỏe, trình
độ chuyên môn kỹ thuật. Mục tiêu về chất lượng người GV và mục tiêu về
CLĐNGV trong quan điểm phát triển là thống nhất với nhau.

Dưới quan điểm giáo dục học, phẩm chất của người GV biểu hiện ở
những cảm xúc, thái độ, hành vi ứng xử; còn năng lực nói đến hệ thống những
thuộc tính tâm lý, sinh lý, sáng tạo cho GV khả năng hoàn thành hoạt động
giáo dục, dạy học với chất lượng cao.
Về CLĐNGV, Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm 2004 về xây
dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD của Ban chấp hành Trung ương cũng xác
định đó là tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
phương pháp giáo dục...
Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực chung, có
nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từ phẩm chất và năng
lực của từng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượng


11

của từng cán bộ. Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chất
lượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ”.
1.2.3. Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiếng Anh
1.2.3.1. Giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2002 thì: “Giải
pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó”, thường được dùng
trong các thuật ngữ như: Tìm giải pháp tốt nhất, Giải pháp chính trị, Giải pháp
tình thế....
Cũng theo Từ điển Tiếng Việt trên: “Phương pháp là hệ thống các cách
sử dụng để tiến hành một loạt hoạt động nào đó”.
Từ những khái niệm trên chúng ta hiểu nói đến giải pháp là nói đến
những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá
trình, một trạng thái nhất định,... Tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt
động. Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh
chóng giải quyết những vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, để có được những giải pháp

như vậy cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.
1.2.3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV Tiếng Anh
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là những cách thức tác
động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ nhà
giáo. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên Tiếng
Anh nói riêng trong giáo dục chính là xây dựng một đội ngũ nhà giáo có
chuyên môn vững, có phương pháp giảng dạy tốt. Có lý tưởng dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, có ý chí kiên định
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, biết giữ gìn và phát huy các giá
trị văn hoá dân tộc đồng thời có khả năng tiếp thu nền văn hoá tiến bộ của
nhân loại, phát huy tiềm năng của con người Việt Nam và của dân tộc.


12

1.3. Một số vấn đề về chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh ở
trường Trung học cơ sở
1.3.1. Vị trí, vai trò của đội ngũ GV tiếng Anh ở trường THCS
Trong quá trình phát triển của lịch sử loài người, công việc giáo dục thế
hệ trẻ, chuẩn bị cho họ bước vào cuộc sống phù hợp với những yêu cầu của
xã hội đương thời đã sớm được tách riêng thành một chức năng xã hội đặc
thù. Và chức năng này dần dần được giao cho đội ngũ giáo viên. Từ đó nghề
dạy học ra đời và từ từ đã mang trong mình ý nghĩa to lớn.
Lịch sử phát triển của giáo dục và của nhà trường qua các thời kỳ xã
hội đã chứng minh giai cấp thống trị xã hội luôn có ý thức một cách sâu sắc
và ý nghĩa của giáo dục. Trong các xã hội có giai cấp đối kháng, giai cấp
thống trị đã tìm mọi cách buộc đội ngũ giáo viên thực hiện ý đồ chính trị và tư
tưởng đạo đức của giai cấp mình. Trong xã hội có giai cấp bóc lột, đội ngũ
giáo viên thường bị phân hóa, chỉ có một bộ phận nhỏ giáo viên làm việc cho
các trường dành cho con em các tầng lớp trên là có điều kiện thuận lợi, còn lại

đại bộ phận giáo viên có đời sống rất khó khăn.
“Vị trí của người giáo viên là lớn lao vô cùng vì đối tượng của sự chăm
sóc của giáo viên không phải là hòn đất mà là con người”. Hay nhà Giáo dục
người Nga lại cho rằng: “Danh hiệu nhà giáo là quan trọng, vĩ đại và thiêng
liêng, vận mệnh của toàn bộ cuộc sống con người nằm trong tay họ” … Giáo
viên chính là người bồi dưỡng những tâm hồn, làm nãy nở những ý chí, giáo
viên gieo những hạt giống; không có giáo viên thế giới sẽ lùi vào chỗ dã man.
Trong xã hội hiện nay, đất nước ta đã bước vào chế độ mới-chế độ xã
hội chủ nghĩa; trong điều kiện tiến bộ về kinh tế và xã hội, đất nước độc lập,
tự chủ; đang từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Người giáo viên nói chung và giáo viên Tiếng Anh nói riêng đã thực sự được
đưa lên vị trí xã hội xứng đáng, có điều kiện để phát huy hết tài năng sáng tạo


13

của mình. Về vai trò của người giáo viên, hiện nay trong bối cảnh đổi mới
giáo dục để đáp ứng yêu cầu của sự biến đổi to lớn không ngừng xảy ra trên
các lĩnh vực kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa và xã hội đặc biệt là hòa
nhập với các nước trên thế giới. Vai trò của người giáo viên Tiếng Anh lại
càng quan trọng.
+ Giáo viên là người đào tạo con người mới, đào tạo thế hệ tương lai
cho đất nước. Trong xã hội ta tất cả mọi trẻ em, thế hệ trẻ đều được học tập và
giáo dục, đều chịu sự tác động của nhà trường, cụ thể là của thầy giáo, cô giáo
- những người kỹ sư tâm hồn. Bởi vì tác động giáo dục của giáo viên đối với
học sinh là tác động có chương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp và
phương tiện thích hợp nên tác động này có sự ảnh hưởng đến quá trình phát
triển nhân cách của học sinh vừa sâu sắc, vừa toàn diện có tác dụng đặt nền
móng vững chắc, định hướng cho quá trình phát triển lâu dài trong nhân cách
của con người. Tác động giáo dục của người giáo viên đối với học sinh có vai

trò to lớn như vậy nên trong bài nói chuyện với các thầy cô giáo Trường cấp
II Quảng An năm 1966, Tổng bí thư Lê Duẩn cũng đã khẳng định: “Đảng ta
và nhân dân ta giao phó việc dạy dỗ con em của mình cho các đồng chí, cũng
tức là phó thác cho các đồng chí sứ mệnh đào tạo tương lai cho đất nước…”.
Để tạo ra những con người như thế thì không một ai, không một cơ
quan nào có thể thay thế được vai trò đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo thế hệ
nhân tài cho tương lai của đất nước như người giáo viên. Bởi vì trong quá
trình giáo dục giáo viên chính là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước chính
quyền và nhân dân về chất lượng của việc dạy học và giáo dục học sinh. Họ là
người tổ chức điều khiển quá trình hình thành nhân cách, cũng như những
kiến thức, kỷ năng, kỷ xảo tương ứng của người học sinh phù hợp với mục
đích, mục tiêu giáo dục.


14

Mặt khác giáo viên còn là người được chuẩn bị về nghề nghiệp tương
ứng, những hiểu biết về những yêu cầu của xã hội đối với giáo dục, hiểu
biết về học sinh, nắm vững những kỹ năng cần thiết để tổ chức dạy học
trong quá trình dạy học. Sự nghiệp phát triển văn hóa - giáo dục là sự
nghiệp cách mạng chung của quần chúng nhân dân, cho nên có nhiều lực
lượng quần chúng tham gia. Đặc biệt trong xã hội ngày nay khi đảng ta
đang thực hiện “xã hội hóa giáo dục” thì tất cả mọi tổ chức, cá nhân trong
xã hội đều có trách nhiệm và vị trí, vai trò để tham gia vào sự nghiệp phát
triển văn hóa giáo dục đất nước.
Thời đại ngày nay với những đặc trưng: nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão và toàn cầu hoá. Trong bối cảnh đó nhà
trường từ chỗ khép kín, chuyển sang mở cửa rộng rãi và gắn kết với cộng
đồng, gắn bó với sự phát triển khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh.
Người thầy trước sự phát triển của đa phương tiện truyền thông, không còn là
nguồn duy nhất cung cấp sự hiểu biết. Vì vậy, người thầy ngày nay không chỉ

có kiến thức mà còn phải có năng lực hướng dẫn học sinh tự học, tự đánh giá;
có năng lực lôi cuốn học sinh, biết thu thập và xử lý thông tin để tự biến đổi
mình thích ứng với sự đổi mới. Từ đó truyền thụ cho học sinh những kiến
thức đầy đủ, mang tính biện chứng trong thời đại ngày nay.
Như vậy, vai trò của nhà giáo có thay đổi, song vị trí của nhà giáo
không hề giảm và có cơ hội tăng lên so với trước. Đồng thời cũng đặt ra yêu
cầu cao hơn cho đội ngũ nhà giáo cần phải nỗ lực phấn đấu rèn luyện mình,
để đáp ứng được yêu cầu của thời đại mới. Nhưng cho dù các phương tiện kỹ
thuật có hiện đại đến đâu đi nữa thì cũng không thể thay thế được vai trò của
người giáo viên. Vì thế giáo viên luôn đóng vai trò chủ đạo trong sự nghiệp
phát triển văn hóa - giáo dục của đất nước và có một vị trí vô cùng quan trọng
không một ai, không một tổ chức xã hội nào có thể thay thế được trong sự


15

nghiệp giáo dục, là bộ phận quan trọng góp phần làm phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước ở hiện tại cũng như trong tương lai.
1.3.2. Đặc điểm hoạt động dạy học của GV tiếng Anh ở trường THCS
Hoạt động dạy học là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt
động học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám phá tri thức, nó được
thể hiện qua việc:
+ Đề ra mục đích, yêu cầu học tập
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy và dự tính hoạt động tương ứng
của học sinh.
+ Tổ chức thực hiện hoạt động dạy của mình và hoạt động học tập
tương ứng của học sinh
+ Tạo môi trường, điều kiện kích thích tính tự giác, tích cực, độc lập,
chủ động, sáng tạo của học sinh.
+ Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập của học sinh

Tuy nhiên khác với các bộ môn văn hóa khác đặc điểm của hoạt động
dạy học Tiếng Anh của giáo viên là dạy ngôn ngữ. Dạy cho học sinh có thể
nói được, có thể đọc được, có thể viết được và có thể nghe để hiểu được thông
qua việc hình thành bốn kỹ năng quan trọng đó là nghe, nói, đọc và viết. Để
đạt được các kỹ năng này đòi hỏi người giáo viên bước đầu phải như cô giáo
mầm non dạy chữ cho các cháu họ phải tỉ mĩ, nhẹ nhàng động viên, khích lệ
người học để đạt được mục đích.
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ GV tiếng Anh ở trường
trung học cơ sở
Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh ở trường THCS tuân
theo quy định của Bộ GD&ĐT ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (Giáo viên trung học) với
6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí.


16

Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học nói chung và giáo viên
Tiếng Anh nói riêng theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan,
toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng
lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường,
địa phương. Việc đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh theo
Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp
với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn được quy định của Bộ GD&ĐT thông
qua các tiêu chí sau đây:
1. Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
2. Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,

quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách
nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành
mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.
3. Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh
khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
4. Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập
thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
5. Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi
trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục


17

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu
cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy
học, giáo dục.
7. Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong
nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử
dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
8. Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với
giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với
đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt
động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của
học sinh.

9. Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện
đại, thực tiễn.
10. Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học.
11. Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của
học sinh.
12. Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.
13. Xây dựng môi trường học tập


18

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,
thuận lợi, an toàn và lành mạnh.
14. Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính
xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự
đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt
động dạy và học.
16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,
nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm

học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp
tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
17. Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc
giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt
động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.
18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng.
19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:
lao động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.
20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục


19

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học
sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo
dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.
21. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính
xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên
của học sinh.
22. Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,
rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực
trong cộng đồng phát triển nhà trường.
23. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường

nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,
chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và
giáo dục.
25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động
nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.
Đội ngũ giáo viên nếu xét về bằng cấp thì cơ bản ai cũng đạt chuẩn
song nói đến năng lực giảng dạy lại rất hạn chế. Nguyên nhân, có nhiều
nguồn đào tạo giáo viên. Có những giáo viên từ ngoại ngữ khác như Pháp,
Nga hết thời chuyển qua học thêm văn bằng tiếng Anh. Cũng có những người
đã được đào tạo các môn văn hóa khác nhưng thích tiếng Anh nên học bồi
dưỡng thêm hoặc học từ xa rồi về trường dạy tiếng Anh cho học sinh. Bên


20

cạnh đó, mỗi một trường Đại học, Cao đẳng trong nước đào tạo giáo viên
tiếng Anh đầu ra cũng khập khiễng, vì thế trình độ giáo viên không đồng đều.
Từ đó dẫn đến việc tiếp cận phương pháp dạy học cũng có vấn đề nên năng
lực dạy học không tốt, kết quả đạt được không cao.
1.4. Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng
Anh ở trường trung học cơ sở
1.4.1. Tầm quan trọng của công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở
Đối với nước ta, với mục tiêu từ nay đến năm 2020 phải đưa đất nước
ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân, tạo nền tảng để nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại. Để đi tắt, đón đầu và phát triển kinh tế - xã hội

nhằm theo kịp các nước phát triển thì vai trò quyết định của giáo dục lại càng
rõ nét. Năng lực của đội ngũ ngành giáo dục quyết định chất lượng và hiệu
quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ thể hiện năng lực đội ngũ
nhân lực để thực hiện mục tiêu CNH-HĐH đất nước.
Như vậy, phải có sự đổi mới sâu sắc về phát triển đội ngũ ngành
GD&ĐT để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo, làm tiền đề cho
phát triển kinh tế - xã hội; nhưng trước hết là đổi mới quan điểm và phương
thức xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường và nhà giáo.
Cụ thể:
- Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là đội ngũ đông đảo nhất, có vai
trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng con
người, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Nhà nước ta tôn vinh nhà giáo,
coi trọng nghề dạy học.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ
của các cấp uỷ đảng và chính quyền, coi đó là bộ phận công tác cán bộ của


21

Đảng và Nhà nước; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc
tham mưu và tổ chức thực hiện.
- Nhà nước thống nhất chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm trong việc
đào tạo và bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; giữ vai trò chủ đạo
trong việc quản lý, bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo trong các trường công
lập; tạo cơ chế chính sách để các trường ngoài công lập được sử dụng hiệu
quả đội ngũ này.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải được tiến
hành đồng bộ với việc đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với cán bộ công
chức hành chính, sự nghiệp đảm bảo thực hiện chủ trương xã hội hoá sự
nghiệp giáo dục.

- Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên chú trọng việc
rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức đội ngũ.
Chuẩn hoá đội ngũ về các mặt:
+ Vững vàng về chính trị;
+ Gương mẫu về đạo đức;
+ Trong sạch về lối sống;
+ Có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn;
+ Gắn bó với nhân dân.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục sao cho đảm
bảo về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu
cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục .
- Quy mô của đội ngũ được thể hiện bởi số lượng thành viên của đội
ngũ; Cơ cấu của đội ngũ được thể hiện ở độ tuổi, giới, chuyên môn, nghiệp
vụ...; Chất lượng đội ngũ giáo viên được phản ảnh bởi: phẩm chất, năng lực
và trình độ.


22

Ðể đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế trong tình hình hiện
nay thì Ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng là hết sức cần thiết và
không thể thiếu. Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh về
phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, khả năng quản
lý ở các nhà trường trung học cơ sở đóng vai trò hết sức quan trọng. Chính
đội ngũ giáo viên này luôn là một trong những nhân tố góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục, cải thiện và nâng cao trình độ Tiếng Anh cho thế hệ trẻ,
những người sẽ là chủ nhân tương lai của đất nước...
1.4.2. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở
trường trung học cơ sở
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm sao để có một lực lượng

giáo viên ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn về tất cả các yếu tố cấu
thành từ số lượng cơ cấu đến phẩm chất, nhân cách, năng lực chuyên môn và
trình độ, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói
chung và yêu cầu phát triển giáo dục nói riêng, nó được thể hiện đồng thời ở
các mặt sau:
- Nâng cao về trình độ đào tạo từ các trường Đại học, Cao đẳng
sư phạm.
- Khả năng tiếp cận phương pháp mới và truyền tải kiến thức của đội
ngũ nói chung và của từng thành viên nói riêng đảm bảo được chất lượng và
hiệu quả các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức và của mỗi
cá nhân.
- Nâng cao phẩm chất đạo đức của nhà giáo, chính trị, có lập trường tư
tưởng vững vàng, quan điểm đường lối rõ ràng, có lối sống trong sạch, lành
mạnh. Chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.


23

- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đặc biệt là trình độ nghe,
nói, đọc, viết tiếng Anh, đây là bốn kỹ năng quan trọng và không thể thiếu
của một giáo viên dạy tiếng Anh.
- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Trau dồi và tiếp
cận các kỹ năng và phương pháp dạy học mới, hiện đại. Tăng cường việc sử
dụng các giáo cụ trực quan, phương tiện dạy học hiện đại tạo cho giờ học
thêm cuốn hút học sinh.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học ứng dụng, kỹ năng sử dụng máy
tính làm nền tảng cho việc khai thác, cập nhật thêm thông tin, kiến thức mới
bổ sung cho bản thân nâng cao trình độ chuyên môn và phục vụ công tác
giảng dạy.
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh là

vấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó. Chúng tôi đi
sâu nghiên cứu các nội dung như: xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,
tuyển chọn, bố trí, sử dụng, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và
thực hiện chế độ, chính sánh đối với giáo viên tiếng Anh ở trường trung học
cơ sở.
- Công tác xây dựng đội ngũ GV tiếng Anh trong nhà trường
Công tác xây dựng đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý của
người quản lý. Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý
biết được về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và chuyên môn, cơ
cấu giới... của từng GV; đồng thời xây dựng được kế hoạch phát triển đội
ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng (phẩm chất và năng lực)
cho từng GV để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Mặt quan trọng
hơn là có cơ sở mang tính định hướng cho việc sử dụng giáo viên có hiệu quả.
Như vậy, nói đến công tác xây dựng đội ngũ giáo viên là nói đến một công
việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ.


24

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo đội ngũ GV Tiếng Anh
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV tiếng Anh nhằm hoàn thiện và
nâng cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; trình độ nghiệp vụ chuyên
môn cho từng GV. Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡng GV nói chung là
nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ GV để họ có đủ các điều kiện
mang tính tự thân trong việc hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn
của họ.
Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ GV thì không thể thiếu được
hoạt động đào tạo và bồi dưỡng GV; đồng thời cần phải có những giải pháp
quản lý mang tính khả thi về lĩnh vực này.
- Công tác đánh giá xếp loại hàng tháng, kỳ, năm.

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý. Đánh
giá chất lượng đội ngũ GV là một trong những việc không thể thiếu được
trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý
nói chung.
Đánh giá đội ngũ giáo viên tiếng Anh không những để biết thực trạng
mọi mặt của đội ngũ, mà qua đó còn nhận biết được các dự báo về tình hình
chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt
động nâng cao chất lượng đội ngũ. Mặt khác, kết quả đánh giá nếu chính xác
lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng
với tiêu chuẩn đội ngũ. Nói như vậy, đánh giá đội ngũ giáo viên có liên quan
mật thiết đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ.
- Công tác tuyển chọn và luân chuyển giáo viên tiếng Anh
Tuyển chọn, sử dụng và luân chuyển đội ngũ giáo viên, công chức nói
chung và giáo viên Tiếng Anh nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác
tổ chức và cán bộ.


25

- Tuyển chọn chính xác các GV tiếng Anh có đủ phẩm chất và năng
lực chuyên môn vào ngành giáo dục là yếu tố quan trọng để phát triển sự
nghiệp giáo dục. Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn giáo
viên là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên.
Luân chuyển (có thể hiểu là bao hàm cả điều động) giáo viên có tác
dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các nhà trường; mặt
khác lại tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu của giáo viên. Hai mặt tác dụng
trên gián tiếp làm cho chất lượng giáo viên được nâng cao.
- Chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên tiếng Anh
Kết quả một hoạt động nào đó của con người nói chung và chất lượng

một hoạt động của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính
động lực thúc đẩy hoạt động của con người. Chế độ, chính sách đãi ngộ đối
với đội ngũ GV còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho
nhân lực theo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế. Chính từ
vấn đề có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với GV nói
riêng là một trong những khâu không thể thiếu của cơ quan quản lý và của
nhà nước. Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần phải có
những giải pháp thỏa đáng về lĩnh vực này.
Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số khái
niệm chủ yếu, những đặc trưng về chất lượng đội ngũ GV tiếng Anh ở trường
THCS và chỉ ra những yêu cầu chủ yếu về chất lượng của đội ngũ GV tiếng
Anh, những yếu tố quan trọng tác động đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ
GV tiếng Anh, chúng tôi nhận biết được hai vấn đề mang tính lý luận đó là:
1) Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh trường THCS
phải tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau:
- Lĩnh vực xây dựng phát triển đội ngũ GV tiếng Anh trường THCS;


×