Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Tổ chức và khai thác nguồn tài nguyên số tại thư viện tỉnh vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (814.68 KB, 68 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
===***===

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC
NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI
THƯ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thư viện Thông tin

Người hướng dẫn khoa học
TS. CHU NGỌC LÂM

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng
dẫn: Tiến sĩ Chu Ngọc Lâm - người đã hướng dẫn, tạo điều kiện để em nghiên
cứu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cùng các thầy cô trong bộ môn Thư viện Thông tin đã tạo điều kiện cho em học tập, tận tình chỉ bảo, truyền đạt tri thức, kĩ
năng, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường.
Em xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ trong Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong trong quá trình thực hiện đề tài này tại Thư viện.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn nhiều hạn chế
nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em mong nhận
được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!


Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2013
Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Huyền


LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sinh viên lớp: K35 Thư viện - Thông tin
Khoa: Công nghệ thông tin
Tôi xin cam đoan:
Đề tài “Tổ chức và khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh
Phúc” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
T.S Chu Ngọc Lâm.
Khóa luận chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2013
Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Huyền


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNTT:

Công nghệ thông tin


CSDL:

Cơ sở dữ liệu

MARC:

Machine Radable Cataloguing

TNS:

Tài nguyên số

TT - TV:

Thông tin - thư viện

VTL:

Vốn tài liệu


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu.............................................................................. 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 4
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ............................ 4
6. Ý nghĩa của khóa luận ............................................................................ 4
7. Bố cục của khóa luận .............................................................................. 5

Chương 1. THƯ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC VỚI VIỆC TỔ CHỨC VÀ KHAI
THÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ............................................................... 6
1.1. Khái quát về Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc ................................................. 6
1.1.1. Sơ lược lịch sử .............................................................................. 6
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện ............................................... 9
1.1.3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................ 12
1.1.4. Nguồn lực thông tin (vốn tài liệu) của Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc .. 13
1.1.5. Một số khái niệm......................................................................... 16
1.1.6. Đặc trưng của tài nguyên số ....................................................... 18
1.1.7. Vai trò của tài nguyên số trong việc phục vụ người dùng tin tại
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc. ...................................................................... 20
1.2. Người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc ............... 22
1.2.1. Đặc điểm người dùng tin ............................................................ 22
1.2.2. Đặc điểm nhu cầu tin .................................................................. 23
1.2.3. Tầm quan trọng của việc tổ chức và khai thác tài nguyên số tại
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................... 25
Chương 2. HIỆN TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN TÀI
NGUYÊN SỐ TẠI THƯ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC ................................... 28
2.1. Thực trạng nguồn tài nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc ............ 28


2.1.1. Số lượng tài nguyên số tại Thư viện ........................................... 28
2.1.2. Cơ cấu nguồn tài nguyên số ........................................................ 30
2.1.3. Khả năng phát triển nguồn tài nguyên số.................................... 31
2.2. Thực trạng tổ chức, khai thác và bảo quản nguồn tài nguyên số ........ 31
2.2.1. Tổ chức, khai thác nguồn tài nguyên số ..................................... 31
2.2.2. Bảo quản nguồn tài nguyên số .................................................... 33
2.2.3. Phương thức khai thác ................................................................ 34
2.3. Nhận xét và đánh giá về tổ chức và khai thác tài nguyên số tại Thư
viện tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................. 36

2.3.1. Đánh giá hiệu quả công tác tổ chức và khai thác tài nguyên số tại
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................... 36
2.3.2. Nhận xét, đánh giá chung về công tác tổ chức và khai thác tài
nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.................................................. 42
2.3.3. Nguyên nhân của hiện trạng trên ................................................ 43
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG,
HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI
THƯ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC .................................................................. 45
3.1. Xây dựng chiến lược phát triển tài nguyên số tại Thư viện tỉnh
Vĩnh Phúc ................................................................................................ 45
3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin –
thư viện .................................................................................................... 46
3.3. Tăng cường sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện đại .......................... 48
3.4. Nâng cao trình độ cán bộ thư viện và đào tạo, hướng dẫn người dùng
tin trong Thư viện ..................................................................................... 48
3.5. Tăng kinh phí phát triển tài nguyên số ............................................... 51
3.6. Hiện đại hoá cơ sở vật chất và trang thiết bị ...................................... 52
KẾT LUẬN.................................................................................................. 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 57


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê vốn tài liệu theo kho và loại hình năm 2012
Bảng 1.2: Thống kê ngôn ngữ tài liệu
Bảng 1.3: Nội dung vốn tài liệu của Thư viện
Bảng 2.1: Đánh giá về mức độ cần thiết của nguồn tài nguyên số
Bảng 2.2: Đánh giá về mức độ đáp ứng về số lượng tài nguyên số
Bảng 2.3: Đánh giá về mức độ đáp ứng về chất lượng tài nguyên số
Bảng 2.4: Số lượng và chất lượng máy tính đáp ứng việc truy cập tài liệu số
Bảng 2.5: Nguyên nhân cản trở việc truy cập và khai thác tài nguyên số



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và kinh tế tri thức. Kỷ
nguyên ra đời và đang phát triển nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và
công nghệ. Trong thế kỷ này, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội. Khoa học thúc đẩy nền kinh tế
tri thức phát triển làm cho nền sản xuất được hiện đại hóa. Trong đó, công
nghệ điện tử và viễn thông là ngành khoa học mũi nhọn có ảnh hưởng đến sự
tiến bộ xã hội nói chung và hoạt động thông tin - thư viện (TT - TV) nói
riêng. Như vậy, thông tin đã trở thành tài sản và sức mạnh của mỗi quốc gia,
là yếu tố quyết định sự tiến bộ xã hội.
Năm 1970 - Tổ chức giáo dục khoa học, văn hóa Liên Hợp Quốc
(UNESCO) đưa ra định nghĩa: “Thư viện, không phụ thuộc vào tên gọi của
nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài
liệu nào khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ
chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên
cứu khoa học, giáo dục và giải trí”.
Tại Việt Nam, hoạt động TT - TV đã từng bước đạt được những thành
tựu về số hóa và phát triển tài nguyên số (TNS). Việc tổ chức và khai thác
TNS sẽ giúp việc lưu trữ, truy xuất, chia sẻ, tìm kiếm thông tin một cách
nhanh chóng và dễ dàng nhât.
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tháng 1 năm 1997 với tên gọi Thư viện Khoa học
tổng hợp tỉnh. Ngày 3/ 2/ 2005 trụ sở Thư viện tỉnh được cắt băng khánh
thành và đưa vào hoạt động, Thư viện được đổi tên thành Thư viện tỉnh Vĩnh
Phúc. Thư viện hiện nay đã có vị trí, vai trò khẳng định là một Thư viện có
vốn tài liệu (VTL) tổng hợp thuộc các ngành, các lĩnh vực khoa học khác


1


nhau: Phục vụ rộng rãi cho mọi đối tượng bạn đọc, mở ra sự tiếp cận tới tri
thức ở địa phương cho mỗi đối tượng nghiên cứu, sáng tạo và hưởng thụ
những giá trị văn hóa. Do đó, bên cạnh tài liệu truyền thống, việc tổ chức và
khai thác TNS là vấn đề đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động của
Thư viện. Tổ chức và khai thác TNS tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc có ý nghĩa
thiết thực cho định hướng phát triển của Thư viện, giúp người dùng tin có thể
tìm kiếm được nguồn thông tin luôn được cập nhật, bổ sung thường xuyên,
những thông tin chính xác được chọn lọc trong khối lượng thông tin lớn.
Trong những năm qua, Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo lập, tổ chức và đưa ra
khai thác nguồn TNS của Thư viện.
Với mong muốn nghiên cứu sâu về lý luận và thực tiễn của việc tổ chức
và khai thác TNS trong Thư viện tỉnh, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới, tôi đã chọn
vấn đề “Tổ chức và khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh
Phúc” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề tổ chức và khai thác nguồn TNS từ lâu đã thu hút được sự quan
tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Trong những năm qua, nhờ nhận thức đúng
đắn về vai trò quan trọng của nguồn TNS trong hoạt động TT - TV, đã có một
số công trình nghiên cứu về việc tổ chức, khai thác và phát triển TNS hay tài
liệu điện tử, các hội thảo khoa học, các tạp chí chuyên ngành Thư viện, các
diễn đàn và các trang web Thư viện được tổ chức và trao đổi về vấn đề này:
Luận văn: “Nghiên cứu việc tạo lập, khai thác và bảo quản tài liệu số tại
Thư viện Quốc gia Việt Nam” của tác giả Vũ Nguyệt Mai, bảo vệ năm 2009
Luận văn: “Nghiên cứu phát triển Thư viện điện tử trong các trường đại
học trên địa bàn Hà Nội hiện nay” của tác giả Phạm Thị Mai, bảo vệ năm 2008


2


Khóa luận: “Tổ chức và khai thác tài liệu số tại Thư viện Tạ Quang Bửu
- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội” của tác giả Trần Thị Thanh Thủy, bảo
vệ năm 2012
Bài viết “Xây dựng Thư viện điện tử và vấn đề số hóa tài liệu ở Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Tiến Đức đăng trên Tạp chí Thông tin và Tư liệu Số 2 năm 2005. Đề cập việc tổ chức số hóa tài liệu trong phạm vi mạng lưới
của các tổ chức Thông tin Khoa học Công nghệ ở Việt Nam.
Một số bài nghiên cứu liên quan đến các hoạt động Thư viện như số hóa
tài liệu, đảm bảo chất lượng TNS… như bài “Quy trình tổ chức số hóa tài
liệu, Thư viện Quốc gia Việt Nam” của tác giả Lê Đức Thắng; “Dịch vụ tra
cứu số” của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đăng trên Tạp chí Thư viện Việt Nam Số 1 (2007)…
Tuy nhiên các công trình trên chỉ dừng lại ở mức khái quát hoặc nghiên
cứu từng khía cạnh của vấn đề. Do vậy, có thể nói rằng chủ để: “Tổ chức và
khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc” là đề tài hoàn
toàn mới, không trùng lặp với các đề tài trước đây.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng về TNS của Thư viện
tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
việc tổ chức, khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện, đáp ứng nhu cầu tin
ngày càng cao của đông đảo người dùng tin.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu khái quát về Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về nguồn TNS và đặc điểm
nguồn TNS trong Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.

3



Nghiên cứu đặc điểm, nhu cầu người dùng tin của Thư viện Tỉnh
Vĩnh Phúc.
Khảo sát thực trạng việc tổ chức và khai thác TNS tại Thư viện tỉnh
Vĩnh Phúc.
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả việc tổ chức và
khai thác TNS tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nguồn tài nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Công tác tổ chức và khai thác nguồn TNS tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc từ
năm 2005 đến nay.
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở phương pháp luận
Khóa luận được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng, dựa trên quan điểm, chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa, TT - TV ở
nước ta.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ và người dùng tin
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
6. Ý nghĩa của khóa luận
Làm phong phú thêm lý luận chung về nguồn TNS tại Thư viện cấp tỉnh.
Đưa ra những giải pháp cụ thể có khả năng thực thi giúp công tác tổ
chức và khai thác TNS tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc tốt hơn, đáp ứng hơn nữa

4



nhu cầu tin của người dùng tin, góp phần quan trọng trong xây dựng và phát
triển Thư viện số tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.
7. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1. Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc với việc tổ chức và khai thác nguồn
tài nguyên số
Chương 2. Hiện trạng việc tổ chức và khai thác nguồn tài nguyên số tại
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ
chức và khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc

5


Chương 1
THƯ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC VỚI VIỆC TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC
NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ

1.1. Khái quát về Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.1. Sơ lược lịch sử
Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập tháng 3 năm
1956. Qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Thư viện luôn là một trung
tâm văn hóa giáo dục, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho địa
phương, đất nước. Nhìn lại những ngày đầu mới thành lập, Thư viện chỉ có
vài nghìn bản sách và một số loại báo tạp chí với cơ sở hạ tầng còn nghèo
nàn, nhưng với lòng nhiệt tình, yêu nghề, cán bộ thư viện đã khắc phục được

mọi khó khăn, thiếu thốn đưa Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đi lên.
Thời kỳ thành lập và phát triển của Thư viện được chia thành bốn
giai đoạn:
Giai đoạn 1956 - 1968
Đây là thời kỳ hình thành nền móng đầu tiên và cũng là điểm xuất phát
khó khăn nhất của Thư viện, trụ sở ban đầu mới chỉ là 5 gian nhà lá cùng
1.980 bản sách và 2 cán bộ chính trị. Từ năm 1956 đến tháng 7 năm 1960 Thư
viện đóng trụ sở tại thị xã Phúc Yên, tăng thêm 3 cán bộ, bổ sung tới 100.424
bản sách.
Năm 1962 Thư viện cấp 550 thẻ bạn đọc, hàng tháng phục vụ gần 4.000
lượt độc giả với hơn 10.000 bản sách luân chuyển. Ngoài ra, hàng năm Thư
viện còn tổ chức nhiều khâu công tác tuyên truyền như tuyên truyền giới thiệu
sách báo qua Đài truyền thanh, trưng bày sách, báo, triển lãm tranh ảnh, biên

6


soạn thư mục… Bên cạnh việc hoạt động tại chỗ, Thư viện tỉnh còn cử cán bộ
kết hợp với cán bộ phòng Văn hóa quần chúng xuống vận động và tổ chức
phong trào đọc sách cơ sở.
Ngày 22/ 4/ 1966, do sự đánh phá ác liệt của chiến tranh, Thư viện tỉnh
đã sơ tán toàn bộ kho sách về thôn Tiên - xã Minh Tân - huyện Yên Lạc, ở
đây Thư viện được bố trí với 2 hầm cất sách. Trong năm này, Thư viện đã cấp
được 691 thẻ bạn đọc, phục vụ hơn 30.856 lượt độc giả với 54.927 lượt sách.
Hàng tháng Thư viện tỉnh có tổ chức đi kiểm tra các Thư viện huyện, tủ sách
hợp tác xã nắm tình hình, hướng dẫn nghiệp vụ, giúp đỡ chỉ đạo phong trào
“Đọc và làm theo sách báo” đạt được kết quả bước đầu khá tốt. Nhằm đáp
ứng phong trào, Thư viện tỉnh đã kết hợp với các huyện tổ chức 9 lớp huấn
luyện nghiệp vụ cho 731 anh chị em quản lý tủ sách cơ sở, trưởng nhóm đọc
sách báo ở đội sản xuất…

Nhìn chung, trong 12 năm đầu xây dựng, Thư viện đã khắc phục được
nhiều khó khăn trở ngại, từng bước xây dựng và phát triển vững chắc, duy trì
và đẩy mạnh mọi hoạt động, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, sản xuất, đời
sống và chiến đấu. Năm 1967, Thư viện tỉnh đã được Bộ Văn hóa thông tin
tặng bằng khen về thành tích “Chuyển biến kịp thời các hoạt động theo thời
chiến, triển khai phục vụ tốt các đơn vị bộ đội và hợp tác xã”.
Giai đoạn 1968 - 1996
Đây là thời kì hợp nhất với Thư viện Phú Thọ thành Thư viện Vĩnh Phú.
Trong 28 năm hợp nhất, sự nghiệp xây dựng và phát triển hệ thống Thư viện
công cộng Vĩnh Phú gặp vô vàn khó khăn do chiến tranh phá hoại của Đế
quốc Mỹ, chiến tranh biên giới, do tình hình kinh tế, xã hội sa sút sau chiến
tranh gây ra. Toàn ngành đã dựa vào các chủ trương, chính sách, các chỉ thị,
nghị quyết của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự chỉ
đạo sâu sát của Ty (Sở) chủ quản, tranh thủ sự ủng hộ, cộng tác của các cơ

7


quan, ban, ngành và phát huy nội lực nên đã xây dựng và phát triển từng bước
Thư viện, phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị, sản xuất, chiến đấu của tỉnh,
góp phần đắc lực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong 28 năm tồn tại, vẫn tiếp tục những khó khăn, Thư viện đã ba lần
xây dựng trụ sở và di chuyển kho tàng. Trụ sở đầu tiên hoàn thành vào năm
1972, gồm 2 ngôi nhà lá 5 gian và 1 ngôi nhà gạch ở khu đồi Ba Búa phường Gia Cẩm - thành phố Việt Trì với diện tích hơn 500m2. Ngày 3/ 2 /
1996, Thư viện được chuyển ra trụ sở chính do nhà nước đầu tư gần 1 tỉ đồng,
với một diện mạo mới khang trang, hiện đại, diện tích sử dụng 1.800m2 trong
khuôn viên rộng hơn 5.000m2 giữa thành phố Việt Trì. Bên cạnh đó, đội ngũ
cán bộ nhân viên cũng từng bước được bổ sung và nâng cao về số lượng, chất
lượng, bao gồm 16 cán bộ nhân viên, trong đó 70% cán bộ có trình độ đại
học, 30% cán bộ có trình độ trung cấp và nhân viên hợp đồng. Tuy rằng số

lượng còn ít nhưng đại đa số còn trẻ, với lòng say mê nghề nghiệp, mặc dù vật
chất còn nhiều khó khăn song mọi người vẫn luôn giữ vững phẩm chất cách
mạng và hoàn thành tốt mọi công việc. Điều đó được thể hiện qua các công
tác hoạt động của Thư viện như Công tác xây dựng kho sách và phục vụ độc
giả, công tác tuyên truyền giới thiệu sách báo, công tác địa chí, công tác chỉ
đạo phong trào cơ sở tại 13 Thư viện huyện, thị xã trực thuộc tỉnh.
Những cố gắng liên tục cùng nhiều thành tích về nhiều mặt công tác đã
giúp cho Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Vĩnh Phúc nhận được bằng khen của
Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng, nhiều bằng khen, cờ thi đua xuất sắc của Bộ Văn
hóa Thể thao và du lịch, Thư viện Quốc gia Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giai đoạn 1997 - 2001
Thời kỳ tái lập Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Vĩnh Phúc. Bắt đầu từ
ngày 1/ 1/ 1997, Thư viện chính thức đi vào hoạt động theo đơn vị hành
chính, những ngày sau đó Thư viện tiếp hơn 30.000 bản sách, báo, tạp chí,

8


trang thiết bị từ Thư viện Vĩnh Phú và tập trung về rạp ngoài trời thị xã Vĩnh
Yên. Ngày 24/ 1/ 1997, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định số 90/ QĐ - UB
thành lập Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Vĩnh Phúc, quy định rõ vị trí,
chức năng, nhiệm vụ và cấp kinh phí để kịp thời hoạt động.
Ngày 19/ 5/ 1998, chào mừng kỷ niệm lần thứ 107 ngày sinh Chủ tịch
Hồ Chí Minh vĩ đại, Thư viện Khoa học tổng hợp Vĩnh Phúc được khai
trương và chính thức đi vào hoạt động đáp ứng yêu cầu của các tầng lớp nhân
dân. Chỉ trong 6 tháng cuối năm, Thư viện đã cấp được 1.300 thẻ bạn đọc,
phục vụ 51.200 lượt người đọc với 183.640 lượt sách.
Tháng 2/ 1998, Thư viện chuyển vào ở chung nhà Bảo tàng tỉnh - đây là
một công trình kiến trúc khang trang, có cảnh quan đẹp, môi trường yên tĩnh,
rất thuận lợi cho mọi hoạt động của Thư viện. Cùng với sự tăng cường cơ sở

vật chất kỹ thuật, lực lượng cán bộ Thư viện cũng được bổ sung dần, từ năm
1999 đến năm 2001 tổng số cán bộ nhân viên tăng lên 13 lần.
Cùng với nỗ lực của bản thân ngành, Thư viện tỉnh còn luôn được Tỉnh
ủy, Ủy ban nhân dân quan tâm nhiều mặt, Sở văn hóa thông tin chỉ đạo sâu
sát, sự ủng hộ của các cơ quan ban ngành, hỗ trợ của Vụ thư viện thì Thư viện
tỉnh Vĩnh Phúc đã nhanh chóng có những bước chuyển mạnh và đạt được
nhiều thành tựu đáng kể trên tất cả các mặt công tác.
Giai đoạn từ năm 2001 đến nay
Là giai đoạn có những thay đổi to lớn về cơ cấu tổ chức cũng như mọi
hoạt động của Thư viện. Thư viện đã đạt được những thành tựu đáng kể và
ngày càng phát triển, đáp ứng hơn nữa nhu cầu người dùng tin.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện
Chức năng của Thư viện
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác và sử

9


dụng chung các tài liệu được xuất bản tại địa phương và nói về địa phương,
các tài liệu trong nước và nước ngoài, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu xây
dựng và phát triển địa phương về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,
quốc phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thư viện tỉnh chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của
Vụ thư viện.
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư viện (Theo quy định tại Điều 3 Quy chế
mẫu tại Quyết định số 16/2005):
Xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn
của Thư viện trình Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và tổ chức

thực hiện sau khi được phê duyệt.
Tổ chức phục vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người đọc được sử
dụng VTL Thư viện thông qua các hình thức đọc tại chỗ, mượn về nhà hoặc
phục vụ ngoài Thư viện phù hợp với nội quy của Thư viện.
Phục vụ miễn phí tài liệu Thư viện tại nhà cho người đọc cao tuổi, tàn tật
bằng hình thức gửi qua bưu điện hoặc Thư viện lưu động theo quy định của
Pháp lệnh Thư viện.
Xây dựng và phát triển VTL phù hợp với đặc điểm tự nhiên - kinh tế văn hóa của địa phương và đối tượng phục vụ của Thư viện.
Thu thập, tàng trữ bảo quản lâu dài các tài liệu xuất bản tại tỉnh và viết
về tỉnh.
Nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu tỉnh do Sở Văn hóa - Thể thao và Du
lịch chuyển giao, các bản sao khóa luận, luận văn tốt nghiệp của sinh viên các
trường đại học được mở tại tỉnh.

10


Xây dựng bộ phận tài liệu dành cho trẻ em, người khiếm thị, xây dựng bộ
phận tài liệu bằng tiếng dân tộc phù hợp với đặc điểm dân cư trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường nguồn lực thông tin thông qua việc mở rộng sự liên thông
giữa Thư viện với các Thư viện trong nước và ngoài nước bằng hình thức cho
mượn, trao đổi tài liệu và kết nối mạng máy tính.
Tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền giới thiệu kịp thời, rộng rãi
VTL Thư viện đến mọi người, đặc biệt là các tài liệu phục vụ công cuộc phát
triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh; xây dựng phong trào đọc sách, báo
trong nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin - thư mục, thông tin có chọn
lọc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của Thư viện.
Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động Thư
viện ở địa phương, tham gia xây dựng và phát triển mạng TT - TV của hệ

thống Thư viện công cộng.
Hướng dẫn tư vấn tổ chức Thư viện; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho người làm công tác Thư viện; tổ chức luân chuyển sách, báo;
chủ trì phối hợp hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ với các Thư viện khác
của tỉnh.
Tổ chức các hoạt động, dịch vụ có thu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
được giao và phù hợp với quy định của pháp luật.
Thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất
về tình hình hoạt động của Thư viện với Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và
Du lịch và Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.
Quản lý tổ chức, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản theo phân cấp và
quy định của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch.

11


1.1.3. Cơ cấu tổ chức
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc là Thư viện cấp 3; cơ cấu tổ chức của Thư viện
bao gồm: Ban Giám đốc và các phòng giúp việc hoạt động của Thư viện như:
hành chính và nghiệp vụ.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THƯ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC
BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
HÀNH
CHÍNH

PHÒNG
ĐỌC


PHÒNG BỔ
SUNG, XỬ
LÝ KỸ
THUẬT

PHÒNG
MƯỢN

PHÒNG
PHỤC
VỤ BẠN
ĐỌC

PHÒNG
THIẾU
NHI

PHÒNG
TUYÊN
TRUYỀN

PHÒNG
BÁO –
TẠP CHÍ

PHÒNG
THÔNG
TIN,
THƯ
MỤC


PHÒNG
ĐỌC ĐA
PHƯƠNG
TIỆN

Qua sơ đồ trên chúng ta thấy bộ máy cơ cấu tổ chức và hoạt động của
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc khá hoàn thiện. Ngoài Ban Giám đốc, Thư viện có 5
phòng trực thuộc phụ trách từng lĩnh vực hoạt động như công tác hành chính
(kế toán, văn thư, lái xe, bảo vệ…); công tác nghiệp vụ (bổ sung, xử lý kỹ
thuật, phục vụ bạn đọc, tuyên truyền, thông tin - thư mục). Sự phân chia này
tạo nên một cơ cấu tổ chức hành chính, nghiệp vụ khép kín đảm bảo cho việc
vận hành mọi hoạt động của Thư viện trong thời kỳ mới, đáp ứng tốt các
nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa

12


phương; đồng thời làm thỏa mãn nhu cầu đọc và dùng thông tin của mọi tầng
lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Thư viện có đội ngũ gồm 23 cán bộ: 01 thạc sĩ, 12 cử nhân TT – TV, 02
kỹ sư tin học, 04 Đại học ngành khác, 01 trung cấp Thư viện, 03 lao động
phổ thông.
1.1.4. Nguồn lực thông tin (vốn tài liệu) của Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc

 Đặc điểm về số lượng
Theo số liệu thống kê năm 2012, VTL (nguồn lực thông tin) của Thư
viện tỉnh Vĩnh Phúc gồm 172.770 bản sách, 1.500 đĩa CD, 60 loại báo – tạp
chí. VTL được phân chia thành các kho theo chức năng phục vụ và loại hình
tài liệu:

Bảng 1.1: Thống kê vốn tài liệu theo kho và loại hình năm 2012
Kho

Số lượng

Kho đọc

27.030 bản

Kho mượn

37.825 bản

Kho luân chuyển

60.919 bản

Kho địa chí

15.171 bản

Kho thiếu nhi

28.807 bản

Kho lưu

3.018 bản

Kho báo – tạp chí


60 loại
30 máy tính, 2 máy chủ, 1.200 đĩa,

Phòng đa phương tiện

300 CD dành cho người khiếm thị

13


 Về ngôn ngữ tài liệu:
Vốn tài liệu của Thư viện được xây dựng tương đối đa dạng về ngôn
ngữ: Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Hán Nôm. Tài liệu bằng
Tiếng Việt được phân bố ở tất cả các phòng, riêng tài liệu ngoại văn tập trung
chủ yếu ở phòng Địa chí và tra cứu thông tin.
Bảng 1.2: Thống kê ngôn ngữ tài liệu
Ngôn ngữ tài liệu

Số bản tài liệu

Tỷ lệ phần trăm

Tiếng Pháp

553

0,3%

Tiếng Nga


19

0,01%

Tiếng Anh

198

0,11%

Hán Nôm

736

0,43%

Tiếng Việt

171.264

99,1%

Tổng

172.770

100%

- Để phục vụ cho nhiệm vụ bảo vệ, xây dựng và phát triển kinh tế, văn

hóa – xã hội của địa phương, Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đã xây dựng cho mình
một nguồn lực thông tin (VTL) phong phú, đa dạng. VTL này rất đa dạng về
hình thức và phong phú về nội dung.

 Về hình thức tài liệu:
VTL của Thư viện tỉnh có các tài liệu sau:
+ Sách: 172.770 bản
+ Báo – tạp chí: 60 loại
+ Luận văn, luận án: 55 bản
+ Bản đồ: 200 bản
+ Vi phim, vi phiếu: 105 tên tài liệu
+ Tranh, ảnh: 1.789 bức
+ CSDL sách: 39.148 biểu ghi

14


+ CSDL báo – tạp chí: 38.977 biểu ghi
+ Biểu ghi thư mục địa chí: hơn 9.000 biểu ghi
+ Tài liệu Hán Nôm, tài liệu về chủ tịch Hồ Chí Minh…: 1200 đĩa
+ Tài liệu dành cho người khiếm thị: 300 CD
…………………………………………………………………………..

 Về nội dung:
Để đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin, nội dung vốn tài liệu của
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đã phản ánh các loại hình khoa học cơ bản. Trong đó
tài liệu về văn hóa chiếm tỉ lệ cao nhất: 24,6%. Tiếp theo là tài liệu về khoa
học tự nhiên: 20,6%, về khoa học kỹ thuật: 19,6%, khoa học xã hội: 18,6%,
tài liệu dành cho thiếu nhi: 16,6%.
Cơ cấu nội dung VTL của Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc như vậy là khá toàn

diện, hợp lý, phản ánh được tính chất kho tài liệu của một Thư viện cấp tỉnh
vùng đồng bằng sông Hồng, khá phù hợp với nhu cầu tin của người dùng tin.
Tuy nhiên, với xu thế phát triển của các tỉnh theo hướng cơ cấu công – nông
nghiệp hợp lý, với chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa,
phong trào xây dựng nông thôn mới, Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc cần tăng cường
VTL về khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên cho phù hợp.
Bảng 1.3: Nội dung vốn tài liệu của Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung

Số đầu tài liệu

Tỷ lệ %

Khoa học xã hội

32.142

18,6%

Khoa học tự nhiên

35.546

20,6%

Khoa học kỹ thuật

33.818

19,6%


42.457

24,6%

Tài liệu dành cho thiếu nhi

28.807

16,6%

Tổng

172.770

100%

Văn hóa nghệ thuật,
thể dục – thể thao

15


Khoa học xã hội
18,6
%

16,6%
24,6%


Khoa học tự nhiên
20,6%

19,6

Khoa học kỹ thuật
Văn hóa nghệ thuật, thể
dục - thể thao
Tài liệu dành cho thiếu
nhi

Tài nguyên số trong việc nâng cao chất lượng phục vụ của Thư viện tỉnh
Vĩnh Phúc
1.1.5. Một số khái niệm
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã tạo ra những thay đổi sâu sắc trong
đời sống xã hội không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà trên phạm vi toàn
cầu. Cùng với sự phát triển đó, xã hội loài người đã phát triển lên một bước
cao hơn, tiếp cận với loại hình kinh tế mới - kinh tế tri thức. Trong bối cảnh
kinh tế tri thức, tri thức nổi lên như nguồn lực quan trọng nhất lấn át các
nguồn lực truyền thống (lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn…). Các nguồn
lực truyền thống quan trọng theo nghĩa nếu không có chúng thì không có sản
phẩm được tạo ra hoặc nếu có thì số lượng giới hạn. Tri thức quan trọng theo
nghĩa nhờ có chúng người ta có thể tạo ra số lượng hoặc chất lượng sản phẩm
rất cao chỉ với nguồn lực (truyền thống) hạn chế.
Cùng với tầm quan trọng của nguồn lực tri thức ngày càng được nâng
cao, vai trò của ngành quản lý thông tin và tri thức càng trở nên quan trọng.

16



Khi thông tin tri thức ngày càng trở nên phong phú, đa dạng và phát triển
mạnh mẽ theo thời gian, khi nhu cầu của xã hội về thông tin ngày càng trở
nên cao cấp hơn, việc lưu trữ, khai thác, phân phối và tổ chức thông tin theo
kiểu truyền thống trở nên không còn phù hợp mà đòi hỏi một cách thức mới.
Cùng lúc đó, cách mạng CNTT làm cho khả năng đáp ứng nhu cầu đang tăng
lên chưa từng có về lưu trữ, khai thác, phân phối thông tin trở nên hiện thực.
TNS ra đời trong bối cảnh trên, thực sự bắt đầu cho một cuộc cách mạng
trong lĩnh vực Thư viện, đã và đang thay đổi hẳn cách nhìn về nghề Thư viện
trong tương lai.
 Tài nguyên số:
Hiện tại vẫn chưa có khái niệm rõ ràng về TNS. Tuy nhiên, TNS được
hiểu là toàn bộ thông tin do con người tạo ra dưới hình thức số hoá nhằm mục
đích phục vụ cho những lợi ích của con người. Nguồn TNS có thể tồn tại dưới
nhiều dạng khác nhau: dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh hoặc kết
hợp hai hay ba dạng trên. Nguồn TNS cũng có thể tồn tại dưới dạng thư mục
hay dạng toàn văn.
 Tài nguyên thông tin số:
Tài nguyên thông tin số có thể được định nghĩa khái quát là tập hợp có tổ
chức những bộ sưu tập thông tin, kiến thức của các đối tượng số (digitized
objects) hoặc đã được số hóa, được lưu trữ theo các công nghệ đặc biệt mà có
thể truy cập, chia sẻ, khai thác theo các giao thức và thủ tục tiêu chuẩn xác
định trong môi trường điện tử.
 Tài liệu số:
Tài liệu số (Digital document) là những tài liệu được lưu giữ bằng máy
tính. Tài liệu số có thể được tạo lập bởi máy tính như việc xử lý các file văn
bản, các bảng biểu hoặc chúng có thể được chuyển đổi sang dạng số từ những
tài liệu dạng khác (scan, ghi âm…).

17



Có thể hiểu tài liệu số là tất cả những tài liệu được trình bày dưới dạng
số mà máy tính có thể đọc được. Tài liệu số cũng được đề cập đến như là tài
liệu điện tử.
 Tài liệu điện tử:
Tài liệu điện tử (Electronic document) bao gồm các dạng tài liệu như
sách, báo, tạp chí, các bộ phim, bản nhạc, các file multimedia, các trang web,
các cơ sở dữ liệu (CSDL)… được bao gói hay được lưu trữ trên các vật mang
tin điện tử, có nghĩa là tất cả những gì có thể đọc được, truy cập được thông
qua máy tính hay mạng máy tính điện tử.
 Thông tin số:
Thông tin số là tất cả các thông tin được biểu diễn bằng kỹ thuật số và
được truy cập trên máy tính hoặc mạng máy tính. Nói cách khác, thông tin số
là những thông tin đã được mã hóa dưới dạng mã nhị phân (tức là chỉ gồm hai
số 0 và 1). Thông tin số được trình bày và lưu trữ trên các vật mang tin điện
tử. đó là các băng từ, đĩa từ, đĩa quang. Chúng tạo thành nguồn tài liệu số hay
tài liệu điện tử.
1.1.6. Đặc trưng của tài nguyên số
Để tổ chức và khai thác nguồn tài nguyên số đảm bảo chất lượng và có
hiệu quả trong mỗi cơ quan TT - TV thì việc nắm bắt và tìm hiểu những đặc
trưng của tài nguyên số có ý nghĩa rất lớn.
TNS có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: văn bản, hình ảnh, âm
thanh… và có nội dung rất phong phú.
Với sự phát triển của CNTT, đặc biệt là công nghệ nén và lưu trữ thông
tin dữ liệu trên các vật mang tin từ tính và quang học, mật độ thông tin rất
cao, do vậy dung lượng lưu trữ trên chúng cũng rất lớn. Điều này có ý nghĩa
to lớn đối với cơ quan TT - TV trong việc lưu trữ thông tin.

18



×