Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán tưvấn xây dựng Việt Nam thực hiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 111 trang )


1
DANH MC T VIT TT

Din gii T vit tt
Hng tn kho
Bỏo cỏo ti chớnh..
Kờ khai thng xuyờn..
Kim kờ nh k
Giỏ vn hng bỏn..
Ti sn
Ti sn lu
ng.
Kim soỏt ni b
Nguyờn vt liu.
Chi
phớ
Bỏo cỏo kt qu kinh doanh ..........................................................
Bng cõn i k toỏn ....................................................................

HTK
BCTC
KKTX
KKK
GVHB
TS
TSL
KSNB
NVL
CP
BCKQKD


BCKT












THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện bước đầu hội nhập nền kinh tế thế giới, mơi trường kinh
doanh ở Việt Nam đã và đang tiến dần đến thế ổn định. Nhiều cơ hội mới mở ra
cho các doanh nghiệp, đi kèm với đó là những thách thức, những rủi ro khơng thể
né tránh. Ngành kiểm tốn nói chung và kiểm tốn độc lập nói riêng cũng khơng
nằm ngồi xu hướng đó. Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính ln là đối tượng chủ
yếu của kiểm tốn độc lập. Báo cáo tài chính là tấm gương phản ánh kết quả hoạt
động cũng như mọi khía cạnh trong q trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Điều này đòi hỏi các thơng tin đưa ra trên Báo cáo tài chính phải ln đảm
bảo tính trung thực, hợp lý.
Trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, hàng tồn kho thường là một
khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát sinh xoay quanh hàng tồn kho rất

phong phú, phức tạp. Sự phức tạp này ảnh hưởng đến cơng tác tổ chức hạch tốn
cũng như việc ghi chép hàng ngày, làm tăng khả năng xảy ra sai phạm đối với hàng
tồn kho. Thêm vào đó, các nhà quản trị doanh nghiệp thường có xu hướng phản ánh
tăng giá trị hàng tồn kho so với thực tế nhằm mục đích tăng giá trị tài sản doanh
nghiệp, minh chứng cho việc mở rộng quy mơ sản xuất hay tiềm năng sản xuất
trong tương lai… Các sai phạm xảy ra đối với hàng tồn kho có ảnh hưởng tới rất
nhiều chỉ tiêu khác nhau trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy,
kiểm tốn chu trình hàng tồn kho được đánh giá là một trong những phần hành
quan trọng trong kiểm tốn Báo cáo tài chính.
Là sinh viên chun ngành kiểm tốn, qua kỳ thực tập tại Cơng ty Kiểm tốn
tư vấn xây dựng Việt Nam (CIMEICO VIETNAM), em đã có được điều kiện tốt để
tiếp cận thực tế, vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vào
thực tiễn để trên cơ sở đó củng cố kiến thức, đi sâu tìm hiểu và nắm bắt cách thức
tổ chức cơng tác kiểm tốn trong từng loại hình. Trên cơ sở đó em đã chọn đề tài:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3
“Hồn thiện kiểm tốn chu trình hàng tồn kho trong kiểm tốn Báo cáo tài chính
do Cơng ty Kiểm tốn tư vấn xây dựng Việt Nam thực hiện”.
Nội dung đề tài gồm 3 phần chính:
Chương I: Lý luận chung về kiểm tốn chu trình hàng tồn kho trong kiểm
tốn Báo cáo tài chính.
Chương II: Thực trạng kiểm tốn hàng tồn kho trong kiểm tốn Báo cáo tài
chính tại Cơng ty Kiểm tốn tư vấn xây dựng Việt Nam.
Chương III: Phương hướng hồn thiện kiểm tốn chu trình hàng tồn kho.
Do phạm vi nghiên cứu còn có nhiều hạn chế nên bài viết của em khơng
tránh khỏi thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến
của các thầy cơ. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo, và các anh
chị trong Cơng ty đã giúp đỡ em hồn thành bài viết này.

















THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

4
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TỐN CHU TRÌNH
HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I. Khái qt về kiểm tốn Báo cáo tài chính
1. Khái niệm chung
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hoạt động kiểm tốn nhưng nhìn chung
kiểm tốn được hiểu là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần
được kiểm tốn bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm tốn chứng từ và
kiểm tốn ngồi chứng từ do các kiểm tốn viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng
thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
Kiểm tốn tài chính là một hoạt động đặc trưng của kiểm tốn, với mục tiêu

cụ thể là “đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế tốn hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tn thủ pháp
luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay
khơng” (theo Chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam 200/11). Diễn giải cụ thể những mục
tiêu được nêu trong Chuẩn mực như sau:
- Mục tiêu tổng qt: được hiểu là tìm kiếm bằng chứng kiểm tốn để đưa ra
ý kiến về tính trung thực, hợp lý của thơng tin trình bày trên Bảng khai tài chính.
- Mục tiêu kiểm tốn chung: là việc xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi
trên các chu trình, trên cơ sở các cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý về
những thơng tin thu được qua khảo sát thực tế ở đơn vị được kiểm tốn (đồng thời
xem xét cả tới các mục tiêu chung khác bao gồm mục tiêu có thực, đầy đủ trọn vẹn,
mục tiêu về tính chính xác cơ học, mục tiêu về định giá hay phân loại trình bày,
mục tiêu về quyền và nghĩa vụ).
Đối tượng trực tiếp của kiểm tốn Báo cáo tài chính là các Bảng khai tài
chính, Báo cáo tài chính được định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam
200/ 04 như sau: Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo được lập theo chuẩn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5
mực và chế độ kế tốn hiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thơng tin
kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị. Ngồi ra, Bảng khai tài chính còn bao gồm
những bảng kê khai có tính pháp lý khác như Bảng kê khai tài sản cá nhân, Bảng kê
khai tài sản đặc biệt… Các bảng khai này đều chứa đựng những thơng tin được lập
tại một thời điểm cụ thể trên cơ sở tài liệu kế tốn tổng hợp và chi tiết. Hiểu theo
cách khác, các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính chứa đựng nhiều mối quan hệ theo
những hướng khác nhau như: giữa nội dung kinh tế của chỉ tiêu này với chỉ tiêu
khác, giữa chu trình này với chu trình khác… Việc nhận diện đối tượng kiểm tốn
và phân tích mối quan hệ các thơng tin, chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính là rất quan
trọng vì nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách tiến hành kiểm tốn Báo cáo tài
chính. Có 2 cách cơ bản để tiếp cận Báo cáo tài chính thành các phần hành kiểm

tốn: phân theo chu trình hoặc phân theo chu trình, do đó cũng có 2 cách tiến hành
kiểm tốn Báo cáo tài chính
*Kiểm tốn Báo cáo tài chính theo chu trình: các kiểm tốn viên phân chia
máy móc từng chu trình hay một số chu trình theo thứ tự trong Báo cáo tài chính
vào một phần hành. Cách tiếp cận này đơn giản song khơng có hiệu quả do tách
biệt những chu trình ở các vị trí khác nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau.
*Kiểm tốn Báo cáo tài chính theo chu trình: là cách phân chia thơng dụng
hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các chu trình, các q trình cấu
thành, các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính. Theo đó, kiểm
tốn viên quan niệm rằng có nhiều chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, thể hiện sự liên kết giữa các q trình hoạt động kinh doanh, có
thể lấy ví dụ như: các chỉ tiêu “Hàng tồn kho- Giá vốn- Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh” thể hiện mối quan hệ của các q trình từ khi mua vào, sản xuất
đến lúc tiêu thụ thành phẩm… Theo đó, kiểm tốn Báo cáo tài chính thường bao
gồm các chu trình cơ bản sau:
- Kiểm tốn chu trình bán hàng- thu tiền.
- Kiểm tốn tiền mặt (tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
- Kim toỏn chu trỡnh mua hng- thanh toỏn.
- Kim toỏn tin lng v nhõn viờn.
- Kim toỏn Hng tn kho.
- Kim toỏn vn bng tin.
Mi quan h gia cỏc chu trỡnh c th hin qua s :
S 1: Mi quan h gia cỏc phn hnh kim toỏn


Qua ú cú th thy chu trỡnh hng tn kho cú quan h vi tt c cỏc chu trỡnh
khỏc, ch khỏc gúc trc tip hay giỏn tip. c bit l mi quan h mt thit

vi chu trỡnh Mua hng- thanh toỏn, tin lng nhõn viờn, bỏn hng- thu tin. ú l
nhng chu trỡnh, nhng u mi quan trng vi c khỏch hng v cụng ty kim
toỏn. C th hn, trong cụng tỏc k toỏn ti doanh nghip, kt qu ca hng tn kho
khụng ch nh hng n cỏc ch tiờu trờn Bng cõn i k toỏn m cũn nh hng
trc tip ti kt qu hot ng sn xut kinh doanh. i vi kim toỏn, kt qu
kim toỏn chu trỡnh hng tn kho giỳp cỏc kim toỏn viờn cú th kt hp, i chiu
v kim tra kt qu ca cỏc chu trỡnh khỏc (mua hng, tin lng..) t ú tit kim
c thi gian, chi phớ, nõng cao hiu qu cụng tỏc. Chớnh t nhng c im nờu
Vn bng tin
Bỏn
hng thu
Tip
nhn v
hon tr
Hng tn kho
Tin
lng v
nhõn viờn
Mua
hng
thanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
trên, các kiểm tốn viên ln xác định kiểm tốn hàng tồn kho là trọng tâm khi tiến
hành kiểm tốn Báo cáo tài chính.
2. Phương pháp kiểm tốn trong kiểm tốn tài chính
Kiểm tốn tài chính là hoạt động đặc trưng của hoạt động kiểm tốn nói
chung do đó để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm tốn tài chính
cũng sử dụng các phương pháp kiểm tốn chứng từ (kiểm tốn các quan hệ cân đối,

đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic) và kiểm tốn ngồi chứng từ (Kiểm kê, thực
nghiệm, điều tra).
Do mỗi loại kiểm tốn có chức năng cụ thể khác nhau, đối tượng kiểm tốn
khác nhau và quan hệ chủ thể, khách thể kiểm tốn khác nhau nên cách thức kết
hợp các phương pháp kiểm tốn cơ bản trên cũng khác nhau. Trong kiểm tốn tài
chính, các phương pháp kiểm tốn cơ bản được triển khai theo hướng kết hợp lại
hoặc chi tiết hơn tuỳ tình huống cụ thể trong suốt q trình kiểm tốn.

Trong q trình thực hiện kiểm tốn, người ta chia các phương pháp kiểm
tốn thành hai loại:
- Các thử nghiệm cơ bản: đây là việc thẩm tra lại các thơng tin biểu hiện
bằng tiền phản ánh trên các bảng tổng hợp thơng qua việc thực hiện các phương
pháp kiểm tốn chứng từ và kiểm tốn ngồi chứng từ theo trình tự xác định.
- Thử nghiệm tn thủ: là phương pháp dựa vào kết quả của hệ thống kiểm
sốt nội bộ khi hệ thống này tồn tại và có hiệu lực (để biết được hệ thống kiểm sốt
nội bộ tồn tại có hiệu lực thì phải khảo sát và đánh giá hệ thống này).
Do đối tượng cụ thể của kiểm tốn tài chính là các Báo cáo kế tốn và các
bảng tổng hợp tài chính đặc biệt khác, các bảng tổng hợp này vừa chứa đựng các
mối quan hệ kinh tế tổng qt vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn với
những biểu hiện về kinh tế, pháp lý và được lập theo trình tự xác định. Kiểm tốn
tài chính phải hình thành những trắc nghiệm đồng thời kết hợp với việc sử dụng các
phương pháp kiểm tốn cơ bản để đưa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp
này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
Trong kim toỏn ti chớnh cú ba loi trc nghim:
- Trc nghim cụng vic: l cỏch thc v trỡnh t r soỏt cỏc nghip v hoc
cỏc hot ng c th trong quan h vi s tn ti v cú hiu lc ca h thng kim
soỏt ni b, trc ht l h thng k toỏn. Trc nghim cụng vic bao gm hai loi:

+ Trc nghim vng chói: õy l cỏch thc, trỡnh t r soỏt nhng thụng
tin v giỏ tr trong h thng k toỏn, hng ti tin cy ca thụng tin ca h
thng kim soỏt ni b.
+ Trc nghim t yờu cu: l cỏch thc, trỡnh t r soỏt nhng th tc k
toỏn hoc th tc qun lý cú liờn quan n i tng kim toỏn. Trc nghim t
yờu cu c s dng tng i a dng, tp trung ch yu vo vic ỏnh giỏ s
hin din ca h thng kim soỏt ni b v hng ti mc tiờu l m bo s tuõn
th ca h thng kim soỏt ni b.
- Trc nghim trc tip s d: l cỏch thc kt hp cỏc phng phỏp cõn i,
phõn tớch, i chiu trc tip vi kim kờ, iu tra thc t xỏc nh tin cy
ca cỏc s d cui k S cỏi ghi vo Bng cõn i k toỏn hoc Bỏo cỏo kt qu
kinh doanh. õy l cỏch thc ch yu Kim toỏn viờn thu thp bng chng t cỏc
ngun c lp, bng chng kim toỏn thu thp theo cỏch ny cú tin cy cao.
- Trc nghim phõn tớch (th tc phõn tớch): L cỏch thc xem xột cỏc mi
quan h kinh t v xu hng bin ng ca ch tiờu kinh t thụng qua vic kt hp
cỏc phng phỏp i chiu trc tip, i chiu logic, cõn i gia tr s bng tin
ca cựng mt ch tiờu trong nhng iu kin khỏc hoc gia ch tiờu tng hp vi
b phn cu thnh. Trc nghim phõn tớch c s dng nhiu giai on trong
quỏ trỡnh kim toỏn.
3. Khỏi quỏt quy trỡnh kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh
Trong kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh, thu thp c y bng chng
kim toỏn cú giỏ tr lm cn c cho kt lun ca kim toỏn viờn v tớnh trung
thc v hp lý ca thụng tin trờn Bỏo cỏo ti chớnh ng thi m bo tớnh hiu
qu, kinh t, tớnh hiu lc ca tng cuc kim toỏn, kim toỏn viờn phi xõy dng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

9
c quy trỡnh c th cho cuc kim toỏn ú. Thụng thng, mi quy trỡnh kim
toỏn c chia thnh 3 bc:
1. Lp k hoch kim toỏn

2. Thc hin kim toỏn
3. Kt thỳc kim toỏn
Bc 1: Lp k hoch kim toỏn. Theo Chun mc kim toỏn Vit Nam s
300 thỡ kim toỏn viờn v cụng ty kim toỏn phi lp k hoch kim toỏn trong ú
mụ t phm vi d kin v cỏch thc tin hnh cụng vic kim toỏn. K hoch kim
toỏn phi y , chi tit lm c s cho chng trỡnh kim toỏn. Trong bc
cụng vic ny, bt u t th mi kim toỏn, kim toỏn viờn s tỡm hiu khỏch hng
vi mc ớch hỡnh thnh hp ng hoc a ra c k hoch chung. Kim toỏn
viờn cn thu thp cỏc thụng tin c th v khỏch hng, tỡm hiu ỏnh giỏ h thng
kim soỏt ni b Bờn cnh ú, trong khi lp k hoch, cụng ty kim toỏn cng
phi cú s chun b v phng tin v nhõn viờn cho vic trin khai thc hin
chng trỡnh ó xõy dng.
Bc 2: Thc hin k hoch kim toỏn. Cỏc kim toỏn viờn s s dng cỏc
phng phỏp k thut thớch ng vi tng i tng c th thu thp bng chng
kim toỏn. Thc cht ca quỏ trỡnh ny l vic trin khai mt cỏch ch ng v tớch
cc cỏc k hoch, chng trỡnh kim toỏn nhm a ra ý kin xỏc thc v tớnh
trung thc v hp lý ca cỏc thụng tin trờn Bỏo cỏo ti chớnh da vo cỏc bng
chng kim toỏn y , cú giỏ tr. õy l giai on cỏc kim toỏn viờn thc hin
cỏc th tc kim toỏn c hỡnh thnh t cỏc loi trc nghim, l th tc kim soỏt,
th tc phõn tớch v th tc kim tra chi tit. Th tc kim toỏn c hỡnh thnh rt
a dng v cn c vo kt qu ỏnh giỏ h thng kim soỏt ni b ca khỏch hng,
t ú i n quyt nh s dng cỏc th tc khỏc nhau. Nu cỏc ỏnh giỏ ban u
v kim soỏt ni b l cú hiu lc thỡ cỏc kim toỏn viờn s tip tc thc hin cụng
vic vi trc nghim t yờu cu, ng thi vi vic xỏc minh thờm nhng sai sút
cú th cú. Trong trng hp ngc li, kim toỏn viờn s s dng trc nghim
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10
vững chãi trên quy mơ lớn. Quy mơ, trình tự cũng như các phương pháp kết hợp cụ
thể phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm và khả năng phán đốn của cá nhân kiểm

tốn viên.
Bước 3: Kết thúc kiểm tốn, là lúc kiểm tốn viên đưa ra kết luận kiểm tốn.
Các kết luận này nằm trong báo cáo hoặc biên bản kiểm tốn. Để đưa ra được
những ý kiến chính xác, kiểm tốn viên phải tiến hành các cơng việc cụ thể như:
xem xét các khoản nợ ngồi dự kiến, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc
niên độ, xem xét tính liên tục trong hoạt động của đơn vị, thu thập thư giải trình của
Ban Giám đốc… Cuối cùng, kiểm tốn viên tổng hợp kết quả, lập nên Báo cáo
kiểm tốn đồng thời có trách nhiệm giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập Báo
cáo kiểm tốn. Tùy theo kết quả, các kiểm tốn viên có thể đưa ra 1 trong 4 ý kiến:
chấp nhận tồn phần, chấp nhận từng phần, ý kiến khơng chấp nhận và ý kiến từ
chối.
II. Kiểm tốn chu trình Hàng tồn kho trong kiểm tốn Báo cáo tài chính
1. Khái qt chung về hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một chu trình quan trọng trên Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, trong phần này ta sẽ xét đền những vấn đề liên quan đến cơng tác kế tốn
hàng tồn kho, từ sổ sách đến các tài khoản được sử dụng cũng như phương pháp
theo dõi, hạch tốn và ghi sổ hàng tồn kho. Cụ thể:
1.1. Khái niệm
Theo Chuẩn mực kế tốn quốc tế về hàng tồn kho (ISA2) và Chuẩn mực kế
tốn Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” thì hàng tồn kho là những tài sản:
+ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
+ Đang trong q trình sản xuất kinh doanh dở dang;
+ Ngun liệu, vật liệu, cơng cụ dụng cụ để sử dụng trong q trình sản xuất
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Từ đó có thể thấy có nhiều tiêu thức được sử dụng để phân loại hàng tồn
kho. Trước hết phải thấy được hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
biểu hiện dưới hình thái vật chất, có thể được mua ngồi hoặc tự sản xuất để phục

vụ vào mục đích sản xuất. Trong doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho bao
gồm: hàng hóa mua về chờ bán (có hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi bán, hàng gửi đi gia cơng chế biến). Còn đối với doanh nghiệp sản
xuất hàng tồn kho có thể bao gồm những loại sau: ngun- nhiên vật liệu, cơng cụ
dụng cụ tồn kho, gửi đi gia cơng chế biến và đã mua đang đi trên đường, sản phẩm
dở dang (là những sản phẩm chưa hồn thành và đã hồn thành nhưng chưa làm thủ
tục nhập kho), chi phí dịch vụ dở dang, thành phẩm hồn thành chờ bán.

1.2. Kế tốn hàng tồn kho
1.2.1. Cơng tác tổ chức chứng từ
Tổ chức chứng từ là việc tổ chức vận dụng phương pháp chứng từ trong ghi
chép kế tốn để ban hành chế độ chứng từ và vận dụng chế độ đó. Đồng thời, tổ
chức chứng từ cũng là việc thiết kế khối lượng cơng tác kế tốn và hạch tốn khác
nhau trên hệ thống chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình ln chuyển nhất
định. Đối với hàng tồn kho thì cơng tác tổ chức chứng từ bao gồm chứng từ nhập
kho và xuất kho. Quy trình tổ chức được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 2: Tổ chức chứng từ nhập kho

Ban
kiểm
nghiệ
m
Đề
nghị
nhập
kho
Biên
bản
kiểm
nghiệ

Phiếu
nhập

duyệt
Nhập
kho v
ghi thẻ
kho
Ghi sổ
kế
Cán bộ
cung
ứng
Thủ
kho
Phụ
trách
phòng
cung
tiêu
Bảo quản
v lưu
trữ
Kế
tốn
HTK
Người
nhập
kho
Nghiệp

vụ nhập
kho
Những
người
có liên
quan
Các
bước
cơng
việc v
chứng từ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12










Sơ đồ 3: Tổ chức chứng từ xuất kho


1.2.2. Tổ chức sổ kế tốn
Để theo dõi, phản ánh đầy đủ các thơng tin có liên quan đến hàng tồn kho,
doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình một hệ thống tài khoản có khả năng bao

qt được tồn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng
phải thiết lập hệ thống sổ sách hợp lý bởi sổ kế tốn chính là sự cụ thể hóa phương
pháp đối ứng tài khoản trong thực tế của cơng tác kế tốn. Sổ kế tốn bao gồm
nhiều loại tùy thuộc vào u cầu quản lý nhưng ln bao gồm 2 loại cơ bản là sổ
chi tiết và sổ tổng hợp. Theo chế độ kế tốn Việt Nam hiện hành thì doanh nghiệp
Giám
đốc,
kế
tốn
trưởng
Đề
nghị
xuất
kho
Duyệt
xuất
kho
Phiếu
xuất
kho
Xuất
kho v
ghi thẻ
kho
Ghi sổ
kế
Cán bộ
cung
ứng
Thủ

kho
Bảo
quản
v lưu
trữ
Kế
tốn
HTK
Người
đề
nghị
xuất
Nghiệ
p vụ
xuất
kho
Những
người
có liên
quan
Các
bước
cơng
việc v
chứng từ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
cú th la chn mt trong s cỏc hỡnh thc ghi s sau: Nht ký chung, Chng t ghi
s, Nht ký- S cỏi, Nht ký chng t

1.2.3. Phng phỏp tớnh giỏ hng tn kho
Tớnh giỏ hng tn kho l cụng vic rt quan trng trong t chc hch toỏn
hng tn kho, ú l vic dựng tin biu hin giỏ tr ca hng tn kho.
* Cỏc phng phỏp tớnh giỏ hng tn kho:
- i vi nguyờn vt liu, dng c, hng hoỏ nhp kho: Giỏ ca hng tn kho
c tớnh theo giỏ thc t mua vo:

Giỏ
thc
T

=
Giỏ ghi
trờn
hoỏ
n

+
Chi phớ
thu
Mua

-
Chit
khu
thng
mi

-
Hng

mua b
tr li

+
Thu
nhp
khu
(nu cú)

- i vi nguyờn vt liu, dng c, hng hoỏ xut kho:
Giỏ vt t hng hoỏ nhp kho c ghi theo giỏ thc t nhng n giỏ ca
cỏc ln nhp vo nhng thi im khỏc nhau l khỏc nhau, do ú khi xut kho k
toỏn cú nhim v phi xỏc nh giỏ thc t vt t hng hoỏ xut kho.
Theo ch k toỏn Vit Nam doanh nghip cú th s dng mt trong cỏc
phng phỏp tớnh giỏ sau ỏp dng cho vic tớnh giỏ thc t xut cho tt c cỏc
loi hng tn kho hoc riờng tng loi:
Phng phỏp giỏ thc t ớch danh;
Phng phỏp giỏ bỡnh quõn gia quyn;
Phng phỏp nhp trc xut trc;
Phng phỏp nhp sau xut trc;
Phng phỏp bỡnh quõn sau mi ln nhp;
Mc chớnh xỏc ca cỏc phng phỏp tu thuc vo yờu cu qun lý v
nng lc nghip v ca k toỏn viờn v trang thit b x lý thụng tin ca doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

14
nghip. Tuy nhiờn dự la chn phng phỏp tớnh giỏ no thỡ doanh nghip luụn
phi m bo c tớnh thng nht v phng phỏp tớnh giỏ i vi tng loi vt t
hng hoỏ ớt nht l trong mt k k toỏn, nu cú thay i phng phỏp tớnh giỏ thỡ
doanh nghip cn phi cú s gii trỡnh hp lý.

1.2.4. T chc hch toỏn hng tn kho
chun b ghi chộp cỏc nghip v phỏt sinh liờn quan n hng tn kho,
cỏc doanh nghip u xõy dng cho mỡnh mt h thng ti khon bao quỏt v hng
tn kho gm nhng ti khon c bn: TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, cỏc ti
khon tp hp chi phớ nh TK 621, TK 622, TK 627 K toỏn ti doanh nghip
da vo h thng cỏc chng t gc, s chi tit, s tng hp cỏc loi vt t, bỏo cỏo
nhp- xut- tn vt t tin hnh hch toỏn, ghi chộp. Cụng tỏc hch toỏn hng
tn kho bao gm hch toỏn chi tit v hch toỏn tng hp:
a, Hch toỏn chi tit hng tn kho:
Hch toỏn chi tit hng tn kho ũi hi phn ỏnh c v giỏ tr, s lng, cht
lng ca tng loi vt t, hng húa theo tng kho bo qun v tng ngi ph
trỏch. Thc t hin nay cú 3 phng phỏp hch toỏn chi tit v hng tn kho l:
phng phỏp th song song, phng phỏp s i chiu luõn chuyn v cỏch hch
toỏn theo s s d. Trong ú hch toỏn theo th song song c ỏp dng tng i
rng rói do cú cỏch ghi chộp khụng phc tp, trỏnh s trựng lp.
b, Hch toỏn tng hp hng tn kho:
Cú 2 cỏch hch toỏn tng hp hng tn kho, l kờ khai thng xuyờn hoc
kim kờ nh k. Tựy theo c im kinh doanh ca doanh nghip, yờu cu ca
cụng tỏc qun lý hay trỡnh k toỏn viờn, quy nh hin hnh ca ch k toỏn
m mi n v s la chn cho mỡnh mt phng phỏp thớch hp nht.
- Phng phỏp kờ khai thng xuyờn: l phng phỏp theo dừi v phn ỏnh
tỡnh hỡnh bin ng ca hng tn kho mt cỏch thng xuyờn liờn tc trờn c s
cỏc ti khon phn ỏnh tng loi hng tn kho.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

15
- Phng phỏp kim kờ nh k: khụng theo dừi vt t mt cỏch thng
xuyờn m ch phn ỏnh giỏ tr tn kho u v cui k trờn c s kim kờ cui k,
xỏc nh lng tn kho thc t ca doanh nghip.
1.3. c im Hng tn kho v nhng nh hng n cụng tỏc kim toỏn

Hng tn kho chim mt t trng rt ln trong tng ti sn ca doanh nghip
v cng chim mt v trớ quan trng trong cụng tỏc k toỏn cng nh hot ng
kim toỏn. Cú c nhn xột nh trờn l do nhng c trng c bn ca hng tn
kho, c th nh sau:
- Hng tn kho cú t l ln trong tng ti sn lu ng ca mt doanh
nghip, l chu trỡnh ch yu trờn Bỏo cỏo ti chớnh nờn rt d xy ra nhng sai sút
hoc gian ln ln, gõy nh hng trng yu v chi phớ v kt qu kinh doanh.
- Hng tn kho rt a dng v chng loi, c bo qun v qun lý ti nhiu
a im (kho) khỏc nhau, do nhiu ngi ph trỏch vt cht (th kho). iu kin
bo qun i vi tng loi hng tn kho l rt khỏc nhau. Chớnh vỡ th, thc hin
cụng vic kim soỏt vt cht, kim kờ v cht lng cng nh giỏ tr l rt phc
tp, kh nng xy ra sai sút, gian ln l nhiu hn so vi cỏc ti sn khỏc. C th:
cú nhiu hng tn kho rt khú phõn loi v nh giỏ nh cỏc linh kin in t phc
tp, cỏc cụng trỡnh xõy dng d dang hay kim khớ qỳy(ũi hi cú ý kin ca cỏc
chuyờn gia nờn mang tớnh ch quan cao).
- Cú nhiu phng phỏp nh giỏ hng tn kho, ngay c vi mi loi hng
tn kho cng cú th xõy dng cỏch tớnh khỏc nhau nh phng phỏp bỡnh quõn gia
quyn, phng phỏp giỏ thc t ớch danh hay phng phỏp nhp trc- xut trc
(FIFO) Vi mi cỏch tớnh s em li nhng kt qu khỏc nhau, bờn cnh ú vic
xỏc nh giỏ tr hng tn kho li cú nh hng trc tip n giỏ vn hng bỏn, nh
hng trng yu ti vic xỏc nh li nhun thun trong nm ti chớnh. Vỡ vy
thu thp c bng chng kim toỏn y v cú hiu lc, cỏc kim toỏn viờn khi
thc hin kim toỏn phi nm bt c phng phỏp tớnh giỏ hng tn kho m
khỏch hng ang s dng cựng vi vic ỏp dng nú trong thc tin. Thc t hin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

16
nay vn cũn cú nhng doanh nghip khụng ỏp dng nht quỏn cỏch xỏc nh tr giỏ
hng tn kho gia cỏc niờn k toỏn, iu ny rt d dn n nhng sai sút ỏng
k.

- Hng tn kho cng nh nhiu loi ti sn khỏc, phi chu nh hng ca
hao mũn hu hỡnh v hao mũn vụ hỡnh (b h hng sau mt khong thi gian nht
nh, d b li thi). iu ny yờu cu cỏc kim toỏn viờn phi cú nhng hiu
bit c th v tng loi hng tn kho cú trong doanh nghip cng nh xu hng
bin ng ca chỳng, t ú xỏc nh chớnh xỏc c giỏ tr hao mũn ca tng loi.
- Chu trỡnh hng tn kho cú liờn quan trc tip hoc giỏn tip vi cỏc chu
trỡnh khỏc, vỡ vy khi tin hnh kim toỏn, phi cú s xem xột mi liờn h gia cỏc
chu trỡnh ny, do cú th xy ra nhng sai sút mang tớnh cht dõy chuyn gia cỏc
giai on trong quỏ trỡnh sn xut.
1.4. Cỏc chc nng ca Hng tn kho vi quỏ trỡnh kim soỏt ni b trong
doanh nghip
Nh phn 1.3 ó nờu, c im ni bt ca hng tn kho l cú liờn quan n
nhiu chu trỡnh khỏc trong hot ng sn xut kinh doanh, do vy chu trỡnh ny cú
nhng chc nng c bn sau:
- Chc nng mua hng;
- Chc nng nhn hng;
- Chc nng lu kho vt t, hng húa;
- Chc nng xut kho;
- Chc nng sn xut;
- Chc nng lu kho thnh phm;
- Chc nng xut thnh phm i tiờu th.
Tựy theo c im c th trong quy trỡnh hot ng cng nh mc tiờu qun
lý ca tng thi im m mi doanh nghip xõy dng cho mỡnh mt h thng kim
soỏt ni b hng tn kho hp lý kim soỏt tt nht dũng vn ng ca hng tn
kho, m bo tớnh c lp gia cỏc b phn trong vic kim tra. Theo ú, quỏ trỡnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

17
kim soỏt ni b c thc hin theo tng chc nng c th ca chu trỡnh hng tn
kho.

1.4.1. Chc nng mua hng
Quỏ trỡnh mua hng l mt b phn nm trong chu trỡnh mua hng- thanh
toỏn. c im chung ca nghip v ny l chỳng c thc hin bi b phn cung
ng cn c vo giy ngh mua hng ó c phờ duyt, b phn ny s lp n
t hng hoc tha thun cỏc hp ng mua hng. H thng kim soỏt ni b vi
vic mua hng ca doanh nghip s c thit lp m bo tớnh hu hiu, cú th
bao gm cỏc bc cụng vic c bn sau:
- Thit lp k hoch mua hng da trờn c s k hoch sn xut, k hoch
tiờu th sn phm, k hoch d tr hng tn kho.
- S dng cỏc phiu yờu cu cú ỏnh s th t trc. Quy nh th tc xột
duyt yờu cu mua, phiu yờu cu mua phi ghi rừ ni yờu cu, s lng v chng
loi hng húa.
- Phiu yờu cu c chuyn ti phũng thu mua lm cn c lp n t
mua hng gi n ni cung cp ó c la chn. n t hng phi cú y cỏc
yu r v s lng, chng loi, quy cỏch hng húa hoc dch v yờu cu. ng thi
n t hng s c chuyn cho cỏc b phn cú liờn quan nh b phn k toỏn
hch toỏn, b phn nhn hng kim tra i chiu.
- Cú s phõn tỏch trỏch nhim gia ngi yờu cu, ngi lp húa n v
ngi quyt nh vic mua hng ú.
1.4.2. Chc nng nhn hng, lu kho
Nghip v ny c bt u bng vic nhp kho hng mua, lp biờn bn giao
nhn hng, cng nm trong chu trỡnh mua hng- thanh toỏn. Tt c hng húa s
c chuyn ti b phn kho, b phn ny tin hnh nhp kho. Th kho lp phiu
nhp kho ghi rừ s lng, quy cỏch ca hng thc nhp, ghi s v chuyn cho k
toỏn lm cn c ghi s k toỏn. H thng kim soỏt ni b vi chc nng nhn
hng, lu kho gm:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
- Hàng hóa nhận về phải được kiểm tra cả về số lượng và chất lượng bởi một

bộ phận độc lập với bộ phận mua hàng và bộ phận lưu kho được gọi là Phòng nhận
hàng. Phòng nhận hàng có trách nhiệm xác định số lượng hàng nhận, kiểm định
chất lượng có phù hợp với u cầu trong đơn đặt hàng hay khơng, đồng thời cũng
loại bỏ những hàng hóa bị lỗi, kém phẩm chất… Sau đó lập Biên bản nhận hàng
(phiếu nhận hàng) chuyển tới bộ phận kho.
- Phải có sự cách ly về trách nhiệm giữa người ghi sổ và người quản lý kho
hàng.
- Hệ thống kiểm sốt nội bộ phải được thiết kế bao gồm cả thủ tục kiểm tra
tính đầy đủ của các chứng từ hàng tồn kho, tính tốn lại các chứng từ gốc, đối chiếu
chứng từ gốc với sổ kế tốn hàng tồn kho, đối chiếu giữa các loại sổ với nhau để
đảm bảo việc ghi đúng, ghi đủ và kịp thời nghiệp vụ hàng tồn kho.
1.4.3. Chức năng xuất kho vật tư, hàng hóa
Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về tồn bộ số hàng hóa mà mình quản lý,
do đó tất cả các trường hợp xuất vật tư, hàng hóa đều phải có phiếu u cầu sử
dụng đã được phê duyệt hay phải có đơn đặt hàng. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ
kho và kế tốn vật tư ghi sổ và hạch tốn. Doanh nghiệp tiến hành các cơng việc:
- Phiếu u cầu xuất kho phải được lập dựa trên một đơn đặt hàng sản xuất
hay đơn đặt hàng của khách hàng bên ngồi. Phiếu này được lập thành 3 liên: giao
cho bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư, giao cho thủ kho và 1 liên giao cho phòng
kế tốn.
- Hàng hóa xuất kho phải được kiểm tra về chất lượng.
- Có những quy định cụ thể về ngun tắc phê duyệt vật tư, hàng hóa xuất
kho. Có sự phân cơng trách nhiệm cơng việc giữa người xuất kho và người lập
phiếu u cầu.
1.4.4. Chức năng sản xuất
Sản xuất là giai đoạn quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, chính vì thế nó đòi hỏi được kiểm sốt chặt chẽ từ khâu kế hoạch và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

19

lịch trình sản xuất, được xây dựng từ ước tốn về nhu cầu đối với sản xuất của
doanh nghiệp cũng như căn cứ vào tình hình thực tế hàng tồn kho hiện có. Đầu ra
của giai đoạn sản xuất là thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang. Kiểm sốt nội bộ đối
với việc sản xuất được thiết lập bằng cách giám sát số lượng sản phẩm đầu ra để
đảm bảo rằng việc sản xuất được tiến hành trên cơ sở các yếu tố đầu vào sử dụng
một cách hiệu quả và hợp lý. Qua đó có thể thấy cơng việc kiểm sốt nội bộ chi phí
sản xuất chính là sự kết hợp giữa kiểm sốt chi phí sản xuất tại bộ phận sản xuất
với bộ phận xuất kho, cụ thể:
- Tại bộ phận sản xuất: sử dụng các chứng từ có đánh số thứ tự trước để theo
dõi việc sử dụng ngun vật liệu đồng thời kiểm sốt phế liệu nếu có, các bảng
chấm cơng cơng nhân sản xuất để theo dõi chi phí nhân cơng trực tiếp. Các tài liệu
này cũng bao gồm báo cáo số lượng thành phẩm, báo cáo kiểm định chất lượng sản
phẩm. Hệ thống kiểm sốt nội bộ cũng phải quy định rõ người thực hiện ghi chép
giấy tờ kiểm sốt cũng như quy định rõ về người lập, người gửi, các bộ phận nhận
được báo cáo sản xuất.
- Tại bộ phận xuất kho: (đã trình bày phần 1.3.3).
1.4.5. Chức năng lưu kho
Sản phẩm sau khi hồn thành, qua khâu kiểm định nếu khơng được chuyển
đi tiêu thụ thì sẽ nhập kho để chờ bán. Giai đoạn này nhất thiết phải có phiếu nhập
kho, đối với doanh nghiệp có hệ thống kiểm sốt nội bộ tốt thì mỗi loại thành phẩm
sẽ được theo dõi trên từng hồ sơ riêng biệt. Q trình kiểm sốt thành phẩm được
coi như một phần trong chu trình bán hàng- thu tiền.
- Cơng tác kiểm sốt nội bộ với việc lưu kho thành phẩm được tiến hành
tương tự như kiểm sốt nội bộ với cơng việc lưu kho vật tư, hàng hóa.
1.4.6. Chức năng xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ
Q trình này là một mắt xích quan trọng của chu trình bán hàng- thu tiền,
trong đó qua định thành phẩm của doanh nghiệp chỉ được xuất ra khỏi kho khi đã
có sự phê chuẩn hay căn cứ để xuất kho thành phẩm, cụ thể là các đơn đặt hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


20
hoặc hợp đồng kinh tế. Khi xuất kho phải có phiếu xuất kho do thủ kho lập, bộ
phận vận chuyển sẽ có phiếu vận chuyển hàng (Vận đơn).
- Kiểm sốt nội bộ đối với chức năng xuất kho thành phẩm được thể hiện
trong việc sử dụng các chứng từ vận chuyển, các hóa đơn bán hàng được đánh số
thứ tự từ trước, trong việc sốt xét thẩm định các chứng từ xuất… (ví dụ: phiếu vận
chuyển được lập thành 3 liên, liên 1 lưu ở phòng tiếp vận, liên 2 gửi đến bộ phận
tiêu thụ kèm Đơn đặt hàng để làm căn cứ ghi hóa đơn cho khách hàng, liên 3 đính
kèm theo hàng hóa trong q trình vận chuyển). Ngồi ra còn có những quy định về
việc kế tốn phản ánh hàng xuất kho trên phiếu xuất kho, sổ kế tốn hàng tồn kho
hay sự phân cơng phân nhiệm giữa bộ phận kho và bộ phận kế tốn…
Nhận xét: Các chức năng của hàng tồn kho thể hiện q trình vận động của
hàng tồn kho, có thể khái qt như sơ đồ sau:


Sơ đồ 4: Dòng vận động của chu trình hàng tồn kho










Kiểm sốt nội bộ đối với hàng tồn kho là việc thiết kế các cơng việc để kiểm
sốt với từng chức năng, từng giai đoạn cụ thể của hàng tồn kho. Kiểm tốn viên
thu thập những hiểu biết cụ thể về các hoạt động kiểm sốt nội bộ của doanh
nghiệp về chu trình này, từ đó tiến hành thiết kế các thử nghiệm kiểm sốt hay các


Đưa
NVL
vo
sản
xuất

Nhập
kho
thnh
phẩm

Xuất
thnh
phẩm,
hng
hóa để
bán

Nhập
kho
NVL
hng
hóa


Nhận
mua
hng
Đơn đặt

mua hng

kho
Xuất kho đối với hng
hóa
kho

Nhập
kho
NVL
hng
hóa
Nhập
Nhậ
p
kho
Xuất
kho
giao
Xuất
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

21
trắc nghiệm đạt u cầu để xác minh tính hiện hữu của các hoạt động kiểm sốt đó.
Các thử nghiệm kiểm sốt sẽ tạo cơ sở cho việc đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ
với hàng tồn kho của đơn vị, đây là bước cơng việc mang tính bắt buộc trong giai
đoạn chuẩn bị kiểm tốn hàng tồn kho.
2. Mục tiêu kiểm tốn hàng tồn kho
- Mục tiêu hợp lý chung: căn cứ vào những thơng tin thu thập được qua khảo
sát thực tế khách hàng cùng cam kết chung về trách nhiệm của các nhà quản lý, các

kiểm tốn viên sẽ xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các chu trình. Chính vì
thế mục tiêu đánh giá sự hợp lý chung sẽ hướng tới khả năng sai sót cụ thể của các
số tiền đó. Cụ thể trong chu trình kiểm tốn hàng tồn kho thì mục tiêu hướng tới
như sau: tất cả các hàng hóa tồn kho đều biểu hiện hợp lý trên thẻ kho, bảng cân
đối kế tốn; tất cả các số dư hàng tồn kho trên Bảng cân đối hàng tồn kho và bảng
liệt kê hàng tồn kho là hợp lý.
- Mục tiêu chung khác: các mục tiêu này được cụ thể trong bảng sau

Bảng 1: Mục tiêu kiểm tốn chu trình hàng tồn kho

Cơ sở
dẫn liệu
Mục tiêu đối với nghiệp vụ Mục tiêu đối với số dư
Sự hiện
hữu hoặc
phát sinh
- Các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ thể
hiện số hàng hố được mua trong kỳ
- Các nghiệp vụ kết chuyển hàng đã ghi sổ
đại diện cho số hàng tồn kho được chuyển
từ nơi này sang nơi khác hoặc từ lồi này
sang loại khác
- Các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hố đã ghi sổ
đại diện cho số hàng tồn kho đã xuất bán
trong kỳ
Hàng tồn kho được phản ánh trên bảng
cân đối kế tốn là thực sự tồn tại
Tính
trọn vẹn
Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển và

tiêu thụ hàng tồn kho xảy ra trong kỳ đều
đã được phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế
tốn
Số dư tài khoản “Hàng tồn kho” đã bao
hàm tất cả các ngun vật liệu, cơng cụ,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hố hiện có tại
thời điểm lập Bảng cân đối kế tốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

22
Quyền
và nghĩa
vụ
Trong kỳ, doanh nghiệp có quyền đối với
số hàng tồn kho đã ghi sổ
Doanh nghiệp có quyền đối với số dư
hàng tồn kho tại thời điểm lập Bảng cân
đối kế tốn
Đo
lường và
tính giá
Chi phí ngun vật liệu và hàng hố thu
mua, giá thành sản phẩm, sản phẩm dở
dang phải được xác định chính xác và phù
hợp với quy định của chế độ kế tốn và
ngun tắc kế tốn chung được thừa nhận
Số dư hàng tồn kho phải được phản ánh
đúng giá trị thực hoặc giá trị thuần của nó
và tn theo các ngun tắc chung được
thừa nhận

Trình
bày và
khai báo
Các nghiệp vụ liên quan tới hàng tồn kho
phải được xác định và phân loại đúng đắn
trên hệ thống Báo cáo tài chính
Số dư hàng tồn kho phải được phân loại
và sắp xếp đúng vị trí trên Bảng cân đối
kế tốn. Những khai báo có liên quan đến
sự phân loại, căn cứ để tính giá và phân
bổ hàng tồn kho phải thích đáng

3. Phương pháp kiểm tốn áp dụng trong kiểm tốn hàng tồn kho
Như các chu trình khác trong kiểm tốn Báo cáo tài chính, kiểm tốn chu
trình hàng tồn kho cũng áp dụng các phương pháp kiểm tốn cơ bản nói chung
trong đó chú trọng hơn đến các phương pháp: kiểm kê, điều tra, cân đối... Có sự
khác biệt trên là do đặc điểm của hàng tồn kho, từ đó các kiểm tốn viên phải thu
thập bằng chứng cả về số lượng và chất lượng. Có thể ví dụ trong các giai đoạn
sau:
- Trong giai đoạn đầu quan sát vật chất, kiểm tốn viên sử dụng phương pháp
kiểm kê (đối với các mẫu hàng tồn kho chi tiết theo từng kho hàng, từng loại hàng)
và điều tra (đối với các loại hàng hóa khơng phải của đơn vị hay các loại hàng tồn
kho đã lỗi thời, giảm giá trị…) để đánh giá tính chính xác của cuộc kiểm kê, nhận
diện về phương diện vật chất hàng tồn kho. Ngồi ra trong giai đoạn này kiểm tốn
viên có thể sử dụng thêm phương pháp phỏng vấn, gửi thư xác nhận để ghi chú các
vấn đề khác có liên quan.
- Trong giai đoạn kiểm tra cơng tác kế tốn hàng tồn kho, sử dụng phương
pháp cân đối để thực hiện so sánh các số liệu giữa sổ sách với thực tế, giữa các loại
sổ chi tiết, sổ tổng hợp…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


23
Trong các bước cơng việc còn lại, kiểm tốn viên sẽ áp dụng linh hoạt các
phương pháp để thu được các bằng chứng đầy đủ và xác thực.
4. Nội dung kiểm tốn hàng tồn kho trong kiểm tốn Báo cáo tài chính
Kiểm tốn hàng tồn kho cũng tn theo quy trình cơ bản gồm 3 bước: lập kế
hoạch, thực hiện kiểm tốn và kết thúc kiểm tốn. Tùy theo các đặc điểm cụ thể tại
từng khách hàng mà chương trình kiểm tốn có thể thay đổi linh hoạt tuy nhiên các
kiểm tốn viên ln đi theo một trình tự cơ bản được trình bày cụ thể:
4.1. Lập kế hoạch kiểm tốn
Theo chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam số 300: “Kế hoạch kiểm tốn phải
được lập cho mọi cuộc kiểm tốn. Kế hoạch kiểm tốn phải được lập một cách
thích hợp nhằm đảm bảo bao qt hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm tốn;
phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm tốn
được hồn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm tốn trợ giúp kiểm tốn viên phân
cơng cơng việc cho trợ lý kiểm tốn và phối hợp với các chun gia khác để thực
hiện cơng việc kiểm tốn.”
Kế hoạch kiểm tốn thường được triển khai theo các bước sau:

4.1.1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm tốn
Quy trình kiểm tốn chỉ thực sự bắt đầu khi kiểm tốn viên và cơng ty kiểm
tốn tiếp nhận một khách hàng, trên cơ sở thư mời kiểm tốn , kiểm tốn viên xác
định đối tượng sẽ phục vụ trong tương lai và tiến hành các cơng việc: đánh giá khả
năng chấp nhận kiểm tốn, nhận diện các lý do kiểm tốn, lựa chọn đội ngũ nhân
viên kiểm tốn, phân cơng cơng việc cụ thể cho từng nhân viên dựa trên các phần
cơng việc của kiểm tốn chu trình hàng tồn kho.
4.1.2. Lập kế hoạch chiến lược
a. Thu thập thơng tin cơ sở:
Kiểm tốn viên đánh giá khả năng sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu
về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

24
thc hin kim toỏn v m rng cỏc th tc kim toỏn khỏc.Nhng thụng tin v
hng tn kho cn t c trong giai on ny bao gm:
- Tỡm hiu ngnh ngh kinh doanh ca khỏch hng (c thc hin chng
trỡnh kim toỏn chung);
- Xem xột li kt qu kim toỏn phn hnh hng tn kho ca ln kim toỏn
trc (nu cú);
- Tham quan nh xng, kho bói bo qun hng tn kho;
- Thu thp thụng tin v chớnh sỏch k toỏn hng tn kho ca khỏch hng;
- D kin nhu cu s dng chuyờn gia nu thy hng tn kho ca doanh
nghip cú nhng chng loi c bit cn cú ý kin ca chuyờn gia.
õy ch l nhng thụng tin c s v kim toỏn viờn khụng bt buc phi hiu
sõu sc v nú nh nhng ngi qun lý doanh nghip, tuy nhiờn nhng thụng tin
ny nh hng n vic ỏnh giỏ tng quỏt Bỏo cỏo ti chớnh núi chung v chng
trỡnh kim toỏn hng tn kho núi riờng cng nh vic a ra mc c lng v tớnh
trng yu, ri ro kim toỏn, do ú kim toỏn viờn phi cú c nhng hiu bit nht
nh v cỏc hot ng ca n v.
b. Thu thp thụng tin v ngha v phỏp lý ca khỏch hng:
Mc ớch ca vic thu thp thụng tin v ngha v phỏp lý ca khỏch hng l
giỳp cho kim toỏn viờn nm bt c quy trỡnh mang tớnh cht phỏp lý ca khỏch
hng nh hng n cỏc mt hot ng sn xut kinh doanh ca khỏch hng. Cỏch
thc thu thp ch yu l thụng qua phng vn i vi ban giỏm c Cụng ty khỏch
hng.
Cỏc thụng tin cn thu thp bao gm:
- Giy phộp thnh lp v iu l Cụng ty.
- Cỏc bỏo cỏo ti chớnh, bỏo cỏo kim toỏn, biờn bn thanh tra kim tra ca
nm hin hnh hoc mt vi nm trc.
- Biờn bn ca cỏc cuc hp c ụng, hp hi ng qun tr v ban giỏm c

ca Cụng ty khỏch hng. Nhng biờn bn ny thng cha ng nhng thụng tin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25
quan trng cú liờn quan ti c tc, ti hp nht, gii th, chuyn nhng mua
bỏn Nhng thụng tin ny cú nh hng quan trng n vic hỡnh thnh v trỡnh
by trung thc nhng thụng tin trờn bỏo cỏo ti chớnh.
- Cỏc hp ng v cỏc cam kt quan trng giỳp cho kim toỏn viờn xỏc nh
c nhng d kin cú nh hng quan trng n vic hỡnh thnh nhng thụng tin
ti chớnh, giỳp kim toỏn viờn tip cn vi nhng hot ng ti chớnh ca khỏch
hng, nhng khớa cnh phỏp lý cú nh hng n tỡnh hỡnh ti chớnh v kt qu
kinh doanh ca khỏch hng.
c. Thc hin cỏc th tc phõn tớch:
Th tc phõn tớch l quỏ trỡnh ỏnh giỏ cỏc thụng tin ti chớnh c thc hin
thụng qua vic nghiờn cu cỏc mi quan h ỏng tin cy gia cỏc d liu ti chớnh
v phi ti chớnh, nú bao hm c vic so sỏnh s liu trờn s vi cỏc s liu c tớnh
ca kim toỏn viờn.
Cỏc th tc phõn tớch c ỏp dng cho tt c cỏc cuc kim toỏn v thng
c thc hin trong tt c cỏc giai on ca cuc kim toỏn.
Trong giai on lp k hoch kim toỏn hng tn kho, vic thc hin cỏc th
tc phõn tớch l cn thit do hng tn kho thng rt a dng v phong phỳ v
chng loi, cỏc nghip v nhp, xut, sn xut, tiờu th xut hin vi s lng ln
v thng xuyờn, cỏc nghip v cng a dng v vi s lng ln thỡ kh nng xy
ra sai sút v gian ln cng ln. Cỏc th tc phõn tớch õy ch yu c thc hin
bng cỏc s liu trờn Bng cõn i k toỏn v Bỏo cỏo kt qu kinh doanh. C th:
- So sỏnh s liu v mc bin ng s d hng tn kho cui niờn ny so
vi hng tn kho cui niờn trc tớnh theo s tuyt i hoc s tng i.
- So sỏnh giỏ bỏn bỡnh quõn sn phm ca cụng ty vi giỏ bỏn bỡnh quõn
ngnh, so sỏnh d tr hng tn kho bỡnh quõn ca cỏc cụng ty cựng ngnh cú cựng
iu kin kinh doanh cng nh quy mụ hay cụng ngh sn xut.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

×