Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

12 HT DI TRUYỀN NGƯỜI 51

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 28 trang )

50 CÂU BÀI TẬP CHỌN LỌC THEO
CHUYÊN ĐỀ DI TRUYỀN NGƯỜI

LÝ THUYẾT DI TRUYỀN NGƯỜI
Câu 1 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hưng Yên năm 2015
Tính trạng có thể biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ trong trường hợp
A. tính trạng do gen trội trên NST thường quy định.
B. tính trạng do gen lặn trên NST thường quy định.
C. tính trạng do gen trội trên NST giới tính X quy định.
D. tính trạng do gen lặn trên NST giới tính X quy định.
Câu 2: Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Đại học Vinh năm 2015
Nhận định nào sau đây không đúng ?
A. Ở người, có những tính trạng không tuân theo quy luật di truyền như ở sinh vật
B. ở người, phương pháp nghiên cứu phả hệ gần giống phương pháp lai ở sinh vật
C. ở người, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể phát hiện các tính trạng có hệ số di
truyền cao
D. Ở người, sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào không thể phát hiện ra bệnh máu khó đông
Câu 3 Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015
Quan sát tiêu bản tế bào của 1 người nhận thấy 48 NST trong 1 tế bào, gồm 45 NST thường, NST 21 gồm 3
chiếc giống nhau,NST giới tính gồm 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau. Kết luận nào sau đây là đúng:
A. Người này là nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3X.
B. Người này là nam vừa mắc hội chứng Dao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ.
C. Người này là nữ vừa mắc hội chứng Dao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ.
D. Người này là nam vừa mắc hội chứng Dao, vừa mắc hội chứng 3X.
Câu 4: Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sơn Tây
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu.
(2) Bệnh ung thư máu.
(4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng claiphentơ.
Bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ có thể gặp ở nam là:


A. (3) ; (5).

B. (3); (5); (6).

(3) Tật có túm lông ở vành tai.
(6) Bệnh máu khó đông.

C. (4); (5).

D. (1); (2); (3); (5).

Câu 5: Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ờ người:
1. Bệnh pheniketo niệu.

4. Hội chứng Đao.

2. Bệnh ung thư máu.

5. Hội chứng Tocno.

3. Tật có túm lông ở vành tai.

6. Bệnh máu khó đông.

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ?
A. 4.

B. 3.


C. 6.

D. 5.

Câu 6: Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Quang Trung năm 2015
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

1/28


Xét các kết luận sau đây:
(1) Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.
(2) Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ
(3) Bệnh pheninketo niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ
(4) Hội chứng Tocno do đột biến số lượng NST dạng thể một
Có bao nhiêu kết luận đúng
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hùng Vương năm 2015
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội
chứng nào sau đây ở người ?
(1)Hội chứng Etuot ba
(2)Hội chứng Patau
(3)Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

(4)Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(5)Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh ung thư máu
A. (1),(2),(3)
B. (1),(3),(5)
C.(1),(2),(6)
D.(1),(4),(6)
Câu 8: Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Đại học Vinh năm 2015
Cho các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:
(1) Hội chứng bệnh Đao.
(2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
(3) Hội chứng siêu nữ (3X).
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm.
(5) Bệnh tâm thần phân liệt.
(6) Bệnh ung thư máu.
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những hội chứng và
bệnh ở người là
A. (3), (4), (5).

B. (1), (4), (6).

C. (1), (3), (6).

D. (2), (3), (5).

Câu 9: Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Sơn Tây năm 2015
Bằng phương pháp tế bào học người ta phát hiện được các bệnh, tật, hội chứng di truyền nào ở người?
(1) Hội chứng Etuôt.

(2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).


(3) Bệnh máu khó đông. (4) Bệnh bạch tạng.
(6) Hội chứng Đao

(5) Hội chứng Patau.

(7) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. (8) Bệnh ung thư máu.

(9) Tật có túm lông vành tai. (10) Bệnh phenylketo niệu. (11) Hội chứng Tơcnơ
A. 1,3,5,7,8,10

B. 1,5,6,8,11

C. 1,5,6,9,10

D. 2,3,4,7,8

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

2/28


Câu 10 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015 : Bệnh tật nào sau đây không thuộc
bệnh di truyền?
A. Bệnh Pheninketo niệu, bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông
B. Bệnh ung thư, bệnh mù màu, khảm ở cây thuốc lá
C. Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao, hội chứng Tơcno
D. Bênh ung thư máu; bệnh hồng cầu lưỡi liềm, hội chứng Đao
Câu 11: Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015
ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cẩu trúc nhiễm sắc thể?

A.Bệnh tiếng khóc mèo kêu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
B.Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.
C.Bệnh máu khó đong và hội chứng Tocno
D.Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao.
Câu 12 : Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Thái Nguyên năm 2015
Khi nói về bệnh ung thư ở người, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại
B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến NST
C. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
D. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Câu 13 : Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Thái Nguyên năm 2015
Bệnh máu khó động do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một gia đình có bố mẹ bình thường
nhưng sinh ra một người con trai vừa bị bệnh máu khó đông vừa bị hôi chứng claiphento. Vậy nguyên nhân
con của họ bị bệnh là do
A. Đột biến ở bên bố, quá trình hình thành giao tử bị rối loạn trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính
không phân ly.
B. Đột biến ở bên bố, quá trình hình thành giao tử bị rối loạn ở giảm phân II, cặp nhiễm sắc thể giới tính
không phân ly
C. Đột biến ở bên mẹ, quá trình hình thành giao tử bị rối loạn ở giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính
không phân ly.
D. Đột biến ở bên mẹ, quá trình hình thành giao tử bị rối loạn ở giảm phân II, cặp nhiễm sắc thể giới tính
không phân ly.
Câu 14 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015
Khác biệt cơ bản giữa khối u lành tính và khối u ác tính là
A. Khối u lành tính hình thành khi con người tiếp xúc với hóa chất hoặc tia phóng xạ, còn khối u ác tính
hình thành khi con người bị nhiễm virut.
B. Khối u lành tính không gây chèn ép lên các cơ quan trong cơ thể còn khối u ác tính thì có.
C. Khối u lành tính được hình thành do đột biến gen còn khối u ác tính do đột biến NST.
D. Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển vào máu và đi đến các nơi khác trong cơ
thể còn các tế bào của khối u ác tính thì có.


>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

3/28


Câu 15 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015
Ở một gia đình nọ, người bố măc bệnh mù màu đỏ lục còn người mẹ dị hợp về tính trạng này.
Đứa con trai của họ bị mù màu và mắc hội chứng Claifentơ (XXY). Cho rằng không có đột biến
gen cũng như đột biến nhiễm sắc thể xảy ra. Điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

A. Ở giảm phân I, mẹ giảm phân bình thường còn bố không có sự phân ly nhiễm sắc thể trong
giảm phân I.

B. Trong giảm phân I, ở bố không có sự phân ly nhiễm sắc thể còn ở mẹ giảm phân bình
thường.

C. Ở cả bố và mẹ, ở giảm phân II có rối loạn không phân ly nhiễm sắc thể.
D. Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người bố diễn ra bình thường, tuy nhỉên ở giảm
phân II nhiễm sắc thể giới tính của người mẹ không phân ly.
Câu 16 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015
Giải thích chính xác về cơ chế gây bệnh phenylketon niệu là:
A. thừa enzim chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirozin trong cơ thể.
B. thiếu enzim chuyển hóa axit amin phênninalanin thành tirozin trong cơ thể
C. thiếu axit amin phêninalanin trong khi đó thừa tirozin trong cơ thể.
D. bị rối loạn quá trình lọc axit amin phêninalanin trong tuyết bài tiết.
Câu 17 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015
Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit
A. Trên ADN không chứa mã di truyền.
B. Trong vùng kết thúc của gen.

C. Trong các đoạn Exon của gen.
D. Trong vùng điều hòa của gen.
Câu 18 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Nguyễn Huệ năm 2015
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư hoạt động quá mức tạo ra quá nhiều sản phẩm của
gen. Kiểu đột biến nào dưới đây không giải thích cho cơ chế gây bệnh ung thư ở trên?
A. Đột biến chuyển đoạn, đảo đoạn đưa các gen tiền ung thư đến vị trí được điều khiển bởi các promoter
hoạt động mạnh hơn làm tăng mức độ biểu hiện của gen.
B. Đột biến xảy ra trong vùng điều hoà làm tăng mức độ phiên mã, dịch mã của gen tiền ung thư.
C. Đột biến ở vùng mã hoá của gen tiền ung thư làm thay đổi cấu trúc chức năng của phân tử prôtêin do gen
mã hoá.
D. Đột biến lặp đoạn làm xuất hiện nhiều bản sao của gen tiền ung thư làm tăng mức độ biểu hiện của gen.
Câu 19 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hưng Yên năm 2015
Khi nói về chỉ số ADN, phát biểu này sau đây không đúng?
A. Chỉ số ADN là phương pháp chính xác để xác định cá thể, mối quan hệ huyết thống, để chẩn đoán và
phân tích các bệnh di truyền.
B. Chỉ số ADN ưu thế hơn hẳn các chỉ tiêu hình thái, sinh lí, sinh hóa thường được dùng để xác định sự
khác nhau gữa các cá thể.
C. Chỉ số ADN dựa trên tính đặc hiệu cá thể của một số trình tự gen cấu trúc.
D. Chỉ số ADN dựa trên kết quả giải trình tự nuclêôtid của những trình tự ADN không mang gen.
Câu 20 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Biên Hòa năm 2015
Biện pháp nào dưới đây khôngphải là biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người ?
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

4/28


A.Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh.
B.Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên.
C.Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến.
D.Tư vấn di truyền y học.

Câu 21 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Biên Hòa năm 2015
Để xác định vai trò của yếu tố di truyền và ngoại cảnh đối với sự biểu hiện của tính trạng người ta sử dụng
phương pháp nghiên cứu
A.trẻ đồng sinh.

B.di truyền học phân tử.

C.phả hệ.

D.di truyền quần thể

Câu 22 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Biên Hòa năm 2015
Người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn
sớm, trước sinh ?
A.Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
B.Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
C.Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
D.Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.
Câu 23 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hùng Vương năm 2015
Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phêninkêto
A. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường
B. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích AND
C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X
D. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein
Câu 24 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Nguyễn Tất Thành Yên Bái năm 2015
Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm hội chứng Đao ở người?
A. chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi sau đó phân tích NST giới tính X.
B. chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi sau đó phân tích NST thường.
C. sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi sau đó phân tích prôtêin.
D. sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi sau đó phân tích ADN.

Câu 25 : Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Đại học Vinh năm 2015
Nhận định nào không đúng khi nói về liệu pháp gen?
A. Thể truyền có thể gây hư hỏng các gen khác.
B. Là kĩ thuật thay thế các gen đột biến gây bệnh bằng các gen lành.
C. Có thể sử dụng thể truyền là virut đã gây biến đổi hoặc plasmit.
D. Phương pháp này gặp khó khăn trong việc chèn gen lành vào đúng vị trí gen gây bệnh.
Câu 26 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hoàng Văn Thụ năm 2015 Ở người, gen đột biến lặn trên
nhiễm sắc thể X dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường vì :
A. Gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội.
B. Có hiện tượng bất hoạt nhiễm sắc thể X, tức chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới hoạt
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

5/28


động.
C. Phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y.
D. Tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y.
Câu 27: Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hoàng Văn Thụ năm 2015
Ở người 2 gen lặn cùng nằm trên NST X quy định 2 bệnh mù màu và teo cơ . Trong một gia đình, bố mẹ
sinh được 4 đứa con trai với 4 kiểu hình khác nhau : một đứa chỉ bị mù màu, một đứa chỉ bị teo cơ, một đứa
bình thường, một đứa bị cả 2 bệnh. Biết rằng không có đột biến. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về người
mẹ:
A. Mẹ chỉ mắc bệnh mù màu

B. Mẹ mắc cả 2 bệnh

C. Mẹ có kiểu hình bình thường

D. Mẹ chỉ mắc bệnh teo cơ


Câu 28 : Chuyên Sơn Tây
Ở người, bệnh bạch tạng do một alen đột biến lặn. Những người bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số
con bị bệnh bạch tạng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, hai vợ chồng bạch tạng lấy nhau lại sinh ra
người con bình thường. Có thể giải thích cơ sở của hiện tượng trên như sau
A. gen bạch tạng ở mẹ và bố khác nhau nên đã tương tác gen cho con bình thường.
B. đã có sự đột biến gen lặn thành gen trội nên cho con không bị bệnh.
C. do môi trường không thích hợp nên thể đột biến không biểu hiện bạch tạng.
D. do đột biến nhiễm sắc thể làm mất đoạn chứa alen bạch tạng nên con bình thường.
XÁC SUẤT DI TRUYỀN NGƯỜI VÀ DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Câu 1 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Nguyễn Huệ năm 2015
Bệnh Phêninkêto niệu là bệnh di truyền do một đột biến gen lặn nằm trên NST thường. Trong một gia đình,
cả bố và mẹ đều dị hợp tử về bệnh này. Xác suất để họ sinh lần lượt 1 con trai bị bệnh, 1 con trai bình
thường và 1 con gái bình thường là bao nhiêu?
A. 56,25%. B. 1,7578%. C. 18,75%.
D. 14,0625%.
Câu 2 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hưng Yên năm 2015
Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên
vùng không tương đồng của NST giới tính X. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có anh trai bị mù
màu, có em gái bị điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người khác trong
gia đình không ai bị một trong hai hoặc bị hai bệnh này. Xác suất để đứa con trai đầu lòng không bị đồng
thời cả hai bệnh nói trên là
A. 21/32.

B. 15/48.

C. 15/24.

D. 21/64.


Câu 3 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Sơn Tây năm 2015
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không
có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con
trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục . Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu
đỏ và lục là
A. 50%.

B. 25%.

C. 12,5%.

D. 75%.

Câu 4 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Phan Bội Châu năm 2015
Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen m nằm
trên NST X, không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía chồng có bố bị bạch
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

6/28


tạng, phía vợ cơ em trai bị máu khó đông và mẹ bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Kết
luận nào sau đây đúng?
A. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là 3/16
B. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là 1/32
C. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 1/3
D. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng chỉ bị bệnh bạch tạng là 3/31.
Câu 5 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Phan Bội Châu năm 2015
Bệnh mù màu ở người là do một gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng để không bị
bệnh, người vợ có bố mẹ bình thường nhưng em trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này sinh được đứa con trai đầu

lòng. Xác suất để đứa con trai này bị bệnh mù màu là bao nhiêu?
A. 1/8
B. ¼
C. ½
D. 1/16
Câu 6 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hùng Vương năm 2015
Nghiên cứu phả hệ về một bệnh di truyền ở người

Nữ bình thường
Nam không mắc bệnh
Nữ bị bệnh
Nam bị bệnh

Hãy cho biết điều nào dưới đây giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh trên phả hệ?
A. Bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định
B. Bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định
C. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định
D. Bệnh do gen trội nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định
Câu 7 : Cho sơ đồ phả hệ sau:

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

7/28


Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen qui định. Biết
rằng, không xảy ra đột biến ở các cá thể trong phả hệ, người đàn ông số 5 và số 10 trong phả hệ không
mang alen bệnh
Kết luận nào sau đây là đúng?
A.

B.
C.
D.

Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường
Bệnh do gen lặn nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y
Bệnh do gen nằm trên ti thể
Bệnh do gen trội nằm trên NST không có alen tương ứng trên Y

Câu 8 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015

Trong phả hệ trên, hình vuông đại diện cho nam và vòng tròn đại diện cho phụ nữ. Những người
biểu hiện một tính trạng cụ thể được đại diện bởi ô màu đen. Nhân tố di truyền nào sau đây giải
thích tốt nhất về cơ chế di truyền trên?
A. Gen trội nằm trên NST giới tính
B. Gen lặn nằm trên NST giới tính
C. Gen lặn nằm trên NST thường
D. Gen trội nằm trên NST thường
Câu 9 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Biên Hòa năm 2015
Cho phả hệ sau:(sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu
thị người mắc bệnh, không tô đen biểu thị người bình thường)

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

8/28


Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì
xác suất sinh con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu?
A. 25%


B.12.5%

C. 75%

D. 100%

Câu 10 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hưng Yên năm 2015
Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định.

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh ba người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh
trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?
A. 6,25%.

B. 5,56%.

C. 7,25%.

D. 2,78%.

Câu 11 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hưng Yên năm 2015
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen trên NST
thường quy định, bệnh mù màu do một gen có 2 alen trên NST X tại vùng không tương đồng trên Y quy
định.
1

2

3


Nam bình thường

4

Nữ bình thường
5

7

6

8

9

10

11

Nam bệnh mù màu
Nữ mắc bạch tạng

12

13

14

15


Nữ mắc cả hai bệnh

Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là
A. 0,148.

B. 0,296.

C. 0,151.

D. 0,302.

Câu 12 : Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Thái Nguyên năm 2015
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội
là trội hoàn toàn

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

9/28


Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh.
Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh con, xác xuất để họ sinh 2 đứa con đều không bị bệnh là:
A. 11,11%

B. 89,2%

C. 0,87%

D. 5,56%


Câu 13 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Nguyễn Huệ năm 2015
Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nẳm trên nhiễm sắc thể X quy định, cách nhau
12cM. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Hiện nay, người phụ nữ ở thế hệ thứ 2 đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh một bé trai bình

thường (không mắc cả hai bệnh di truyền trên) là bao nhiêu?
A.3%.
B. 75%.
C.22%.
D. 25%.
Câu 14 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Nguyễn Tất Thành Yên Bái năm 2015

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

10/28


A. 1/9

B. 1/12

C. 1/8

D. 1/6

Câu 15 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015 .
Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:
Xác xuất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu:
A. 0,5


B. 0,75

C. 0,335

D. 0,67

Nữ bình thường

I
1

3

2

4

Nam bình thường

II
2

1

3

Nữ bị bệnh M

4


Nam bị bệnh M

III

1

2

Câu 16 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sơn Tây 3
Dưới đây là sơ đồ phả hệ trong một gia đình về tính trạng nhóm máu. Biết nhóm máu do 1 gen có 3 alen
nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Xác suất để vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B sinh con có
nhóm máu O trong sơ đồ phả hệ là:

Nhóm máu B

A

Nhóm máu A

Nhóm máu A

AB

B

A

Nhóm máu A

A


O

?

A. 1/12.

B. 1/16.

C. 1/6.

D. 1/4.

Câu 17 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sơn Tây
Cho sơ đồ phả hê ̣ về một bê ̣nh ở người do gen lặn nằm trên NST thường quy định như sau :

Xác suất để cặp vợ chồ ng ở thế hê ̣ III trong phả hệ sinh con đầu lòng bình thường là:
A. 5/6 B. 1/8.

C. 1/6

D. ¾

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

11/28


Câu 18 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015
Màu lông đen của Chuột Guinea do gen trội B quy định, màu trắng do gen lặn b. Giả thiết các cá thể II.1 và

II.4 trong sơ đồ dưới đây không mang alen lặn.

Xác suất để một cá thể con nhất định từ phép lai III.1 x III.2 có màu lông trắng suy diễn từ cả ba thế hệ bằng
bao nhiêu?
A. 1/6

B. 1/12

C. 1/9

D. 1/4.

Câu 19 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Quốc học Huế năm 2015
Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên NST thường có 2 alen, alen A qquy định tóc quăn trội hoàn toàn
so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do 2 alen b nằm trên vùng không tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ
sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III(10) và III(11)
trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai trội không thuần chủng về tính trạng dạng
tóc và tính trạng về bệnh ở mắt là:
A. 1/36

B. 1/12

C. 1/6

D. 1/18

Câu 20 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Phan Bội Châu năm 2015

Sơ đồ phả hệ phản ánh sự di truyền của một tính trạng ở người. Biết rằng A quy định bình thường trội hoàn
toàn so với alen a quy định bị bệnh. Người số (4) thuộc một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di
truyền, trong đó alen a chiếm 10%. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Xác suất để người số (10) mang alen lặn là 53/115

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

12/28


(2) Xác suất sinh ra con trai bị bệnh của (7) x (8) là 11/25
(3) Xác suất sinh ra con trai không bị bệnh của (7) x (8) là 115/252
(4) Xác suất để (7) không mang alen lặn là 10/21.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 21 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Quang Trung năm 2015
Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định
tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm
trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn
màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Quy ước:
: Nam tóc quăn và không bị mù màu
: Nữ tóc quăn và không bị mù màu
: Nam tóc thẳng và bị mù màu
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III10 – III11
trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là

A. 4/9.
B. 1/8.
C. 1/3.
D. 1/6.
Câu 22:Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015
Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả
những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.
(2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

13/28


(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.
(4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.
A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 23: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015
Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị
bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà,

Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây
bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều
không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng
và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột
biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các
dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115.
(2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252. (3)
Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.
(4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/11.
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

ĐÁP ÁN LÍ THUYẾT DI TRUYỀN NGƯỜI
Câu 1 : Lời giải:
Tính trạng biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ trong trường hợp tính trạng do gen lặn nằm trên NST giới tính X
qui định
Đáp án D
Do A,B gen nằm trên thường thì ở 2 giới biểu hiện như nhau
C gen trội trên NST giới tính X thì ở nam biểu hiện là ½ còn ở nữ là 3/4
Câu 2: Lời giải
ASai , người cũng là một sinh vật cấp cao nên các tính trạng di truyền của người tuân theo các quy
luật di truyền của sinh vật ( di truyền gen trên NST và di truyền ngoài nhân )
Đáp án A
Câu 3: Lời giải

Ở người bình thường : 2n=46, 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính
NST 21 gồm 3 chiếc giống nhau : hội chứng Đao
NST giới tính gồm 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau : XXY =>nam mắc hội chứng Claiphento
Đáp án B
Câu 4: Lời giải :
Chỉ gặp ở nam : (3);(5)
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

14/28


Hội chứng claiphentơ.

XXY

Gen quy định tính trạng có túm lông ở vành tai nằm trên NST Y
Đáp án : A
Câu 5: Lời giải:
Có thể xảy ra ở cả nam và nữ: 1, 2, 4, 5.
Tật có tú lông ở tai do gen trên Y không tương ứng trên X => chỉ ở nam.
Hội chứng Tocno: XO => chỉ ở nữ.
Chọn A.
Câu 6 : Lời giải
Các kết luận đúng:
1, 3–sai , bệnh bạch tạng, pheninketo niệu do gen lặn nằm trên NST thường
(2)Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ (do gen trên X không
có alen tương ứng trên Y)
(4)Hội chứng Tocno do đột biến số lượng NST dạng thể một (XO)
Đáp án 2 ,4 đúng
Đáp án B

Câu 7 :Lời giải
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện ra các bệnh và hội chứng : (1) , (2) , (6)
Hội chứng Etuot ba NST số 18
Hội chứng Patau ba NST số 13
Bệnh ung thư máu do đột biến mất đoạn NST số 21
Vì các bệnh và hôi chứng trên đều do đột biến NST ( cấu trúc hoặc số lượng) mà phương pháp tế bào thì có
thể giúp chúng ta quan sát ở mức độ tế bào, có thể nhận ra số lượng hoặc hình dạng bị sai khác
Đáp án C
Câu 8: Lời giải
Bằng phương pháp tế bào người ta có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh
Hội chứng bệnh Đao.( 3 NST số 21 )
Hội chứng siêu nữ (3X).( XXX)
Bệnh ung thư máu ( đột biến cấu trúc NST 21)
Đáp án C
Câu 9: Lời giải
Các hội chứng di truyền ở người có thể phát hiện được bằng phương pháp tế bào học là :
- Hội chứng Etuôt.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

15/28


- Hội chứng Patau.
- Hội chứng Đao
- Bệnh ung thư máu.
Đáp án B
Câu 10 : Đáp án B
Bệnh di truyển là các bệnh bị sai hỏng vật chất di truyền :
Bệnh khảm thuốc lá là bênh do virut gây ra ở cây thuốc lá → không làm sai hỏng vật chất di truyền trong

của cây thuốc lá
Chọn B.
Câu 11 :Lời giải



Bệnh tiếng khóc mèo kêu do mất đoạn trên NST số 5, mất đoạn NST 21 gây bệnh ung thư máu
Chọn B

Câu 12 : Lời giải:
Sử dụng phương pháp loại trừ :
- Gen tiền ưng thư là các gen lạnh và không gây hại cho sinh vật=> A sai
- Khi các khối tế bào sinh dưỡng di chuyển ( di căn ) thì mới trở thành các tế bào ưng thư ác tính => C sai
- Những gen ưng thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng => khồng tham gia avof quá trình tạo giao tử và
không được di truyền cho thế hệ sau =>D sai
Nhận xét đúng là : B
Câu 13 : Lời giải:
A qui định bình thường >> a qui định máu khó đông
Con trai vừa bị bệnh máu khó đông vừa bị hôi chứng Claiphento có kiểu gen XaXaY
Bố bình thường có KG là XAY
 Người con sẽ nhận giao tử Y của bố và giao tử XaXa từ mẹ
Do người mẹ bình thường => người mẹ có KG là XAXa
 Đột biến ở mẹ trong giảm phân II
 Đáp án D



Câu 14 : Lời giải:
Khối u ác tính có khả năng di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể còn khối u lành tính thì không.


>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

16/28



Chọn D.
 Câu 15 :Lời giải
 P: X a Y x X AX a .
 Con trai: X a X a Y → nhận Y từ bố, X a X a từ mẹ hoặc nhận X a Y từ bố và X a từ mẹ
 => rối loạn giảm phân II ở mẹ; hoặc rối loạn giảm phân I ở bố
 Chọn D.

Câu 16 : Lời giải

Giải thích chính xác về cơ chế gây bệnh phenylketo niệu là thiếu enzime chuyển hóa axit amin
phêninalanin thành tirozin trong cơ thể => amin phêninalanin dư thừa và bị ứ đọng trong máu .

Đáp án B
.Câu 17 : Lời giải
Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit là một đoạn nucleotit trên AND không chứa mã di
truyền.
Đáp án A
Câu 18 : Lời giải:
Bệnh ung thư xuất hiện là do gen không kiểm soát được quá trình phiên mã và dịch mã quá nhiều nên gen
tạo ra nhiều sản phẩm=> các tế bào phân chia liên tục => Bệnh ung thư xuất hiện là do đột biến vùng mã
hóa làm thay đổi vùng điều hòa
Chọn B
Câu 19 : Lời giải:
Phát biểu không đúng là C. Dựa vào trình tự gen cấu trúc là sai

Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của 1 đoạn nuclêôiti trên ADN không chứa mã di truyền ,đoạn nuclêôtit này
thay đổi theo từng cá thể.
Đáp án C
Câu 20:Lời giải :
Biện pháp không giúp bảo vệ vốn gen loài người là sinh đẻ có kế hoạc vè bảo vệ sức khỏe vị thành niên (
chỉ bình ổn dân số )
Đáp án : B
Câu 21 : Lời giải :
Đồng sinh cùng trứng => các cá thể có cùng kiểu gen
Nghiên cứu trẻ đống sinh giúp xác định vai trò của ngoại cảnh lên cung cùng 1 kiều gen
Đáp án A
Câu 22: Lời giải :
Có thể sử dụng phương pháp chọc dò dich ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
Đáp án : B
Câu 23 : Lời giải
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

17/28


Người ta sử dụng kĩ thuật sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN
Vì bệnh Pheninketo niệu gây ra do 1 gen lặn trên NST thường, cần phải phân tích ở mức độ AND mới có
thể phát hiện sớm được bệnh
Đáp án B
Câu 24 : Lời giải
Để phát hiện sớm hội chứng Đao ở người, sử dụng kỹ thuật chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi sau đó phân tích
NST thường.
Chọn B.
Câu 25 :Lời giải
Trong liệu pháp gen không dùng plasmid vì plasmid không thể chèn vào gen của sinh vật

Đáp án C
Câu 26 : Lời giải:
Do phần lớn các gen trên X không có gen tương ứng trên Y nên khi trên X có gen đột biến lặn thì ở cơ thể
XY sẽ biều hiện bệnh do đó phát hiện được dễ hơn. Còn ở NST thường thì phải 2 NST đều bị đột biến lặn
mới biểu hiện kiểu hình do đó phát hiện khó hơn.
Đáp án C
Câu 27 : Lời giải:
A –bình thường, a mù màu
B – bình thường , b bị teo cơ
Đời con có
Một đứa chỉ bị mù màu => aaBMột đứa chỉ bị teo cơ=> A- bb
Một đứa bình thường=> A-B Một đứa bị cả 2 bệnh=> aabb
Ta có đứa con có kiểu gen aabb => nhận ab cả từ bố và mẹ

Bố chỉ có 1 NST X nên => bố bị bệnh ab

Mẹ dị hợp hai cặp gen AaBb và mẹ bình thường
Đáp án C
Câu 28: Lời giải :
Bạch tạng do gen lặn trên NST thường , người bị bạch tạng : aa , sinh con bình thường
 Có sự ĐB gen lặn thành gen trội
Đáp án B
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

18/28


ĐÁP ÁN XÁC SUẤT DI TRUYỀN NGƯỜI- DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Câu 1 : Lời giải:
P: Aa x Aa → F1:


3
1
A- : aa.
4
4

Xác suất sinh lần lượt 1 con trai bệnh, 1 con trai bình thường, 1 con gái bình thường:

1 1 1 3 1 3
9
x x x x x
=
≈ 1,7578%
512
2 4 2 4 2 4
Đáp án B
Câu 2 : Lời giải:
A bình thường >> a bị điếc
B bình thường >>b mù màu
- Xét bệnh điếc
Người vợ bình thường, có em gái bị điếc => kiểu gen vợ có dạng (1/3AA : 2/3Aa)
Người chồng bình thường có mẹ bị điếc bẩm sinh, có KG Aa

1 1 5
Xác suất để con họ không bị cả 2 bệnh trên là 1   
3 2 6
- Xét bệnh mù màu:
Người vợ bình thường có anh trai bị mù màu có dạng ½ XBXB : ½ XBXb
Người chồng bình thường : XBY

Xác suất họ sinh con trai đầu lòng không bị bệnh là ¾
Vậy xác suất để họ sinh con trai đầu lòng không bị 2 bệnh trên là
5/6*3/4 = 5/24
Đáp án C
Câu 3 : Lời giải
Con trai đầu : XaY

Bố XaY x mẹ XAXa

XAXa : XaXa : XAY :XaY
Xác suất sinh đứa con thứ 2 là con gái và mù màu là 1/4
Đáp án B
Câu 4 : Lời giải
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

19/28


Xét bệnh bạch tạng:
Chồng có bố bị bạch tạng  có KG là Aa
Vợ có mẹ bị bạch tạng  có KG là Aa
Xét bệnh máu khó đông :
Chồng bình thường : XMY
Vợ có em trai bị máu khó đông  mẹ người vợ có kiểu gen : XMXm
 Người vợ có dạng : (1/2XMXM : 1/2XMXm)
A sai , xác suất để hai vợ chồng nhà này sinh con bình thường là : ¾ x ( 1- ½ x ¼ ) = 21/32
Xác suất để hai vợ chồng nhà này sinh con bị hai bệnh là (1- ¾ ) x ½ x ¼ = 1/32
Xác suất sinh con gái không bị bệnh là : ¾ x ½ = 3/8
Đáp án B
Câu 5:Lời giải:

A bình thường >> a bị bệnh
Vợ bố mẹ bình thường, em trai bị bệnh  mẹ người vợ : XAXa
 Người vợ có dạng : (1/2XAXA : 1/2XAXa)
Người chồng bình thường : XAY
Xác suất đứa con trai của họ bị mù màu : ¼ x1/2 = 1/8
Vì con đầu lòng là con tria nên xác suất sinh con trai bị bệnh là 1/8 : ½ = 1/4
Đáp án B
Câu 6: Lời giải
Ở thế hệ thứ 2: cặp vợ chồng bị bệnh sinh ra con có đứa không bị bệnh
 Gen bị bệnh là gen trội
Ngoài ra đứa con gái không bị bệnh lại được sinh ra từ một ông bố bị bệnh
 Gen không nằm trên vùng không tương đồng trên NST giới tính X
 Gen gây bệnh là gen trội trên NST thường
 Đáp án B
.Câu 7 :Lời giải
Để ý kỹ mẹ bị bệnh thì các con đều mang bệnh, mẹ không bị bệnh thì các con đều bình thường
=> Gen trên ty thể.Chọn C.
Câu 8: Lời giải
Bố mẹ bị bệnh sinh con bình thường => do gen trội.
Bố bị bệnh sinh con gái bình thường => không nằm trên NST giới tính.
Chọn D.
Câu 9 :Lời giải :
Bệnh biểu hiện ở nam và nữ => gen bệnh lặn trên NST thường
I1 : aa , I2: Aa và II3aa

II 1 và II2 bình thường có KG Aa
Aa x Aa  aa = ¼
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

20/28



Xác suất sinh con trai đầu lòng mắc bệnh là : .
Đáp án : B
Câu 10 : Lời giải

=

= 12,5%

Cặp vợ chồng I1 và I2 đều bị bệnh, họ sinh ra những người con không bị bệnh
 Alen A qui định bị bệnh trội hoàn toàn so với alen a qui định bình thường
Mà người bố bị bệnh, con trai và con gái họ không bị bệnh
 Gen không nằm trên NST giới tính X hoặc Y
 Gen nằm trên NST thường
Vậy kiểu gen của cặp vợ chồng I1 và I2 là Aa x Aa

1
2
 Người II.1 có dạng ( AA : Aa )
3
3
Người II.2 bình thường có kiểu gen là aa
Để cặp vợ chồng II.1 và II.2 sinh con không bị bệnh, người chồng phải có kiểu gen là Aa
 Xác suất để cặp vợ chồng có 3 người con không bị bệnh trên là :
3

2 1
1
     8,33%

3  2  12
Xác suất để cặp vợ chồng đó sinh 3 người con không bị bệnh trên mà có cả trai và gái ( 2 trai 1 gái hoặc 1
trai 2 gái ) là :
1  1
1
1
  2  C32    2   6, 25%
12  2
2
16

Đáp án A
Câu 11 : Lời giải:
Xét bệnh bạch tạng:
Từ cặp (9)x(10) đều bình thường cho con bị bạch tạng

A qui định bình thường >> a qui định bạch tạng
Người (13) bình thường có bố mẹ bình thường, em gái bị bạch tạng

Người (13) có dạng (1/3AA : 2/3Aa)
Tương tự, người (14) cũng có dạng (1/3AA : 2/3Aa)
Trường hợp 1 cả 2 là Aa x Aa, chiếm tỉ lệ (2/3)2 = 4/9
Xác suất sinh 2 đứa con đều không bị bệnh là (3/4)2 = 0,5625
Các trường hợp còn lại đều có ít nhất 1 bên đồng hợp trội AA nên sẽ không sinh con bị bệnh

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

21/28



Vậy xác suất chung 2 người sẽ sinh 2 đứa con không bị bệnh là

 4 4
 29
1      0,5625  =
 9 9
 36
Xét bệnh mù màu:
Từ cặp (1), (2) bình thường cho con mù màu

B qui định bình thường >> b qui định mù màu
Người (13) bình thường nên có KG là XBY
Người (9) bình thường có bố bị mù màu, có KG là XBXb
(9) x (10) : XBBb x XBY
Người (14) có dạng : (1/2 XBXB : ½ XBXb)
Người (13) x (14) : XBY

x

(1/2 XBXB : ½ XBXb)

Trường hợp 1: XBY x XBXB
Sinh con chắc chắn 100% không bị mù màu. Xác suất sinh 1 trai, 1 gái là :
½×1/2 = 1/4
Trường hợp 2: XBY x XBXb
Xác suất sinh con gái không bị mù màu là ½
Xác suất sinh con trai không bị mù màu là ½×1/2 = ¼
Vậy xác suất sinh 1 trai, 1 gái không bị mù màu là ½×1/4= 1/8
Vậy tổng xác suất sinh 1 trai, 1 gái không bị mù màu là ¼ + 1/8 = 3/8
Vậy xác suất sinh 1 trai, 1 gái không bị nhiễm bệnh nào là 3/8× 29/36 = 29/96

Đáp án D
Câu 12 . Lời giải:
Do cặp vợ chồng bình thường II.7 x II.8 cho con bị bệnh
 A bình thường >> a bị bệnh
Mà đứa con bị bệnh là con gái, bố bình thường
 Gen nằm trên NST thường
Người III. 11 có dạng : (1/3AA : 2/3Aa)
Người II.5 có dạng (1/3AA : 2/3Aa)

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

22/28


Do bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III  người II.6 không mang alen gây bệnh : AA
=> người III. 10 có dạng (2/3AA : 1/3Aa)
Xác suất để sinh một con bị bệnh là
 xác suất 2/3*1/3* ¼ = 1/18
Xác suất sinh ra một đứa con không bị bệnh là 1- 1/ 18 = 17 /18
Xác suất để họ sinh 2 đứa con không bị bệnh là
17/ 18 x 17/18 = 0, 892 = 89,2%
Đáp án B
Câu 13 :Lời giải:
Gen a quy định máu khó đông, gen b quy định mù màu.
Thế hệ I: Người bố: X baY , luôn truyền X ba cho con gái
=> Thế hệ II: X BA X ba x X BaY
X BA X ba , f = 12% → X BA = 0,44

X BaY → Y = 0,5
=> Xác suất sinh con trai không bị cả 2 bệnh: 0,44 x 0,5 = 0,22 = 22%.

Chọn C.
Câu 14 : Lời giải:
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh => gen lặn.
Bố bình thường sinh con gái bị bệnh => gen trên NST thường.
Ở III: Người vợ: aa.
Con bị bệnh khi người chồng là Aa.
2 cặp vợ chồng thế hệ I đều là: Aa x Aa. :
=> Cặp vợ chồng ở II đều có xác suất kiểu gen:

=> xác suất các giao tử mỗi bên:

2
1
Aa : AA.
3
3

1
2
a : A.
3
3

=> Xác suất người chồng III bình thường là 2 x

1 2 2 2
x
+ x = 8/9
3 3 3 3


Để sinh ra con bị bệnh thì kiểu gen của người chồng III là Aa
=> Tỉ lệ người chồng III bình thường có kiểu gen Aa trên tổng số người bình thường là :

4
1
: 8/9 =
9
2

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

23/28


Khi đó: Aa x aa →

1
aa.
2

=> Xác suất đứa con gái bị bệnh:

1
1 1
x
x
= 1/8
2
2 2


Chọn A.
Câu 15 :Lời giải
Đáp án D
Bố mẹ bình thường (II.2 và II.3) sinh con bị bệnh → gen lặn.
Bố bình thường (II.2) sinh con gái bị bệnh (III.1) → gen lặn trên NST thường.
II.2 x II.3 = Aa x Aa, vì III.1 là aa
→ III.2:

1
2
AA : Aa.
3
3

→ Xác suất người III.2 mang gen bệnh:

2
.
3

Chọn D.
Câu 16 : Lời giải :
Xét bên gia đình bên nội : ông bà máu A và B sinh con máu AB, nhóm máu A(AO) và B(BO)
 Ông bà IAIO x IBIO
 Bố : máu B : IBIO
Xét bên gia đình bên ngoại : ông bà nhóm máu A sinh con máu O
 Ông bà : IAIO x IAIO
 Mẹ máu A : IAIO = : IAIA =
Để sinh con máu O thì mẹ có kiểu gen IAIO
IAIO x IBIO

 IOIO = x x
Đáp án : C
Câu 17 :Lời giải :
Gen lặn trên NST thường
Người I2 aa sinh con aa => I1 có kiểu gen Aa
 Người II2 : Aa , tương tự : người II3 :Aa
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

24/28


 Người III2bình thường có tỉ lệ kiểu gen : 1/3AA : 2/3Aa
 Người III3 chắc chắn Aa
 Xác suất sinh con đầu lòng bình thường = 1 – Xác suất sinh con bị bệnh = 1 Đáp án : A

x =1- =

Câu 18 : Lời giải:
Bố lông đen (I.2) sinh con cái lông trắng (II.2) => không phải gen trên X => gen trên NST thường.
II.1 x II.2 = BB x bb → III.1: Bb
III.2 là B- . Để sinh con lông trắng, III.2 phải là Bb.
II.3 x II.4 = B- x BB. Để III.2 là Bb, II.3 phải là Bb.
I.1 x I.2 = B- x B- sinh ra II.2 là bb => I.1 x I.2 = Bb x Bb → 1BB : 2Bb : 1bb
2
=> Xác suất để II.3 là Bb:
3
1
1
Khi đó: II.3 x II.4 = Bb x BB → Bb : BB
2

2
3
1
Khi III.2 là Bb: III.1 x III.2 = Bb x Bb → B- : bb.
4
4
2
1
1
1
=> Xác suất sinh con lông trắng của thế hệ III là:
x
x
=
3
2
4 12
Chọn B.
Câu 19 : Lời giải
Xét tính trạng tóc quăn :
Người chồng III.10 có kiểu gen dạng (1/3AA : 2/3Aa)
Người vợ III.11 có kiểu gen dạng (1/3AA : 2/3Aa)
Người con của họ có kiểu gen Aa có xác suất : 4/9
Xét tính trạng mù màu
Người chồng III.10 có kiểu gen XBY
Người vợ III.11 có dạng ( ½ XBXB : ½ XBXb)
Con họ là con trai, không mắc bệnh có xác suất : ½ x ¾ = 3/8
Vậy con họ là con trai, không mắc bệnh, dị hợp về tính trạng tóc có tỉ lệ : 3/8 x 4/9 = 1/6
Đáp án C
Câu 20: Lời giải:

- Alen qui định bệnh là alen lặn nằm trên NST thường
Người (8) có dạng (1/3AA : 2/3Aa)
Người (3) có dạng Aa
Người (4) thuộc quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó alen a chiếm 10%. có cấu trúc là
0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
 Người (4) có dạng : (9/11AA : 2/11Aa)
 Người (7) có dạng ( 10/21 AA : 11/21Aa)
(7) x (8) : (10/21 AA : 11/21Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)
Theo lí thuyết thì họ sẽ sinh con theo xác suất : 31/63AA : 53/126Aa :11/126aa
Người số (10) có dạng : ( 62/115AA : 53/126Aa)  (1) đúng
(2) sai, (3) đúng, (4) đúng

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!

25/28


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×