Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại các quốc gia ASEAN luận văn thạc sĩ 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 123 trang )

TRƯỜ G ĐẠ



- MARKETING

ĐÀO THỊ VÂN ANH

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁN CÂN TÀI KHÓA
VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI TẠI CÁC QUỐC GIA ASEAN

LUẬ VĂ

Ạ SĨ

CHUYÊN NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
MÃ SỐ: 60340201

P. Ồ

M

– 2015


TRƯỜ G ĐẠ



- MARKETING


ĐÀO THỊ VÂN ANH

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁN CÂN TÀI KHÓA
VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI TẠI CÁC QUỐC GIA ASEAN

LUẬ VĂ

Ạ SĨ

CHUYÊN NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
MÃ SỐ: 60340201

Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM QUỐC VIỆT

P. Ồ

M

– 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cán cân tài khóa
và tài khoản vãng lai tại các quốc gia ASEAN” được đúc kết từ quá trình học tập và
các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. ác số liệu được sử dụng trong
luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều ghi rõ nguồn gốc và các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình
nghiên cứu nào.
ôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung mà tôi đã trình bày trong luận văn này.

P. ồ hí Minh, gày 20 tháng 06 năm 2015
ọc viên thực hiện

ĐÀO THỊ VÂN ANH

i


LỜI CÁM ƠN

 
rong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa đào tạo Sau đại học, rường Đại
học ài

hính-Marketing đến nay, em đã hoàn thành xong luận văn thạc sĩ dưới sự

hướng dẫn tận tình của S. Phạm Quốc Việt.
Để có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
rất nhiều

hầy

ô của Khoa đào tạo Sau đại học, Trường Đại học

ài

hính-

Marketing. Vì vậy, em xin gửi lời cảm ơn chân thành trước hết là tới S. Phạm Quốc
Việt cùng Quý thầy cô rường Đại học ài hính-Marketing đã giảng dạy, truyền đạt

cho em những kiến thức cơ bản nhất và tiếp đó chúng em xin chân thành cảm ơn tất cả
các hầy ô.
Sau cùng, em xin kính chúc toàn thể Quý thầy cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và
thành công trong cuộc sống.
rân trọng!
P. ồ hí Minh, gày 20 tháng 06 năm 2015
ọc viên thực hiện

ĐÀO THỊ VÂN ANH

-------ii


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA ................................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................... vii
TÓM TẮT ........................................................................................................................... ix
Chương 1.GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 1
1.1. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ....................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ......................................................................... 3
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 3
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC ................................................................................. 4
1.6. GIỚI THIỆU KẾT CẤU ĐỀ TÀI ................................................................. 5

Chương 2.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ........................................................................... 6
2.1. LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN TÀI KHÓA VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI 6
2.1.1.

Chính sách tài khóa ................................................................................ 6

2.1.2.

Thâm hụt ngân sách nhà nước .............................................................. 7

2.1.3.

Tài khoản vãng lai .................................................................................. 9

2.1.4.

Quan điểm lý thuyết .............................................................................. 11

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI ..................... 14
2.2.1.

Các nghiên cứu ủng hộ lý thuyết thâm hụt kép................................... 14

2.2.2.

Các nghiên cứu không ủng hộ lý thuyết thâm hụt kép ....................... 19

2.2.3.

Nghiên cứu ủng hộ mối quan hệ nhân quả hai chiều ........................ 22


Chương 3.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................................ 23
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................................... 23

iii


3.2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH THEO TODA-YAMAMOTO (1995) .... 23
3.3. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 25
Chương 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................. 26
4.1. TÌNH HÌNH CÁN CÂN TÀI KHÓA VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI TẠI
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014 ........................................................... 26
4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ GIÁ TRỊ CÁC BIẾN ............................................... 28
4.3. KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG CÁC BIẾN ..................................................... 29
4.4. KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER THEO TRUYỀN THỐNG ....... 31
4.5. KIỂM ĐỊNH PHI NHÂN QUẢ THEO TODA-YAMAMOTO (1995).... 33
4.6. KIỂM ĐỊNH TÍNH PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH ...................................... 41
4.7. KẾT QUẢ CƠ BẢN THÔNG QUA PHÂN RÃ PHƯƠNG SAI CỦA
TỪNG BIẾN ĐẾN TỪNG CÚ SỐC CẤU TRÚC ..................................... 42
4.8. NHẬN XÉT KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THỰC NGHIỆM ......................... 46
4.9. KIỂM ĐỊNH THỰC NGHIỆM ĐƯỢC MỞ RỘNG Ở MỘT SỐ QUỐC
GIA TRONG KHỐI ASEAN....................................................................... 49
Chương 5.KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH........................................................ 55
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 55
5.2. GỢI Ý CHÍNH SÁCH .................................................................................. 56
5.2.1.

Những gợi ý chính sách nhằm cải thiện cán cân tài khóa ................. 56

5.2.2.


Những gợi ý chính sách nhằm cải thiện cán cân thương mại ........... 58

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 61
PHỤ LỤC 1........................................................................................................................... i
PHỤ LỤC 2.......................................................................................................................... ii

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GB_VN

Government Balance

CA_VN

Current Account

Cán cân ngân sách Việt am
án cân tài khoản vãng lai
Việt am

TB_VN

Trade Balance

án cân thương mại Việt am


GDP

Gross Domestic Product

ổng sản phẩm quốc nội

VAR

Vector Autoregression Model

Mô hình tự hồi quy vector

VECM

Vector Error Correction Model

Mô hình vector hiệu chỉnh sai
số

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FPI

Foreign Portfolio Investment

Đầu tư gián tiếp nước ngoài


ADB

The Asian Development Bank

gân hàng phát triển hâu Á

AIC

Akaike information criterion

iêu chuẩn Akaike

IMF

International Monetary Fund

Qũy tiền tệ quốc tế

WTO

World Trade Organization

USD

United State Dollar

IFS

International Financial statistics


hống kê tài chính quốc tế

GFS

Government Financial statistics

hống kê tài chính chính phủ

ASEAN

Association of Southeast Asian

iệp hội các quốc gia Đông

Dollar Mỹ

Nations
OECD

ổ chức thương mại thế giới

Nam Á

Organization for Economic Cooperation and Development

MWALD

Modified Wald


ADF

Augmented Dickey-Fuller

NSNN

Budget deficit

ổ chức ợp tác và Phát triển
Kinh tế

Ngân sách nhà nước

v


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1:

án cân tài khóa và tài khoản vãng lai ở Việt

am giai đoạn 2005-2014.

rong đó G là cán cân tài khóa, A là cán cân tài khoản vãng lai……………..…...26
ình 4.2: ình hình xuất nhập khẩu, cán cân thương mại Việt

am từ năm 2005 đến

năm 2014. …………………………………………………..…………….……..........28

Hình 4.3: Kết quả kiểm định sự ổn định của mô hình VAR (AR Roots) cho cặp biến
cán cân ngân sách (G _V ) và cán cân tài khoản vãng lai ( A_V )…….................39
Hình 4.4: Kết quả kiểm định sự ổn định của mô hình VAR (AR Roots) cho cặp biến
cán cân ngân sách (G _V ) và cán cân thương mại (

vi

_V )…………………..….41


DANH MỤC BẢNG
Trang
ảng 4.1: ình hình tăng trưởng kinh tế, cán cân tài khóa và cán cân tài khoản vãng
lai tại Việt am giai đoạn 2010-2014………………………………………………...27
ảng 4.2: ảng thống kê mô tả giá trị các biến…...…………………………….…....28
ảng 4.3: Kết quả kiểm định ADF đối với các biến. ………………………………..29
ảng 4.4: Kết quả kiểm định ADF sai phân bậc 1………………………….………..30
ảng 4.5: Kết quả kiểm định PP đối với các biến..…...…………………….………..30
ảng 4.6: Kết quả kiểm định PP sai phân bậc 1. . …...……………………...……….31
ảng 4.7: Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu cho kiểm định Granger truyền thống……..32
ảng 4.8: Kết quả kiểm định nhân quả Granger theo phương pháp truyền
thống…...……………………...…….…………………...…….…………..….…........33
ảng 4.9: Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu (p) cho các biến trong mô hình VAR……..34
ảng 4.10: Kết quả kiểm định Modified Wald est theo

oda – Yamamoto (1995)

…...……………………...…….…………………...…….………………………........36
ảng 4.11: Kết quả ước lượng mô hình VAR(5) cho cặp biến cán cân ngân sách
(G _V ) và cán cân tài khoản vãng lai ( A_V )……………………….………......38

ảng 4.12: Kết quả ước lượng mô hình VAR(5) cho cặp biến cán cân ngân sách
(G _V ) và cán cân thương mại (

_V ) )……………...……………………........39

ảng 4.13: Kết quả kiểm định tính dừng của phần dư các biến…………...…..……...42
ảng 4.14: Phân rã phương sai dự báo của G _V và A_V ……………………..43
ảng 4.15: Phân rã phương sai dự báo của G _V và

_V …………………......45

ảng 4.16: hống kê mô tả giá trị các biến của các quốc gia……………………...…50
ảng 4.17: Kết quả kiểm định tính dừng các biến…...……………...…….……….....51
ảng 4.18: óm tắt kết quả kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa cán cân tài khóa
và cán cân thương mại ở một số quốc gia…...……………...........…………………...52

vii


ảng 4.19: óm tắt kết quả kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa cán cân tài khóa
và tài khoản vãng lai ở một số quốc gia…...……………..............…………………...53

viii


TÓM TẮT
iện nay, mối quan hệ giữa cán cân tài khóa và cán cân tài khoản vãng lai vẫn
là mối quan tâm lớn cả về phân tích lẫn thực nghiệm của các viện nghiên cứu, hoạch
định chính sách trên thế giới, ở cả các nước phát triển và đang phát triển. âu hỏi đặt
ra là có hay không mối quan hệ nhân quả giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai ở

Việt am. ghiên cứu này thực hiện kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa cán cân
tài khóa và cán cân tài khoản vãng lai ở Việt
mô hình vector tự hồi quy (VAR).

am trong giai đoạn 2005-2014 dựa trên

ằng việc sử dụng kiểm định nhân quả Granger

theo cách truyền thống và chủ yếu là phương pháp kiểm định phi nhân quả theo odaYamamoto (1995), không tìm thấy bằng chứng về sự hiện diện của mối quan hệ nhân
quả giữa cán cân tài khóa và cán cân tài khoản vãng lai ở Việt

am trong giai đoạn

2005-2014, kể cả một chiều lẫn hai chiều. Kết quả này ủng hộ giả thuyết cân bằng
Ricardo.

ên cạnh đó, nghiên cứu cũng tiến hành mở rộng kiểm định thực nghiệm ở

một số quốc gia trong khối ASEA

và đã tìm thấy những bằng chứng khác nhau về

mối quan hệ nhân quả giữa cán cân tài khóa và cán cân tài khoản vãng lai, góp phần
làm rõ thêm các giả thuyết đã và đang được giới nghiên cứu quan tâm.
ừ khóa: hính sách tài khóa, tài khoản vãng lai, cán cân thương mại.

ix


Chương 1.


GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
ền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với nhiều biến động lớn và điều này làm
ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phát triển, mục tiêu ổn định ở hầu hết tất cả các
nước. ác cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và thế giới năm 2008 đã làm
cho nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm đã
buộc hính phủ phải thực hiện nhiều chính sách linh hoạt khác nhau để kích thích kinh
tế. rong suốt khoảng thời gian sau khi mở cửa, ngân sách hính phủ và cán cân vãng
lai luôn trong trạng thái thâm hụt. Mức độ thâm hụt ngân sách ngày càng gia tăng và
ngày càng tác động tiêu cực tới đời sống nhân dân cũng như toàn bộ nền kinh tế, đặc
biệt góp phần gia tăng gánh nặng nợ công (tỷ lệ nợ công ở Việt

am đã đạt mức xấp

xỉ 55% GDP vào năm 2013). Đây chính là một trong những nguy cơ làm khủng hoảng
nền kinh tế, gia tăng lạm phát gây khó khăn cho chính phủ trong việc thực hiện các
chính sách tài khóa và tiền tệ.

gân sách của Việt

vì thuế không bù đắp đủ cho chi tiêu của

am luôn trong trạng thái thâm hụt

hính phủ nhằm phát triển kinh tế và điều

tiết nền kinh tế vĩ mô. ên cạnh đó, trừ các năm từ 1999-2001, những năm mà lần đầu
tiên cán cân vãng lai Việt


am chuyển sang thặng dư, suốt thời gian còn lại cán cân

vãng lai luôn trong trạng thái thâm hụt, đặc biệt là năm 2008, thâm hụt tăng lên đến
mức 9 tỷ đô la Mỹ do bị ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới. ừ năm 2007,
thâm hụt cán cân thương mại của Việt

am ngày càng nghiêm trọng và trở thành một

trong những mối lo ngại hàng đầu. Giá trị nhập siêu hàng năm liên tục tăng, tỷ trọng
nhập siêu so với GDP tăng đến mức báo động, tới 14% vào năm 2008, có giảm nhẹ
xuống còn 8,97% vào năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, song
đến năm 2010 lại tăng trở lại lên mức hai con số 10,6% GDP 1. hâm hụt thương mại
nghiêm trọng trong tài khoản vãng lai chắc chắn sẽ ảnh hưởng xấu tới tính bền vững
của cán cân thanh toán, gây áp lực lên tỷ giá, nợ nước ngoài, lạm phát, từ đó đe dọa sự
ổn định vĩ mô và tăng trưởng sau khủng hoảng.
ình trạng thâm hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai kéo dài trong
những năm vừa qua đã trở thành vấn đề đáng lo ngại cho các nhà hoạch định chính
1

guồn Quỹ tiền tệ quốc tế-IMF

1


sách. rên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và
thâm hụt tài khoản vãng lai nhưng kết quả vẫn chưa thống nhất. Một số nghiên cứu
cho kết quả thâm hụt ngân sách sẽ gây ra thâm hụt tài khoản vãng lai nhưng cũng có
nghiên cứu chứng minh điều ngược lại, hoặc có nghiên cứu chỉ ra rằng có mối quan hệ
nhân quả hai chiều hay độc lập giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng

lai. Liệu rằng giữa thâm hụt tài khoản vãng lai và thâm hụt ngân sách ở Việt

am có

tồn tại một mối quan hệ tác động qua lại hay không, tác giả tiến hành thực hiện bài
nghiên cứu thực nghiệm để kiểm định mối quan hệ này tại Việt

am và một số quốc

gia trong khối ASEAN. Đây cũng là lý do mà tác giả chọn đề tài: “Mối quan hệ giữa
cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại các quốc gia ASEAN” làm luận văn tốt
nghiệp với mục tiêu đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về bản chất của mối quan hệ
giữa cán cân ngân sách và tài khoản vãng lai ở Việt

am.

ùng với việc mở rộng

nghiên cứu tại một số quốc gia ASEA , nhằm đóng góp thêm các bằng chứng thực
nghiệm đối với các giả thuyết về mối quan hệ giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng
lai đã được nghiên cứu trước đây.

hững kết quả này sẽ là những đóng góp có ích để

đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp cải thiện tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai
kéo dài ở Việt am.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu
- Tìm ra các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ trong ngắn hạn và trong
dài hạn giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại các quốc gia ASEA . Đồng

thời, xem xét vai trò tác động của các yếu tố chuyển giao vãng lai đối với mối quan hệ
này.
- Đưa ra các gợi ý về chính sách giúp hoàn thiện chính sách tài khóa và chính
sách thương mại đối với Việt am.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Vấn đề thâm hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai cùng hiện diện tại
các quốc gia ASEAN thời gian qua chỉ là hiện tượng mang tính ngẫu nhiên hay bởi do
mối quan hệ nhân quả giữa cán cân ngân sách và tài khoản vãng lai gây ra?
- Yếu tố chuyển giao vãng lai có tác động đáng kể đến mối quan hệ giữa tài
khoản vãng lai và cán cân ngân sách tại các quốc gia ASEAN?
2


1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
Đề tài nghiên cứu và kiểm định thực nghiệm sự tồn tại của mối quan hệ nhân
quả giữa cán cân ngân sách và tài khoản vãng lai tại các quốc gia ASEAN trong giai
đoạn 2005 – 2014.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu: sử dụng số liệu thứ cấp được công bố trên các
trang web, từ các báo cáo của quỹ tiền tệ thế giới – IMF (International Monetary
Fund),

gân hàng thế giới –WB (World Bank),

gân hàng Phát triển châu Á –ADB

(The Asian Development Bank) và Tổng cục thống kê Việt

am – GSO(General


Statistics Office of Vietnam). hời gian thu thập số liệu từ giai đoạn năm 2005 đến
2014.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp kiểm định nhân quả Granger truyền
thống và trọng tâm là phương pháp tiếp cận theo oda – Yamamoto (1995) để phân
tích các yếu tố tác động trong ngắn hạn và dài hạn.
Áp dụng kiểm định nhân quả Granger (1969) để kiểm định mối quan hệ nhân
quả giữa các biến, nhưng phương pháp này thường rất nhạy cảm với các đặc điểm kỹ
thuật của mô hình như việc lựa chọn độ trễ và đặc tính dừng của dữ liệu. ếu hệ thống
các biến trong mô hình VAR có đồng liên kết, kiểm định nhân quả Granger có thể
được thực hiện dựa trên việc ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số vector (VE M); trái
lại, kiểm định Granger phải được thực hiện dựa trên mô hình VAR của các biến sai
phân (nếu các chuỗi dữ liệu không dừng).
ói cách khác, theo Granger (1988), khi các biến có đồng liên kết, thành phần
hiệu chỉnh sai số tương ứng phải được bao gồm trong hệ thống mô hình.

ằng cách

này có thể tránh những sai lệch và thiếu sót quan trọng; khi đó, kiểm định F truyền
thống cho tính nhân quả Granger cũng không có giá trị, nghĩa là giá trị thống kê kiểm
định sẽ không theo phân phối vốn có của nó khi các biến không dừng hoặc có đồng
liên kết. Ở một khía cạnh khác, nếu các biến không có cùng bậc liên kết (không dừng
cùng bậc) thì mô hình VE M không thể được áp dụng. ơn nữa, các sai lệch trước khi
kiểm định trong mô hình VE M có thể xảy ra, đặc biệt đối với các mẫu hạn chế. Vì

3


vậy, có thể thấy kiểm định nhân quả dựa theo mô hình VE M khá cồng kềnh và khá
nhạy cảm đối với giá trị của các tham số trong trường hợp mẫu nhỏ. Mặt khác, kết quả
lại phụ thuộc hoàn toàn vào việc kiểm định tính dừng và đồng liên kết ban đầu.

Một cách để khắc phục vấn đề này là xây dựng mô hình VAR mà trong đó các
biến đều ở dạng gốc (không lấy sai phân, dù các biến là không dừng).

oda và

Yamamoto (1995) đã đề xuất kiểm định Wald có điều chỉnh (MWALD) để kiểm định
phi nhân quả Granger, cho phép thực hiện kiểm định tính nhân quả vốn có theo mô
hình VAR với các biến ở dạng gốc (level), dù chúng không dừng hoặc có đồng liên kết
cùng bậc hay khác bậc. Kỹ thuật này áp đặt giới hạn tuyến tính (phi tuyến) đối với các
tham số của mô hình VAR mà không cần phải kiểm định đồng liên kết ban đầu. Vì thế,
việc dùng kiểm định MWALD sẽ là phù hợp nếu nghiên cứu chủ yếu chỉ quan tâm đến
việc kiểm định ý nghĩa thống kê các hệ số, mà không đặt nặng việc kiểm định sự hiện
diện của nghiệm đơn vị hay quan hệ đồng liên kết.

ần chú ý rằng kiểm định

MWALD đòi hỏi độ trễ tối ưu được lựa chọn phải vượt quá bậc liên kết.
ơn nữa, kỹ thuật oda – Yamamoto (1995) hấp dẫn hơn không chỉ vì kiểm
định MWALD đơn giản hơn về mặt tính toán so với kiểm định F truyền thống khi
kiểm định phi nhân quả Granger, mà còn vì kiểm định MWALD có hiệu suất mẫu hữu
hạn dựa trên tiến trình kiểm định kích thước và hiệu suất. Zabata và Rambaldi (1997)
cho rằng kiểm định MWALD thì tốt hơn so với cả kiểm định LR của Mosconi và
Giannini (1992) và kiểm định Wald của oda và Phillips (1993, 1994) với mẫu từ 50
quan sát trở lên.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC
Kết quả nghiên cứu ngoài việc góp phần khẳng định thêm minh chứng thực
nghiệm về mối quan hệ giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại Việt

am và


một số quốc gia ASEA , còn là cơ sở khoa học để hính Phủ và các bộ ban ngành xác
định được các yếu tố ảnh hướng đến cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại Việt
am và một số quốc gia ASEA , từ đó đưa ra được các chính sách kịp thời và hợp lý.
ghiên cứu còn đề xuất các gợi ý chính sách để làm nguồn tham khảo đối với
công tác hoạch định chính sách của Việt am.

4


1.6. GIỚI THIỆU KẾT CẤU ĐỀ TÀI
hương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: ổng quan lý thuyết
hương 3: hiết kế nghiên cứu
hương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
hương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

5


Chương 2.

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN TÀI KHÓA VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI
2.1.1. Chính sách tài khóa
2.1.1.1.

Khái niệm

ệ thống các chính sách của chính phủ về tài chính, thường được hoạch định và

thực hiện trọn vẹn trong một niên khóa tài chính, nhằm tác động đến các định hướng
phát triển của nền kinh tế, thông qua những thay đổi trong kế hoạch chi tiêu chính phủ
và chính sách thu ngân sách (chủ yếu là các khoản thu về thuế).
2.1.1.2.

ông cụ của chính sách tài khóa

Để thực thi chính sách tài khóa thì chính phủ sẽ cần phải sử dụng các công cụ
của nó. ác công cụ của chính sách tài khóa bao gồm các công cụ về thuế, công cụ chi
tiêu, và công cụ tài trợ cho thâm hụt ngân sách.

ó nhiều loại thuế khác nhau chẳng

hạn như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản... nhưng tóm lại có thể chia ra làm hai loại thuế là
thuế trực thu (direct taxes) và thuế gián thu (indirect taxes). huế trực thu là thuế đánh
trực tiếp lên tài sản và/hoặc thu nhập của người dân, còn thuế gián thu là thuế đánh lên
giá trị của hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu
dùng của nền kinh tế. ương tự, các chính sách chi tiêu của chính phủ cũng hết sức đa
dạng nhưng cũng có thể tạm chia thành hai phần chính là chi tiêu thường xuyên (chẳng
hạn như chi lương cho công chức, chi cho các hoạt động giáo dục, y tế, khoa học-công
nghệ, an ninh-quốc phòng) và chi đầu tư phát triển (chẳng hạn như chi xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội).
hư vậy, ta thấy có ba trạng thái của cán cân ngân sách chính phủ (G: chi tiêu
chính phủ, : hu nhập từ thuế):
ếu

> G => là thặng dư ngân sách

ếu


< G => là thâm hụt ngân sách

ếu

= G => là cân bằng ngân sách

6


2.1.1.3.

Phân loại các chính sách tài khóa

hính sách tài khoá có thể tạm chia thành chính sách tài khoá cân bằng, chính
sách tài khoá mở rộng và chính sách tài khoá thắt chặt.
Chính sách tài khoá cân bằng là chính sách tài khoá mà theo đó, tổng chi tiêu
của hính phủ cân bằng với các nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác
mà không phải vay nợ.
Chính sách tài khoá mở rộng (hay còn gọi là chính sách tài khóa thâm hụt) là
chính sách nhằm tăng cường chi tiêu của chính phủ so với nguồn thu bằng cách:
 Tăng mức độ chi tiêu chính phủ mà không tăng nguồn thu; hoặc
 Giảm nguồn thu từ thuế mà không giảm chi tiêu; hoặc
 Vừa tăng mức độ chi tiêu của chính phủ đồng thời giảm nguồn thu từ
thuế.
hính sách tài khoá mở rộng có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo
thêm nhiều việc làm. uy nhiên, chính sách tài khoá mở rộng thường dẫn đến việc
hính phủ phải vay nợ để bù đắp thâm hụt ngân sách.
Chính sách tài khoá thắt chặt (hay còn gọi là chính sách tài khóa thặng dư) là
chính sách hạn chế chi tiêu của chính phủ so với nguồn thu bằng cách:

 Chi tiêu của chính phủ ít đi nhưng không tăng thu; hoặc
 Không giảm chi tiêu nhưng tăng thu từ thuế; hoặc
 Vừa giảm chi tiêu vừa tăng thu từ thuế.
hính sách tài khoá thắt chặt được áp dụng khi nền kinh tế có dấu hiệu tăng
trưởng nhanh và thiếu bền vững hoặc khi nền kinh tế gặp tình trạng lạm phát cao. Việc
này có thể làm thâm hụt ngân sách ít đi hoặc thặng dư ngân sách lớn lên so với trước
đó.
2.1.2. Thâm hụt ngân sách nhà nước
2.1.2.1.

Khái niệm ngân sách nhà nước

ó rất nhiều các quan niệm khác nhau về ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà
nước là bản dự trù thu chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất
định, thường là một năm. gân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là
7


kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước. gân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác
nhau. hực chất,

gân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền

với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của

hà nước khi




nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng
của hà nước trên cơ sở luật định.
2.1.2.2.

Khái niệm thâm hụt ngân sách nhà nước

hâm hụt ngân sách nhà nước, hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước, là tình
trạng khi tổng chi tiêu của ngân sách nhà nước vượt quá các khoản thu "không mang
tính hoàn trả" của ngân sách nhà nước. Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách người
ta thường sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong
ngân sách nhà nước.
2.1.2.3.

ác dạng thâm hụt ngân sách nhà nước

ài chính công hiện đại phân loại thâm hụt ngân sách thành hai loại: thâm hụt
cơ cấu và thâm hụt chu kỳ. hâm hụt cơ cấu là các khoản thâm hụt được quyết định
bởi những chính sách tùy biến của chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo hiểm
xã hội hay quy mô chi tiêu cho giáo dục, quốc phòng,... hâm hụt chu kỳ là các khoản
thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế, nghĩa là bởi mức độ cao hay thấp
của sản lượng và thu nhập quốc dân. Ví dụ khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp
tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khi chi ngân sách cho cho trợ
cấp thất nghiệp tăng lên.
2.1.2.4.

ác động của thâm hụt NSNN đến tăng trưởng kinh tế và xã hội

gân sách là một công cụ quản lý vĩ mô của

hà nước. hông qua ngân sách


hà nước sẽ tham gia vào việc điều chỉnh những vấn đề lớn của nền kinh tế như: tích
luỹ và tiêu dùng, xuất và nhập khẩu...
hâm hụt ngân sách sẽ gây sức ép làm tăng lãi suất thị trường, do đó cản trở
nhu cầu đầu tư của các nhà kinh doanh làm giảm sự tăng trưởng kinh tế, lãi suất tăng
làm giá trị đồng nội tệ tăng, dẫn đến tình trạng nhập siêu. goài ra thâm hụt ngân sách
còn ảnh hưởng tới tình trạng lạm phát, sự ổn định xã hội...

8


Do vậy, ngân sách và vấn đề thâm hụt ngân sách là mối quan tâm sâu sắc của
mỗi quốc gia.
hâm hụt ngân sách nhà nước có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nền
kinh tế một nước tùy theo tỉ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt.

ói chung nếu tình

trạng thâm hụt ngân sách nhà nước với tỷ lệ cao và trong thời gian dài sẽ gây ra lạm
phát, ảnh hưởng tiêu cực.
2.1.3. Tài khoản vãng lai
2.1.3.1.

Khái niệm

ài khoản vãng lai (còn gọi là cán cân vãng lai) trong cán cân thanh toán của
một quốc gia ghi chép những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa người cư trú trong
nước với người cư trú ngoài nước. hững giao dịch dẫn tới sự thanh toán của người cư
trú trong nước cho người cư trú ngoài nước được ghi vào bên "nợ" (theo truyền thống
kế toán sẽ được ghi bằng mực đỏ).


òn những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của

người cư trú ngoài nước cho người cư trú trong nước được ghi vào bên "có" (ghi bằng
mực đen). hặng dư tài khoản vãng lai xảy ra khi bên có lớn hơn bên nợ.
2.1.3.2.

ác thành phần của tài khoản vãng lai

án cân tài khoản vãng lai bao gồm:


án cân thương mại: ( án cân hữu hình)


án cân này phản ánh những khoản thu chi về xuất nhập khẩu hàng hoá
trong một thời kỳ nhất định.

 Khi cán cân thương mại thặng dư điều này có nghĩa là nước đó đã thu
được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho nhập khẩu.

gược lại, cán cân

bội chi phản ánh nước đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu.


án cân dịch vụ ( án cân vô hình)
 Phản ánh các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải (cước phí
vận chuyển thuê tàu, bến bãi...) du lịch, bưu chính, cố vấn pháp luật, dịch
vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát minh...



hực chất của cán cân dịch vụ là cán cân thương mại nhưng gắn với việc
xuất nhập khẩu dịch vụ.

9


Ghi chép: Xuất khẩu dịch vụ (phản ánh bên ó).
hập khẩu dịch vụ (phản ánh bên ợ).


án cân thu nhập ( Yếu tố thu nhập):
Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào và chuyển ra. ao gồm:


hu nhập của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác...)
do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại.



hu nhập từ hoạt động đầu tư như: FD , ODA... ác khoản thanh toán và
được thanh toán từ tiền lãi, cổ tức đến những khoản thu nhập từ đầu tư ở
nước ngoài từ trước.

 Phản ánh: hu nhập chảy vào phản ánh bên ó (làm tăng cung ngoại tệ).
Khi chuyển thu nhập ra được phản ánh bên ợ (làm giảm cung ngoại tệ).


huyển tiền đơn phương:


ao gồm các khoản chuyển giao một chiều không

được hoàn lại.


ao gồm: +Viện trợ không hoàn lại.
+Khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu.
+ rợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ.

 Ghi chép:
+ ác khoản thu đơn phương được xem như tăng thu nhập nội địa do thu
được từ nước ngoài, làm tăng cung ngoại tệ (phản ánh vào bên có).
+

ác khoản phải trả đơn phương do phải thanh toán cho người nước

ngoài phát sinh cầu ngoại tệ (phản ánh vào bên ợ).
ài khoản vãng lai thặng dư khi quốc gia xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, hay
khi tiết kiệm nhiều hơn đầu tư.

gược lại, tài khoản vãng lai thâm hụt khi quốc gia

nhập khẩu nhiều hơn hay đầu tư nhiều hơn. Mức thâm hụt tài khoản vãng lai lớn hàm
ý quốc gia gặp hạn chế trong tìm kiếm nguồn tài chính để thực hiện nhập khẩu và đầu
tư một cách bền vững.
2.1.3.3.
Lạm phát:

ác yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai

ếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát tăng so với các quốc gia khác có

quan hệ mậu dịch, tài khoản vãng lai sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau. Do giá
cả các mặt hàng xuất khẩu trở nên mắc hơn so với các mặt hàng nhập khẩu.
10


Thu nhập quốc dân: ếu một quốc gia có thu nhập quốc dân tăng theo một tỷ lệ
cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc giá khác, tài khoản vãng lai sẽ giảm nếu các yếu tố
khác bằng nhau. Do nhu cầu tiêu dùng hàng ngoại tăng lên.
Tỷ giá hối đoái:

ếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền

các nước khác, tài khoản vãng lai của nước đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau.
Các biện pháp hạn chế của chính phủ:

ếu chính phủ của một quốc gia đánh

thuế trên các mặt hàng nhập khẩu sẽ làm cho hàng nhập khẩu trở nên mắc hơn, điều
này làm cho cán cân tài khoản vãng lai sẽ tăng lên nhưng khi thực hiện các biện pháp
này sẽ có nguy cơ bị của các quốc gia có quan hệ mậu dịch sử dụng biện pháp tương
tự.
2.1.4. Quan điểm lý thuyết
Vào khoảng đầu thập niên 80, câu hỏi về mối quan hệ giữa thâm hụt tài khóa và
thâm hụt tài khoản vãng lai bắt đầu thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu. Đa số các
mô hình lý thuyết đều cho rằng một cú sốc thâm hụt ngân sách dương sẽ dẫn đến thâm
hụt tài khoản vãng lai và làm tăng tỷ giá thực. Điều này được suy ra từ định nghĩa thu
nhập quốc gia trong nền kinh tế mở:
Y= C + I + G + X – M


(1)

rong đó, thu nhập quốc gia được tính bằng tổng số của chi tiêu dùng tư nhân
( ), đầu tư tư nhân ( ), chi tiêu chính phủ (G) và cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa dịch
vụ của nền kinh tế (X-M). ừ phương trình (1), tài khoản vãng lai, được định nghĩa
như chênh lệch giữa xuất khẩu (X) và nhập khẩu (M), có thể được viết lại là:
CA= Y – C – I – G

(2)

iến đổi phương trình (2) bằng cách cộng (+) trừ (-)

vào vế phải của phương

trình, ta có:
CA= (Y – C – T) + (T – G) – I

(3)

Với (Y – C – ) là tiết kiệm khu vực tư nhân, ký hiệu Sp, (T – G) là tiết kiệm
chính phủ, ký hiệu Sg, ta có cán cân tài khoản vãng lai sẽ bằng chênh lệch giữa tổng tiết
kiệm trong nước và đầu tư trong nước:

11


CA = Sp + Sg – I

(4)


húng ta cũng có thể viết phương trình (4) dưới dạng chênh lệch giữa tiết kiệm
tư nhân với thâm hụt ngân sách chính phủ và đầu tư tư nhân. ằng cách đổi dấu S g , ta
có BD = G –

là thâm hụt ngân sách chính phủ:

CA = Sp – BD – I

(5)

Phương trình (5) nói lên rằng một sự gia tăng trong thâm hụt ngân sách chính
phủ sẽ dẫn đến sự gia tăng tương ứng trong thâm hụt tài khoản vãng lai, nếu tiết kiệm
tư nhân và đầu tư tư nhân chỉ thay đổi rất ít hoặc không thay đổi. Điều này phù hợp
với quan điểm truyền thống Keynes. ụ thể, theo quan điểm này, khi nền kinh tế mở
đang hoạt động ở mức toàn dụng lao động và các điều kiện khác không đổi, thâm hụt
ngân sách lớn và kéo dài sẽ tác động một cách sâu sắc đến việc tạo lập nguồn vốn, giá
cả các yếu tố sản xuất, phân phối thu nhập, tỷ giá hối đoái và thương mại quốc tế.
hông qua việc sử dụng các mô hình toán học phức tạp mà các nhà nghiên cứu
đã thực hiện để làm rõ giả thuyết về thâm hụt kép.

ổi bật trong số đó là mô hình các

chế độ tỷ giá hối đoái (1962) trong bài viết của Mundell – Fleming (FM). Các mô hình
của Mundell – Fleming đề xuất rằng việc gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ dẫn đến sự
gia tăng lãi suất trong nước do chính phủ phải vay nợ để tài trợ cho thâm hụt ngân
sách. Lãi suất tăng tạo động lực thu hút dòng vốn nước ngoài chảy vào trong nước
nhiều hơn, gây áp lực làm cho đồng nội tệ tăng giá. Do nội tệ tăng giá gây ra tác động
tiêu cực lên cán cân thương mại và dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lai.
Thay vì thừa nhận những tác động gây hại đến nền kinh tế và xã hội của thâm

hụt ngân sách lớn, các nhà phê bình phương pháp của FM đã tranh cãi mạnh mẽ về các
chuỗi nhân quả của mô hình này. Quan điểm “tài khoản vãng lai mục tiêu” của
Summers (1998) lập luận rằng một mối quan hệ nhân quả đảo ngược có thể xảy ra từ
thâm hụt tài khoản vãng lai tới thâm hụt ngân sách chính phủ, khi sự thâm hụt trong tài
khoản vãng lai dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm hơn và dẫn đến sự gia tăng
thâm hụt ngân sách. Ông cho rằng điều này đặc biệt đúng trong một nền kinh tế mở
cửa, đang phát triển và phụ thuộc lớn vào dòng vốn đầu tư nước ngoài để tài trợ cho sự
phát triển kinh tế. Đặc biệt, đối với những quốc gia đang gặp phải khủng hoảng tài
chính hay khủng hoảng cán cân thanh toán do thâm hụt tài khoản vãng lai quá mức,
12


chính phủ buộc phải bơm một lượng vốn công lớn vào nền kinh tế để phục hồi ngành
tài chính đang gặp khó khăn, cải thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp và khắc phục
hậu quả của cuộc suy thoái, từ đó làm cho ngân sách chính phủ bị thâm hụt một lượng
vốn lớn.
Theo quan điểm của nhà kinh tế học cổ điển David Ricardo (1817) trong “ ọc
thuyết tương đương” cho rằng không có mối tương quan rõ ràng giữa thâm hụt ngân
sách và thâm hụt tài khoản vãng lai. heo Ricardo, thâm hụt ngân sách không làm thay
đổi việc tạo lập nguồn vốn và tăng trưởng kinh tế hoặc làm thay đổi mức tổng cầu (
bao gồm cả nhu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu) do các cá nhân sẽ tiết kiệm nhiều
hơn khi họ biết được họ sẽ phải đóng thuế nhiều hơn trong tương lai để tài trợ cho
thâm hụt ngân sách. Quan điểm trên gây nhiều tranh cãi nhưng giả thuyết trung lập của
Ricardo cho rằng khu vực tư nhân xem thâm hụt ngân sách giống như các khoản đầu
tư công và đầu tư cá nhân như là một sự thay thế hoàn hảo. Vì thế, các biện pháp tài
chính được đưa ra nhằm tác động đến tổng cầu sẽ không có kết quả vì cá nhân giảm
tiêu dùng và tiết kiệm nhiều hơn nhằm tránh các nghĩa vụ về thuế trong tương lai.
Mặt khác, còn có một giả thuyết về mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa thâm
hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai.


ếu như một sự thâm hụt ngân sách sẽ

gây áp lực tăng lãi suất nội địa, từ đó làm đồng nội tệ tăng giá theo và dẫn đến sự xấu
đi trong tài khoản vãng lai; ngược lại, một sự thâm hụt tài khoản vãng lai cho thấy sự
giảm sút của nền kinh tế, và chính phủ sẽ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế để kích thích
kinh tế, có thể gây ra sự gia tăng trong thâm hụt ngân sách.

heo đó, sự sụt giảm

doanh thu thuế do sự thu hẹp sản xuất nội địa (do tăng nhập khẩu, đều dẫn đến thâm
hụt tài khoản vãng lai) cũng có thể làm xấu đi cán cân ngân sách.
Mối quan hệ giữa cán cân ngân sách hính phủ và tài khoản vãng lai là một vấn
đề rất được chú ý của các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu trong thập
kỷ qua. Đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới, đưa đến những kết quả khác nhau.

ói tóm lại, tất cả đều lần lượt hỗ trợ

cho bốn giả thuyết về mối quan hệ nhân quả giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng
lai. hứ nhất là chỉ hiện diện mối quan hệ nhân quả một chiều từ cán cân ngân sách
đến cán cân tài khoản vãng lai, còn gọi là giả thuyết “thâm hụt kép”. hứ hai là chỉ tồn
13


tại mối quan hệ nhân quả theo chiều ngược lại từ cán cân tài khoản vãng lai đến cán
cân ngân sách, được gọi là giả thuyết “tài khoản vãng lai mục tiêu”. hứ ba là giả
thuyết cân bằng Ricardo với lập luận cho rằng cán cân ngân sách và cán cân tài khoản
vãng lai là độc lập nhau. Và cuối cùng là giả thuyết về mối quan hệ nhân quả hai chiều
giữa hai cán cân.
2.2.


CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI
Giả thuyết thâm hụt kép cho rằng, sự gia tăng thâm hụt tài khóa sẽ gây ra sự gia

tăng tương ứng trong thâm hụt tài khoản vãng lai, tuy nhiên các nghiên cứu thực
nghiệm lại cho ra kết quả khác nhau.
2.2.1. Các nghiên cứu ủng hộ lý thuyết thâm hụt kép
Trước hết, theo giả thuyết “thâm hụt kép”, một sự gia tăng thâm hụt ngân sách
sẽ dẫn đến sự suy giảm trong cán cân tài khoản vãng lai thông qua việc tác động làm
tăng lãi suất nội địa và giá trị đồng nội tệ. Đây là lập luận theo mô hình Mundell –
Fleming. òn theo Keynes, một sự gia tăng trong thâm hụt ngân sách sẽ gây ra sự hấp
thụ trong nước và do đó tăng nhập khẩu, và cuối cùng làm xấu đi cán cân tài khoản
vãng lai.
ắt đầu cho những nghiên cứu thực nghiệm về thâm hụt kép, Laney (1984) đã
chứng minh mối quan hệ một chiều từ thâm hụt ngân sách tới thâm hụt tài khoản vãng
lai khi ông nghiên cứu mối quan hệ giữa đồng đô la Mỹ được định giá quá cao, thâm
hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai lớn ở Mỹ, các nước phát triển cũng như
các nước đang phát triển. Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS), kết quả
cho thấy rằng cân bằng tài khóa là một yếu tố quyết định sự cân bằng bên ngoài, có ý
nghĩa thống kê đáng chú ý ở các nước phát triển hơn là các nước công nghiệp. iếp đó,
Ahmed (1986) cũng chứng tỏ rằng một sự thay đổi rõ ràng và tạm thời trong chi tiêu
chính phủ sẽ dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lai thông qua sự sụt giảm tổng cầu.
Sau đó, hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ thâm hụt kép theo trường
phái Keynes truyền thống đã ra đời, chẳng hạn như : nghiên cứu của Abell (1990),
Normandin (1999), Kim và Roubini (2006). uy nhiên, các bằng chứng được tìm thấy
lại có sự khác biệt khá lớn, thậm chí có sự không đồng nhất về chiều hướng tác động
của thâm hụt ngân sách lên thâm hụt tài khoản vãng lai. Ví dụ, theo nghiên cứu của
Roubini (1988) và

ormandin (1999), Erceg, Guerrieri và Gust (2005), thâm hụt ngân

14


×