Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần phần mềm truyền thông đa phương tiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (464.42 KB, 65 trang )

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Lời nói đầu
Với cơ chế thị trờng mở cửa nh hiện nay thì tiền lơng là một trong những
vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của ngời
lao động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con ngời nhằm tác
động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của
con ngời. Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờng xuyên thì chúng ta
phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ngời lao động trong thời gian
họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.
Tiền lơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Ngoài ra ngời lao
động còn đợc hơng một số thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, tiền thởng Đối
với doanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá
thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động
hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán
tiền lơng và các khoản trích đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng kịp thời sẽ kích thích ngời lao động quan tâm đến
thời gian và chất lợng lao động.Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sau khi thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
em đã chọn đề tài: " Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần Phần mềm truyền thông đa phơng tiện để làm
chuyên đề báo cáo thực tập dới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hớng dẫn thực
tập cô bùi thị kim nhiên
Chuyên đề báo cáo của em gồm có 3 phần:
- Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp sản xuất


- Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và cá khoản trích theo
lơng tại công ty cổ phần Phần mềm truyền thông đa phơng tiện.
- Chơng 3: Môt số nhận xét và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần phần mềm
truyền thông đa phơng tiện

Nguyễn thị phơng kt4-k56

1 toán tiền lơng
Kế


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể
tránh khỏi những sai sót và hạn chế vì vậy em mong đợc sự chỉ bảo và giúp đỡ
của cô Bùi Thị kim nhiên và toàn thể các thầy cô trong khoa
Em xin chân thành cảm ơn!.

Nguyễn thị phơng kt4-k56

2 toán tiền lơng
Kế


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán


Chơng I
lý luận chung về Kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong doanh nghiệp Sản Xuất
1. kháI niệm, bản chất,vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp Sản xuất

1. 1 Khái niệm
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho ngời lao
động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.
1.2 Bản chất và chức năng
Nh vậy tiền lơng thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời
lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lơng có chức
năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích ngời lao động
chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động
giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng
1.3.1 Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của ngời lao động
vì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngời lao động đi làm
cốt là để nhận đợc khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho
cuộc sống. Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho ngời lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lơng có vai trò nh
một nhịp cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động. Nếu tiền lơng
trả cho ngời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngời lao động không đảm bảo đợc
ngày công và kỷ luật lao động cũng nh chất lợng lao động, lúc đó doanh nghiệp
sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi nhuận cần có của
doanh nghiệp để tồn tại nh vậy lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy công
việc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên
cùng có lợi.
1.3.2 ý nghĩa của tiền lơng

Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao
động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền lơng,
tiền ăn ca Chi phí tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời
tiền lơng và các khoản liên quan cho ngời lao động từ đó sẽ làm cho ngời lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho ngời lao động

Nguyễn thị phơng kt4-k56

3 toán tiền lơng
Kế


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

1.3.3. Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức
danh thang lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức
khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng cao hay
thấp.
1.4. Yều cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
-Tổ chức ghi chép ,phản ánh ,tổng hợp số liệu về số lợng lao động ,thời
gian lao động ,kết quả lao động của từng ngơig ,từng bộ phận môt cách chính
xác,kịp thời.
-Tínhvà phân bổ khoản trích theo luơng cho các đối tợng sử dụng

- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận ,cácphòng ban liên quan thực hiện đầy
đủ việc hạch toán ban đàu về lao đông ,tiền long theo đúng quy định.
-Lập báo cáo về lao động ,tiền lơng môt cách chính xác ,kịp thời.
-Tham gia phân tích tình hình sử dụng lao động ,quản lý về các số lợng
thời gian ,năng suất.Trên cơ sở đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu
sử dụng lao động.
-Phân tích tình hình quản lý ,sử dụng quỹ tiền lơng ,xây dựng phơng án trả
lơng hợp lý nhằm kích thích ngời lao động ,nâng cao năng suất lao động,chất lợng sản phẩm ,tiết kiệm đợc chi phí.

1.5.Nguyên tắc của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tại các doanh nghiệp ,kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng là
một công viêc phức tạp trong kế toán chi phi kinh doanh ,bởi vì cách trả lơng
thù lao đọng thờng xuyên không thống nhất giũa các bộ phận ,đơn vị ,các thời kỳ
Việc kế toán chính xác về chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng co một
vị trí quan trọng trong doanh nghiệp,là cơ sở để xác định các khoản nghĩa vụ phải
nộp cho Ngân sách nhà nớc ,cho các cơ quan phúc lợi xã hội .Vì thế để đảm bảo
cung cấp các thông tin kịp thời cho quản lý đòi hỏi kế toán tiền lơng phải triệt
các nguyên tắc sau :
-Phải phân loại lao động hợp lý
- Phân loại tiền lơng một cách phù hợp
2.các hình thức tiềi lơng trong doanh nghiệp Sản xuất
2.1.Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là tiền lơng trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làm
việc: Hình thức tiền lơng theo thời gian đợc chia thành: Tiền lơng tháng, ngày,
giờ.
Nguyễn thị phơng kt4-k56

4 toán tiền lơng
Kế



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

- Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo bậc lơng quy
định gồm có tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Đợc áp dụng cho
nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên
thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
- Lơng ngày: đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc
theo chế độ. Lơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân,
tính trả lơng cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lơng theo
hợp đồng.
- Lơng giờ: Đợc tính bằng cách lấy lơng ngày chia cho số giờ làm việc
trong ngày theo chế độ. Lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.
*Công thức tính lơng theo thời gian
-Mức lơng tháng =Mức lơng cơ bản *(hệ số lơng +hệ số phụ câp (nếu có))
-Mức lơng ngày =Mức lơng tháng /22 hoặc 26 ngày
- Mức lơng giờ=Mức lơng ngày /8 h
Hình thức này có nhiều hạn chế cho ngòi lao động cha đảm bảo nguyên
tắc phân loại lao động ,vi cha tính đến một môt cách đầy dủ của chất lợng,do đó
cha phát huy chc nắng đòn bẩy kinh tế của tiền lơng trong việc kích thích sự phát
triển của sản xuất của ngời lao động.
2.2Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm
làm ra.
2.2.1Theo sản phẩm trực tiếp
Là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo số lợng sản lợng
hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm.
2.2.2Theo sản phẩm gián tiếp

Đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân làm các công việc phục vụ sản
xuất ở các bộ phận sản xuất nh: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành
phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị. Trong trờng hợp này căn cứ vào kết quả sản
xuất của lao động trực tiếp để tính lơng cho lao động phục vụ sản xuất.
2.3 Theo khối lơng công việc
Là hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn
giản, có tính chất đột xuất nh: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyên vật liệu,
thành phẩm.
2.4 Các hình thức đãi ngộ ngoài tiền lơng
Ngoài tiền lơng, BHXH công nhân viên có thành tích trong sản xuất,
trong công tác đợc hởng khoản tiền lơng, tiền thởng thi đua đợc trích từ quỹ khen
thởng căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lơng để tính.

Nguyễn thị phơng kt4-k56

5 toán tiền lơng
Kế


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

- Tiền lơng về sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, tăng
năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
3.Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHTN, quỹ BHYT và KPCĐ
3.1 Quỹ tiền lơng
Là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do
doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng.
Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia

thành 2 loại: tiền lơng chính, tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian
làm việc thực tế bao gồm tiền lơng cấp bậc, tiền lơng, phụ cấp.
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động khi họ không làm việc
bao gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ qui định là 22% trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 6% trừ vào lơng
của ngời lao động. Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có
tham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động.
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
3.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích
quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên
trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng
sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lơng của ngời lao động. Quỹ BHYT đợc chi tiêu
trong trờng hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, kinh phí công đoàn.
3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN đợc hình thành từ 3% tiền lơng, tiền côngcủa ngời lao động.
Trong đó, NLĐ đóng 1%, ngời sử dụng lao động đóng 1% và nhà nớc lấy từ ngân
sách hỗ trợ 1%.
Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lơng,
tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trớc khi NLĐ thất nghiệp.
Thời gian hởng trợ cấp thất nghiệp sẽ là 3 tháng nều có từ dủ 12 tháng dới
36 tháng đóng BHTN; 6 tháng nếu có từ dủ 36 tháng dới 72 tháng đóng


Nguyễn thị phơng kt4-k56

6 toán tiền lơng
Kế


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

BHTN; 9 tháng nếu có từ đủ 72 tháng dới 144 tháng đóng BHTN; 12
tháng nễu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên.
3.5 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền đợc trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng
quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động đồng thời duy
trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp.
4.Kế Toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng
4.1 Hạch toán số lợng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ
phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán
có thể nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời với lý do
gì.
Hàng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngời
tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các
phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán
tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao động trong tháng.
4.2 Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm
công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,

ngừng việc, nghỉ BHXH của từng ngời cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả lơng,
BHXH
Hàng ngày tổ trởng (phòng ban, nhóm) hoặc ngời ủy quyền căn cứ vào
tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ng ời trong
ngày và ghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu qui
định. Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời rồi tính
ra số ngày công theo từng loại tơng ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36.
Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy.
Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán
đơn vị có thể sử dụng một trong các phơng pháp chấm công sau:
Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc
khác nh họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.
Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm bao nhiêu công việc
thì chấm công theo các ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực hiện
công việc đó bên cạnh ký hiệu tơng ứng.
Nguyễn thị phơng kt4-k56

7 toán tiền lơng
Kế


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm thêm giờ lơng thời
gian nhng không thanh toán lơng làm thêm.
4.3 Hạch toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu

là chứng từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị
hoặc cá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền
lơng hoặc tiền công cho ngời lao động. Phiếu này đợc lập thành 2 liên: 1 liên lu
tại quyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho
ngời lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc,
ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanh
nghiệp áp dụng theo hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán
theo khối lợng công việc.
4.4 Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động
Bảng thanh toán tiền lơng: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụ
cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm
việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ để thống kê về
lao động tiền lơng. Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ
phận (phòng, ban, tổ chức, nhóm) tơng ứng với bảng chấm công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh: Bảng
chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc
công việc hoàn thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền l ơng lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ
lập phiếu chi và phát lơng. Bảng này lu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lơng ngời
lao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc ngời nhận hộ phải ký thay.
Từ bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên quan kế toán
tiền lơng lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
5. kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng

5.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHTN, BHYT,
KPCĐ:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền lơng
gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công
Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL

Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hởng BHXH
Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách ngời lao động hởng BHXH
Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnh
Nguyễn thị phơng kt4-k56

8 toán tiền lơng
Kế


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Mẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động
5.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lơng,BHXH BHTN, BHYT,
KPCĐkế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu :
* Tài khoản sử dụng:

TK 334 - phải trả công nhân viên
TK 338 - phải trả phải nộp khác
TK335 -chi phí phải trả
* TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các khoản đó
(gồm: Tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của CNV .

Kết cấu TK 334:
Phơng pháp hạch toán:

TK 334
- Bên nợ: Các khoản tiền lơng (tiền
thởng) và các khoản khác đã ứng trớc cho CNV.
+ Các khoản khấu trừ vào
TL, tiền công của CNV
- D nợ (cá biệt) số tiền đã trả lớn
hơn số tiền phải trả CNV.

- Bên có: Các khoản tiền lơng (tiền
thởng) và các khoản phải trả cho
CNV
- D nợ ác khoản TK (tiền thởng) và
các khoản khác còn phải trả CNV.

*Đối với các doanh nghiệp xây lắp tài khoản 334 có tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 3341-phảI trả cho CNV:ding để phản ánh các khoản chi phí phảI trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CNVcủa doanh nghiệp xây lăp về
tiền lơng ,lơng phụ ,phụ cấp lu động cho lao đọng nữ ,tiền công ,các khoản
mang tính chấtlợng,tiền thởng ,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thuộc
về thu nhập của CNV (thuộc biên chế của doanh nghiệp)
-Tài khoản 3342- phải trả cho lao động thuê ngoài :Dùng để phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho lao động thuê ngoài
không thuộc biên chế nhà nớc.

Nguyễn thị phơng kt4-k56

9 toán tiền lơng
Kế



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

TK 141,138,338,333

Khoa kế toán kiểm toán

TK 622

TK 334

Các khoản khấu trừ vào lơng
CNV

TL phải trả CNSX

TK 627

TK111,112
Thanh toán TL và các khoản
khác cho CNV bằng TM,TGNH

TL phải trả CN
phân xởng

TK 641
641,642

TK 155
Thanh toán TL bằng sản
phẩm


TL phải trả
NVBH, QLDN

TK 3383

TK 3331
BHXH phải trả

Sơ đồ 2.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV
5.3.1.Kế toán tổng hợp tiền lơng ,tiền công ,tiền thởng
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng thanh toán TL và các
chứng từ liên quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả CNV và phân bổ
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân
bổ thực hiện trên "Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH". Kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Có TK 334: Phải trả CNV
- Tính ra số tiền lơng phải trả CNV trong tháng, kế toán ghi:
Nguyễn thị phơng kt4-k56

10
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội


Khoa kế toán kiểm toán

+ Trờng hợp thởng cuối năm, thờng thờng kỳ:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334
+ Trờng hợp thởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng tiết kiệm vật t, thơng
NSLĐ:
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Có TK 334
- Tính ra số tiền ăn ca, tiền phụ cấp trả cho ngời lao động tham gia vào
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nợ TK 622
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 334
- Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV: khoản tạm ứng chi không hết,
bồi thờng vật chất, BHXH, BHTN, BHYT công nhân viên phải nộp, thuế thu
nhập phải nộp ngân sách Nhà nớc.
Nợ TK 334: Tổng số khấu trừ
Có TK 141: Tạm ứng thừa
Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân
Có TK 338: Đóng góp của NLĐ cho quỹ BHXH, BHTN, BHYT.
- Khi thanh toán lơng cho ngời lao động
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
-KPCĐvà BHXH vợt chi khi đợc cấp bù :
Nợ TK 111,112
Có TK 3382.3383
- Thanh toán lơng BHXH khi công nhân nghỉ ốm ,thai sản

Nợ TK3383
Có TK334
* TK 335: Chi phí phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí trớc về tiền lơng, tiền lơng
nghỉ phép của công nhân sản xuất, sửa chữa các tài sản và các khoản trích trớc
khác.
Kết cấu:
Nợ
TK 335

-Bên nợ: Các khoản chi phí - Bên có: Các khoản trích trớc
về phát sinh thuộc nội dung vào các chi phí đối tợng có liên
Nguyễn thị phơng kt4-k56

11
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

chi phí phải trả và các khoản
điều chỉnh vào cuối niên độ

quan và khoản điều chỉnh vào cuối
niên độ.
SD: Khoản trích để vào chi phí
hiện có


Sơ đồ hạch toán:
TK 335
TK 334

TK 622
Tiền lơng nghỉ phép
Phải trả CNSX

Số trích trớc tiền lơng
nghỉ phép của CNSX

TK 622
Hoàn nhập chênh lệch chi
Cuối niên độ kế toán điều
phí trích trớc lơng nghỉ
chỉnh chênh lệch tiền lơng
phép thực tế phát sinh
nghỉ phép thực tế phát sinh
lớn hon số đã trích

Sơ đồ 2.2: Hách toán chi phí trả trớc
5.3.2. Kế toán khoản trích trớc tiền lơng nghỉ phép
- Khi tính số trích trên lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
Nợ TK 622- Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công ( đối doanh nghiệp xây
lắp)
Có TK 335- Chi phí trả trớc
- Tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất thực tế phải trả
Nợ TK 335
Có TK 334

- Riêng ngành sản xuất xây lắp, khi tính đến số trích BHXH, BHTN
BHYT, KPCĐ trên số tiền lơng nghỉ phép của công nhân xây lắp, công
nhân điều khiển máy thi công ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
Nguyễn thị phơng kt4-k56

12
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Cuối niên độ kế toán, tính toán tổng số tiền lơng nghỉ phép đã trích trớc
trong năm của công nhân sản xuất và tổng số tiền lơng nghỉ phép phải trả
thực tế phát sinh
* TK 338- Phải trả, phải nộp khác: TK này dùng để phản ánh ở các khoản
thanh toán về các khoản phải trả phải, nộp khác ngoài nội dung phản ảnh ở các
tài khoản khác (từ TK 331 đến TK 336)

- Kết cấu của TK 338:
TK 338
- Các khoản đã nộp cho cơ quan
- Trích KPCĐ, BHXH, BHTN, BHYT
quản lý các quỹ
theo tỷ lệ quy định.
- Các khoản đã chi về chi phí
- Các khoản phải nộp, phải trả hay

công đoàn
thu hộ, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Tổng số doanh thu cha đợc thực
- Kết chuyển doanh thu
hiện phát sinh
- Các khoản phải trả, phải nộp
khác
SD: Sổ phải trả nộp thừa đợc
chi đợc thanh toán

SD: Số tiền còn phải trả, phải nộp
hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

-TK 338 có 9 TK cấp 2
+ TK 3381: TS thừa chờ giải quyết
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384: Bảo hiểm y tế
Nguyễn thị phơng kt4-k56

13
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

+ TK 3385: Phải trả về cổ phần hoá

+ TK 3386: Nhận ký qũy, ký cựơc ngắn hạn
+ TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
+ TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
5.3.3. Kế toán tổng hợp BHXH,BHTN,BHYT, KPCĐ
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lơng phải trả CNV trong tháng, kế
toán trích BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động.
Nợ TK 622: 22% lơng CNTTSX
Nợ TK 627: 22% lơng NVQLPX
Nợ TK 641: 22% lơng NVBH
Nợ TK 642: 22% lơng NVQLDN
Nợ TK 334: 8,5% tổng số lơng
Có TK 338: Tổng số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Có TK 338 (2): 2% KPCĐ
Có TK 338 (3): 22% BHXH
Có TK 338 (4): 4,5% BHYT
Có TK 338 (9): 2% BHTN
- Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các cơ quan quản lý quỹ:
Nợ TK 3382, 3383, 3384, 3389
Có TK 111, 112
- Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị:
Nợ TK 3382
Có TK 111, 112
- Khi tính ra BHXH phải trợ cấp cho ngời lao động
Nợ TK 3383
Có TK 111, 112
- Khi thanh toán BHXH cho ngời lao động
Nợ TK 334
Có TK 111, 112

- Khi tính ra BHTN phải trợ cấp cho ngời lao động
Nợ TK 3389
Có TK 111, 112
- KPCĐ và BHXH vợt chi khi đợc cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3382, 3383
- Thanh toán lơng BHXH khi công nhân nghỉ ốm, thai sản
Nguyễn thị phơng kt4-k56

14
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Nợ TK 3383
Có TK 334
6. Hình thức sổ kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn
toàn khác nhau, có thể áp dụng một trong 5 hình thức sau :
- Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
-Hình thức kế toán trên máy vi tính
6.1. Nhật ký chung
Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép cho
tất cả các hoạt động kinh tế tài chính. Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ đối

ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái các tài
khoản liên quan. Các loại sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ nhật ký
chuyên dùng, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết.
Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ
gốc
Sổ quỹ

Sổ kế toán
chi tiết

Nhật ký chuyên
dùng
Nhật ký
chung
Sổ cái các
tài khoản

Bảng đối chiếu
số phát sinh

Ghi chú:

Bảng cân đối kế toán và
báo cáo kế toán

Bảng chi tiết
số phát sinh

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Nguyễn thị phơng kt4-k56

15
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

6.2 Nhật ký chứng từ
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh tế đều
căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại ghi vào các nhật ký - chứng từ theo thứ tự
thời gian. Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp ở từng nhật ký - chứng từ để lần
lợt ghi vào sổ cái. Do nhật ký chứng từ vừa mang tính chất của sổ nhật ký, vừa
mang tính chất của một chứng từ ghi sổ nên gọi là nhật ký - chứng từ. Nhật ký
chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán
tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán vào trong cùng một quá
trình ghi chép.

Chứng từ gốc, bảng tổng
hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ

Sổ kế toán
chi tiết

Bảng phân bổ

Bảng kê

Nhật ký chứng
từ

Sổ cái

Nguyễn thị phơng kt4-k56

16
Kế toán tiền lơng

Bảng cân đối kế toán và các báo
cáo kế toán khác

Bảng chi tiết
số phát sinh


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ

6.3.Chứng từ ghi sổ:
Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đợc hình thành sau các hình thức
Nhật ký chung và Nhật ký sổ cái. Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái
thành 2 bớc công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán,
khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái. Đặc trng cơ bản là căn cứ
trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Chứng từ này do kế toán
lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có
cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ gốc

Sổ quỹ và sổ tài
sản

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc

Chứng từ ghi sổ
(theo phần hành)
Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối
tài khoản
Nguyễn thị phơng kt4-k56

Sổ kế toán chi
tiết theo đối tợng


Kế
toán tiền lơng
Báo cáo tài17
chính

Bảng tổng hợp
chi tiết theo đối t
ợng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 3.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
6.4. Nhật ký sổ cái
Đặc điểm của hình thức kế toán này là sử dụng sổ nhật ký - sổ cái làm sổ
kế toán tổng hợp duy nhất để ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với ghi sổ phân
loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế. Các loại kế toán sử dụng trong hình
thức này bao gồm: sổ kế toán tổng hợp - sổ nhật ký sổ cái, sổ kế toán chi tiết.

Chứng từ gốc

Chứng từ
tổng hợp


Sổ quỹ

Nhật ký sổ cái

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số phát
sinh các tài khoản
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Các báo cáo
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
kế toán
Đối chiếu
Sơ đồ 4.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.
6.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đăc trng của hình thức này là công việc của kế toán đợc thực hệmn trên
phần mềm kế toán đợc cài đặt trên máy vi tính .Phần mềm kế toán đợc thiết kế
theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức
kế toán quy định .Phần mềm kế toán không đơc hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ
kế toán nhng phải đợc in ra đầy đủ sổ kế toán và báo cáo theo quy định .
Nguyễn thị phơng kt4-k56

18
Kế toán tiền lơng



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Chứng từChChứng
kế toán

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Khoa kế toán kiểm toán

Phần mềm kế toán

Máy tính

Sổ kế toán

- Báo cáo tài
chính
- Báo cáo KT
quản trị

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
In sồ, báo cáo cuối tháng cuối năm
Sơ đồ 4.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

chơng 2

Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty cổ phần phần mềm
truyền thông đa phơng tiện
Nguyễn thị phơng kt4-k56

19
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

1. Khái quát chung về công ty cổ phần Phần mềm truyền
thông đa phơng tiện
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần truyền
thông đa phơng tiện

Công ty cổ phần Phát Triển Phần phần mềm truyền thông đa phơng tiện là công
ty cổ phần đợc góp vốn bởi các thành viên trong công ty trong đó: Ông chiếm
50% số vốn, Ông Khúc Nam Hải chiếm 30%, ngoài ra còn có một số cổ đông
khác. Đợc thành lập ngày 15-06-2005 do ông: làm giámđốc.
Số vốn điều lệ: 1.800.000.000đ
Giấy phép kinh doanh số: 0103008219
Mã số thuế: 01011698750
Điện thoại: 04.35563120
Fax: 04.35563121
Địa chỉ: số 409 tầng 4 tòa nhà 34T trung hòa-nhân chính-hà nội
1.2. Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty
- Sản xuất, gia công và mua bán phần mềm

- Dịch vụ xử lý, lu trữ và cung cấp nội dung thông tin thị trờng
- T vấn về lĩch vực công nghệ thông tin
- Cung cấp thiết bị máy di động
-Công ty cổ phần phàn mềm truyền thông đa phơng tiện đợc thành lập
đăng ký kinh doanh các lĩnh vực sau:
-thông tin thể thao:tờng thuật,thông tin đội hình,ý kiến chuyên gia,tip
-kết quả sổ số
Đa phơng tiện:
-đa âm,đơn âm
Voice:
-thông tin bóng đá
-kết quả sổ số
-nghe nhạc gửi kèm lời nhắn
-kênh thôngtin dành riêng cho trẻ em
1.3. Một số chỉ tiêu mà công ty đạt đợc từ quý 1/2009 đến quý 1/2010
Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
DTBH và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ

Nguyễn thị phơng kt4-k56


Quý 1/2009
số
01 3.268.740.000
03 17.365.890

Quý 1/2010

3.889.825.750
18.731.180

20
Kế toán tiền lơng

Sự tăng giảm
Số tuyệt đối
%
621.085.750 119,001%
1.365.290
107,86%


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chiết khấu TM
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần
Doanh thu HĐTC
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Lợi nhuận từ HĐTC 30=20+(2122)-(24-25)
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác (40=31-32)
Tổng lợi luận (50=30+40)

Thuế TNDN phải nộp
Lợi nhuận sau thuế (60=50-51)

Khoa kế toán kiểm toán

04
05
06
10
21
11
20
22
24
25
30

12.530.000
3.471.000
1.364.890
3.251.374.110
19.612.242
2.614.125.000
637.249.110
215.867.797
17.021.500
12.764.000
411.208.055

14.521.000

2.782.650
1.431.530
3.871.094.570
17.307.168
2.526.531.200
944.563.370
206.590.381
19.325.680
13.623.370
722.331.107

1.991.000
-688.350
66.640
619.720.460
-2.305.074
-87.593.800
307.314.260
-9.277.416
2.304.180
859.370
311.123.052

115,89%
80,17%
104,89%
119,06
88,25
96,65
148,23

95,7
113,54
106,73
175,67

31
32
40
50
51
60

231.508.686
32.819.352
198.689.334
609.897.389
162.568.705
447.328.684

195.758.794
29.325.757
166.433.037
888.764.144
193.553.729
695.209.415

-35.749.892
-3.493.595
-32.256.297
278.866.755

30.986.024
247.880.731

84,57
89,36
83,77
145,72
119,06
155,4

Qua biểu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp quý 1/2009 so với quý 1/2010 cho thấy:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn năm trớc
- Về số tuyệt đối tăng 621.085.750đ
- Về số tuyệt đối tăng 119,001% tức là vợt 19,001%
+ Doanh thu thuần cũng tăng hơn so với năm trớc:
- Về số tuyệt đối tăng 619.720.460đ
- Về số tơng đối tăng 119,06% vợt 19,06%
+ Lợi nhuận sau thuế
- Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ
- Về số tuyệt đối: 155,4% vợt 55,4%
Nh vậy, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập quý 1/2009 so với quý
1/2010 tăng 247.880.731đ hay 55,4%.
Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% quý 1/2009 so với quý
1/2010 đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể .
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công
ty đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo đợc niềm tin cho cán bộ công
nhân viên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty
và làm cho cuộc sống của họ ngày càng đợc nâng cao.
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Cổ

phần Phát triển Phần Mềm và Dịch vụ Di động
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Nguyễn thị phơng kt4-k56

21
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Tuy mới thành lập nhng công ty cổ phần truyền thông đa phơng tiện đã
hình thành đợc bộ máy cấu trúc công ty khá hoàn chỉnh thể hiện một môi trờng
làm việc chuyên nghiệp
Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập chung, chức năng gọn nhẹ
chuyên cung cấp phần mềm,các thiết bị di động, tổ chức bộ máy gồm có

Giám đốc

PGĐ phòng kỹ
thuật

PGĐ phòng tài
chính

Các phòng ban
khối hành
chính

Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật

Thủ kho

Thủ quỹ

Phòng kế toán
* Mô hình bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc: là ngời đứng đầu, đại diện cho t cách pháp nhân của công ty
Kế toán
và là
trớc công
phápnợ
luật về hoạt
độngtổng
kinh
doanh của công
Kếngời
toánchịu
kho trách nhiệm
Kế toán
hợp
và kế toán thanh
ty.
toán
- Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng đợc yêu cầu bảo toàn và phát
triển công ty theo phơng hớng và kế hoạch đã đợc HĐQT thông qua.

- Xem xét, bổ nhiệm và bãi miễn từ cấp trởng phòng và tổ các tổ trởng
trở xuống của công ty.

Nguyễn thị phơng kt4-k56

22
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động công ty, xây
dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo
hoạt động Công ty một cách có hiệu quả và phát triển về lâu dài, ban hành quy
chế lao động, tiền lơng, tiền thởng đã đợc HĐQT thông qua, xét tuyển dụng,
kỷ luật sa thải theo đúng những quy định hiện hành của bộ Luật lao động.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh-đầu t hàng tháng, quý, năm trình
lên HĐQT và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giao dịch với các cơ quan
chức năng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách
và luật pháp nhà nớc trong hoạt động của công ty.
- Nghiên cứu và đề nghị trực tiếp đến HĐQT các phơng án, biện pháp
giải quyết các trờng hợp phát sinh trong quản lý và điều hành Công ty vợt quá
chức năng, quyền hạn của Giám đốc.
- Ban hành các hệ thống biểu mẫu báo cáo Công ty, các định mức, định
biên về lao động, kỹ thuật, chi phí, doanh thu...
- Báo cáo bằng văn bản cho HĐQT mọi hoạt động của Công ty định kỳ
hoặc theo yêu cầu đột xuất của HĐQT.

- Dới giám đốc là phó giám đốc.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế
kỹ thuật.
Tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác:
- Công tác kỹ thuật
- Bồi dỡng nâng cao trình độ công nghệ
- Bảo hiểm xã hội
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm
+ Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và
quản lý nguồn vốn gửi điểm của công ty.
Tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác:
- Kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
- Hành chính và bảo vệ
- Điều hành kế hoạch tác nghiệp của công ty
- Các phòng ban khối hành chính: chịu trách nhiệm về phơng hớng kinh
doanh và phát triển thị trờng.
- Phòng kế toán: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty
theo đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nớc và ban giám đốc của công ty. Hoàn
Nguyễn thị phơng kt4-k56

23
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng
từ Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lơng, thờng theo qui định. Quản lý

trực tiếp các quỹ của công ty theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính cho
giám đốc.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Phần
mềm và Dịch vụ Di động
1.5.1. Tổ chức bộ máy công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung
chuyên sâu, mỗi ngời trong phòng kế toán đợc phân công phụ trách một công
việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tơng đối hoàn chỉnh, hoạt
động không bị chồng chéo lên nhau.
PGĐ Tài chính

Kế toán trởng

Kế toán kho

Kế toán công nợ và
KT thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

1.5.2. Tổ chức công tác kế toán
Phòng kế toán của công ty Phát Triển cổ phần truyền thông đa phơng tiện
có 5 ngời trong đó có 1 phó giám đốc, 1 kế toán trởng và 3 kế toán viên.
- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ
chính sách của Nhà nớc về quản lý tài chính.
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu
của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà nớc.

Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết định trong
việc quản lý công ty.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và các cơ quan pháp
luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty. Có nhiệm vụ theo dõi
chung. Chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của
nhân viên kế toán.
- Kê toán kho: Cập nhật chi tiết lợng hàng hoá, xuất ra cho các đại lý bán
hàng của công ty, lợng hàng hoá mua vào của công ty. Dựa vào các chứng từ xuất
nhập vật t, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo.
Nguyễn thị phơng kt4-k56

24
Kế toán tiền lơng


Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp
cho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài
đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất.
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản
phải nộp, phải cấp cũng nh tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối tợng (ngời mua, ngời bán, ngời cho vay, cấp trên, ngân sách). Ngoài ra do mô
hình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh
tính toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tiến hành phân bổ các khoản chi
phí lơng, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện
hành.
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ
thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ

thực tế tiền mặt cũng bằng số d trên sổ sách.
2. Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty cổ phần phần mềm truyền thông đa phơng tiện
2.1. Đặc điểm về lao động của Công ty Cổ phần Phần mềm truyền thông
đa phơng tiện
Đặc điểm kinh doanh củâ công ty là kinh doanh về các dịch vụ và cung cấp
các phần mềm, thiết bị di động nhng công ty cũng không đòi hỏi tất cả mọi ngời
đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trởng phòng đại diện và
những ngời làm trong phòng kế toán.
Tại công ty tỷ trọng của những ngời có trình độ trung cấp và chiếm 17,65%
trên tổng số CBCNV toàn công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
STT
1

2

Chỉ tiêu
- Tổng số CNV
+ Nam
+ Nữ
- Trình độ
+ Đại học
+ Cao đẳng
+ Trung cấp

Số CNV
34
20
14


Tỷ trọng(%)
100
66,67
33,33

20
8
6

58,82
23,53
17,65

2.2.Phơng pháp xây dựng quỹ lơng tại công ty
Hàng tháng công ty sẽ tính ra thởng cho CNV lấy từ quỹ thởng khoản tiền thởng này góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho 1 lao động, khuyến khích họ
hăng say trong công việc với thời gian ngắn nhất. Tiền thởng của công ty đợc tính
15% trên tổng quỹ lơng:
Sau đó sẽ phân chia cho các bộ phận:
Nguyễn thị phơng kt4-k56

25
Kế toán tiền lơng


×