Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn huyện yên sơn tỉnh tuyên quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (657.17 KB, 83 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

TRẦN ĐỨC LUÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

TRẦN ĐỨC LUÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Văn Minh

THÁI NGUYÊN - 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
luận văn nào khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Trần Đức Luân


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Đào tạo, các
thầy, cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Bên cạnh đó tôi cũng được
sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân và địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Đặng Văn Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
trong khoa Quản lý tài nguyên và Nhà trường, UBND huyện Yên Sơn, phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang,... đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Trần Đức Luân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài:............................................................................. 1
2. Mục tiêu của luận văn................................................................................. 2
3. Yêu cầu ...................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về đất đai........................................................................................4
1.1.2. Khái niệm về đất nông, lâm nghiệp và nông, lâm trường .............................6
1.1.3. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất................................................6
1.1.4. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất ..................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 19
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên thế giới............................19
1.2.2. Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất và quản lý
đất bền vững ở Việt Nam..........................................................................................25
1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển của nông, lâm trường
quốc doanh tại Việt Nam ..........................................................................................28
1.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài. .................................................................................30
Chương II : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................. 33
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................33

2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 34
3.3.1. Thu thập thông tin số liệu thứ cấp ..............................................................34
3.3.3. phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ..........................................................34


Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Q... 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................37
3.1.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
của huyện Yên Sơn ...................................................................................................37
3.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang............. 41
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Sơn ...................................................41
3.2.2. Thực trạng quản lý đất đai của huyện Yên Sơn...................................43
3.2.3. Thực trạng quản lý về môi trường...................................................................45
3.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất các giải pháp quản lý,
sử dụng đất của Cty Cổ phần chè Sông Lô và Cty Cổ phần chè Mỹ Lâm. .... 46
3.3.1. Giới thiệu chung..............................................................................................46
3.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của Cty CP chè Sông Lô
và Cty CP chè Mỹ Lâm. ...........................................................................................47
3.3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất..................................................................... 47
3.3.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................................ 48
3.3.2.3. Đánh giá hiệu quả xã hội ................................................................. 52
3.3.2.4. Đánh giá hiệu quả môi trường ......................................................... 53
3.3.2.5. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý ................................................. 54
3.3.2.6. Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất hiệu quả........................ 55
3.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng
bền vững đất của nông trường chè thuộc TNHH MTV lâm trường Nguyễn Văn
Trỗi, Cty TNHH MTV lâm trường Yên Sơn và CtyTNHH MTV

lâm trường Tuyên Bình.............................................................................................57
3.3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất..................................................................... 58
3.3.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................................ 60
3.3.3.3. Đánh giá công tác quản lý................................................................ 65


3.3.2.4. Đánh giá hiệu quả môi trường ......................................................... 66
3.3.2.5. Đánh giá hiệu quả xã hội ................................................................. 67
3.3.2.6. Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất hiệu quả........................ 68
KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ................................................................................ 70
1. Kết Luận .................................................................................................. 70
2. Đề nghị..................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ đầy đủ

Chữ viết tắt

Trách nhiệm hữu hạn

:

TNHH

Một thành viên

:


MTV

Giấy chứng nhận

:

GCN

Tổ chức Nông lương thế giới

:

FAO

Ngân hàng thế giới

:

WB

Quyền sử dụng

:

QSD

Nông lâm trường quốc doanh

:


NLTQD

Công ty cổ phần

:

CTCP

Uỷ ban nhân dân

:

UBND


1

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thống kê diện tích đất theo mục đích sử dụng tại huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang năm 2013…..................................................... 42
Bảng 3.2. Diện tích đất quản lý của hai Cty chè năm 2013........................... 48
Bảng 3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế theo chi phí sản xuất............................ 49
Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất sản xuất chè
tính trên 1ha ................................................................................................ 50
Bảng 3.5. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất
trồng chè tính bình quân trên 1ha ................................................................. 51
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất sản xuất chè 1ha........……51
Bảng 3.7. Hiệu quả môi trường các loại hình sử đụng dất ............................ 53
Bảng 3.8. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế đối với năng suất thu hoạch ... ...54
Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả quản lý theo sản lượng thu hoạch.................... 54

Bảng 3.10: Diện tích đất quản lý của các công ty lâm trường tại
huyện Yên Sơn năm 2013 ............................................................................ 59
Bảng 3.11: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của các công ty lâm trường 60
Bảng 3.12: Đánh giá hiệu quả kinh tế theo chi phí sản xuất.......................... 61
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế các loại hình ...................................................62
Bảng 3.14: Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại cây gỗ tính
bình quân trên 1ha........................................................................................ 63
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất trồng gỗ .................. 64
Bảng 3.16. Diện tích các loại cây tại các công ty......................................... 65
Bảng 3.17. Sản lượng thu hoạch gỗ bình quân tính trên 1ha ........................ 66


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đất đai là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống,
không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức
hoạt động kinh tế, xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư
liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp [4].
Chính vì vậy, sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược
phát triển nông nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái [2]. Do sức ép của đô
thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp nói chung và đất các Nông –
Lâm trường nói riêng đang đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất
lượng [1]. Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp
hợp lý để bảo vệ đất đai. Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng
đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ
thích hợp của các loại hình sử dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng
đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến
lược và cấp thiết của Quốc gia và của từng địa phương. Huyện Yên Sơn là

một huyện nông nghiệp nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên Quang, bao
quanh thành phố Tuyên Quang, phía tây nam giáp huyện Đoan Hùng (Phú
Thọ), phía tây giáp huyện Yên Bình (Yên Bái), phía đông là huyện Định
Hóa (Thái Nguyên), và huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn). Huyện có diện tích lớn
nhất tỉnh Tuyên Quang, với diện tích là 112.522,26ha (theo số liệu kiểm kê
đất đai năm 2012), trong đó diện tích đất nông nghiệp là 18.208,09 ha (chiếm
16,08% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất lâm nghiệm là 83.835,74 ha
(chiếm 74,03% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất nuôi trồng thủy sản là
418,19ha (chiếm 0,37% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất nông nghiệp
khác là 26,88ha (chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên).
Hiện trên địa bàn huyện Yên Sơn hiện đang có 5 tổ chức sử dụng đất
nông lâm nghiệp (2 nông trường chè và 3 lâm trường) đang hoạt động. Trong
những năm qua, sản xuất sản phẩm nông nghiệp của các Nông – Lâm trường


2

trên địa bàn huyện đã được chú trọng đầu tư phát triển mạnh theo hướng sản
xuất hàng hoá. Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên, đời sống vật chất
tinh thần của công nhân ngày càng được cải thiện. Song trong nền sản xuất
sản phẩm của các Nông – Lâm trường trên còn tồn tại nhiều yếu điểm đang
làm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý: trình
độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư
liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống ở một số nơi đã không
phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên
đất có xu hướng bị thoái hoá. Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất
hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử
dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc
đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp
các Nông – Lâm trường trên địa bàn huyện là vấn đề có tính chiến lược và cấp

thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đặng Văn
Minh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá được thực trạng sử dụng đất của các tổ chức sử dụng đất nông
lâm nghiệp trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, để thấy được
những ưu điểm, tồn tại, hạn chế của từng tổ chức qua đó đề ra được những
giải pháp quản lý, phát triển cho từng tổ chức.
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng sử dụng, hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức sử
dụng đất nông lâm nghiệp thông qua các chỉ tiêu cơ bản.
- Xác định những tồn tại, khó khăn trong việc sử dụng và quản lý đất
của các tổ chức sử dụng đất nông lâm nghiệp.


3

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát huy những thuận lợi và
khắc phục những mặt khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý, sử dụng đất tại
các tổ chức sử dụng đất nông lâm nghiệp.
3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập được phải đảm bảo tính đại diện, khách quan,
trung thực;
- Các nhận xét, đánh giá phải trên cơ sở so sánh, đối chiếu số liệu điều
tra với các quy định của pháp luật;
- Các nhận xét, đánh giá phải trên cơ sở so sánh, đối chiếu số liệu thu
thập được với các quy định của pháp luật;
- Các giải pháp đề xuất phải sát với thực tiễn, có tính khả thi cao.

- Áp dụng đúng đối tượng, đúng mục đích phạm vi cần nghiên cứu từ
đó đánh giá được những mặt thuận lợi và những tồn tại, khó khăn, vướng mắc
trong quá trình tổ chức tổ thực hiện.
4. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý ở các tổ chức sử
dụng đất nông lâm nghiệp chỉ đạo và thực hiện tốt trong công tác quản lý canh
tác và sử dụng đất, cải thiện đời sống nhân dân theo hướng phát triển ổn định lâu
dài, bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về
đất đai ở địa phương.


4

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về đất đai.
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội, là
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay
thế được trong các hoạt động, cho đến nay đã có rất nhiều công trình khoa
học, nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, những định nghĩa về đất.
Một quan điểm đầu tiên và khá hoàn chỉnh của Docutraiep ( 1879)
cho rằng: “ Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả của
quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm: Đá, thực vật,
động vật, khí hậu, địa hình và thời gian.” Tuy nhiên khái niệm này chưa đề
cập đến các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, sau này đã có
nhiều công trình nghiên cứu, nhiều quan điểm bổ sung như: nước của đất,
nước ngầm, và vai trò của con người để hoàn thiện khái niệm nêu trên [3].
Một số quan điểm sau này của các nhà nghiên cứu: Học giả người Anh
là V.R William đã đưa thêm khái niệm về đất như sau: “Đất là lớp mặt tơi

xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây”; E.Mitchulich
(1923) cho rằng: “ đất chỉ là giá đỡ, cái kho cung cấp chất dinh dưỡng” và “
Đất là khối hỗn hợp gồm các phần tử nhỏ cứng rắn, nước, không khí cần
thiết cho thực vật”. Còn Karmax đã viết “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và
phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu
được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt các thế hệ loài người kế tiếp
nhau”.
Khái niệm về đất đai có thể được hiểu tương đối hoàn chỉnh như
sau:
Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng
gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, mặt nước


5

ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang - trên bề mặt đất
(là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật, cùng
với các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn
đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người
Khoa học về đánh giá đất đai hình thành và phát triển cùng với quá
trình phát triển của sản xuất nông nghiệp, khoa học về nông nghiệp và
nhiều lĩnh vực khác. Đánh giá đất có thể được hiểu là là một phần quan
trọng nhất của việc đánh giá nguồn tài nguyên, thiên nhiên và đây chính là
cơ sở để có định hướng sử dụng đất đai hợp lý, bền vững. Từ lâu Đánh giá
đất đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm, nghiên cứu, cụ thể qua
các kết quả của các tổ chức như: FAO-Unesco và đây cũng là một quy trình
cơ bản nhất, hiệu quả trong công tác đánh giá đất [25].

Luật Đất đai 2003 của Việt Nam quy định: Đất đai là tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan

trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Việc phân loại đất hiện nay ở Việt Nam theo 02 cách:
- Phân loại đất theo thổ nhưỡng: (theo Khoa học đất). Mục đích để
xây dựng bản đồ thổ nhưỡng. Có 3 trường phái chủ yếu:
• Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh
• Phân loại đất theo định lượng các tầng đất
• Phân loại đất theo FAO – UNESCO
- Phân loại đất theo mục đích sử dụng đất:
• Căn cứ vào quỹ đất, mục đích sử dụng đất, chính sách thuế, các
nước có bảng phân loại đất khác nhau: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
đất chuyên dùng ( đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất khu công nghiệp, đất
thương mại, du lịch, sinh thái, bảo tồn), đất đô thị, đất ven đô thị, đất an
ninh quốc phòng, đất ở và hành chính nông thôn, đất chưa sử dụng, đất
hoang…


6

• Đối với Việt nam: từ 01/7/2004 theo quy định của Luật đất đai
2003, đất đai được chia thành 3 loại: đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp và đất chưa sử dụng.
1.1.2. Khái niệm về đất nông, lâm nghiệp và nông, lâm trường
Theo pháp luật đất đai thì:
- Đất Nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp.
- Đất Lâm nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
lâm nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng, và đất để sử
dụng vào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ đẻ phục

hồi tự nhiên, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm
nghiệp.
Qua thực tiễn cho thấy diện tích đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông
lâm nghiệp chỉ chiếm khoảng 9,07% tổng diện tích đất tự nhiên trên toàn cầu,
đây là một yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển của loài
người, tuy nhiên loại đất này đang giảm mạnh về cả số lượng và chất lượng.
Nước ta với diện tích đất nông nghiệp khoảng 3,3 triệu ha, bình quân diện
tích thuộc hàng thấp trên thế giới, đồng thời diện tích đất trên phân bố
không đồng đều [5,6].
- Nông, lâm trường là một tổ chức kinh tế tương đương với Doanh
nghiệp Nhà nước, chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất, việc tổ chức, quản lý, chế
độ phân phối thu nhập, tiền lương, được điều chỉnh theo các quy định của Nhà
nước đối với một Doanh nghiệp Nhà nước. (Nay đã được chuyển thành DN Nhà
nước).
1.1.3. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Theo trung tâm từ điển ngôn ngữ , hiệu quả chính là kết quả như yêu
cầu của việc làm mang lại.


7

Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con
người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người
mà ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết
quả đó là bao nhiêu? Có được lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi
đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn
phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.
Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá
hiệu quả [7].

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới [14]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các
nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp
mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất nông nghiệp [17].
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ư u thế ở từng địa phương, từ
đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính
cạnh tranh cao. Đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững [13].
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản
chất hiệu quả phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận
thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-


8

Norhuas; “Hiệu quả không có nghĩa là lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất
phải xét đến chi phí cơ hội. Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng
số lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hoá
khác”. Theo cac nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman):
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị
kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất
trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội [24].

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế
hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề [8,9]:
 Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết
kiệm thời gian”.
 Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của
lý thuyết hệ thống.
 Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng
của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có
phục vụ lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá
trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt
đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 loại đối tượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt
được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới
đạt hiệu quả kinh tế [22].
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối


9

lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và
lao động nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội

và tổng chi phí bỏ ra . Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật
thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất,
phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại [19].
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất
nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện
tích đất nông nghiệp.
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá học,
sinh học, vật lý... chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các
loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây
nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả
sinh vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ
thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến.
Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học
giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến. Hiệu quả vật
lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến [10,18].
Hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài. Vừa đảm bảo lợi ích trước
mắt, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
đất và môi trường sinh thái.
* Sử dụng quản lý đất trong phát triển nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng có tính quyết
định trong sự phát triển chung của xã hội. Khái niệm về phát triển nông
nghiệp bền vững trong sự phát triển của xã hội loài người mới chỉ hình thành
rõ nét trong những năm 1990 qua các hội thảo và xuất bản (Edwards et al.,
1990; Singh et al., 1990) [23]. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp


10

bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi

trường để giữ gìn những tài nguyên cho thế hệ sau. Có rất nhiều định nghĩa về
nông nghiệp bền vững tùy theo tình hình cụ thể:
Theo FAO: nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài
nguyên cho nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng
thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái
( FAO, 1989) [25].
Theo nông nghiệp Canada: hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ
thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng
thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường
sống cho đời sau ( Baier, 1990) [23].
Các định nghĩa có thể có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội
dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản như sau:
 Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở
hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi
trường.
 Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp
trong mối quan hệ con người cả cho đời sau.
 Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Định nghĩa của Piere Croson (1993) [26]: một hệ thống nông nghiệp
bền vững phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về ăn và mặc thích hợp, có
hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắn với việc tăng phúc lợi trên đầu người.
Đáp ứng nhu cầu là sản phẩm quan trọng cần đưa vào định nghĩa vì sản lượng
nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong những thập kỷ tới đem lại
phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đều còn rất thấp.
Trong tất cả các định nghĩa, điều quan trọng nhất là biết sử dụng hợp lý
tài nguyên đất đai, giữ vững và cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả


11


kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình đẳng
giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro.
Khái niệm về quản lý đất bền vững được nhận biết trong khung khái
niệm về nông nghiệp thế giới (CGIAR). Trong thực tế mọi người thường nhầm
lẫn giữa bảo vệ đất và quản lý đất bền vững. Quản lý đất bền vững phải được
hiểu với khái niệm rộng, bao gồm toàn bộ hoạt động nông nghiệp có tác động
đến các thông số về đất.
Trong lịch sử canh tác nông nghiệp của nước ta, hệ thống sử đất trồng
lúa nước ta là hệ canh tác khá bền vững. Hệ thống canh tác sử dụng đất dốc
còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết.

1.1.4. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
* Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất
[16,12]
- Điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất ngoài bề mặt không gian cần thích ứng với điều kiện tự
nhiên: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, nước và các yếu tố hình
thành đất. Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố quan
trọng, sau đó là điều kiện đất đai, nguồn nước và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất
nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn, nhiệt độ bình
quân, sự sai khác nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian.....trực tiếp
ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và
thực vật thuỷ sinh,... lượng mưa, bốc hơi có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ
nhiệt độ, độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh
trưởng của cây trồng, gia súc, thuỷ sản.
- Điều kiện đất đai:


12


đất đồi núi thường bị xói mòn rửa trôi cho nên nghèo dinh dưỡng.
Mặt khác do địa hình đồi núi nên việc thiết kế lô thửa gặp nhiều khó khăn,
đặc biệt là vấn đề bố trí cơ cấu cây trồng.
Tuy vậy, đặc điểm đất đồi núi thường có tầng đất dày nên cũng thuận
lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp lâu năm. Đặc thù của nhân tố điều
kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí địa lý cùng với sự khác biệt về tính
chất đất đai thể hiện độ phì nhiêu của đất đối với cây trồng cùng với nguồn
nước và các yếu tố tự nhiên khác sẽ quyết định đến năng suất tự nhiên và khả
năng cho hiệu quả sử dụng đất.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố về chế độ xã hội, dân số
và lao động, thông tin và quản lý chính sách, môi trường và chính sách đất
đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển kinh tế hàng
hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, trình độ quản lý sử dụng lao động, điều kiện trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn nhân lực.
Nhân tố xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo về việc sử dụng
đất đai nói chung, sử dụng đất nông nghiệp nói riêng. Phương thức sử dụng
đất nông nghiệp được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế
trong từng thời kỳ nhất định.
Chế độ sở hữu tư liệu sản xuất và chế độ kinh tế xã hội khác nhau đã tác
động đến việc quản lý của xã hội về sử dụng đất nông nghiệp, khống chế
phương thức và hiệu quả sử dụng đất. Trình độ phát triển xã hội và kinh tế
khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất nông nghiệp khác nhau. Nền kinh tế
và khoa học kỹ thuật nông nghiệp càng phát triển thì khả năng sử dụng đất
nông nghiệp của con người càng được nâng cao.



13

Ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế xã hội góp phần tạo ra năng suất
kinh tế trong nông nghiệp và được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp liên quan đến lợi ích kinh tế của
người sử dụng đất nông nghiệp. Tuy nhiên, nên có chính sách ưu đãi để tạo điều
kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác,
sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận cũng dẫn đến tình trạng đất bị sử dụng
không hợp lý, thậm chí hủy hoại đất. Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên
và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội trong việc sử dụng đất nông nghiệp. Căn cứ vào những yêu cầu
thị trường của xã hội xác định sử dụng đất nông nghiệp, kết hợp chặt chẽ yêu
cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của đất đai, để đạt tới cơ cấu hợp lý nhất, với
diện tích đất nông nghiệp có hạn để mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và sử dụng đất được bền vững.
Trong các nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng đất được
trình bày ở trên, từ thực tế từng vùng, từng địa phương có thể nhận biết thêm
những nhân tố khác tác động đến hiệu quả sử dụng đất, trong đó có những yếu
tố thuận lợi và những yếu tố hạn chế. Đối với những yếu tố thuận lợi cần khai
thác hết tiềm năng của nó, những nhân tố hạn chế phải có những giải pháp để
khắc phục dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Vấn đề mấu chốt là tìm ra
những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất, để có những biện pháp
thay đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả.
* Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3-5 tỷ ha. Nhân loại đã làm
hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay mỗi năm có khoảng 6 -7 triệu ha đất
nông nghiệp bị bỏ do xói mòn và thoái hoá. Để giải quyết nhu cầu về sản
phẩm nông nghiệp của con người phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây
trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Việc điều tra, nghiên cứu đất đai



14

để nắm vững số lượng và chất lượng đất bao gồm điều tra lập bản đồ đất,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá phân hạng đất và quy hoạch sử dụng
đất hợp lý là vấn đề quan trọng mà các quốc gia đang rất quan tâm [15].
Để ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết
của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định về sử dụng và
quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất mà
vẫn duy trì được sức sản xuất của nó trong tương lai, cần thiết phải nghiên cứu
thật đầy đủ về tính hiệu quả trong sử dụng đất, đó là sự kết hợp hài hoà cả 3 lĩnh
vực hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường trên quan điểm quản
lý sử dụng đất bền vững [11].
* Quan điểm sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn , đất đai đã trở thành
cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người.
Trước đây, khi dân số còn ít để đáp ứng các yêu cầu của con người việc
khai thác từ đất khá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn đến tài nguyên
đất. Nhưng ngày nay, mật độ dân số ngày càng tăng, đặc biệt là ở các nước
đang phát triển thì vấn đề đảm bảo lương thực cho sự gia tăng dân số đã trở
thành sức ép ngày càng mạnh mẽ lên đất đai. Diện tích đất thích hợp cho sản
xuất nông nghiệp ngày càng cạn kiệt, con người phải mở mang thêm diện tích
canh tác trên các vùng đất không thích hợp cho sản xuất, hậu quả đã gây ra
quá trình thoái hoá đất một cách nghiêm trọng.
Tác động của con người tới đất đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày
càng suy giảm và dẫn đến thoái hoá đất, lúc đó rất khó có khả năng phục hồi
độ phì nhiêu của đất hoặc phải chi phí rất tốn kém mới có thể phục hồi được.
Đất với 5 chức năng chính là: “ Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và
địa hoá học; phân phối nước; tích trữ và phân phối vật chất; mang tính đệm

và phân phối năng lượng” (De Kimpe và Warkentin - 1998) [26], là những
trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái. Mục đích của sản xuất là tạo ra lợi


15

nhuận luôn chi phối các tác động của con người lên đất đai và môi trường tự
nhiên, những giải pháp sử dụng và quản lý đất không thích hợp chính là
nguyên nhân dẫn đến sự mất cân bằng lớn trong đất, sẽ làm cho đất bị thoái
hoá.
Sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho
sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người, bởi vậy việc tìm kiếm các giải
pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học đất và các
tổ chức quốc tế quan tâm. Thuật ngữ “Sử dụng đất bền vững” (Sustainable
land use) đã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay.
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm ở một vùng trên bề mặt trái đất
với tất cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thuỷ văn, động
vật - thực vật và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất
đai như: hệ thống tiêu nước, xây dựng đồng ruộng... Do đó thông qua hoạt
động thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định được những vấn đề liên
quan đến các yếu tố tác động đến khả năng bền vững đất đai trên phạm vi
cụ thể của từng vùng để tránh khỏi những sai lầm trong sử dụng đất, đồng
thời hạn chế được những tác hại đối với môi trường sinh thái.
Theo Fetry: sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp
chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động vật và thực vật, không bị suy
thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về
mặt xã hội . FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
 Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và
tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
 Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống,

làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp.
 Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở
tài nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái
tạo được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở, cân


16

bằng tự nhiên không phá vỡ bản sắc văn hoá - xã hội của các cộng đồng
sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
 Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố
lòng tin trong nông dân.
* Đánh giá sử dụng đất bền vững
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản
lý đất bền vững ” đã đưa ra định nghĩa: “ Quản lý bền vững đất đai bao gồm
các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế
xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời [21]:
 Duy Trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
 Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn);
 Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá đất và
nước (bảo vệ);
 Có hiệu quả lâu dài (lâu bền);
 Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận);
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đạt được, nếu thực tế diễn ra đồng bộ, so với
các mục tiêu cần phải đạt được. Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà
không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận [10].
Vận dụng nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất được
xem là bền vững phải đạt 3 yêu cầu sau:
 Bền vững về kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được

thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản
phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả...và tàn dư để lại).
Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ
không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường.


×