Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRẮM CỎ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.09 MB, 34 trang )

Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Phần 1 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRẮM CỎ
LỜI MỞ ĐẦU
Cá trắm cỏ (danh pháp khoa học: Ctenopharyngodon idella) là một loại
cá thuộc họ Cá chép (Cyprinidae), chi Ctenopharyngodon, là loài cá nước ngọt
đặc sản, thịt cá có hàm lượng dinh dưỡng cao, thơm ngon và đặc biệt có một
số tác dụng tốt trong y học nên được dân Việt Nam và Trung Quốc ưa chuộng.
Cá Trắm cỏ là loài cá có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi
trường. Hiện nay nuôi cá trắm cỏ thương phẩm đang được người nuôi cá quan
tâm. Loài cá này thường được thả ghép với mật độ rất thưa trong các ao nuôi
cá truyền thống nhằm tận dụng nguồn thức ăn là ốc tự nhiên có trong ao.
Với những đặc điểm đó cá trắm cỏ đang là đối tượng nuôi có giá trị
kinh tế được bà con ưu chuộng.
Trong khuôn khổ bài thu hoạch này tôi đã tìm hiểu một số kỹ thuật sản
xuất và nuôi cá trắm cỏ của bà con nông dân tại hợp tác xã Long Hưng, huyện
Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Với mong muốn rằng bài thu hoạch này sẽ cung cấp
những hiểu biết cơ bản về các đặc điểm hình thái, sinh học cũng như những kỹ
thuật sản xuất cá trắm cỏ đã được áp dụng trong thực tế. Góp phần hữu ích
cho những nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này.
Tuy nhiên do điều kiện thời gian và không gian không cho phép nên
khó tránh khỏi những sai sót.
Xin chân thành tiếp thu và cảm ơn sự góp ý của người đọc


1
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
CHƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
1. Địa điểm
Trung tâm sản xuất giống cá Long Hưng-Hải lăng-Quảng Trị.
2. Thời gian


Từ ngày 29/3/2010 đến ngày 02/5/2010
3. Đối tượng nghiên cứu

Hình1.Cá trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus
3.1. Hệ thống phân loại
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Actinopterygii
Bộ (ordo): Cypriniformes
Họ (familia): Cyprinidae
Giống (genus): Ctenopharyngodon
Loài (species): Ctenopharyngodon idella
3.2. Nguồn gốc, phân bố
2
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Danh pháp khoa học: Ctenopharyngodon idella. Tên chính thức:
Ctenopharyngodon idellus (Cuvier & Valenciennes)
Phân bố trên thế giới: Phân bố tự nhiên ở Trung quốc, tập trung nhiều ở
vùng Hoa nam.
Ngày nay, cá Trắm Cỏ được di nhập đến hầu hết các thuỷ vực trên thế
giới. Ở Vịêt Nam, cá trắm cỏ chủ yếu phân bố sông Hồng; sông Kỳ Cùng
(Lạng Sơn) thuộc hệ thống sông Tây giang Trung Quốc.
Năm 1958 cá Trắm cỏ đã được nhập từ Trung quốc về Việt Nam nuôi
thử nghiệm và 1964 cho sinh sản nhân tạo thành công.
3.3. Đặc điểm hình thái
Thân tròn dài, hơi dẹp bên, nhất là cuống đuôi. Bụng tròn, không có
sống bụng. Đầu tù hơi ngắn, miệng ở phía trước rộng, hình vòng cung không
có râu. Hàm trên hơi dài hơn hàm dưới... Mắt bé ở hai bên đầu. Chiều dài thân
bằng 3.38-3.80 lần chiều cao và 3.50-4.20 lần chiều dài đầu. Chiều dài đầu
bằng 4,50-6,80 lần đường kính mắt và bằng 1,70-1,90 lần khoảng cách hai ổ

mắt. Khoảng cách hai mắt rộng. Rãnh sau môi dưới đứt quãng ở giữa. Vảy lớn
vừa. Vây lưng không có tia gai cứng. Khởi điểm vây lưng tương đương với
khởi điểm vây bụng hoặc hơi trước một ít và gần mõm hơn gốc vây đuôi. Các
vây dài bình thường không chạm các vây sau. Vây đuôi chia thuỳ sâu, hai thuỳ
ít nhọn hoặc hơi tròn và đều bằng nhau. Vẩy tròn, to, mỏng. Đường bên hoàn
toàn, phần trước hơi cong xuống, đến cuống đuôi đi vào giữa. Hậu môn gần
sát gốc vây hậu môn. Vây hậu môn không có tia gai cứng.
Đốt sống toàn thân 40-42. Bóng hơi hai ngăn, ngăn sau bằng 1,8-2,0 lần
ngăn trước. Ruột tương đối dài bằng 1,9-2,5 lần chiều dài thân.
Mặt lưng và hông màu xám khói, bụng trắng hơi vàng. Các vây xám
nhạt. Thân cá màu vàng chè, bụng màu trắng xám. Vây ngực và vây bụng màu
vàng tro.
3.4. Môi trường sống
Cá Trắm cỏ là loài cá có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi
trường, sống được trong môi trường nước tĩnh, nước chảy, sinh trưởng và phát
triển bình thường trong môi trường có nồng độ muối từ 0-8‰. Thích ứng với
3
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
nhiệt độ từ 13-32
o
C nhưng nhiệt độ tối ưu là 22-28
o
C, khoảng pH thích hợp từ
5-6; ngưỡng ôxy thấp từ 0,5-1mg/l.
Khả năng thích ứng của cá trắm cỏ tương đối lớn nên trong mấy chục
năm gần đây thích nghi với điều kiện sống mới cá trắm cỏ đã sinh sản tự nhiên
được ở một số thuỷ vực thuộc Nhật Bản, Đông Nam Á và Đông Âu. Do tính
chất đặc biệt về sinh sản, sự phân bố tự nhiên của cá trắm cỏ phụ thuộc vào độ
dài vùng nước, đặc điểm thuỷ văn và thức ăn.
Cá trắm cỏ thích sống ở tầng giữa và tầng dưới, nơi gần bờ có nhiều cỏ

nước, bơi lội nhanh nhẹn
3.5. Đặc điểm dinh dưỡng
3.5.1. Cơ quan tiêu hóa
Cá trắm cỏ có miệng tương đối ngắn, chiều dài miệng trung bình bằng
7.4% thân, mồm dưới và hàm dưới tương đối ngắn.
Lược mang thưa, số lược mang trên cung mang thứ nhất 21–22 chiếc.
Răng hầu 2 hàm rất sắc dạng lưỡi liềm, công thức răng hầu 4.2–4.5, có
thể nghiền nát thực vật trên cạn và dưới nước.
Ruột tương đối ngắn so với các loài ăn thực vật khác chỉ bằng 220 –
295% chiều dài thân
Ở cá trắm cỏ không có dạ dày quá trình tiêu hóa thức ăn do ruột đảm
nhận.
3.5.2. Tính ăn
Cá trắm cỏ thuộc loại ăn tạp rất tham ăn và ăn rất nhiều. Song thức ăn
chủ yếu là thực vật tuy nhiên cá trắm cỏ không phải ăn thực vật suốt đời mà
tính ăn của nó có sự thay đổi.
Cá trắm cỏ 3 ngày tuổi đầu tiên dinh dưỡng bằng noãn hoàng, chiều dài
thân 6–7 mm.
Khi cá đạt chiều dài trên 7mm, ruột lúc này khoản 4.5mm chiếm 61.5%
chiều dài thân, răng hầu chưa xuất hiện cá bắt đầu ăn động vật phù du cỡ nhỏ
như: ấu trùng không đốt, luân trùng, ngoài ra còn ăn thức ăn nhân tạo như cám
gạo, bột đậu nành.
4
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Khi các đạt chiều dài 11–18mm, chiều dài ruột 9.4–17.3mm chiếm 82 –
95% chiều dài thân, răng hầu đã bắt đầu xuất hiện. Thức ăn trong giai đoạn
này gồm các động vật phù du cỡ lớn: luân trùng, ấu trùng muỗi, giáp xác phù
du, trong điều kiện nhân tạo còn ăn thức ăn nhân công như cắm gạo, bột đậu
nành, bột cá,…
Khi cá đạt chiều dài 20–30mm, ruột dài 110–130% thân, răng hầu

tương đối phát triển, có răng cửa, cá bắt đầu ăm một ít mầm non thực vật, tỉ lệ
luân trùng trong thức ăn giảm dần, nhưng các loài giáp xác vẫn chiếm thành
phần chủ yếu.
Khi cá đạt chiều dài 30-100mm, có thể nghiền nát được thực vật thượng
đẳng, cá chuyển sang ăn thực vật thủy sinh non, các lá non, mầm non thực vật.
Khi cá đạt chiều dài 100mm trở lên, ruột dài 220–295% thân, răng hầu
phát triển hoàn chỉnh dạng lưỡi liềm (4.2–4.5), thức ăn chính là thực vật
thượng đẳng trên cạn và dưới nước như cá trưởng thành.
Cá trắm cỏ có thể ăn một lượng thức ăn rất lớn trong ngày. Với thực vật
ở cạn, chúng ăn khoảng 22.1–28.7% so với trọng lượng cơ thể trong ngày và
với thực vật thủy sinh 79. –97.2%. Hệ số thức ăn của cá trắm cỏ thay đổi theo
loại thực vật. Nếu sử dụng thực vật ở cạn hệ số thức ăn là 25.2–47.8 và với
thực vật ở nước là 49–157.3.
Ngoài thức ăn về thực vật, cá trắm cỏ còn sử dụng được nhiều loại thức
ăn khác như: bột ngũ cốc, các loại sản phẩm thải công nghiệp chế biến nông
sản thực phẩm, phân động vật.
3.6. Đặc diểm sinh trưởng
Cá trắm cỏ mới nở có chiều dài 6 mm, nuôi khoảng 20 ngày có chiều
dài khoảng 2,5cm, cá biệt có con dài 3cm
So với các loài khác cá trắm cỏ là loài lớn nhanh. Trung bình 1 tuổi cá
được 1 kg; cá 2 tuổi đạt 2-4 kg. Những nơi nhiều thức ăn cá trắm cỏ 3 tuổi đạt
9-12 kg.
Chung Lân (1965), khi nghiên cứu về sinh trưởng của cá trắm cỏ đã
phân chia quá trình sinh trưởng của cá trắm cỏ làm 3 giai đoạn
5
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Giai đoạn cá hương: Tốc độ sinh trưởng về chiều dài nhanh hơn tốc độ
sinh trưởng về khối lượng
Giai đoạn cá giống: Trong giai đoạn này sự tăng trưởng về khối lượng
nhanh hơn sự tăng trưởng về chiều dài.

Giai đoạn trước và sau khi thành thục sinh dục: mức tăng trọng của cá
cao nhất khi cá đạt 3 tuổi, củng là khi tuyến sinh dục thành thục sinh dục lần
đầu tiên, sau đó mức tăng trọng giảm xuống nhanh và gần như ngừng lại
3.7. Đặc điểm sinh sản
3.7.1. Tuổi và kích thước phát dục
Cá trắm cỏ đực 3 tuổi dài khoảng 55 cm, nặng 3 kg, cá cái 4 tuổi dài 60
cm, nặng 3,5 kg tham gia đẻ trứng lần đầu tiên. Cá đực 2 tuổi, cá cái 3 tuổi
cũng có khả năng tham gia sinh sản. Trong môi trường nhân tạo cá trắm cỏ có
thể thành thục ở tuổi 1
+
3.7.2. Chu kỳ phát dục
Mùa đông tuyến sinh dục ở giai đoạn II-III. Vào cuối tháng 3 đầu tháng
4, tuyến sinh dục phát triển sang giai đoạn III-IV, có những cá thể có thể sinh
sản được. Tuyến sinh dục đạt cực đại vào tháng 5,6,7. Hệ số thành thục giảm
từ tháng 8 trở đi
3.7.3. Mùa vụ và điều kiện sinh thái sinh sản
Mùa vụ
Mùa vụ đẻ tự nhiên của cá trắm cỏ Việt Nam nằm trong khoảng cuối
tháng 3 đến đầu tháng 9. Mùa vụ đẻ rộ vào tháng 4,5,6 ( Lương Đình Trung,
1987).
Trong sinh sản nhân tạo cá trắm cỏ đẻ sớm hơn, thường vào trung tuần
tháng 3 đã cho đẻ có kết quả. Thời gian đẻ tập trung vào trung tuần tháng 3
đến cuối tháng 4, thời gian cho đẻ có hiệu quả từ tháng 4-6
Điều kiện sinh thái sinh sản
Cá trắm cỏ thuộc loài đẻ trứng bán trôi nổi. Bãi đẻ ngoài tự nhiên
thường ở trung lưu các con sông, nơi có nhiều ghềnh thác hoạc nơi giao nước
giữa hai nguồn, nơi uốn khúc của sông. Nhiệt độ thích hợp cho sinh sản từ 22-
6
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
29

o
C. lưu tốc nước 1-1,7 m/s. Trứng sau khi nở trôi theo dòng sông và trở
thành cà bột
Trong sinh sản nhân tạo ở miền Bắc cá trắm cỏ đẻ tái sinh dục sau 60-
85 ngày nuôi vỗ. Ở miền Nam cá trắm cỏ đẻ tái phát dục sau 25-85 ngày.
Trong điều kiện nhân tạo cá phát dục gần như quanh năm.
3.7.4. Đặc điểm trứng và sức sinh sản
Trứng cá trắm cỏ thuộc loại trứng bán trôi nổi, trứng có hình cầu, màu
vàng hoặc màu xanh. Đường kính khi nở 1–1.2mm, sau khi hút nước đường
kính trứng biến thiên từ 3.3–5.1mm.
Trong tự nhiên cũng như trong nhân tạo, trong năm tỷ lệ thành thục
thường 100%. Nhưng từng tháng trong năm tỉ lệ thành thục khác nhau rất
nhiều, còn hệ số thành thục biến thiên rất lớn, thường từ 4–21% đa số 16%.
Hệ số thành thục quan hệ rất chặt chẽ với điều kiện dinh dưỡng và môi trường.
Sức sinh sản tuyệt đối ở cá trắm cỏ miền bắc là 315000–2100000. Sức sinh
sản tương đối từ 50–224 trứng/g thể trọng. Sức sinh sản thực tế trong sinh sản
nhân tạo là 47670–103000 trứng/kg cá cái.
Ở đồng bằng sông Cửu Long, sức sinh sản thực tế cá trắm cỏ vào
khoảng 88000 trứng/kg. Chu kỳ phát dục là 35 ngày.
Cá trắm cỏ 9 tuổi vẫn còn sinh sản được nhưng chất lượng trứng giảm.
Vì vậy nên chọn cá sinh sản từ 4–7 tuổi.
3. Sơ đồ nội dung nghiên cứu
7
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
5. Phương pháp thu thập số liệu
5.1 Thu thập số liệu sơ cấp
Trực tiếp tham gia sản xuất tiến hành theo dõi, thu thập số liệu về một
số yếu tố môi trường, trao đổi kinh nghiệm với công nhân và kĩ sư trong trại
5.2. Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu qua các tài liệu tham khảo, báo cáo khoa học. Thu thập

số liệu tại cơ sỏ nuôi về điều kiện tự nhiên, khí hậu, báo cáo tổng kết và sổ ghi
chép hàng năm của trại sản xuất giống cá nước ngọt Long Hưng.
5.3. Thu thập số liệu các yếu tố môi trường
- Xác định pH bằng test pH
- Xác định độ mặn bằng Sali kế
- Xác định độ kiềm bằng test bazơ
- Xác định NH3 bằng test amoniac
- Xác định DO
- Xác định chất đáy
8
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Do điều kiện thực tế của trại giống chúng tôi chỉ thực hiện xác định
được một số chỉ tiêu về môi trường
6. Phương pháp bố trí thí nghiệm và xác định các chỉ số kỹ thuật
6.1 Phương pháp bố trí thí nghiêm
6.1.1 Dụng cụ thí nghiệm
- Cá bố mẹ đã thành thục
- Kích dục tố LRH_A, DOM (Mutilium-M)
- Xô chậu, chén sứ, ống tiêm, vợt…
- Bể cho đẻ xây bằng bê tông: D=6m, độ sâu 1,5m
- Bể ấp được xây với D=3m, độ sâu 1m
- Thức ăn
6.1.2. Bố trí thí nghiệm
Thực hiện theo sự chỉ đạo của trại trưởng và sinh viên thực tập ở trại
sản xuất giống cá nước ngọt Long Hưng_Quảng Trị.
Bố trí thí nghiệm như sau:
9
Nuôi vỗ cá bố mẹ
Thu trứng
Thả cá

Ấp trứng trong bể
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
6.2. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sinh học
- Xác định độ tuổi của cá qua điều tra trực tiếp chủ trại.
- Xác định các giai đoạn chính của tuyến sinh dục theo 6 giai đoạn của
Nicolski (1944 - 1963)
- Xác định trọng lượng của cá bằng cách đem cá lên cân.
- Xác định số lượng trứng cá bằng cách: Mỗi lần thu ta đưa đem cân.
Rồi sau đó xác định số trứng trung bình.
6.3. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu trong sinh sản cá trắm.
- Tỷ lệ thụ tinh (%):
Tổng số trứng được thụ tinh
TLTT = * 100%
Tổng số trứng đẻ ra
- Tỷ lệ nở (%):
Số cá bột nở ra
TLN = * 100%
Số trứng thụ tinh
- Mật độ trứng (trứng/m
2
):
Tổng số trứng ấp
MĐT =
Thể tích thiết bị ấp
10
Thu hoạch
Chăm sóc và quản lý
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
- Năng suất trứng (vạn/kg):
Tổng số trứng thu được của một đợt đẻ

NST =
Khối lượng cá tham gia đẻ
- Tỷ lệ lên bột (%):
Tổng cá bột thu được
TLLB = * 100%
Tổng số cá bột mới nở ra
- Năng suất cá bột (vạn/kg):
Tổng số cá bột thu được
NSCB =
Tổng số cá bột mới nở
- Định lượng cá hương, cá bột bằng cách cân, đo, đong, đếm.
- Phương pháp xác định trứng đã thụ tinh:
+ Trứng được thụ tinh có màu trắng trong, màu sắc tươi sáng.
+ Trứng chưa được thụ tinh có màu trắng đục.
6.4. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các phép tính thống kê toán học
11
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
CHƯƠNG II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
I. Hệ thống công trình và cơ sở vật chất của sản xuất cá giống
- Trại sản xuất giống cá LONG HƯNG gồm có 8 ao,trong đó có 1 ao
lớn S=5000 m
2
,và 6 ao nhỏ S=500-1000 m
2
.Và 1ao nuôi ghép các loại cá sau
khi sinh sản .Trại có hệ thống nhà sinh sản nhân tạo cá gồm:
+ Hệ thống đèn điện
+ Hệ thống sục khí
+2 bể ấp trứng

+2 ao lắng
+1 bể tiêm cá bố mẹ, 1 bể đẻ, 1 ao xử lý nước thải, 1 ao nuôi cá hậu bị, 7 ao
nuôi cá bột lên cá giống
- Cơ sở vật chất bao gồm
Một máy xục khí, hai máy bơm, một bình oxy, 7 vợt lưới(1 vợt trứng,2
vợt cá bột...), 4 lưới kéo
Ngoài ra có các dụng cụ khác :thau,chậu,xô,cân..
-Hiện nay trại cá giống Long Hưng đã nuôi các loại cá sau:
Cá trắm cỏ, cá mè hoa, cá mè trắng, cá rô phi, cá trôi
-Hiện trạng sản xuất
Trại cá giống Long Hưng sản xuất chính là cá trắm cỏ. Ngoài ra còn sản
xuất các loại cá như: cá mè hoa, cá mè trắng, cá trôi, cá chép. Bên cạnh đó trại
nhập cá bột rô phi đơn tính từ Hồ Chí Minh.
- Năng xuất hăng năm và hiệu quả kinh tế
Trung bình hằng năm trại sản xuất khoảng 15 triệu cá bột.
Cá trắm:10-12 triệu
Cá mè:3-4 triệu
Cá chép:1-2 triệu
Kinh tế hăng năm đạt khoảng 170-200 triệu đồng vn.
Thu nhập hằng năm bình quân đạt 100 triệu đồng vn.
- Cách thức tổ chức,quản lý,sản xuất tại cơ sỏ
Trại cá giống Long Hưng gồm :
1 Trưởng trại, 2 công nhân ( không thường xuyên)
12
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Sơ đồ bố trí cơ sở vật chất của trại
*Chú thích
A1: Bể đẻ
A2: Bể lọc nứơc
A3: Bể tiêm kích dục tố

A4: Bể ấp
A5: Bể chứa nước thải
B: Mương dẫn nước
Đường ống dẫn nước
Ngoài ra trại còn có 3 ao ương nằm tách biệt với hệ thống trại
II. Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ
1. Điều kiện ao nuôi vỗ và công tác chuẩn bị ao
1.1. Vị trí ao nuôi:
- Ao cần được bố trí những nơi có nguồn nước dồi dào.
- Ao gần nơi bể để giảm công vận chuyển cá không bị mệt.
- Ao phải thoáng mát, yên tỉnh, giao thông thuận tiện
- Ao phải sạch sẽ, có hệ thống canh mương.
13

×