Tải bản đầy đủ (.doc) (52 trang)

Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng trên nền web

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (496.62 KB, 52 trang )

Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Bộ Môn Hệ Thống Thông Tin

Đồ Án Tốt Nghiệp
Tên đề tài : Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán
vật liệu xây dựng trên nền web
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Hoàng Văn Thông
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thuận
Lớp : Hệ Thống Thông Tin
Khóa : 46

Hà Nội 5/2010
1
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
Mục lục
Danh mục các hình vẽ...........................................................................................................4
Danh mục các bảng dữ liệu .................................................................................................6
Lời nói đầu............................................................................................................................8
Lời cảm ơn............................................................................................................................9
Chương 1 :Tổng quan về lập trình web và ASP.Net..........................................................10
I.Giới thiệu về ASP.NET....................................................................................................10
1.Tình hình trước khi ASP.NET ra đời..............................................................................10
2.Giới thiệu về ASP.NET...................................................................................................11
3.Lịch sử ASP.NET............................................................................................................12
II.Những ưu nhược điểm của ASP.NET............................................................................13
1.Ưu điểm của ASP.NET....................................................................................................13
2.Nhược điểm của ASP và ASP.NET................................................................................13
III.Kiến trúc của .NET........................................................................................................14
1.Các thành phần của .NET................................................................................................14


2.Kiến trúc .NET Framework.............................................................................................14
Chương 2 : Khảo sát yêu cầu bài toán ...............................................................................16
I.Tìm hiểu về thực trạng và nhu cầu...................................................................................16
1.Sơ lược về cửa hàng bán vật liệu KHÔI SƠN................................................................16
2.Thực trạng về khâu Nhập hàng .......................................................................................16
3.Thực trạng về khâu Xuất hàng ........................................................................................17
4.Thực trạng về Khách hàng tới mua hàng........................................................................18
II.Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quản lý cũ của cửa hàng:..........................18
1.Nhược điểm......................................................................................................................18
2.Ưu điểm ........................................................................................................................19
1.Yêu cầu về chức năng..........................................................................................19
2.Yêu cầu về hệ thống............................................................................................20
3.Đề xuất phương án giải quyết những vấn đề quản lý thực tại của cửa hàng..................20
a.Các doanh mục cần được phân chia quản lý ......................................................21
b.Các thông tin chi tiết cần quản lý của từng danh mục........................................21
c.Cách quản lý.........................................................................................................21
4.Lên kế hoạch thực hiện....................................................................................................22
IV.Khảo sát môi trường và nhiệm vụ của thành viên trong cửa hàng...............................22
1.Môi trường.......................................................................................................................22
2.Cơ cấu tổ chức.................................................................................................................22
3.Chức năng của từng vị trí................................................................................................22
Chương 3 : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin...............................................................23
I.Phân tích chức năng của hệ thống....................................................................................23
1.Mô hình phân cấp chức năng...........................................................................................24
Hình 1 :Biểu đồ phân rã chức năng ...........................................24
II.Biểu đồ luồng dữ liệu......................................................................................................26
1.Khái niệm về biểu đồ luồng dữ liệu................................................................................26
2
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
a.Các ký hiệu được sử dụng trong biểu đồ BLD...................................................26

Hình 2: Ký hiệu chức năng.........................................26
Hình 3:Ký hiệu luồng dữ liệu.....................................26
Hình 4:Ký hiệu kho dữ liệu ...............27
Hình 5: Ký hiệu đối tác hay tác nhân ngoài ........27
.....................................................................................................................27
Hình 6:Ký hiệu tác nhân trong.....................................27
b.Kỹ thuật phân mức và các mức của biểu đồ.......................................................27
2.Các mức phân cấp của biểu đồ BLD...............................................................................28
Hình 7 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh................28
Hình 8:Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh......................................29
Hình 9: Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng nhập hàng....31
Hình 10:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xuất hàng32
Hình 11 : Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh chức năng thống kê báo cáo.....33
3.Một số điểm cần lưu ý trong biểu đồ luồng dữ liệu BLD ..............................................34
III.Phân tích hệ thống về dữ liệu........................................................................................34
1.Thiết lập các thực thể.......................................................................................................35
a.Các thuộc tính của thực thể.................................................................................35
2.Mô hình thực thể liên kết giữ các thực thể..........................................................35
Hình 12 : Biểu diễn mối liên kết của các thực thể........................37
Hình 13: Sơ đồ thực thể liên kết E/A của hệ thống..............38
II.Chuẩn hóa dữ liệu của hệ thống......................................................................................38
1.Sự cần thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu..........................................................................38
2.Định nghĩa các dạng chuẩn .............................................................................................39
a.Các quan hệ của CSDL khi chưa chuẩn hóa:......................................................40
b.Chuẩn hóa các quan hệ........................................................................................40
c.Lập các bảng quan hệ và các thuộc tính của quan hệ như sau ...........................41
Hình 14: Bảng Khách hàng....................................................42
................................................................................................................................42
Hình 15 :Bảng Nhân viên....................................................................42
Hình 16:Bảng Nhà cung cấp....................................................................42

Hình 17 :Bảng Vật liệu.......................................................................43
Hình 18:Bảng Dòng hóa đơn nhập................................................43
Hình 19: Bảng Chi tiết hóa đơn nhập.........................................................43
Hình 20 :Bảng Dòng hóa đơn xuất....................................................43
Hình 21 : Bảng Chi tiết hóa đơn xuất.......................................................43
Hình 22:Bảng Dòng đơn nhập hàng...........................................................44
Hình 23:Bảng Chi tiết đơn nhập hàng............................................................44
Hình 24:Bảng Dòng đơn xuất hàng.........................................................44
Hình 25:Bảng Chi tiết đơn xuất hàng................................................................44
3.Mô hình dữ liệu quan hệ..................................................................................................44
Hình 26: Mô hình quan hệ dữ liệu......................................45
Chương 4 :Tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL server2000...................................................46
I.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000.....................................................................46
1.Sơ qua về SQL Server 2000.............................................................................................46
2.SQL Server tools..............................................................................................................46
3.Cài đặt CSDL...................................................................................................................46
3
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
Hình 27 : Giao diện kết nối SQL server->Query Analyzer....................47
Hình 28: Giao diện soạn thảo câu lệnh SQL server.........................48
II.Xây dựng các bảng dữ liệu với câu lệnh SQl server 2000.............................................48
Chương 5 : Thiết kế giao diện chương trình......................................................................52

Danh mục các hình vẽ
Danh mục các hình vẽ...........................................................................................................4
Danh mục các bảng dữ liệu .................................................................................................6
Lời nói đầu............................................................................................................................8
Lời cảm ơn............................................................................................................................9
Chương 1 :Tổng quan về lập trình web và ASP.Net..........................................................10
I.Giới thiệu về ASP.NET....................................................................................................10

1.Tình hình trước khi ASP.NET ra đời..............................................................................10
2.Giới thiệu về ASP.NET...................................................................................................11
3.Lịch sử ASP.NET............................................................................................................12
II.Những ưu nhược điểm của ASP.NET............................................................................13
1.Ưu điểm của ASP.NET....................................................................................................13
2.Nhược điểm của ASP và ASP.NET................................................................................13
III.Kiến trúc của .NET........................................................................................................14
1.Các thành phần của .NET................................................................................................14
2.Kiến trúc .NET Framework.............................................................................................14
Chương 2 : Khảo sát yêu cầu bài toán ...............................................................................16
I.Tìm hiểu về thực trạng và nhu cầu...................................................................................16
1.Sơ lược về cửa hàng bán vật liệu KHÔI SƠN................................................................16
2.Thực trạng về khâu Nhập hàng .......................................................................................16
3.Thực trạng về khâu Xuất hàng ........................................................................................17
4.Thực trạng về Khách hàng tới mua hàng........................................................................18
II.Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quản lý cũ của cửa hàng:..........................18
1.Nhược điểm......................................................................................................................18
2.Ưu điểm ........................................................................................................................19
1.Yêu cầu về chức năng..........................................................................................19
2.Yêu cầu về hệ thống............................................................................................20
3.Đề xuất phương án giải quyết những vấn đề quản lý thực tại của cửa hàng..................20
a.Các doanh mục cần được phân chia quản lý ......................................................21
b.Các thông tin chi tiết cần quản lý của từng danh mục........................................21
c.Cách quản lý.........................................................................................................21
4.Lên kế hoạch thực hiện....................................................................................................22
IV.Khảo sát môi trường và nhiệm vụ của thành viên trong cửa hàng...............................22
1.Môi trường.......................................................................................................................22
4
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
2.Cơ cấu tổ chức.................................................................................................................22

3.Chức năng của từng vị trí................................................................................................22
Chương 3 : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin...............................................................23
I.Phân tích chức năng của hệ thống....................................................................................23
1.Mô hình phân cấp chức năng...........................................................................................24
Hình 1 :Biểu đồ phân rã chức năng ...........................................24
II.Biểu đồ luồng dữ liệu......................................................................................................26
1.Khái niệm về biểu đồ luồng dữ liệu................................................................................26
a.Các ký hiệu được sử dụng trong biểu đồ BLD...................................................26
Hình 2: Ký hiệu chức năng.........................................26
Hình 3:Ký hiệu luồng dữ liệu.....................................26
Hình 4:Ký hiệu kho dữ liệu ...............27
Hình 5: Ký hiệu đối tác hay tác nhân ngoài ........27
.....................................................................................................................27
Hình 6:Ký hiệu tác nhân trong.....................................27
b.Kỹ thuật phân mức và các mức của biểu đồ.......................................................27
2.Các mức phân cấp của biểu đồ BLD...............................................................................28
Hình 7 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh................28
Hình 8:Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh......................................29
Hình 9: Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng nhập hàng....31
Hình 10:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xuất hàng32
Hình 11 : Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh chức năng thống kê báo cáo.....33
3.Một số điểm cần lưu ý trong biểu đồ luồng dữ liệu BLD ..............................................34
III.Phân tích hệ thống về dữ liệu........................................................................................34
1.Thiết lập các thực thể.......................................................................................................35
a.Các thuộc tính của thực thể.................................................................................35
2.Mô hình thực thể liên kết giữ các thực thể..........................................................35
Hình 12 : Biểu diễn mối liên kết của các thực thể........................37
Hình 13: Sơ đồ thực thể liên kết E/A của hệ thống..............38
II.Chuẩn hóa dữ liệu của hệ thống......................................................................................38
1.Sự cần thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu..........................................................................38

2.Định nghĩa các dạng chuẩn .............................................................................................39
a.Các quan hệ của CSDL khi chưa chuẩn hóa:......................................................40
b.Chuẩn hóa các quan hệ........................................................................................40
c.Lập các bảng quan hệ và các thuộc tính của quan hệ như sau ...........................41
Hình 14: Bảng Khách hàng....................................................42
................................................................................................................................42
Hình 15 :Bảng Nhân viên....................................................................42
Hình 16:Bảng Nhà cung cấp....................................................................42
Hình 17 :Bảng Vật liệu.......................................................................43
Hình 18:Bảng Dòng hóa đơn nhập................................................43
Hình 19: Bảng Chi tiết hóa đơn nhập.........................................................43
Hình 20 :Bảng Dòng hóa đơn xuất....................................................43
Hình 21 : Bảng Chi tiết hóa đơn xuất.......................................................43
Hình 22:Bảng Dòng đơn nhập hàng...........................................................44
Hình 23:Bảng Chi tiết đơn nhập hàng............................................................44
5
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
Hình 24:Bảng Dòng đơn xuất hàng.........................................................44
Hình 25:Bảng Chi tiết đơn xuất hàng................................................................44
3.Mô hình dữ liệu quan hệ..................................................................................................44
Hình 26: Mô hình quan hệ dữ liệu......................................45
Chương 4 :Tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL server2000...................................................46
I.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000.....................................................................46
1.Sơ qua về SQL Server 2000.............................................................................................46
2.SQL Server tools..............................................................................................................46
3.Cài đặt CSDL...................................................................................................................46
Hình 27 : Giao diện kết nối SQL server->Query Analyzer....................47
Hình 28: Giao diện soạn thảo câu lệnh SQL server.........................48
II.Xây dựng các bảng dữ liệu với câu lệnh SQl server 2000.............................................48
Chương 5 : Thiết kế giao diện chương trình......................................................................52

Danh mục các bảng dữ liệu
Danh mục các hình vẽ...........................................................................................................4
Danh mục các bảng dữ liệu .................................................................................................6
Lời nói đầu............................................................................................................................8
Lời cảm ơn............................................................................................................................9
Chương 1 :Tổng quan về lập trình web và ASP.Net..........................................................10
I.Giới thiệu về ASP.NET....................................................................................................10
1.Tình hình trước khi ASP.NET ra đời..............................................................................10
2.Giới thiệu về ASP.NET...................................................................................................11
3.Lịch sử ASP.NET............................................................................................................12
II.Những ưu nhược điểm của ASP.NET............................................................................13
1.Ưu điểm của ASP.NET....................................................................................................13
2.Nhược điểm của ASP và ASP.NET................................................................................13
III.Kiến trúc của .NET........................................................................................................14
1.Các thành phần của .NET................................................................................................14
2.Kiến trúc .NET Framework.............................................................................................14
Chương 2 : Khảo sát yêu cầu bài toán ...............................................................................16
I.Tìm hiểu về thực trạng và nhu cầu...................................................................................16
1.Sơ lược về cửa hàng bán vật liệu KHÔI SƠN................................................................16
2.Thực trạng về khâu Nhập hàng .......................................................................................16
3.Thực trạng về khâu Xuất hàng ........................................................................................17
4.Thực trạng về Khách hàng tới mua hàng........................................................................18
II.Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quản lý cũ của cửa hàng:..........................18
1.Nhược điểm......................................................................................................................18
2.Ưu điểm ........................................................................................................................19
1.Yêu cầu về chức năng..........................................................................................19
2.Yêu cầu về hệ thống............................................................................................20
6
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
3.Đề xuất phương án giải quyết những vấn đề quản lý thực tại của cửa hàng..................20

a.Các doanh mục cần được phân chia quản lý ......................................................21
b.Các thông tin chi tiết cần quản lý của từng danh mục........................................21
c.Cách quản lý.........................................................................................................21
4.Lên kế hoạch thực hiện....................................................................................................22
IV.Khảo sát môi trường và nhiệm vụ của thành viên trong cửa hàng...............................22
1.Môi trường.......................................................................................................................22
2.Cơ cấu tổ chức.................................................................................................................22
3.Chức năng của từng vị trí................................................................................................22
Chương 3 : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin...............................................................23
I.Phân tích chức năng của hệ thống....................................................................................23
1.Mô hình phân cấp chức năng...........................................................................................24
Hình 1 :Biểu đồ phân rã chức năng ...........................................24
II.Biểu đồ luồng dữ liệu......................................................................................................26
1.Khái niệm về biểu đồ luồng dữ liệu................................................................................26
a.Các ký hiệu được sử dụng trong biểu đồ BLD...................................................26
Hình 2: Ký hiệu chức năng.........................................26
Hình 3:Ký hiệu luồng dữ liệu.....................................26
Hình 4:Ký hiệu kho dữ liệu ...............27
Hình 5: Ký hiệu đối tác hay tác nhân ngoài ........27
.....................................................................................................................27
Hình 6:Ký hiệu tác nhân trong.....................................27
b.Kỹ thuật phân mức và các mức của biểu đồ.......................................................27
2.Các mức phân cấp của biểu đồ BLD...............................................................................28
Hình 7 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh................28
Hình 8:Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh......................................29
Hình 9: Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng nhập hàng....31
Hình 10:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xuất hàng32
Hình 11 : Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh chức năng thống kê báo cáo.....33
3.Một số điểm cần lưu ý trong biểu đồ luồng dữ liệu BLD ..............................................34
III.Phân tích hệ thống về dữ liệu........................................................................................34

1.Thiết lập các thực thể.......................................................................................................35
a.Các thuộc tính của thực thể.................................................................................35
2.Mô hình thực thể liên kết giữ các thực thể..........................................................35
Hình 12 : Biểu diễn mối liên kết của các thực thể........................37
Hình 13: Sơ đồ thực thể liên kết E/A của hệ thống..............38
II.Chuẩn hóa dữ liệu của hệ thống......................................................................................38
1.Sự cần thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu..........................................................................38
2.Định nghĩa các dạng chuẩn .............................................................................................39
a.Các quan hệ của CSDL khi chưa chuẩn hóa:......................................................40
b.Chuẩn hóa các quan hệ........................................................................................40
c.Lập các bảng quan hệ và các thuộc tính của quan hệ như sau ...........................41
Hình 14: Bảng Khách hàng....................................................42
................................................................................................................................42
Hình 15 :Bảng Nhân viên....................................................................42
7
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
Hình 16:Bảng Nhà cung cấp....................................................................42
Hình 17 :Bảng Vật liệu.......................................................................43
Hình 18:Bảng Dòng hóa đơn nhập................................................43
Hình 19: Bảng Chi tiết hóa đơn nhập.........................................................43
Hình 20 :Bảng Dòng hóa đơn xuất....................................................43
Hình 21 : Bảng Chi tiết hóa đơn xuất.......................................................43
Hình 22:Bảng Dòng đơn nhập hàng...........................................................44
Hình 23:Bảng Chi tiết đơn nhập hàng............................................................44
Hình 24:Bảng Dòng đơn xuất hàng.........................................................44
Hình 25:Bảng Chi tiết đơn xuất hàng................................................................44
3.Mô hình dữ liệu quan hệ..................................................................................................44
Hình 26: Mô hình quan hệ dữ liệu......................................45
Chương 4 :Tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL server2000...................................................46
I.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000.....................................................................46

1.Sơ qua về SQL Server 2000.............................................................................................46
2.SQL Server tools..............................................................................................................46
3.Cài đặt CSDL...................................................................................................................46
Hình 27 : Giao diện kết nối SQL server->Query Analyzer....................47
Hình 28: Giao diện soạn thảo câu lệnh SQL server.........................48
II.Xây dựng các bảng dữ liệu với câu lệnh SQl server 2000.............................................48
Chương 5 : Thiết kế giao diện chương trình......................................................................52
Lời nói đầu
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin trong tất cả các
lĩnh vực khác nhau của xã hội như :kinh tế,chính trị,an ninh quốc phòng,thương
mại điện tử…và đã có tác động rất lớn đến sự phát triển chung của xã hội.Công
nghệ thông tin đối với các doanh nghiệp,công ty ngày càng đóng vai trò quan
trọng không thể thiếu.Với việc áp dụng thành tựu tiên tiến hiện đại của công nghệ
thông tin đã cho ra đời các chương trình thay thế phương pháp thủ công làm giảm
bớt thời gian,sức lực,tăng độ chính xác và tính bảo mật cao. Công nghệ thông tin
có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong các hoạt động bằng chân tay và đầu
óc.
Trong xu thế hội nhập cùng sự phát triển của nền kinh tế thế giới,thì sự phát triển
của công nghệ thông tin trở thành cầu nối quan trọng trong mọi hoạt động lĩnh
vực kinh tế,thương mại.
8
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
Với sự xuất hiện của công nghệ thông tin công việc của chúng ta được giải quyết
một cách nhanh gọn,tiết kiệm được thời gian và của cải từ đó làm cho cuộc sống
của chúng ta ngày càng được cải thiện một cách đáng kể.
Ứng dụng của công nghệ thông tin là rất rộng rãi,có thể kể đến một số ví dụ điển
hình như : ứng dụng cho việc điều tra dân số;xây dựng các chương trình quản lý
nhân viên,bán hàng,bệnh viện,trường học…; ứng dụng trong các thiết bị và thông
tin liên lạc như di động,chat,mail...
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì hiện nay xu thế lập trình web đang được

mọi người ưu chuộng và thích thú.Hiện nay thì mỗi ngày trên thế giới có khoảng
200 triệu người lướt web.Họ lướt web để tìm kiếm thông tin,để trao đổi mua bán
hay đơn giản chỉ là giải trí và đây cũng là nơi để các công ty doanh nghiệp quảng
bá sản phẩm,thương hiệu của mình đến tất cả mọi người trên thế giới.Đồng thời
web cũng là nơi thu thập luồng thông tin phản hồi tốt nhất của mọi người để từ đó
họ có những điều chỉnh thay đổi các sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu.
Nhận biết được tầm quan trọng của công nghệ thông tin chung và lập trình web
nói riêng em chọn đề tài : “Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán vật
liệu xây dựng trên nền web”
Với những kiến thức em đã tích lũy được trong quá trình học tập trên ghế nhà
trường em hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển trung của
công nghệ thông tin.
Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài với những khó khăn nhất định gặp phải em đã
nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn giúp đỡ em vượt qua khó
khăn,nhà trường đã tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Ths. Hoàng Văn Thông đã nhiệt tình tận
tâm hướng dẫn về kiến thức và tình cảm để em có thể hoàn thành đồ án này. Và
cũng xin cảm ơn giai đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên để em có động lực
và niềm tin trong quá trình hoàn thành đồ án.
Do trình độ có phần hạn chế nên trong quá trình thực hiện đồ án không tránh khỏi
những thiếu sót về kiến thức,nên kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
trong bộ môm
Xin chân thành cảm ơn !
9
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
Hà nội : 04/2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Thuận
Chương 1 :Tổng quan về lập trình web và ASP.Net

I. Giới thiệu về ASP.NET
1. Tình hình trước khi ASP.NET ra đời
Trong lĩnh vực phát triển của công nghệ thông tin hiện nay,với sự phát triển
liên tục và đa dạng nhất là phần mềm,các hệ điều hành,các môi trường phát
triển,các ứng dụng liên tục ra đời.Đôi khi do sự phát triển không đồng nhất và
lợi ích khác nhau của các công ty phần mềm làm ảnh hưởng tới những người
viết phần mềm.
Sự ra đời của Java đã có sức mạnh đáng kể,nó hướng tới việc chạy ở những hệ
điều hành khác nhau,độc lập với bộ vi xử lý.Tuy nhiên Java lại có những mặt
10
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
hạn chế do đó mà Microsoft đã dung ASP để làm giảm khả năng ảnh hưởng
của Java.
Để lập trình web người ta vẫn dùng CGI-Perl và gần đây nhất là PHP có tốc độ
nhanh hơn Perl.Ta có thể phát triển Perl trên Unix/Linux hay Micorosoft
,nhưng có nhiều người không thích dùng do bản thân ngôn ngữ này có nhiều
quy ước khác thường và Perl không được phát triển thống nhất,các công cụ
được xây dựng cho Perl mạnh nhưng do nhiều nhóm phát triển nên người ta
không khẳng định được tương lai của nó.
Trong những ứng dụng windown chúng ta có thể viết ứng dụng bằng visual C+
+,Delphi,Visual Basic là những công cụ phổ biến.Visual C++ mạnh nhưng nó
là ngôn ngữ khó sử dụng,ngôn ngữ Visual Basic là ngôn ngữ đơn giản dễ sử
dụng nhưng nó không phải là ngôn ngữ hướng đối tượng,Delphi là ngôn ngữ
hậu duệ của Pascal và Borland nó cũng tương đối giống và dễ dùng như Visual
Basic,tuy nhiên chức năng khởi động mã nguồn đôi khi gặp rắc rối khi có sự
can thiệp của người dùng.
Do đó mà Microsoft tạo ta ASP (Action Server Page).ASP có chứa các tag
HTML vừa chứa các đoạn VBscrip,JavaScrip nằm lẫn lộn nhau.Khi xử lý một
trang ASP,nếu là một tag HTML thì sẽ được gửi thẳng đến Browse,còn nếu là
các Scrip thì sẽ được chuyển thành các dòng HTMl rồi gửi đi.Ngoại trừ các

Function và các Sub trong ASP thì vị trí các scrip khác là rất quan trọng.
Tóm lại trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên Desktop cho
đến lập trình hệ phân tán hay trên web là không được nhịp nhàng cho lắm.Để
chuyển từ lập trình Client hay desktop sang lập trình web là một chặng đường
dài.
2.Giới thiệu về ASP.NET
Asp.net là một nền tảng ứng dụng của lập trình web (web application
framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft cho phép người lập
trình web có thể tạo ra những trang web động,những ứng dụng web và các dịch
vụ web.
Lần đầu tiên đưa ra thị trường vào tháng 2/2002 cùng với phiên bản 1.0 của
Net framework là công nghệ nối tiếp của Microsoft’s Active Server Page
(ASP).ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime
(CLR) cho phép người lập trình có thể viết mã với bất cứ ngôn ngữ nào được
hỗ trợ bởi .NET language,bên cạnh đó là một phong cách lập trình được
Microsoft đặt cho cái tên khá mới là “code behind”.Đây là cách mà lập trình
11
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
viên xây dựng các ứng dụng Windowns based thường sử dụng-giao diện và
lệnh được tách riêng.
Tuy nhiên nếu bạn là người đã từng quen với lập trình ứng dụng web,thì đây
chính là một sự đổi đời vì bạn đã được giải phóng khỏi những mớ lệnh HTML
lộn xộn tới hoa cả mắt.
Nó cũng cho phép ta chuyển một ứng dụng trước đây viết để chỉ chạy trên
Windowns thành một ứng dụng chạy trên web một cách dễ dàng.Ví dụ cho các
lớp thư viện này là Webcontrol,HTMLcontrol,…
Sự xuất hiện của lập trình web làm cân xứng giữ quá trình xây dựng ứng dụng
trên Web và Windowns.
3. Lịch sử ASP.NET
Đầu năm 1998 sau khi hoàn thành tất phiên bản Version 4 của IIS (Internet

Information Service),các đội ngũ lập trình ở Microsoft nhận thấy họ còn rất
nhiều sang kiến để kiện toàn IIS.Họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trên
nền tảng ý tưởng đó và đặt tên là Next Gereration Windown Service
(NGWS).Sau khi Visual Basic được trình làng năm 1998,dự án kế tiếp mang
tên Visual Studio 7 được xác nhập vào NGWS.Đội ngũ COM+/MTS góp vào
một universal runtime cho tất cả ngôn ngữ lập trình chung trong Visual
Studio,và tham vọng của họ cung cấp cho các ngôn ngữ lập trình của các công
ty khác dùng chung luôn.
Đến tháng 11/2000 thì Microsoft phát hành phiên bản Beta đầu tiên của .NET
gồm 3 đĩa CD.
.NET mang dáng dấp của những sang kiến đã được ứng dụng trước đây,có
điều là .NET góp nhặt những sang kiến của người khác,kết hợp với sáng kiến
của mình để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh từ bên trong ra bên ngoài.
Từ khoảng cuối thập niên 90 ASP(Active Server Page) đã được nhiều lập trình
viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử
dụng hệ điều hành Windowns.
ASP đã thể hiện được ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản
sử dụng hiệu quả các đối tượng Com : ADO (ActiveX Data Object)-xử lý dữ
liệu,FSO (File System Object)-làm việc với hệ thống tập tin
Đầu năm 2002 Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình web khá mới mẽ với
tên gọi ban đầu là ASP+,tên chính thức sau này là ASP.Net.
12
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
II. Những ưu nhược điểm của ASP.NET
1. Ưu điểm của ASP.NET
ASP.NET cho phép bạn lựa chọn một trong những ngôn ngữ mà bạn yêu thích
Visual Basic .NET,J#,C#..
Trang ASP.NET được biên dịch trước thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi
trang web được yêu cầu.Trang ASP.NET biên dịch những trang web động
thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .NET
Framework,làm việc với XML,Webservice,truy cập cơ sở dữ liệu thông qua
ADO.Net,…
ASPX và ASP có thể đồng thời hoạt động trong một ứng dụng
ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới “code behind”.Tách code riêng và
giao diện riêng nên dễ đọc,dễ quản lý và dễ bảo mật
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windowns
Hỗ trợ quản lý các trạng thái của control
Tự động phát sing code HTML cho các Serve control tương ứng với từng loại
Browse
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache,triển khai cài đặt
Không cần lock,không cần đăng ký DLL
Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
Quản lý session trên nhiều Server không cần cookies
2. Nhược điểm của ASP và ASP.NET
Mặc dù ASP là ngôn ngữ lập trình ứng dụng web được nhiều người ưa
thích,được sử dụng rộng rãi.Tuy nhiên ASP vẫn còn tồn động một số khó khăn
như code ASP và HTML vẫn còn lẫn lộn,điều này làm cho quá trình viết code
khó khăn,thể hiện và trình bày code không trong sang,hạn chế khả năng sử
dụng lại code
Bên cạnh đó khi triển khai cài đặt do không biên dịch trước nên dễ mất source
code
Thêm vào đó,ASP không hỗ trợ cache không biên dịch trước nên phần nào hạn
chế tốc độ thực hiện ,quá trình sử lý postback khó khăn,…
13
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
III. Kiến trúc của .NET
1. Các thành phần của .NET
Microsoft .NET gồm 2 phần chính : Framework và IDE.

Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản,là những cơ sở hạ tầng theo
một qui ước nhất định để công việc được trôi chảy.
IDE thì cung cấp môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng,nhanh chóng các
ứng dụng trên nền tảng .Net,ngoài IDE thì chúng ta có thể dùng các trình soạn
thảo để lập trình.
Thành phần Framework là quan trọng nhất .Net là cốt lõi là tinh hoa của môi
trường,còn IDE chỉ là công cụ để phát triển trên nền tảng đó thôi.
Tóm lại .NET là nền tảng cho việc xây dựng và thưc thi các ứng dụng phân tán
thế hệ kế tiếp.Bao gồm các ứng dụng từ Client đến Server và các dịch vụ khác.
 Một số tính năng của Microsoft .NET
• Là một môi trường lập trình cho phép xây dựng các ứng dụng dịch
vụ web và các ứng dụng Client với XML
• Tập hợp dịch vụ XML web,như Microsoft .Net My Services cho
phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
• Cung cấp các Server phục vụ :Windown 2000,SQL Server và
Biztalk Server,tất cả đều tích hợp,hoạt động,quản lý các dịch vụ XML
web và các ứng dụng
• Các phần mềm Client như Windown XP,WIndown CE giúp người
phát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông
qua các dòng thiết bị.
• Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio .Net,để phát triển các dịch
vụ XML web,ứng dụng trên nền windown hay nền web một cách hiệu
quản
2. Kiến trúc .NET Framework
.NET Framework có hai thành phần chính : Common Langguage Runtime
(CLR) và thư viện các lớp .Net Framework .
.NET framework được thiết kế đầy đủ tuân theo các quan điểm sau đây:
• Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc trong
đó mã nguồn đối tượng được lưu giữ và thực thi một cách cục bộ.Thực thi
cục bộ nhưng được phân tán trên Internet hoặc từ xa.

14
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
• Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được sự đóng
gói và tranh chấp về phiên bản
• Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi
an toàn mã nguồn,bao gồm cả mã nguồn được tạo bởi hãng thứ 3 hay bất
cứ hãng nào mà tuân thủ kiến trúc .NET
• Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi
thực hiện các scrip hay môi trường thông dịch
• Để làm cho những người có kinh nghiệm phát triển vững chắc có thể
nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau.Như từ những ứng dụng trên
nền Windown đến những ứng dụng trên nền Web
• Để xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để
đảm bảo mã nguồn .Net có thể tích hợp với tất cả các mã nguồn khác
 CLR :thực thi quản lý bộ nhớ,quản lý thực thi tiểu trình,thực thi mã
nguồn,xác nhận mã nguồn an toàn,biên dịch và các dịch vụ hệ thống khác. Những
đặc tính trên là nền tảng cơ bản cho những mã nguồn được quản lý chạy trên
CLR.
CLR thúc đẩy việc mã nguồn được truy cập bảo mật
CLR thúc đẩy cho mã nguồn thực thi mạnh mẽ hơn bằng việc thực thi mã nguồn
chính xác và sự xác nhận mã nguồn
Thêm vào đó môi trường được quản lý của runtime sẽ thực hiện việc tự động xử
lý layout của đối tượng và quản lý những tham chiếu tới đối tượng và giải phóng
chúng khi không còn được sử dụng.
Runtime được thiết kế để cải tiến hiệu suất thực hiện
 Thư viện .Net Framework
Là tập hợp những kiểu dữ liệu được dùng lại và được kết hợp chặt chẽ với
CLR.Thư viện lớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn
được quản lý của chúng ta có thể dẫn xuất.Điều này không chỉ làm cho kiểu dữ
liệu của .Net Framework dễ sử dụng mà còn giảm thời gian liên quan đến việc

học đăc tính mới của .Net Framework.
.Net Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiều mức độ thông dụng của
việc lập trình,bao gồm :quản lý chuỗi,thu thập hay chọn lọc dữ liệu,kết nối với cơ
sở dữ liệu,truy cập tập tin.Ngoài ra thư viện lớp còn đưa vào những kiểu dữ liệu
để hỗ trợ cho những kịch bản phát triển chuyên biệt khác.Ví dụ người sử dụng
.Net Framework để phát triển những kiểu ứng dụng sau :
• Ứng dụng Console
15
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
• ứng dụng giao diện GUI trên Windown
• Ứng dụng ASP.Net
• Dịch vụ XML web
• Dịch vụ Windown
Chương 2 : Khảo sát yêu cầu bài toán
Quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng là bài toán dựa vào lập trình ứng dụng
trên nền web mà cụ thể là ASP.NET để xây dựng nên chương trình quản lý cửa
hàng bán vật liệu xây dựng.Chương trình được xây dựng thành công có thể trợ
giúp cho hoạt động kinh doanh của những cửa hàng bán vật liệu xây dựng.
Cụ thể trong bài toán này em xây dựng chương trình quản lý cho cửa hàng bán vật
liệu xây dựng KHÔI SƠN ở địa chỉ: Ô 6- Lô 6- Đền Lừ 2-Mai Động-Hoàng Mai-
Hà Nội.
I. Tìm hiểu về thực trạng và nhu cầu.
1. Sơ lược về cửa hàng bán vật liệu KHÔI SƠN
Cửa hàng khôi sơn được thành lập năm 2005,dưới sự góp vốn của Lê Văn Khôi và
Nguyễn Mạnh Sơn,khi mới thành lập với nguồn vốn còn hạn hẹp thì cửa hàng chỉ
chuyên sản suất và kinh doanh các mặt hàng được chế biến từ đá ốp lát như các
loại đá ốp lát dùng để ốp xây dựng cầu thang : đá granite (đá hoa cương), đá
marble (đá cẩm thạch),đá basalt (đá bazan)…,các sản phẩm được chế biến từ đá
như : bàn ghế đá các loại,chậu rửa,bồn cầu…ngoài ra cửa hàng còn tham gia vào
việc thi công các công trình có sửa dụng đá như : Ốp mặt tiền,ốp cầu thang

,cột,sàn nhà, bàn bếp ,trang trí nội thất cảnh quan.
Khi mới thành lập do quy mô của cửa hàng còn đang nhỏ nên việc quản lý cửa
hàng vẫn còn tiến hành một cách thủ công ; thủ công trong việc quản lý nhập vật
liệu từ nơi khác về,xuất bán hàng cho khách, thủ công trong việc lưu hóa đơn bán
hàng,hóa đơn nhập hàng,và thủ công trong việc tính thu nhập lợi nhuận của cửa
hàng.
2. Thực trạng về khâu Nhập hàng
 Việc nhập hàng thường thông qua 2 cách chính đó là :
16
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
• Nhập hàng trực tiếp từ công ty hay xí nghiệp sản xuất ra các vật liệu
mà cửa hàng cần(có hóa đơn chứng từ ban giao hàng hóa, tiền và các
giấy tờ đi kèm sản phẩm khác đầy đủ)
• Nhập hàng gián tiếp thông qua các người giao hàng(đa phần không có
hóa đơn giao hàng,tiền và các giấy tờ khác dựa trên lòng tin giữa cửa
hàng và người giao hàng là chính) các thông tin giao hàng chỉ được lưu
trong một giấy tờ đơn giản gồm các thông tin chính như tên hàng, số
lượng, đơn giá, tổng giá trị.
 Các vật liệu thường nhập vào :
• Là những vật liệu mà cửa hàng tiêu thụ mạnh trong tháng,trong quý
• Các mặt hàng hợp thị hiếu
• Các mặt hàng chất lượng tốt và giá thành thấp
• Nhập hàng từ các cơ sở hay xí nghiệp có uy tiến với cửa hàng
 Các yếu tố khi cửa hàng nhập vật liệu hay sản phẩm vào cửa hàng
• Số lượng vật liệu,sản phẩm
• Chất lượng vật liệu,sản phẩm
• Loại vật liệu,sản phẩm
• Giá thành của vật liệu,sản phẩm cập nhật giá thành mới nhất
• Các thông số kỹ thuật đi kèm vật liệu,sản phẩm (thông thường các
thông số đi kèm không được quan tâm nhiều lắm)

• Các giấy tờ đi kèm
Các thông số số lượng,chất lượng,chi tiết đặc tính của vật liệu,sản phẩm
được lưu trữ vào sổ theo dõi hàng của cửa hàng
Các loại hóa đơn trong quá trình nhập hàng có chữ ký của đại diện bên
mua của cửa hàng và đại diện bên bán của các cơ sở xí nghiệp được lưu
trữ thành các tập,nếu không cần thì các hóa đơn này cũng không cần lưu
trữ lâu
3. Thực trạng về khâu Xuất hàng
 Việc xuất bán các vật liệu,sản phẩm của cửa hàng được tiến hành một
cách trực tiếp giữa khách hàng và bên đại diện của cửa hàng (bên đại diện
có thể là chủ cửa hàng hay nhân viên )
 Việc xuất bán đa phần là không có sổ thống kê và hóa đơn vì khách đến
mua hàng thường mua nhỏ lẻ hoặc chỉ mua với số lượng và loại vật liệu
,sản phẩm ít.
 Các yếu tố cần thiết khi xuất bán vật liệu,sản phẩm
17
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
• Số lượng của vật liệu,sản phẩm
• Loại của vật liệu,sản phẩm
• Chất lượng và các thông số kỹ thuật đi kèm của sản phẩm
• Hoàn thiện các giấy tờ đi kèm của sản phẩm,thông thường nếu là
khách quen và mua với số lượng và loại sản phẩm ít thì không có giấy
tờ, hóa đơn xuất bán hàng,việc mua bán thường dựa trên niềm tin vào
nhau là chính
 Việc lưu trữ các mặt hàng bị trả lại đều được ghi trong sổ theo dõi hàng
 Số lượng các vật liệu và sản phẩm sau khi bán đều được ghi lại sự thay
đổi số lượng trong sổ theo dõi hàng.
4. Thực trạng về Khách hàng tới mua hàng
 Vì đa phần khách hàng đến mua hàng là khách quen nên việc lưu trữ các
thông tin của khác hàng thường được chủ và các nhân viên ghi nhớ là

chính,và tùy từng khách hàng thì chủ cửa hàng có các chính sách bán hàng
và đãi ngộ khác nhau.
 Các yếu tố được thống kê khi khách hàng đến mua hàng
• Yêu cầu của khách hàng về vật liệu,sản phẩm
• Các mặt hàng được khách hàng ưa chuộng và hợp thị hiếu.
• Tổng hợp các khách hàng quen của cửa hàng
Tất cả các yếu tố trên đều được chủ cửa hàng ghi nhớ vào đầu và sổ sách
II. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quản lý cũ của cửa hàng:
1. Nhược điểm
Như ta đã biết thì việc quản lý kinh doanh mua bán thủ công thì có những
nhược điểm mà chúng ta khó có thể khắc phục được như:
Nhập hàng:
• Việc nhập hàng thông qua người giao hàng thường được thực hiện thủ
công,không có giấy tờ chứng nhận về chất lượng và nguồn gốc của sản
phẩm,không có sự rang buộc giữa bên mua hàng và bên cơ sở xí nghiệp bán
hàng về việc chịu trách nhiệm sản phẩm.
• Không lưu được các cơ sở xí nghiệp thường xuyên cung cấp vật liệu
hàng hóa cho cửa hàng mà chỉ dự vào sự ghi nhớ là chính không có sự thống
kê một cách chính xác.Do đó mà sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm ,để
tổng hợp báo cáo kinh doanh cho cửa hàng
18
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
• Các thông tin về vật liệu,sản phẩm nhập vào thường thay đổi cho nên
chủ cửa hàng sẽ phải ghi thay đổi vào sổ theo dõi do đó việc lưu trữ bằng sổ
theo dõi sẽ không có một chuẩn chung nào,gây khó khăn trong việc tìm kiếm
thông tin.
Xuất bán hàng:
• Hàng hóa thường được trao đổi trực tiếp không có hóa đơn nên sẽ khó
kiểm soát được vật liệu và sản phẩm nào cửa hàng đã bán ra,gây khó khăn
trong việc quản lý khi khách hàng cần bảo hành sản phẩm.

• Việc thống kê vật liệu,sản phẩm bán ra trong ngày,trong tháng…để lập
báo cáo sẽ khó thực hiện được.
Khách hàng:
• Không theo dõi được lượng khách hàng mới đến mua hàng.
• Không đánh giá được các khách hàng tiệm năng của cửa hàng
• Khi có sự cố sảy ra đối với vật liệu,cửa hàng mình bán ra đối với khách
hàng mới thì khó khăn trong việc bảo hành bởi vì thông tin lưu trữ về khách
hàng có thể mất đi,khó chứng minh được sản phẩm của cửa hàng mình
Các thông tin có thể được lưu trữ lại nhưng chỉ là tạm thời,vì lưu trữ bằng giấy tờ
nên thời gian lưu trữ sẽ không dài,có thể sảy ra sự có mất,cháy…nên gặp khó
khăn khi muốn tìm lại thông tin để sử dụng.
2. Ưu điểm
• Cửa hàng hoạt động nhanh tích cực trong các hoạt động nhập, xuất
hàng hóa.
• Các yếu tố được kiểm tra trong các yếu tố nhập, xuất, khách hàng, hay
theo dõi hàng khá đầy đủ.
• Do việc xuất, nhập hàng hóa đa phần đều dựa trên lòng tin tưởng giữa
cửa hàng và người giao hàng cũng như của cửa hàng và khách hàng nên
việc nhập hay xuất hàng khá đảm bảo.
• Các thông tin cơ bản về sản phẩm đều được lưu trong một gốc dữ liệu
là sổ lưu theo dõi hàng tiện trong việc tra cứu.
III. Yêu cầu của chủ cửa hàng trong việc quản lý cửa hàng có sử dụng phần
mềm quản lý:
Chương trình được xây dựng lên phải đáp ứng các nhu cầu của chủ cửa hàng như:
1. Yêu cầu về chức năng.
Nhập hàng :
 Khi cửa hàng tiến hành nhập hàng từ các cơ sở xí nghiệp thì sẽ cho phép
nhập và lưu trữ các thông tin về vật liệu và sản phẩm vào kho
19
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46

 Có thể kiểm tra được số lượng và loại mặt hàng được nhập vào theo từng
ngày,tháng…thuận lợi cho việc kiểm tra,thống kê các mặt hàng,sản phẩm
Xuất bán hàng:
 Cho phép cập nhật,lưu trữ các thông tin về sản phẩm bán ra để tính toán và
in hóa đơn bán hàng giao cho khách hàng.
 Có thể phân chia được các thông tin về các sản phẩm bán ra theo
ngày/tháng để tiện cho việc kiểm tra,tìm kiếm.
Quản lý danh mục vật liệu,sản phẩm:
 Cho phép cập nhật các thông tin về số lượng,giá cả,đơn vị tính…của vật
liệu,sản phẩm giúp cho thao tác nhập hàng và xuất hàng được tiến hành
một cách nhanh chóng.
 Cho phép cập nhật về giá cả của sản phẩm
 Hệ thống tìm kiếm sản phẩm theo tên giúp tiết kiệm thời gian trong việc
chỉnh sửa.
Quản lý danh mục khách hàng và nhà cung cấp:
 Cho phép nhập thông tin của khách hàng và nhà cung cấp.
 Giúp cho thao tác nhập hàng và xuất hàng trở nên nhanh chóng thuận
tiện,tiết kiệm được thời gian.
 Cho phép tìm kiếm thông tin khách hàng và nhà cung cấp.
Quản lý và in hóa đơn:
 Cho phép in hóa đơn tự động sau khi nhập thông tin đầy đủ.
 Có thể phân biệt được hóa đơn theo từng ngày/tháng.
 In ấn được hóa đơn theo từng khách hàng hay theo mặt hàng bán
 Giảm thiểu thời gian ghi chép hóa đơn cho khách hàng.
 Có thể in hóa đơn ra dạng PDF,Excel
Chức năng báo cáo:
 Có thể tạo báo cáo về hoạt động doanh thu của cửa hàng,số lượng các loại
mặt hàng bán ra trong ngày của từng mặt hàng,số tiền thu được trong ngày.
 Có thể phân tích được loại sản phẩm bán chạy nhất cũng như sản phẩm khó
bán nhất

 Tạo thuận lợi cho việc nhập hàng đáp ứng thị trường.
2. Yêu cầu về hệ thống.
 Hệ thống phần mềm phải chạy một cách trơn chu,không xảy ra nhiều lỗi và
phải tính toán chính xác
 Phải có hướng dẫn nghiệp vụ cũng như các thao tác đối với phần mềm.
 Có sự bảo trì bảo dưỡng kịp thời khi có sự có xảy ra.
3. Đề xuất phương án giải quyết những vấn đề quản lý thực tại của cửa
hàng
Để giải quyết những mặt nhược điểm về mô hình hoạt động ,cách quản lý cũ của
cửa hàng thì phải có những thay đổi về quy cách quản lý như sau.
20
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
a. Các doanh mục cần được phân chia quản lý
• Quản lý khách hàng
• Quản lý vật liệu,hàng hóa
• Quản lý nhà cung cấp vật liệu
b. Các thông tin chi tiết cần quản lý của từng danh mục
Quản lý khách hàng với những thông tin như :
• Tên khách hàng
• Tên,tuổi
• Địa chỉ,số điện thoại (nếu có)
• Một số thông tin khác
 Quản lý vật liệu hàng hóa với những thông tin sau:
• Tên vật liệu
• Loại vật liệu
• Số lượng
• Đơn vị tính
• Giá bán,giá nhập
• Thông tin khác
Quản lý nhà cung cấp vật liệu với những thông tin sau:

• Tên nhà cung cấp
• Địa chỉ
• Số điện thoại
• Thông tin khác
c. Cách quản lý
 Nhập hàng
• Hàng được nhập vào từ các cơ sở xí nghiệp,sau khi ghi các thông số về
tên hàng,loại hàng,số lượng ,đơn vị tính,giá nhập,giá bán thì các thông số này
được nhập đầy đủ vào danh mục hàng trong hệ thống.
• Các thông số này sẽ được lưu trữ trong hệ thống,phục vụ cho việc tra cứu
để bán hàng
• Trong trường hợp nhập sai thì chức năng sửa sẽ thay đổi và lưu lại
thông tin của các vật liệu,hàng hóa.
Xuất hàng
• Khi khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng thì từ nhu cầu của khách nhân
viên tìm hàng phù hợp và in hóa đơn bán hàng gửi cho khách.
• Những thông tin của khách hàng cũng được lưu trữ vào trong hệ thống
Thống kê báo cáo
• Sau mỗi tháng mỗi quý thì cửa hàng có nhu cầu thống kê báo cáo doanh
thu,lợi nhuận của việc kinh doanh.
21
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
• Nhân viên lập ra các báo cáo với các thông số theo yêu cầu của chủ cửa
hàng.
• Hệ thống có thể làm các thông kê về kinh doanh như :danh sách khách
hàng mua nhiều nhất,danh sách hàng hóa bán chạy nhất,bán khó nhất,danh
sách các mặt hàng hay bị lỗi và bị trả lại nhiều nhất…
 Lập các hóa đơn bán hàng,nhập hàng
• Sau khi khách hàng mua hàng tại cửa hàng thì nhân viên bán hàng tính
tiền và in hóa đơn gửi khách hàng

• Các thông số ghi trong hóa đơn được lấy từ các danh mục như : hàng
hóa,nhà cung cấp,khách hàng
 Chỉnh sửa và lưu các thông tin.
• Các thông tin về hàng hóa,khách hàng ,nhà cung cấp có thể thay đổi do
đó mà ta cần thay đổi các thông tin được lưu trữ trong hệ thống
•Hệ thống sẽ cho phép tìm kiếm các thông tin cần cập nhật,chỉnh sửa theo
các trường dữ liệu như : tên khách hàng,tên nhà cung cấp,địa chỉ khách,địa
chỉ nhà cung cấp…
4. Lên kế hoạch thực hiện
Các việc cần làm :
• Theo dõi các hoạt động của cửa hàng
• Đưa ra các đánh giá và giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động
của cửa hàng
• Tìm hiểu các bảng biểu,hóa đơn nhập xuất,cách lưu trữ,ghi thông tin vào
sổ theo dõi hàng
• Tạo lập các sơ đồ luồng dữ liệu
IV. Khảo sát môi trường và nhiệm vụ của thành viên trong cửa hàng
1. Môi trường
Bài toán quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng được vận hành bởi chủ cửa
hàng và nhân viên bán hàng bằng cách giao dịch trực tiếp
2. Cơ cấu tổ chức
• Chủ cửa hàng
• Nhân viên cửa hàng
3. Chức năng của từng vị trí
Chủ cửa hàng :
• Chủ cửa hàng sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm kê việc nhập các thông
số về hàng hóa như:tên hàng,loại hàng,số lượng,đơn vị tính…và chủ cửa
22
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
hàng cũng trực tiếp thực hiện các thao tác (thêm,sửa ,xóa,tìm kiếm)vào

các thông tin đã nhập vào
• Chịu trách nhiệm giám sát việc xuất hàng của cửa hàng người này sẽ
kiểm tra thông qua bảng thống kê các hóa đơn bán hàng trong thời gian
định kỳ và có thể thay đổi mọi thông tin.
• Kiểm tra các thông tin tổng hợp được để đề ra chiến lược phát triển.
Chịu trách nhiệm trong việc nhập xuất sản phẩm ra và vào theo dõi
hàng. Người chủ cửa hàng này sẽ làm trực tiếp trên thông tin bảng theo
dõi hàng
Nhân viên cửa hàng :
• Người này chỉ được phép tìm kiếm các thông tin về sản phẩm trong
bảng theo dõi hàng để biết thông tin trung về sản phẩm bán ra(số lượng,
chất lượng, xuất sứ, loại, mã hàng ).
• Các thông tin này sẽ được nhân viên bán hàng sử lý trực tiếp(thêm,
sửa, xóa) trên hóa đơn bán hàng sau khi bàn giao sản phẩm thì có nhiệm
vụ thêm vào bảng thồng kê hóa đơn bán hàng định kỳ (chỉ được thêm, sửa,
xóa mới).
• Nhân viên bán hàng có niệm vụ nhận lại các sản phẩm bị lỗi và tham
gia trực tiếp vào bảng dựa trên các thông tin có được từ bảng theo dõi
hàng để điền vào bảng này.
Chương 3 : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
I. Phân tích chức năng của hệ thống
Phân tích chức năng của hệ thống là phân tích để đưa ra các chức năng của hệ
thống,làm cho các chức năng đó đơn giản hơn.Mục đích của quá trình phân cấp
chức năng là lập ra mô hình phân cấp chức năng,nhằm trả lời câu hỏi “Hệ thống
làm gì?”.
Diễn tả vật lý và diễn tả logic : diễn tả chức năng ở mức độ vật lý đòi hỏi phải
nói rõ rang cả mục đích và cách thức thực hiện của quá trình xử lý.Diễn tả logic
chỉ tập chung diễn tả mục đích ,bản chất của quá trình xử lý,mà bỏ qua các yếu
tố về thực hiện,về cài đặt như phương pháp,phương tiện,tác nhân.
Diễn tả đại thể và diễn tả chi tiết : diễn tả đại thể được mô tả dưới dạng hộp

đen,nội dung bên trong hộp đen không được chỉ rõ,nhưng các thông tin vào ra
lại được chỉ rõ .
Tóm lại sự mô tả đại thể ,chi tiết hay đặc tả cũng như sự mô tả vật lý hay logic
được sử dụng tùy lúc,tùy nơi trong phân tích và thiết kế hệ thống.
23
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
1. Mô hình phân cấp chức năng
Là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng từ đại thể đến chi
tiết.Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng,và quan hệ duy nhất giữ các chức
năng,diễn tả bởi các cung nối liền các nút.
Dưới đây là biểu đồ phân cấp chức năng của bài toán quản lý vật liệu xây dựng.
Hình 1 :Biểu đồ phân rã chức năng
a. Đặc tả về các chức năng của biểu đồ :
 Chức năng Quản lý nhập hàng
• Chức năng QLDS nhà cung cấp : Chức năng này cho phép người sử
dụng chương trình có thể lập và xem danh sách các nhà cung cấp mà cửa
hàng đã nhập hàng về.Ngoài xem danh sách thì cũng có thể thực hiện những
thao tác thêm mới nhà cung cấp,xóa,sửa,cập nhật những thông tin nhà cung
cấp hiện có.Như đã nói thì các nhà cung cấp ở đây là các cơ sở hoặc xí
nghiệp.
• Chức năng QLDS vật liệu : Chức năng này cho phép người sử dụng có
thể quản lý những vật liệu mà cửa hàng hiện đang có.Những thông tin về vật
liệu như : Mã vật liệu,tên vật liệu,đơn vị tính cũng sẽ được quản lý trong
chức năng này.Ngoài ra thì chức năng còn cho phép người dùng có thể thêm
mới vật liệu,xóa,sửa và cập nhật những thông tin về vật liệu đó.
• Chức năng QL hóa đơn nhập : Hóa đơn nhập sẽ được lập ra khi thực
hiện tính toán trả tiền mua hàng vào từ những cơ sở,xí nghiệp về cửa
24
Nguyễn Văn Thuận Lớp: HTTT k46
hàng.Hóa đơn nhập sẽ lưu những thông tin về vật liệu được nhập về,thông tin

về cơ sở xí nghiệp đã cung cấp những vật liệu đó và tên nhân viên đã đứng ra
lập hóa đơn và nhận hàng vào kho của cửa hàng.
• Chức năng QL Đơn nhập hàng : Sau khi có hóa đơn từ nhà cung cấp thì
dựa vào những thông tin từ hóa đơn,người sử dụng sẽ viết đơn nhập hàng,để
nhập hàng vào kho của cửa hàng và lưu đơn nhập hàng vào cơ sở dữ liệu của
hệ thống
 Chức năng Quản lý xuất hàng
• Chức năng QLDS khách hàng :Vì khách hàng đến mua hàng tại cửa
hàng nên người sử dụng có thể lên danh sách về thông tin của khách hàng và
lưu vào cơ sở dữ liệu của chương trình để tiện cho quá trình quản lý sau này
như để phục vụ cho việc báo cáo về số lượng khách hàng đến mua hàng
cũng như số lượng những khách quen và khách lạ…Chức này cũng cho phép
người sử dụng có thể thêm mới khách hàng,xóa,sửa và cập nhập những
thông tin về khách hàng và sau đó lưu vào cơ sở dữ liệu của chương trình.
• Chức năng QLDS kho hàng : cửa hàng gồm rất nhiều kho hàng ,cho nên
chương trình có thể quản lý các kho hàng.Như lập danh sách kho hàng của
cửa hàng,chỉnh sửa ,lưu lại những thông tin của các kho hàng
• Chức năng QL hóa đơn xuất :Khi khách hàng đến mua hàng dựa vào
yêu cầu mua hàng của khách sau khi đưa ra dang sách hàng cho khách hàng
lựa chọn.Và khách hàng đồng ý mua hàng thì chức năng này lập ra hóa đơn
xuất hàng cho khách.Hóa đơn này sẽ được lưu vào danh sách hóa đơn bán
hàng đê tiện cho việc quản lý,báo cáo với người đứng đầu.
• Chức năng QL đơn xuất hàng : sau khi xuất bán hàng cho khách,dựa
vào những thông tin của hóa đơn bán hàng,thì người sử dụng sẽ viết đơn
xuất hàng và lưu vào hệ thống,để tiện cho việc quản lý sau này.
 Chức năng Quản lý báo cáo thống kê
• Chức năng Báo cáo doanh thu :Báo cáo doanh thu là một phần không thể
thiếu trong việc quản lý quá trình hoạt động của của hàng.Chức năng này
thực hiện việc báo cáo doanh thu dựa vào các hóa đơn bán hàng đã lập
ra.Báo cáo doanh thu theo từng tháng từng quý tùy thuộc vào yêu cầu của

chủ cửa hàng để quản lý tình hình kinh doanh buôn bán của cửa hàng.
• Chức năng Báo cáo vật liệu tồn :Dựa vào hóa đơn bán hàng và danh sách
vật liệu đã lập ra thì người sử dụng có thể đưa ra dang sách những vật liệu
còn tồn lại chưa bán được trong kho của cửa hàng.
• Chức năng Báo cáo hoạt động :Chức năng này có thể thực hiện nhiều
chức năng nhỏ như Số lượng vật liệu đã bán trong ngày,những vật liệu bán
nhanh hợp thị hiếu khách hàng,những vật liệu bán chậm ít tiêu thụ không hợp
25

×