Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 63 trang )



Mở đầu ........................................................................................................................................................................... 3

1.

Xuất xứ của dự án ......................................................................................... 3

2. Cơ sở pháp luật thực hiện DTM ...................................................................... 4

3.

Tổ chức thực hiện ......................................................................................... 4

Chơng I: Mô tả tóm tắt dự án .................................................................................................................................. 7

1.1. Tên dự án: ...................................................................................................... 7

1.2. Tên cơ quan chủ dự án: ................................................................................. 7

1.3. vị trí địa lý của dự án ..................................................................................... 7

1.4. Ni dung ch yu ca d ỏn ..................................................................... 8

1.4.1 Mụ t chi tit d ỏn ................................................................................ 8

1.4.2 Quy mô của các hạng mục xây dựng của Dự án ................................ 16

Chơng II :Điều kiện tự nhiên môi trờng và kinh tế - xã hội ............................................................................ 18

2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trờng ................................................................ 18



2.1.1 iu kin a lý, a cht ..................................................................... 18

2.2. Hiện trạng chất lợng môi trờng khu vực xây dựng dự án ............... 20

2.2.1. Hin trng mụi trng khụng khớ ...................................................... 20

2.2.2. Hin trng mụi trng nc .............................................................. 22

2.3. Đặc điểm kinh tế xã hội .............................................................................. 25

Chơng III :Đánh giá tác động môi trờng ............................................................................................................ 28

3.1. Nguồn gây tác động .................................................................................... 28

3.1.1. Ngun gõy tỏc ng cú liờn quan n cht thi ................................ 28

3.3.2.

Rủi ro môi trờng .......................................................................... 39

ChơNG IV:CáC BIệN PHáP GIảM THIểU tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trờng ................ 40

4.1. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình xây dựng ..................... 40

4.1.1.

Các biện pháp bắt buộc đối với các chủ đầu t khi thực thi dự án
trên công trờng ............................................................................................ 40


4.2. Các biện pháp giảm thiểu các tác động có hại ............................................ 41

4.2.1. Biện pháp khống chế ô nhiễm trong quá trình xây dựng cơ bản ..... 41

4.2.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình sản xuất ........... 42

Chơng V : Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trờng ............................................................................. 51

Chơng VI: Các công trình xử lý môi trờng, chơng trình quản lý và giám sát môi trờng ................... 52

6.1. Danh mục các công trình xử lý môi trờng ................................................. 52

6.2. Chơng trình quản lý và giám sát môi trờng ............................................. 52

6.2.1. Chơng trình quản lý môi trờng ...................................................... 52

6.2.1.1. Kế hoạch quản lý môi trờng cho dự án ....................................... 52

6.2.1.2. Thực hiện quản lý môi trờng ....................................................... 54

6.2.2. Chơng trình giám sát môi trờng ..................................................... 56

TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


Chơng VII : Dự toán kinh phí cho các công trình môi trờng ......................................................................... 58

Chơng VIII : Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phơng pháp đánh giá .......................................... 60


8.1. Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu .................................................................. 60

8.1.1. Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo ...................................................... 60

8.1.2. Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tạo lập .......................................... 60

8.2. Phơng pháp áp dụng trong quá trình ĐTM ............................................... 60

8.2.1. Phơng pháp kế thừa .......................................................................... 60

8.2.2. Phơng pháp khảo sát thực địa .......................................................... 61

8.2.3. Phơng pháp chuyên gia .................................................................... 61

8.2.4. Phơng pháp dự báo ........................................................................... 61

8.2.5. Phơng pháp phân tích hệ thống ....................................................... 61

8.2.6. Phơng pháp tổng hợp ........................................................................ 61

8.3. Đánh giá mức độ tin cậy của các phơng pháp đã sử dụng ........................ 61

8.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá ........................... 62

kết luận .................................................................................................... 63


TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO



Mở đầu

1. Xuất xứ của dự án
Chớnh sỏch m ca u t l chớnh sỏch xuyờn sut trong ng li chớnh sỏch
ca ng v Nh nc. Trờn c s phỏt huy ni lc, tn dng ngoi lc phỏt
trin,trong nhng nm qua, chớnh ngun vn u t t cỏc thnh phn kinh t ó
thỳc y nn kinh t nc ta ó cú nhng bc phỏt trin quan trng.
Trong 10 nm tr li õy, ngnh sn xut giy trong nc ó cú nhng bc
phỏt trin quan trng cựng vi s phỏt trin chung ca ton b nn kinh t.
Cụng ty TNHH Vn Nng tin nhõn l t hp sn xut giy v bt giy cỏc
loi, vi hn 10 nm hot ng v phỏt trin di mụ hỡnh sn xut giy, trc
nhu cu m rng u t phỏt trin nm 2005, cỏc thnh viờn ca Cụng ty thng
nht t chc li t hp di hỡnh thc cụng ty TNHH. Ch qua mt thi gian hot
ng, Cụng ty TNHH Vn Nng ó vn lờn tr thnh mt trong nhng cụng ty
hng u ca Vit Nam v sn xut giy cỏc loi, sn phm ca Cụng ty ó chim
lnh ỏng k th trng trong nc. Hin nay, Cụng ty l bn hng ch ca cỏc
Cụng ty, nh mỏy trờn ton quc vi h thng i lý bỏn hng trờn ton quc.
Hng nm, cụng ty úng gúp cho Ngõn sỏch nh nc hng t ng, hot ng
ca Cụng ty ó to cụng n vic lm thng xuyờn v n nh, nõng cao mc thu
nhp thng xuyờn v n nh mc sng cho hn 80 lao ng.
Thc hin ng li i mi v hi nhp phỏt trin bng chớnh nng lc ca
ngnh cụng nghip trong nc, Cụng ty ó cú nhng bc i tiờn phong trong quỏ
trỡnh ny, to c uy tớn ln i vi khỏch hng v cỏc i tỏc cng nh chớnh
quyn a phng. Vn u t tỏi sn xut luụn tng trng mc hai con s qua
cỏc nm, to iu kin cho cụng ty cú nhng tớch lu quan trng v nng lc vn,
cụng ngh kinh nghim trin khai quy mụ d ỏn ln hn. Chớnh vỡ vy, vic
ỏnh giỏ tỏc ng mụi trng cho D ỏn u t nh mỏy sn xut bt giy ty
trngVn Nng-Phong Khờ- Yờn Phong, Bc Ninh do Cụng ty TNHH Vn
Nng lm ch u t l ht sc cn thit, thc hin ỳng ch trng ca ng v

Nh nc trong thi k y mnh cụng nghip hoỏ hin i hoỏ t nc; cng
nh phự hp vi k hoch phỏt trin kinh t xó hi ca tnh Bc Ninh n nm
2020.
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


2. Cơ sở pháp luật thực hiện đtm
1. Lut bo v mụi trng c Quc hi Nc Cng ho xó hi ch ngha
Vit Nam thụng qua ngy 29/11/2005.
2. Ngh nh s 80/2006/N-CP ngy 09/8/2006 ca Th tng Chớnh ph v
vic hng dn thi hnh mt s iu ca Lut Bo v mụi trng.
3. Ngh quyt s 41- NQ/ TW ngy 15/11/2004 ca B Chớnh tr v bo v
mụi trng trong thi k y mnh cụng nghip húa, hin i húa t nc.
4. nh hng chin lc phỏt trin bn vng ca Vit Nam ( Chng trỡnh
ngh s s 21 ca Vit Nam ) ban hnh kốm theo Quyt nh s 153/2004/Q-TTg
ngy 17/8/2004 ca Th tng Chớnh ph.
5. Quyt nh s 13/2006/Q-BTNMT ngy 08/9/2006 ca B Ti nguyờn v
mụi trng v vic t chc v hot ng ca Hi ng thm nh bỏo cỏo ỏnh giỏ
mụi trng chin lc, Hi ng thm nh bỏo cỏo ỏnh giỏ tỏc ng mụi trng.
6. Thụng t s 08/2006/TT-BTNMT ngy 08/9/2006 ca B Ti nguyờn v
mụi trng v vic Hng dn ỏnh giỏ mụi trng chin lc, ỏnh giỏ tỏc ng
mụi trng v cam kt bo v mụi trng.
7. Bỏo cỏo Nghiờn cu kh thi D ỏn u t nh mỏy sn xut bt giy ty
trng ti Yờn Phong, Bc Ninh ca Cụng ty TNHH Vn Nng.
3. Tổ chức thực hiện
D ỏn u t nh mỏy sn xut bt giy ty trng Yờn Phong, Bc Ninh do
Cụng ty TNHH Vn Nng lm ch u t, phi hp vi Trm Quan trc v phõn
tớch mụi trng - S Ti nguyờn v Mụi trng Bc Ninh lp Bỏo cỏo TM.
- C quan t vn : Trm Quan trc v Phõn tớch mụi trng - S Ti nguyờn

v Mụi trng Bc Ninh.
- Trm trng : Nguyn i ng.
- a ch liờn h : S 11 ng Hai B Trng - Phng Sui Hoa Thnh
Ph Bc Ninh - Tnh Bc Ninh.
- S in thoi : 0241. 874 125 S Fax: 0241.811.257.
Trỡnh t thc hin DTM bao gm cỏc bc sau:
Báo cáo Đánh giá tác động môi trờng của Dự án đợc thực hiện theo trình tự
khoa học đợc nhóm chuyên gia thống nhất nh sau :
1. Thu thập, nghiên cứu tài liệu, thông tin, số liệu có liên quan đến Dự án và
khu vực triển khai Dự án.
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


2. Đo đạc, lấy mẫu và phân tích đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng khu
vực Dự án và khu vực xung quanh (đất, nớc, không khí.).
3. Nghiên cứu phân tích, đánh giá, dự báo những tác động có lợi và có hại, trực
tiếp và gián tiếp, trớc mắt và lâu dài do hoạt động của Dự án tới môi trờng vật lý
(không khí, nớc, đất, tiếng ồn), đối với tài nguyên thiên nhiên (gồm tài nguyên
nớc, nguồn nớc, tài nguyên đất, hệ sinh thái), đối với môi trờng kinh tế, xã
hội (gồm sức khỏe cộng đồng, các hoạt động kinh tế, sinh hoạt).
4. Tổ chức lấy ý kiến của UBND xã Phong Khê và đại diện của cộng đồng dân
c nơi triển khai Dự án.
5. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật, các phơng án xây dựng và sản
xuất nhằm làm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hởng bất lợi và tìm ra các
biện pháp giảm thiểu các tác động có hại, phát huy cao nhất các lợi ích do hoạt
động của Dự án đem lại.
6. Xây dựng kế hoạch và chơng trình giám sát môi trờng trong quá trình xây
dựng, lập dự toán kinh phí phục vụ cho công tác bảo vệ môi trờng.
Trên cơ sở các số liệu điều tra và các thông tin Dự án, đơn vị t vấn đã xây

dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trờng của Dự án đầu t nhà máy sản xuất
bột giấy tẩy trắng tại Yên Phong, Bắc Ninh.
Bng 1:Danh sỏch cỏc thit b ly mu, o c, phõn tớch, ỏnh giỏ hin trng mụi trng
Stt
Tờn thit b Nc SX
Các thiết bị lấy mẫu khí và phân tích chất lợng môi trờng không khí
1 Thit b ly mu khớ AS-3 VN
2 Mỏy o tc giú Anh
3 Mỏy o nhit , m M
Cỏc thit b o bi v ting n
4 Thit b o ting n tớch phõn M
5 Thit b ly mu bi tng s SL-15P Nht
Cỏc thit b ly mu v phõn tớch nc, t
6 Bm ly mu nc Water Samling Pump M
7 T n nhit BOD M
8 Mỏy so mu UV/Vớ Lamda12 M
Cỏc thit b phõn tớch cỏc kim loi nng trong nc
9 Mỏy cc ph VN

Danh sỏch cỏn b tham gia lp Bỏo cỏo TM
STT H v tờn Chc v, c quan, chuyờn mụn
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


1 Nguyễn Đại Đồng Cử nhân Trạm trưởng - Trạm Quan trắc và
Phân tích môi trường
2 Trần Thanh Nam Kỹ sư Cán bộ trạm Quan trắc và Phân tich
Môi trường
3 Phan Khắc Huê Kỹ sư Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân tích

môi trường
4 Nguyễn Thị Mai Th.s Cán bộ trạm Quan trắc và Phân tich
Môi trường
5 Vũ Thị Huyên Cử nhân Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân tích
môi trường


TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO



Ch−¬ng I: M« t¶ tãm t¾t dù ¸n
1.1. Tªn dù ¸n:
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bột giấy tẩy trắng Văn Năng – Phong Khê -
Bắc Ninh.
1.2. Tªn c¬ quan chñ dù ¸n:
-Công ty TNHH Văn Năng.
-Địa chỉ: Thôn Dương Ổ, xã Phong Khê, huyện Yên phong, tỉnh Bắc Ninh.
-Người đại diện: Ông. Nguyễn Anh Chức. Chức vụ: Giám đốc Công ty.
-Điện thoại : 0241. 828250
1.3. vÞ trÝ ®Þa lý cña dù ¸n

-Vị trí của Dự án thuộc Cụm CN Phong Khê II, trên địa bàn thôn Ngô Khê, Xã
Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
-Diện tích khu đất nghiên cứu của dự án 15.000 m
2
(Mười lăm nghìn mét
vuông). Các mặt tiếp giáp của dự án như sau:
- Phía Đông giáp Công ty Thuận Khang .

- Phía Nam giáp đê sông Ngũ Huyện Khê.
- Phía Bắc giáp QL 18.
- Phía Tây Bắc giáp Công ty Phú Thịnh.
*Sơ đồ vị trí của Dự án:


TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả chi tiết dự án
a. Mục tiêu dự án:
Mục đích về hiệu quả kinh tế:
- Đầu tư và tăng trưởng vốn đầu tư- tái đầu tư mở rộng sản xuất.
- Góp phần tăng thu nhập ngân sách địa phương, phát triển theo quy hoạch
kinh tế xã hội, quy hoạch ngành của tỉnh Bắc Ninh và quy hoạch ngành giấy của
Chính phủ.
- Tăng thu nhập cho người lao động địa phương và các dịch vụ xã hội đi
kèm góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
- Cải thiện cơ cấu kinh tế khu vực phù hợp quy hoạch phát triển chung của
Tỉnh.
Mục đích về hiệu quả xã hội:
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tẩy trắng được triển khai với
một quy mô và phạm vi như đã tính toán nằm trong quy hoạch cụm công nghiệp
giấy Phong Khê II sẽ góp phần không nhỏ đến các lợi ích mà xã hội thu được,
thông qua đó giải quyết việc làm tăng thêm thu nhập cho người dân. Ngoài ra khi
dự án đi vào hoạt động các sản phẩm của Công ty sẽ dần thay thế hàng nhập khẩu,
góp phần nâng cao tỷ lệ hàng nội địa trên thị trường, bảo vệ quyền lợi của người
tiêu dùng.

b. Nội dung dự án
* Phương án đầu tư:
1. Diện tích sử dụng đất của dự án
Nhà máy sản xuất bột giấy tẩy trắng Văn Năng sẽ xây dựng trên diện tích
đất thuộc khu vực Cụm CN Phong Khê II trên địa bàn thôn Ngô Khê, xã Phong
Khê, huyện Yên Phong, Bắc Ninh trên cơ sở đầu tư các hạng mục công trình xây
dựng như sau:
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


Bảng 2: Các hạng mục công trình của dự án
TT Các hạng mục công trình Đơn vị
tính
Diện
tích
1 Khu nhà xưởng nồi cầu, lò hơi, bể, tháp clo,.... m
2
4.000
2 Khu nhà kho nguyên liệu
m
2

2.500
3 Khu nhà kho thành phẩm
m
2

1.500
4 Khu nhà văn phòng điều hành

m
2

200
5 Hạng mục phụ trợ khác(nhà xe, nhà bảo vệ, trạm
biến áp, trạm xử lý nước)
m
2

600
6 Các công trình khác (đường giao thông nội bộ, cây
xanh, hồ điều hoà, sân....)
m
2

6.200
Tổng
m
2

15.000
- Tổng diện tích xây dựng chiếm 58,66% diện tích đất.
2.Vốn đầu tư
Bảng 3: Tổng vốn đầu tư của Công ty
Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
TT Nội dung Thành tiền Tỷ lệ (%)
A Tổng vốn đầu tư (B +C) 30.097.200.000 100
Trong đó
Vốn tự có 10.097.200.000 33,55
Vốn vay 20.000.000.000 66,45

B Vốn cố định 18.160.000.000 100
Trong đó
Vốn tự có 3.160.000.000 17,41
Vốn vay 15.000.000.000 82,59
C Vốn lưu động 11.937.200.000 100
Trong đó
Vốn tự có 6.937.200.000 58,11
Vốn vay 5.000.000.000 41,89

3. Số lượng lao động tuyển dụng bổ sung
Khi đi vào hoạt động, Nhà máy sẽ sử dụng số lượng lao động là: 36 lao
động trực tiếp, 15 lao động gián tiếp. Dự kiến tăng 20% lao động các năm sau.
Tổng cộng cả dự án của Công ty sử dụng khoảng 60 – 80 lao động.
4. Quy mô sản xuất
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


Với mức vốn khoảng 30 tỷ, dự án sản xuất bột giấy được xác định với quy
mô vừa theo công suất của toàn bộ Nhà máy.
Công ty triển khai xây dựng nhà máy làm 3 phân xưởng:
+ Phân xưởng sản xuất
+ Kho nguyên phụ liệu và thành phẩm
+ Nhà điều hành và các công trình phụ trợ
Xưởng sản xuất và các khu vực chức năng thực hiện một nhiệm vụ sản xuất
trên cơ sở sự chỉ đạo chung của Ban giám đốc và Phòng kỹ thuật theo tiến độ toàn
bộ hệ thống sản xuất của Công ty.
Dự kiến khi Dự án đi vào hoạt động, công suất sản xuất như sau:
Năm hoạt động
1 2 3 4 5

Công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất
(tấn/tháng)
900 900 900 900 900
Mức sử dụng (% công suất của dây chuyền) 80 90 100 100 100
Khối lượng sản phẩm trong 1 tháng
(tấn/tháng)
720 810 900 900 900
Khối lượng sản phẩm trong 1 năm (tấn/năm) 8640 9720 10800 10800 10800
5. Chương trình sản xuất
Dự án khi triển khai đi vào hoạt động sẽ được tiến hành theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng, nhà xưởng; thời gian
dự kiến khoảng 03 tháng.
- Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị, chạy thử và vận
hành toàn bộ nhà máy. Việc sản xuất sẽ không phát huy hết công suất của
Dự án, ước đạt khoảng 80 % (thời gian dự kiến khoảng 01 tháng).
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


- Giai đoạn 3: Đi vào hoạt động ổn định và mở rộng thị trường. Khi hoạt
động đã đi vào ổn định, sản lượng dự kiến đạt 90-100% công suất máy
trong vòng 02 năm.
6. Công nghệ và trang thiết bị, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất
a. Công nghệ
Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất bột giấy hiện đại của Trung
Quốc, Hàn Quốc, thuê các chuyên gia giám sát quá trình xây dựng hạ tầng, lắp đặt
thiết bị, máy móc chuyển giao công nghệ.
Máy móc thiết bị sẽ được bảo dưỡng định kỳ 3 tháng/lần/ Trong trường hợp
phải sửa chữa hay nâng cấp trang thiết bị máy móc, công ty sẽ trích các quỹ để
thực hiện.

Toàn bộ các vấn đề chuyển giao công nghệ, bảo hành máy móc thiết bị,
phương án sửa chữa, bảo hành chi tiết theo Hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị.
Dưới đây là sơ đồ các công đoạn chủ yếu của quá trình công nghệ:








Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các công đoạn chủ yếu của quá trình công nghệ
Quy trình công nghệ:
Nguyên liệu được đưa vào bể tròn làm sạch, chạy qua hệ thống nghiền
bằng máy phân ly sau đó bơm lên bể cao 10 m để trộn đều, chuyển sang hệ thống
sàng lọc-sau đó được đưa vào hệ thống trộn hoá chất, tiếp tục được đưa vào bể
khuấy – bơm ra bể cao đưa về thành phầm dạng bột lỏng sệt.
*ChuÈn bÞ nguyªn liÖu:
Nguyên liệu Chặt - nấu Hệ thống bơm, trộn
Tổng hợp hoá chất
Sàng lọc bằng hệ
thống phân ly
Bơm ra bể cao -
thành phẩm
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


Nguyên liệu ở dạng cây, mảnh, cành tập kết tại sân chứa nguyên liệu đợc xếp
thành đống cao từ 3m 4m, rộng từ 10m 15m. Khoảng cách giữa các đống

phải đảm bảo rộng tối thiểu 10m để bốc dỡ, vận chuyển dễ dàng và phòng hoả
hoạn.
Từ bãi chứa, nguyên liệu đợc chuyển đến các máy mảnh dạng đĩa ể chặt
thành mảnh. Mảnh đợc chặt theo kích thớc dài từ 15mm-30mm và dày từ
1,5mm-3,5mm. Mảnh sau khi chặt đợc đa qua thiết bị sàng mảnh nhằm loại bỏ
các mảnh không đúng kích cỡ. Mảnh đạt yêu cầu đợc đa đến sân chứa mảnh và
cung cấp cho các nồi nấu bột. Mảnh không đạt yêu cầu đợc thu gom mang đi chặt
lại. Sử dụng dịch đen sau khi nấu để phun lm ẩm mảnh nhằm mục đích chống
nấm mốc và giảm lợng xút cần sử dụng trong quá trình nấu bột.
*Nấu bột:
Chuẩn bị hoá chất và nớc: NaOH rắn đợc hoà tan trong nớc tại thùng hoà
xút. Sau khi xút hoà tan hoàn toàn, tiến hành bổ sung nớc nhằm đạt đợc dung
dịch có nồng độ 80 g/l-100 g/l. Dung dịch xút đợc bơm lên thùng kế lợng đặt
phía trên nồi nấu và giữa dung dung dịch xút trớc khi nấu ở nhiệt độ 70-80
0
C.
Nạp mảnh nguyên liệu, hoá chất và nớc vào các nồi nấu dung tích 25 m
3
. Sau
khi nạp đủ nguyên liệu, tiến hành nạp xút và bổ sung nớc theo quy trình đã đợc
xác lập. Sau đó đóng nắp nồi và chuẩn bị hơi gia nhiệt cho nấu bột.
Quá trình gia nhiệt cho nồi nấu thờng kéo dài khoảng 2h 10 và đợc chia
làm 03 giai đoạn: giai đoạn thứ nhất đợc xông hơi nâng nhiệt lên tới 130
0
C; giai
đoạn thứ 02 đợc gia nhiệt đến 170
0
C. Sau khi đạt thời gian bảo ôn ở nhiệt độ nấu,
mở van xả khí để giảm áp suất trong nồi đạt 2,5 kG/cm
2

3 kG/cm
2
. Khi quá trình
giảm áp kết thúc, van gắn đờng ống xả bột từ các nồi nấu tới tháp phóng đợc mở
và bột đợc xả vào tháp phóng bột. Một chu kỳ nấu kéo dài khoảng 6,7h kể cả thời
gian nạp liệu. Nh vậy, mỗi ngày một nồi nấu có thể nấu đợc hơn 03 mẻ bột.

TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất




































Nguyên liệu
(tre, nứa)
Sàng mảnh
Chặt mảnh
Cấp mảnh
Nồi cầu
Tháp phóng
Vít tải bột
Vít vắt bột
Bể bột 1
Vít tải bột
Vít vắt bột
Rửa chân

không
Sàng áp lực
Bể bột 1
Bể trớc bơm
Sàng rung
Dịch
đen
loãng
bổ sung
Dịch
đen
Cô đặc chân

không

Bể bột nấu
không
Tháp tẩy Clo
không
Rửa chân
không
Tháp ép
Rửa chân
không
Tháp Hypo 1
Rửa chân
không
Tháp Hypo 2
Rửa chân
không

Máy rửa lới
Sản phẩm
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


*ép vắt dịch đen:
Bột từ tháp phóng đợc vận chuyển tới vít vắt bột sơ cấp bằng vít tải bột.
Dới tác dụng của các trục vít, các mảnh bột, bó sợi đợc chà xát phân tách thành
xơ sợi riêng biệt, bột đợc vắt từ độ khô 15%-20% lên tới độ khô 30%-40%. Sau
đó bột đợc xả vào bể chứa và đợc pha loãng bằng dịch đen tới nồng độ khoảng
10% trớc khi vào ép vắt ở máy ép thứ cấp. Một phần dịch đen từ máy ép vắt thứ
cấp đợc sử dụng trong quá trình nấu bột, một phần đợc sử dụng để pha loãng bột
trớc khi vào máy ép thứ cấp, một phần đợc sử dụng để bảo quản mảnh, phần
dịch còn lại đợc đa đi xử lý trong hệ thống xử lý nớc thải.
*Rửa và làm sạch bột:
Bột từ vít vắt ép thứ cấp đợc xả xuống bể chứa và đợc pha loãng bằng
dịch rửa từ thiết bị cô đặc tới nồng độ từ 01 đến 03 % trớc khi vào rửa tại thiết bị
rửa bột dạng phin lọc chân không. Trên lô rửa chân không bột đợc rửa sạch khỏi
các hợp chất hoá học, lignhin và các chất hữu cơ hoà tan trong quá trình nấu bột.
Bột từ phin lọc đợc đa đi làm sạch trên hệ thống sàng bột hai giai đoạn
trong đó giai đoạn sơ cấp đợc thực hiện trên một thiết bị sàng áp lực và giai đoạn
thứ cấp đợc thực hiện trên thiết bị sàng rung. Bột tốt đợc rửa và cô đặc trên thiết
bị cô đặc. Bột thải ở sàng sơ cấp đợc sàng lại ở sàng thứ cấp. Bột thải từ sàng thứ
cấp đợc thu gom và sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất giấy cac tông, bao gói.
Sau đó bột tốt đợc rửa bằng nớc sạch nóng nhằm làm sạch bột tối đa khỏi
các chất hữu cơ và vô cơ trớc khi về chứa trong bể chứa bột trớc tẩy trắng.
*Tẩy trắng bột giấy:
Bột từ bể chứa trớc tẩy trắng đợc tẩy theo quy trình gồm 04 giai đoạn:
Giai đoạn tẩy bằng Clo nguyên tố, giai đoạn trích ly kiềm bằng H

2
O
2
và hai giai
đoạn tẩy trắng bằng hypoclorit natri. Bột sau mỗi giai đoạn tẩy trắng đều đợc rửa
sạch trên các thiết bị rửa bột dạng phin lọc chân không.
Điều kiện công nghệ của các giai đoạn tẩy trắng bột nh sau:
-Giai đoạn clo hoá:
+Nồng độ bột: 8-10%.
+Mức dùng Clo: 4% theo Cl-.
+Nhiệt độ thờng.
+pH đầu: 2
+Thời gian lu: 60
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


-Giai đoạn kiềm hoá với H
2
O
2
:
+Nồng độ bột: 9-10%.
+Mức dùng NaOH: 3% theo NaOH.
+Mức dùng H
2
O
2
: 1%.
+Nhiệt độ : 700

)
C.
+pH cuối: 10,5
+Thời gian lu: 90
-Giai đoạn tẩy trắng bằng hypoclorit natri lần 1:
+Nồng độ bột: 9-10%.
+Mức dùng NaClO: 3% theo Cl-.
+Nhiệt độ: 400
0
C.
+pH cuối: 10
+Thời gian lu: 90
-Giai đoạn tẩy trắng bằng hypoclorit natri lần 2:
+Nồng độ bột: 9-10%.
+Mức dùng NaClO: 1% theo Cl-.
+Nhiệt độ: 400
0
C.
+pH cuối: 10
+Thời gian lu: 90
*Rửa và ép tấm bột:
Bột từ bể chứa sau tẩy trắng đợc bơm lên hòm điều tiết lợng bột cho máy
rửa lới đôi. Máy rửa lới đôi hoạt động theo nguyên lý lọc và ép dịch. Bột từ hòm
điều tiết chẩy lên lới, sau giai đoạn thoát dịch tự do, các cặp ép 1,2 và 3 tạo lực ép
nhằm thoát dịch triệt để hơn. Bột sau ép có độ khô khoảng 30-35%, dạng tấm dày,
các tấm bột có thể gấp và xếp thủ công thành đống tại kho chứa hoặc giao ngay
cho khách hàng.
b. Trang thit b, nguyờn nhiờn liu phc v sn xut
* Trang thit b
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN

TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


Bng 4: Danh sỏch cỏc loi mỏy moc thit b phc v d ỏn
TT Tờn mỏy múc, thit b n v tớnh S lng Ghi chỳ
1 Mỏy cụng tỏc Chic 3 Nhp khu
2 ng inox H thng 1 Nhp khu
3 Lũ hi Chic 1 Nhp khu
4 Van an ton v dõy dn in H thng 1 Nhp khu
5 Bm nc, bm b inox H thng 1 Nhp khu
6 Mỏy cụ c Chic 4 Nhp khu
7 B khuy B 4 Nhp khu
8 Ni cu Qu 4 Nhp khu
9 Thỏp Clo Chic 3 Nhp khu

* Nguyờn nhiờn liu phc v cho sn xut
Bng 5: Danh sỏch cỏc loi nguyờn nhiờn liu phc v cho sn xut
TT Nguyờn nhiờn
liu
n v
tớnh/tn SP
S
lng
Ghi chỳ
I Nguyờn liu
1 Nc m
3
10
2 Xỳt t 1.8-2.0
3

Clo lỏng kg 40

4
Hypoclorit natri kg 40

5
H
2
O
2
kg 22

6 Nguyờn liu chớnh Tn 02 Cỏc loi dm tre, na, g (bch
n, keo,...)
II Nhiờn liu

1 in Kwh 600
2 Than Tn 0.6
1.4.2 Quy mô của các hạng mục xây dựng của Dự án
Quy mô của các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong khu vực nghiên cứu đợc
thể hiện trong hồ sơ quy hoạch. Sau đây là một số nét chính của từng hạng mục cụ
thể:
a) San nền
Việc san nền đợc thực hiện theo các bản vẽ quy hoạch chiều cao san nền
đã đuợc phê duyệt.
- Khối lợng đất vận chuyển đến để san và đắp nền đạt đến các cao độ
thiết kế: 20.000-25.000 m
3
.
- Khối lợng bóc đất xấu, đất hữu cơ: 7.500 -12.500 m

3
.
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


Công tác san nền cần phải đạt đợc một số yêu cầu kỹ thuật sau:
- Nền đợc xử lý bóc lớp đất hữu cơ từ 0,3 - 0,5 m so với nền hiện trạng
ở khu vực có nền hiện trạng là ruộng hoặc nạo vét hết bùn đối với nền hiện trạng là
ao hồ và kênh mơng sau đó đắp đất cấp phối đồi đến độ cao thiết kế, tới nớc và
đầm chặt với hệ số K=0,98.
- Đối với các công trình kiến trúc thì nền sẽ đợc san lấp và xử lý cục
bộ tuỳ theo mức độ về sự ổn định của nền của từng loại công trình đợc xây dựng
trên đó.
Theo kế hoạch thì việc thi công trong quá trình san lấp mặt bằng kéo dài
trong thời gian 3 tháng. Nh vậy, các hoạt động của dự án diễn ra trên công trờng
sẽ ảnh hởng đến cục bộ môi trờng trong một thời gian không dài nên mức độ
ảnh hởng đến môi trờng đến không khí bên ngoài dự án không nhiều, mặt khác
các biện pháp giảm thiểu đợc chủ đầu t chấp hành tốt, do đó khả năng gây ô
nhiễm cục bộ sẽ giảm đáng kể.
b) Hệ thống thoát nớc ma
Hệ thống thoát nớc ma của nhà máy chủ yếu đợc thoát về kênh tiêu nớc
của xã sau đó đổ vào hệ thống Sông Ngũ Huyện Khê.
Kết cấu hệ thống thoát nớc ma bằng gạch xây có dạng mơng nắp đan,
đặt trên theo nguyên tắc tự chảy.
Kích thớc từ 400 x 600 mm. Tại các điểm nối cống thực hiện theo nguyên
tắc bằng đỉnh.
c) Hệ thống thoát nớc thải
Hệ thống thoát nớc thải của nhà máy gồm nớc thải sinh hoạt và nớc thải
sản xuất đợc xây dựng bê tông hoá cốt thép.




TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


Chơng II
Điều kiện tự nhiên môi trờng và kinh tế - xã hội
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trờng
2.1.1 iu kin a lý, a cht

* Đặc điểm địa chất:
Trên phạm vi lãnh thổ Bắc Ninh có mặt các loại đá từ Cambri đến Đệ tứ, song
nhìn chung các thành tạo Kainozôi phủ không hoàn chỉnh lên các thành tạo cổ của
tỉnh Bắc Ninh. Đây là thành tạo chiếm u thế về địa tầng lãnh thổ, các thành tạo
Triát phân bố hầu hết ở các dẫy núi của tỉnh Bắc Ninh, thành phần thạch học chủ
yếu là cát kết, bột kết xen kẽ nhau, xen kẹp còn có các tạp cuội kết, sạn kết.
Khu vực triển khai dự án là ruộng lúa thuộc xã Phong Khê, huyện Yên Phong,
tỉnh Bắc Ninh. Số liệu khảo sát địa chất công trình cho thấy vị trí này có nền móng
địa chất công trình tơng đối ổn định, đảm bảo độ chịu lực cho việc xây dựng các
hạng mục công trình lâu dài.
2.1.2. Đặc điểm khí tợng, thuỷ văn
(
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh
năm 2005)
Khu vực Dự án mang đầy đủ đặc trng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ - khí
hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có sự phân hoá theo hai mùa chính và hai mùa chuyển
tiếp. Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm, ma nhiều. Mùa
đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt

đới lục địa đã biến tính nhiều trong quá trình di chuyển song vẫn còn khá lạnh.
2.1.2.1. Nhiệt độ không khí
Nằm trong vùng nhiệt đới, khu vực Dự án quanh năm đợc tiếp nhận một
lợng bức xạ rất dồi dào trên nền nhiệt độ cao. Nhiệt độ không khí hàng năm dao
động trong khoảng từ 23,5 - 25,10
0
C. Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là
tháng 1 (nhiệt độ từ 15,7-18,40
0
C), tháng có nhiệt độ trung bình lớn nhất là tháng
7 (nhiệt độ từ 28,8-30,7
0
C).
S chờnh lch nhit gia cỏc mựa trong nm nh hng nhiu n quỏ
trỡnh phỏt tỏn cỏc cht gõy ụ nhim trong khụng khớ. Nhit khụng khớ cng cao
thỡ t phn ng hoỏ hc cng xy ra nhanh v thi gian lu tn cỏc cht ụ
nhim cng nh. S bin thiờn giỏ tr nhit nh hng n quỏ trỡnh bay hi v
nh hng ti quỏ trỡnh trao i nhit v sc kho ca con ngi.
2.1.2.2. Lợng ma
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


Chịu ảnh hởng của các hoàn lu biển, khu Dự án có độ ẩm không khí khá
lớn. Độ ẩm tơng đối trung bình các tháng trong năm luôn lớn hơn 70%, độ ẩm
tơng đối cao nhất trung bình vào khoảng 94-98% vào các tháng đầu năm (hay có
ma phùn) và cuối mùa hè (ma nhiều nhất). Lợng ma hàng năm trung bình đạt
khoảng 1224 - 1640 mm/năm trong phông chung của lợng ma hàng năm thuộc
các tỉnh miền Bắc.
Mùa ma kéo dài từ tháng IV đến tháng X. Lợng ma lớn, chiếm 80-85%

tổng lợng ma cả năm. Trong mùa hè do thờng xuyên có ma rào và dông
cờng độ ma nhiều khi rất lớn, sự phân bố không đều theo thời gian và không
gian dễ gây ngập úng cho khu vực.
Mùa khô kéo dài từ tháng XI năm trớc đến tháng III năm sau, lợng ma ít,
số ngày ma chỉ chiếm xấp xỉ 30% số ngày ma trong năm và chủ yếu vào thời kỳ
đầu và cuối vụ đông xuân. Ma nhỏ và ma phùn nhiều ngày làm độ ẩm cao.
2.1.2.3. Số giờ nắng trong năm
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1183 giờ - 1429 giờ, tháng có nhiều
giờ nắng nhất trong năm là tháng7 &tháng 8, tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 1.
2.1.2.4. Gió và hớng gió
Bắc Ninh nằm trong vùng gió mùa nên hớng thịnh hành thay đổi theo mùa
trong năm, chênh lệch giữa tháng mạnh nhất và tháng có gió yếu nhất là 1m/s.
Gió và hớng gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền
các chất trong khí quyển. Vận tốc gió càng lớn thì khả năng lan truyền các yếu tố
ô nhiễm càng lớn. Tốc độ gió càng nhỏ thì khả năng phát tán chất ô nhiễm càng
kém, các chất ô nhiễm sẽ tập trung ở xung quanh nguồn thải.
Bảng 6: Tốc độ gió và hớng gió thịnh hành theo các mùa
Tháng Tốc độ gió trung bình
(m/s)
Tốc độ gió cực đại
(m/s)
Hớng gió thịnh hành
1 2,0 8,0 Đông Bắc
2 1,8 8,0 Đông Bắc
3 1,8 10,0 Đông Bắc
4 1,8 7,0 Đông Bắc-Đông Nam
5 1,8 14,0 Đông Bắc
6 1,2 12,0 Đông Bắc
7 1,5 12,0 Đông-Tây Nam
8 1,0 14,0 Bắc Đông Nam

9 1,5 14,0 Tây Nam-Tây Bắc
10 1,2 10,0 Đông Bắc
11 1,0 12,0 Nam-Đông Nam
12 1,8 8,0 Đông Bắc-Đông Đông Bắc
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2005)
2.1.2.5. Bão và áp thấp nhiệt đới
Thi k hot ng ca bóo ven bin ng bng Bc B l t thỏng 7 n
thỏng 10, thỏng 8 l thỏng cú nhiu bóo nht.
Bóo gõy ra giú rt mnh v ma ln, nh hng nhiu n sinh hot v hot
ng sn xut ca nhõn dõn, gõy thit hi ln cho xó hi. Vn tc trung bỡnh
16m/s, lng ma thng vt 150 mm cú khi ti 500 - 600 mm.
2.1.2.6. Bức xạ mặt trời
Bc x mt tri l yu t quan trng nh hng trc tip n ch nhit
trong vựng, qua ú nh hng n quỏ trỡnh phỏt tỏn cng nh bin i cỏc cht
gõy ụ nhim.
Tng bc x trung bỡnh hng ngy Bc Ninh l 100 - 120 Kcal/cm
2
, cỏc
thỏng cú bc x cao nht l cỏc thỏng mu hố (thỏng 6 v thỏng 7) v thp nht l
cỏc thỏng mựa ụng. Ch bc x mt tri tng i n nh qua cỏc nm.
Tng s gi nng trong nm xp x 2000 gi. õy l iu kin thun li cho vic
x lý nc thi sn xut v sinh hot bng phng phỏp sinh hc.
2.2. Hiện trạng chất lợng môi trờng khu vực xây dựng dự án
2.2.1. Hin trng mụi trng khụng khớ
Trờn khu vc mt bng xõy dng d ỏn, on cỏn b kho sỏt ca Trm
Quan trc v Phõn tớch mụi trng ó tin hnh xỏc nh, la chn cỏc v trớ ly

mu ,o c, ỏnh giỏ hin trng mụi trng khu vc d ỏn.
V trớ ly mu, o c, phõn tớch, ỏnh giỏ hin trng cht lng mụi trng
khụng khớ khu vc chớnh trong v ngoi mt bng d ỏn: 3 mu.
Phng phỏp o c, ly mu, phõn tớch v tn xut theo quy nh ca Cc
Bo v Mụi trng - B Ti nguyờn & Mụi trng v phõn tớch theo TCVN (ó
nờu phn m u).
Kt qu phõn tớch ỏnh giỏ
T kt qu trờn, bỏo cỏo tng hp cỏc thnh phn bi khúi, cỏc tỏc nhõn húa
hc trong mụi trng xung quanh ti khu vc mt bng d ỏn nh sau:
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO


Bảng 7: Chất lượng môi trường không khí trong khu vực mặt bằng Dự án

TT
Chỉ tiêu Đơn vị
TCVN 5937-2005
(trung bình 1 h)
Kết quả
K1
K2 K3
1
Nhiệt độ
O
C
-
29.1 28.1 28.7
2
Độ ẩm %

-
69.5 70.5 69.7
3
Tốc độ gió m/s
-
0.1-0.3 0.2-0.5 0.2-0.4
4 Tiếng ồn dB
75(TCVN 5949/98)
76.5-80.2 70.5-75.0 72.5-76.5
5
Bụi
µg/m
3
300
150 150 100
6
CO
µg/m
3
30000
230 520 350
7
NO
2
µg/m
3
200
10 5 4
8
SO

2
µg/m
3
350
3.0 4.5 3.7
9
H
2
S
µg/m
3

42 (TCVN 5938/2005)
1.0 3.0 2.3
Ghi chú: “-”: Không qui định; kphđ: Không phát hiện được; K1, K2, K3: các vị
trí lấy mẫu được thể hiện trên sơ đồ:
























































Đi Néi Bµi Đi B¾c Ninh
K1
K2
K3
Công
ty Phú
Thịnh
Công
ty
Thuận
Khang
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


Nhận xét:
- Hàm lượng bụi và các tác nhân hóa học đều thấp hơn TCCP (TCVN 5937,
5938-2005);
- Tiếng ồn tại khu vực mặt bằng dự án: đạt tiêu chuẩn tiếng ồn khu công cộng;
2.2.2. Hiện trạng môi trường nước

2.2.2.1. Chất lượng môi trường nước sinh hoạt
Để đánh giá chất lượng môi trường nước sinh hoạt, đoàn khảo sát đã tiến hành
lấy mẫu nước giếng sinh hoạt tại khu dân cư khu vực xung quanh khu dự án. Kết
quả phân tích, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt được thể hiện ở bảng.
Bảng 8: Kết quả phân tích, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt khu dự án
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị TC 1329-BYT/QĐ Kết quả
1 pH -
6.5-8.5
7.1
2 Độ cứng theo
CaCO3

mg/l
300
85
3 NO
2
-
mg/l
3.0
0.2
4 NH
4
+
mg/l
1.5
0.1
5 NO
3
-

mg/l
50
0.25
6 Fe mg/l
0.5 1.3
7 Mn mg/l
0.5
0.003
8 Zn mg/l
3.0
0.001
9 Cu mg/l
1.0
0.002
10 Pb mg/l
0.01
0.003
11 Cd mg/l
0.003
Kphđ
12 Cr(VI) mg/l
0.05
Kphđ
13 Ni mg/l
0.02
Kphđ
14 Hg mg/l
0.001
Kphđ
15 As mg/l

0.01
Kphđ
Nguồn: Trạm QT&PT MT
Ghi chú: (-) Không xác định; Kphđ: Không phát hiện được.
Từ bảng tổng hợp kết quả trên đây cho ta thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích
trong mẫu nước sinh hoạt đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo TC 1329-BYT/QĐ-
2002 trừ Fe ( Fe vượt TC 2.6 lần).
2.2.2.2. Chất lượng môi trường nước mặt
Để đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, đoàn khảo sát đã tiến hành lấy
mẫu nước mặt tại 2 khu vực: Kết quả phân tích, đánh giá chất lượng nước mặt
được thể hiện cụ thể ở bảng dưới đây:

Bảng 9: Kết quả phân tích, đánh giá chất lượng nước mặt
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
TCVN 5942-1995
(B)
Kết quả
MN1
MN2
1
pH -
5.5-9
6.8
7.3
2 DO mg/l
≥ 2

2.3
8.5
3
BOD
5
mg/l
< 25
135
10
4
COD mg/l
< 35
182
15
5
Chất rắn lơ lửng mg/l
80
290 170
6 Mangan mg/l
0.8
0.19 0.01
7
Cd mg/l
0.02
0.013 Kphđ
8
Amoniac mg/l
1
0.75 0.02
9

Pb mg/l
0.1
0.25 Kphđ
10
Cu mg/l
1
1.1 Kphđ
11 Zn mg/l
2
0.8 Kphđ
12
Dầu mỡ khoáng mg/l
0.3
0.3 Kphđ
13 Sắt mg/l
2 2.3
1.3
Nguồn: Trạm QT&PT MT
Ghi chú: MN1: Sông Ngũ Huyện Khê (gần trạm bơm Phú Lâm); MN2: Mương
tiêu thôn Ngô Khê; Kphđ: Không phát hiện được; (-): Không xác định.
Từ kết quả phân tích trên đây có thể nhận xét như sau:
- Các thông số: pH, DO, NH
4
+
, Mn, Cu, Pb, Cd, dầu mỡ khoáng, trong các mẫu
phân tích đều có nồng độ trong khoảng cho phép theo TCVN 5942-1995.
- Mẫu MN1 và mẫu MN2 đều có nồng độ chất rắn lơ lửng cao hơn TCCP từ
2.1 đến 3.6 lần.
- Mẫu MN1: BOD
5

cao hơn TCCP 5.4 lần; COD cao hơn TCCP 5.2 lần; Fe cao
hơn TCCP 1.15 lần. Đối với mẫu MN2 các thông số này đều đạt TCCP theo
TCVN 5942-1995.
Nhìn chung nước mặt khu vực Dự án đã có dấu hiệu bị ô nhiễm. Riêng
nước sông gần khu vực Dự án đã bị ô nhiễm ở mức tương đối cao.









2.2.2.3. Chất lượng môi trường nước thải
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


Theo kết quả khảo sát chất lượng nước thải tại công ty giấy Văn Năng năm 2006
với loại hình sản xuất bột giấy, một số chỉ tiêu phân tích thể hiện ở bảng dưới:
Bảng 10: Kết quả phân tích, đánh giá chất lượng nước thải
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
TCVN
5945B:2005
Kết quả
MN3

MN4


1
pH - 5.5-9
9,2 10,2
2
BOD
5
mg/l
50
750 1000
3
COD
mg/l
80
2000 2400
4
TSS
mg/l
100
300 500
Ghi chú: Kphđ: Không phát hiện được, (-): Không xác định; MN3: Mẫu lấy tại
cống thải của công ty T6/2006; MN4: Mẫu lấy tại cống thải của công ty T8/2006.
Nhận xét: Theo kết quả phân tích cho thấy, nước thải của cơ sở sản xuất giấy, với
nguyên liệu là nguyên sinh, nước thải không được xử lý có pH cao; BOD
5

cao
hơn tiêu chuẩn cho phép từ 15-20 lần; COD cao hơn TCCP từ 25-30 lần; TSS cao
hơn tiêu chuẩn cho phép từ 3-5 lần.
2.2.3. Hiện trạng môi trường đất
Để đánh giá chất lượng môi trường đất, đoàn khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất

mặt tại ngay khu vực dự án, kết quả được thể hiện ở dưới bảng sau:
Bảng 11: Kết quả phân tích đánh giá chất lượng đất
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
TCVN 7209-
2002
Kết quả
Đ1
Đ2
1
Thành phần cơ giới
(**)
- -
Thịt nặng
Thịt trung
bình
2
pH* -
-
6.7 6.5
3 N tổng* %
-
0.4 0.5
4
P tổng*
%
-
0.03 0.06
5
Hàm lượng mùn* %
-

1.3 1.4
6 As ppm
12
Kphđ kphđ
7
Cd ppm
2
Kphđ 0.1
8 Pb ppm
50
0.3 0.5
9
Zn ppm
70
0.8 0.5
10
Cu ppm
200
1.3 0.7
11 Fe ppm
-
115 75
Ghi chú: Đ1: Gần Ql 18; Đ2: Cuối khu vực dự án (gần sông Ngũ Huyện Khê);
(-) Không xác định; Kphđ: Không phát hiện được; (*): Có thang đánh giá;
(**): Xác định ngoài đồng ruộng.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


T kt qu phõn tớch cho thy c im mụi trng t khu vc d ỏn nh

sau:
- t cú thnh phn c gii nng n trung bỡnh.
- t cú lng mựn trung bỡnh khỏ. m tng s giu; Lõn tng s trung bỡnh;
Hm lng mt s kim loi nh: As, Cd, Pb, Zn, Cu thp hn TCCP 7209/2002;
Hm lng Fe cao (cú th do c im a cht ca vựng).
2.3. Đặc điểm kinh tế xã hội
2.3.1-Điều kiện kinh tế
2.3.1.1-Đặc điểm chung
Xã Phong khê nằm cách Thủ đô Hà Nội trên 30 km, xã gồm có 4 thôn : Dơng
ổ, Châu khê, Ngô khê và Đào xá. Khoảng hn 10 năm về trớc hầu nh toàn bộ
các hộ ở đây vừa sản xuất nông nghiệp vừa sản xuất giâý, chủ yếu làm bằng
phơng pháp thủ công. Sản phẩm chính là giấy bản, giấy dó để làm giấy vệ sinh và
ngòi pháo. Sau khi Chính phủ cấm sản xuất pháo và nhu cầu thị trờng ngày càng
tăng, ngày nay sản phẩm của địa phơng rất đa dạng và phong phú nh : Bìa
cáttông, giấy báo gói, giấy Crap, giấy vệ sinh, giấy vàng mã,,...
Cơ sở hạ tầng (đờng làng, đờng ngõ xóm ) ngày càng đợc cải thiện, hệ
thống giao thông đợc bê tông, gạch hoá, nhà ở của các hộ dân đã đợc xây dựng
nhiều và khang trang.
2.3.1.2-Tình hình sản xuất kinh doanh
Hiện nay với trên 200 dây chuyền xeo giấy, số lợng các hộ gia đình làm giấy
thủ công giảm đi và số lợng nhà xởng với công nghệ thiết bị hiện đại tăng lên.
Trong những năm gần đây kinh tế các hộ gia đình trên địa bàn xã tăng lên, đặc biệt
là các hộ có dây chuyền sản xuất giấy. Theo thống kê năm từ năm 2000 trở lại đây,
việc sản xuất giấy diễn ra sôi động, phát triển nhanh về số lợng dây chuyền sản
xuất và khối lợng sản phẩm. Tổng thu cho ngân sách xã năm 2003 là 6.8 tỷ đồng,
năm 2005 là 9.2 tỷ đồng.
- Về mặt xã hội: Toàn xã có 1964 hộ tơng đơng với 8536 nhân khẩu, có
4700 ngời ở độ tuổi lao động , trong đó có 1000 lao động tham gia sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
2.3.1.3-Hệ thống giao thông vận tải

Phong Khê có vị trí rất thuận lợi trong việc giao lu với các địa phơng và các
cơ sở bên ngoài thông qua đờng quốc lộ IA, quốc lộ 18 và đờng sắt Hà Nội-
Lạng sơn. Đó cũng là một trong những yếu tố tích cực thúc đẩy mọi hoạt động
kinh tế, văn hoá, xã hội của xã Phong khê.
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO

×