Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Thiết kế tổ chức thi công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (137.42 KB, 26 trang )

Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
Thuyết minh
Thiết kế tổ chức thi công
Cầu Ic4
i- giới thiệu về công ty
A. Tóm lợc tiểu sử công ty cầu 5 Thăng Long :
- Công ty cầu 5 Thăng Long thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long
Bộ Giao Thông Vận Tải đợc thành lập từ ngày 17/8/1952.
Tiền thân của công ty là đội cầu chủ lực gồm 40 cán bộ công nhân viên.
Nhiệm vụ chủ yếu lúc này là đảm bảo cầu cống cho chiến dich Đông Xuân 1952-
1953 và mặt trận Điện Biên phủ.
- Từ 1955-1964 đơn vị đợc đổi tên là đội cầu 1 .Nhiệm vụ chủ yếu lúc này
là đảm bảo giao thông các tỉnh phia Bắc nh Hải Phòng ,Hà Nam ,Hà Bắc cán
bộ đơn vị đã thi công một số công trình cầu cống nhỏ phục vụ cho giao thông
suyên suốt.
- Từ 1967-1970 Chi đội cầu 5 thành đội cầu thống nhất .
- Từ 1965-1971 đợn vị đợc mang tên là công ty cầu 5 thuộc thi công đờng
sắt (nay là liên hiệp đờng sắt Việt Nam ) đợc trang bị nhiều máy móc thiết bị do
Liên Xô (cũ ) , Trung Quốc viện trợ. Nhiệm vụ của công ty là đảm bảo giao
thông thông suốt để vận chuyển hàng hoá đạn dợc từ miền Bắc XHCN chi viện
cho miền Nam đánh mỹ.Thời gian này công ty đã thi công một số công trình
trọng điểm nh cầu Hàm Rồng ,cầu Đuống ,
-Từ 1976-1982 công ty đợc giao làm một số cầu trên tuyến đờng sắt thống
nhất .
-Từ 1983-1991 công ty cầu 5 đợc giao nhiệm vụ chủ công xây dựng cầu
Chơng Dơng .
-Từ đó đến nay công ty lấy tên là Cầu 5 Thăng Long.Với nhiệm vụ chính là
thi công cầu .
( sơ đồ bộ máy quản lý công ty cầu trang sau)
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
1


Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
B.Phòng kĩ thuật thi công :
*Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn :
*Nhiệm vụ :
1-Xây dựng ba kế hoạch :Ngắn hạn ,trung hạn ,dài hạn làm cơ sở lập kế
hoạch sản xuất kỹ thuật , tài chính ,xã hội , kế hoạch gối đầu cho các năm các
quí tiếp theo .Triển khai kế hoạchtháng quí năm cho các đơn vị .
2-Kiểm tra ,đôn đốc ,giám sát các đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế
hoạch sẳn xuất tháng ,quí ,năm ,của các đơn vị và xí nghiệp xây dựng kế hoạch
đầu t chiều sâu về thiết bị về thiết bị và XDCB.
3-xây dựng các tiêu chuẩn kĩ thuật,qui trình qui phạm ,thực hiện thờng
xuyên việc kiểm tra chất lợng công trình ,củng cố hợp đồng khoa học kĩ thuật ,
xây dựng qui chế khen thởng sáng kiến sáng tạo mạnh dạn ứng dụng những
thành tựu khoa học kĩ thuật , công nghệ tiên tiến vào thi công công trình , nhất là
công trình cầu ,bê tông , tiến tới tiêu chuẩn hoá công nghệ ,qui trình qui phạm
trong sản xuất .
4-Chủ trì nghiên cứu những đề tài kỹ thuật đối với những công trình kỹ
thuật đối với những công trình then chốt nh : thi công móng sâu ,thi công bê
tông ,thi công kết cấu thép và những ứng dụng máy tính vào sản xuất
5- Đôn đốc kiểm tra ,hớng dẫn các đơn vị thực hiện đầy đủ những nôi j
dung công việc do phòng đảm nhận có trách nhiệm cung cấp hồ sơ tài liệu ,ph-
ơng án TKTC thi công cho các phòng liên quan làm cơ sở cho công tác khoán
định mức thống kê kỹ thuật ,quản lý hồ sơ tài liệu kỹ thuật xây dựng hồ sơ hoàn
công ,tham gia kiểm tra tay nghề nâng cấp bậc công nhân .
6- Tiếp nhận mặt bằng công trình ,bàn giao mặt bằng công trình cho các
đơn vị thi công trực tiếp làm việc với các cơ quan khi mắc về kỹ thuật ,về dự án

Nhiệm vụ đối ngoại :
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
2

Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
- Trực tiếp chủ động quan hệ với các cơ quan kí kết các hợp đồng về xây
dựng các công trình ,hạng mục công trình -Đồng thời tiếp nhận hố sơ để có đủ
điều kiện triển khai thi công .
-Thờng xuyên quan hệ trực tiếp với các ban quản lý công trình và các chủ
đầu t để thực hiện đợc những nội dung qui ớc trong hợp đồng đã kí-Làm đủ thủ
tục thu kinh phí khối lợngcông trình theo khối lợng qui ớc .
**Chức năng :
Là một phòng có tính chất nghiệp vụ kĩ thuật trực tiếp tham mu cho
giám đốc xí nghiệp .
+Chuẩn bị mọi phơng án kĩ thuật cho sản xuất Tiêu chuẩn hoá công
nghệ Qui trình qui phạm kĩ thuật Tiếp nhận và bàn giao mặt bằng .
+Kiểm tra chất lợng sản phẩm nghiên cứu áp dụng sáng kiến.
+Quản lý các hồ sơ kĩ thuật.v.v.v Xây dựng hồ sơ hoàn công .
***Quyền hạn :
1-căn cứ nhiệm vụ chức năng để trực tiếp quan hệ với các cơ quan chủ
động giải quyết mọi công việc theo nội dung nhiệm vụ ,chức năng của phòng .
2-Chủ động quan hệ với các cơ quan để làm tốt và hiệu quả về những nội
dung nhiệm vụ của công tác đối ngoại .
II- Khái quát chung về công trình
A: các căn cứ thiết kế
- Căn cứ yêu cầu xây dựng và hoàn thành gói thầu Nội Bài -Bắc Ninh dự
án cải tạo nang cấp quốc lộ 18 của chủ đầu t
Căn cứ kết quả phê duyệt gói thầu I đoạn Nội Bài - Bắc Ninh số :
845/CP-CN ngày 12/9/2000 . Chính phủ chấp thuận trúng thầu cho liên danh
tổng công ty xây dựng Thăng Long -Tổng công ty xây dựng Sông Đà - Tổng
công ty xây dựng NECO
-Căn cứ hợp đòng số : HĐKT ký kết giữa liên danh tổng công ty xây dựng
Thăng Long -Tổng công ty xây dựng Sông Đà - Tổng công ty xây dựng NECO
với ban quản lý các dự án 18

Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
3
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
-Căn cứ vào văn bản giao nhiệm vụ số :1093-KH-TCT ngày 22 tháng 12
năm 2000 của tổng công ty xây dựng Thăng Long ( đại diện đợc uỷ quyền của
liên danh ) cho Công ty cầu 5 Thăng Long.
- Các quy trình , quy phạm áp dụng:Theo qui trình thiết kế cầu cống năm
1979 của bộ giao thông vận tải .
B:các điều kiện thi công
1-Vị trí và qui mô xây dựng
*Vị trí:
- Cầu IC4 nằm trên điểm nút giao thông tuyến đờng Bắc Ninh Nội Bài
với đờng quốc lộ I mới ( Hà Nội Lạng Sơn ) . Cầu IC4 thuộc dự án quốc lộ 18
liên doanh Thăng Long - Sông Đà- NECO . Là cầu vợt qua đờng quốc lộ I mới
thuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh .
*Qui mô:
- Cầu vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép
2. Tiêu chuẩn xây dựng.
- Tải trọng thiết kế
- Tải trọng đoàn xe H - 30
- Tải trọng ngời 300kg/m2
- Khổ cầu : Chiều rộng B=15,6m; Chiều dài tính đến tận đuôi mố
L=126.81m
3.Địa chất công trình :
-Dựa vào lỗ khoan tại công trờng đợc thể hiện tại hồ sơ thầu địa chất dới
cầu chủ yếu là các lớp sét cứng đến sét mềm . Cát có độ chặt trung bình và cát
xám ; cát rời đến rất rời ;đá sét phong hóa và cát đá phong hóa ;sỏi cát có độ chặt
trung bình
4.Nguồn cung cấp vật liệu
-Nguồn cung cấp cát đá :Sử dụng vật liệu địa phơng nơi thi công

-Nguồn cung cấp xi măng :Ching phong-Hải Phòng
-Nguồn cung cấp thép :Sử dụng thép Việt Hàn
-Nguồn cung cấp gối cầu : mua của nớc ngoài theo đúng yêu cầu kĩ thuật
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
4
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
5.Sơ đồ kết cấu công trình:
I. Kết cấu mố :
a: Móng :
+ Mố 1(A1): Móng cọc khoan nhồi BTCT M300 gồm 9 cọc,đ-
ờng kính cọc = 1,0 m,chiều dài cọc L = 29.5m .
+ Mố 1(A2): Móng cọc khoan nhồi BTCT M300 gồm 9 cọc,đ-
ờng kính cọc = 1,0 m,chiều dài cọc L = 27.5m .
b: Thân mố : 10,37m.
c: Xà mũ mố : chiều rộng 15,6m _ chiều dài 1,1m
d:Bản quá độ : chiều dài 6m
e: Tờng chắn mố : chiều cao 6,8m
II. Kết cấu trụ :
a: Móng:
+Trụ 1( P1) : có kết cấu là cọc ống bê tông cốt thép đúc sẵn
gồm 18 cọc đờng kinh = 0.45 m,chiều dài cọc L = 23.5 m
+Trụ 2(P2): có kết cấu móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép
gồm 8 cọc khoan nhồi đờng kinh = 0.45 m,chiều dài cọc L = 30.5 m
+Trụ 3( P3): có kết cấu là cọc ống bê tông cốt thép đúc sẵn
gồm 18 cọc đờng kinh =1 m,chiều dài cọc L = 26.5 m
b: Thân trụ :
Cả ba trụ đều là trụ thân đặc đổ tại chỗ bằng bê tông cốt thép M400
+ Trụ 1(P1): chiều cao thân trụ 6,66m
+ Trụ 2(P2):. Chiều cao thân trụ 4.459m
+ Trụ 3(P3): chiều cao thân trụ 6,66m

c: Mũ trụ : Chiều cao mũ trụ P2 L= 1.586m
III. Kết cấu nhịp
Số nhịp cầu: 4 nhịp
Tổng chiều dài cầu 120m
Mặt cắt ngang: Gồm 6 dầm BTCTDƯL căng sau, M400, mặt cắt chữ I.
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
5
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
Chiều dài dầm L = 30m, đúc sẵn tại công trờng, khoảng cách giữa các
dầm chủ là 2,6 m.
+ Chiều cao dầm chủ : 180 cm
+ Chiều rộng đáy dầm : 65 cm
+ Chiều dầy sờn dầm : 21 cm
+ Cáp dự ứng lực : Dùng 5 bó mỗi bó 12 sợi 5 mm, các bó
đặt trong ống gen thép 12,7 mm. Sau khi căng xong khoảng trống trong lòng
ống gen đợc lấp kín bằng vữa xi măng có cờng độ chịu nén 400 Kg/ cm2.
Liên kết giữa các dầm chủ bằng các dầm ngang BTCT M400 đổ tại chỗ.
Bản mặt cầu bằng bêtông cốt thép M300 đổ tại chỗ , tạo dốc ngang mặt
cầu 2 % bằng cách thay đổi chiều cao đá kê gối.
Lớp phủ mặt cầu bằng bêtông nhựa nóng hạt trung dầy 7,5 cm. Trớc khi
thi công trải lớp phòng nớc dầy 4 cm bằng giấy dầu .
Gờ chắn, lan can : Chiều cao toàn bộ lan can 87,5 cm
+ Chiều cao phần đặc phía dới bằng BTCT M300 là 57,5 cm
+ Chiều cao phần chắn phía trên bằng thép là 30 cm
HìNH Vẽ MINH HOạ Bố TRí CHUNG CủA CầU :
(trang sau)
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
6
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật


II - Biện pháp tổ chức thi công:
A - Bố chí mặt bằng công trờng :
- / Bố trí mặt bằng đờng công vụ :
Hiện nay đờng công vụ cho công tác vận chuyển đa vật t - thiết bị vào
công địa thi công còn hẹp và gồ gề. để đảm bảo êm thuận và dễ đi lại phải tiến
hành tu bổ lại, mở rộng nền đờng B = 5,0m với tổng chiều dài gần 600m. -
Bãi đúc cấu kiện bê tông; đúc dầm BTCT- DƯL, đúc cọc bố trí ngay cạnh cầu
khu vực phía mố A1và trụ P1 tổng diện tích khoảng 15250 m
2
- Lán trại công nhân - Nhà làm viêc của ban chỉ huy công tròng :
Tổng diện tích:
. Lán trại : = 240 m
2
.Nhà ở công nhân +Bếp ăn : = 125 m
2
. Nhà ban chỉ đạo : = 45 m
2
. Kho : = 75 m
2
Tổng cộng 485 m
2

- Bố trí cấp nớc :
Bố trí hệ thống máy bơm nớc bơm từ sông lên bể lọc có dung tích 3 m .
Nớc sông thi công bê tông; nớc lọc qua bể lọc để dùng cho sinh hoạt.
- Bố trí cấp điện:
Do nằm tại ngay gần khu dân nên ta lấy điện ra khu thi công từ nguồn
điện đó .
Bản vẽ minh hoạ trang bên : bố trí chung mặt bằng công trờng cầu IC4
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40

7
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
B - Tổ chức thi công: Mố, trụ và kết cấu nhịp
1 - Thi công mố A1 A2.
Bớc1 :
+ Định vị tim mố A1(A2)
+ Dùng máy ủi san ủi mặt bằng trong pham vi thi công
+ Dùng búa rung DZ45 và cẩu 16T rung hạ ốc vách thép D=1200
mm tới cao độ thiết kế
+ Tiến hành khoan cọc nhồi (D=1000) bằng máy khoan ED4000
+ Vệ sinh hố khoan lắp dựng lồng thép ống kiển tra chất lợng bê
tông và đổ cọc khoan nhồi theo phơng pháp đổ bê tông dới nớc
Bớc 2
+ Dùng mấy xúc kết hợp với thủ công đào đất tới cao độ thiết kế
+0.934
+ Đập bê tông đầu cọc nhồi
+Hút nớc vệ sinh hố móng
+Làm lớp đệm đá dăm 20 cm ,đổ lớp bê tông nghèo M=130 dày
10cm
+Lắp dựng ván khuôn cốt thép và đổ bê tông bệ mố
Bớc 3:
+Khi bê tông bệ mố đạt cờng độ thiết kế tiến hành tháo dỡ ván khuôn
,lấp đất hố móng
+Lắp dựng đà giáo ,ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông thân mố tờng
trớc
+Khi bê tông thân mố và tờng trớc đạt cờng độ cho phép tiến hành
tháo dỡ ván khuôn ,lắp dựng đà giáo ,ván khuôn, cốt thép tờng cánh tiến hành đổ
bê tông tờng cánh.

Bớc 4:

+tháo dỡ ván khuôn cốt thép
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
8
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
+đắp đất sau mố
+đổ bê tông bản quá độ
+Xây tứ nón và hoàn thiện mố.

2 - Thi công trụ P1,P2 và P3
* Trụ P1(P3)
Bớc 1:
+ Định vị vị trí tim trụ P1(P3)
+Dùng máy ủi san ủi mặt bằng trong pham vi thi công tới cao độ thiết
kế +3.5
+Lắp dựng hệ giá búa và đờng di chuyển giá búa
+Định vị vị trí tim các cọc , tiến hành đóng cọc đến cao độ thiết kế
bằng giá búa JG45 và quả búa 5T.
Bớc 2:
+Dùng máy xúc kế hợp thủ công đào đất đến cao độ thiết kế +2.018
+Đập bê tông đầu cọc tiến hành vệ sinh hố móng
+Rải lớp đá răm đệm dày 20cm , bê tông lót M100 dày 10cm.
Bớc 3:
+Lắp dựng đà giáo ván khuôn cốt thép bệ trụ và các chi tiết chôn sẵn
phục vụ thi công thân trụ .
+Đổ bê tông bệ trụ bằng cẩu kết hợp với xe MIX.
+Bảo dỡng bê tông bệ trụ
Bớc 4:
+Khi bê tông bệ trụ đạt cờng độ yêu cầu tiến hành đổ đất hố móng
đến cao độ 2.90 để tạo mặt bằng thi công thân trụ
+Dùng cẩu 16T , lắp dựng đà giáo ván khuôn , cốt thép đổ bê tông bệ

trụ
+Hoàn thiện trụ .
* Trụ P2 :
Bớc 1:
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
9
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
+Định vị vị trí tim trụ
+San ủi mặt bằng trong phạm vi thi công tới cao độ +3.5m
+Đóng cọc ván thép phía lề đờng và hai bên thành cống thoát nớc
ngang đờng .
Bớc 2:
+Hạ ống vách bằng búa rung DZ45 và cẩu 16T tới cao độ thiết kế
+Tiến hành khoan cọc nhồi bằng máy khoan ED4000
+Vệ sinh hố khoan , lắp dựng lồng thép , ống kiểm tra chất lợng bê
tông và tiến hành đổ bê tông cọc khoan nhồi bằng phơng pháp đổ bê tông dới n-
ớc.
Bớc 3:
+Dùng máy xúc kết hợp với thủ công đào đất hố móng tới cao độ thiết
kế
+Đập bê tông đầu cọc khoan nhồi
+Hút nớc , vệ sinh hố móng
+Làm lớp đệm đá dăm dày 20cm , đổ lớp bê tông nghèo M130 dày
10cm
Bớc 4:
Lắp dựng ván khuôn cốt thép đổ bê tông bệ trụ bằng xe MIX kết
hợp với cẩu 16T.
Bớc 5:
+Khi bê tông bệ trụ đạt cờng độ thiết kế tiến hành tháo dỡ ván
khuôn đà giáo lấp đất hố móng

+Lắp dựng ván khuôn đà giáo thi công thân trụ , xà mũ
+Sau khi bê tông trụ đạt cờng độ tiến hành tháo dỡ đà giáo và hoàn
thiện trụ .
3 - Thi công dầm BTCT - DƯL
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
10

×