Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

Ngành cơ khí công nghệ ô tô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.8 KB, 41 trang )

Lời Nói Đầu
ùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế,đất
nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa,hiện đại hóa,vừa
xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật,vừa phát triển nền kinh tế đấy nước.Hiện nay nước
ta đang xây dựng các khu công nghiệp,các công ty cơ khí và phát triển giao thông
vận tải.Do đó nghành cơ khí công nghệ ô tô đóng một vai trò rất quan trọng trong
quá trình phát triển của đất nước.
Χ
Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO em đã rút ra
được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được
biết. Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa cơ khí trường Cao đẳng Giao Thông đã giảng
dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em
trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban
lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên Công Ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO đã giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo không tránh khỏi còn nhiều sai sót.
Em mong các thầy chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày 15 tháng 01 năm 2011
Sinh viên
1
I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP
1 . Sơ đồ mặt bằng công ty
Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO - 446 Nguyễn Lương Bằng – P.Thanh
Bình-TP.Hải Dương –Tỉnh Hải Dương được thành lập vào ngày 21/12/2001 theo
Quyết định số 0402000088 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ,với vốn
đầu tư 9 tỷ đồng .
Với một mặt bằng khoảng 3 Ha với một vị trí hết sức thuận lợi: hai mặt giáp
đường quốc lộ lớn: quốc lộ 5A và đại lộ Nguyễn LươngBằng. Công ty đã xây dựng
và bố trí phòng ban, nơi làm việc một cách thuận lợi nhất cho khách hàng khi đến


công ty. Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO tập hợp 1 đội ngũ nhân viên có kỷ luật
cao, yêu nghề, năng động, có kinh nghiệm lâu năm trong việc bảo dưỡng, sửa chữa
ôtô, cùng với trang thiết bị hiện đại hỗ trợ trong việc sửa chữa và chẩn đoán bệnh
cho các loại xe và nhất là kinh nghiệm quản lý của Giám Đốc dịch vụ Trần Văn Tư.
Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO là đại lý phân phối chính thức của nhà
máy chế tạo và lắp ráp ô tô TRƯỜNG HẢI AUTO.
Ngoài việc sửa chữa bảo dưỡng ôtô thì công ty còn mua bán ô tô và tư vấn
về ôtô với uy tín và chất lượng cao được khách hàng tin tưởng. Đặc biệt trong đó
công ty xe cứu hộ giao thông làm nhiệm vụ cứu hộ giao thông 24/24, giải quyết ách
tắc giao thông.
Công ty bao gồm các phòng ban:
Phòng bảo vệ,phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm,phòng tư vấn sản
phẩm, phòng vật tư, phòng kế toán, phòng khách, nhà kho, căng tin và các khu vực
sửa chữa,các bãi thử xe.
-Trụ sở chính:
- Địa chỉ: Số 446 Nguyễn Lương Bằng - Phường Thanh Bình - TP Hải Dương
- Điện Thoại: 03203.891170 - Fax: 03203.892256
- E-mail:
2
-Cơ sở 2:
- Địa chỉ: Số 08 Đinh Điền - Phường Lam Sơn - TX. Hưng Yên - Tỉnh Hưng Yên
- Điện Thoại: 0321.545128 - Fax: 0321.545129
2 . Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
3
Phòng
dịch vụ
Phòng Kinh
doanh
Phòng vật


Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật
Phó Giám đốc
Giám đốc
Công ty TNHH ĐÔNG ĐÔ AUTO đứng đầu là Giám đốc : Ông Nguyễn
Văn Tư là người thành lập ra công ty quản lý toàn bộ các hoạt động của công ty .
Phó giám đốc là: ông Phạm Trung Nghĩa có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm
vụ mà giám đốc giao.
Trưởng phòng dịch vụ là : Ông Trần Văn Tư
Trưởng phòng kinh doanh là : Ông Vũ Đức Thành
Trưởng phòng vật tư là : Ông Nguyễn Trọng Khôi
Quản đốc xe thương mại là : Ông Nguyễn Văn Thọ
Quản đốc xe du lịch là : Ông Nguyễn Lăng Thắng
Hai ông quản đốc có nhiệm vụ đón xe đến sửa chữa chẩn đoán và có nhiệm vụ
chính là quản lí công nhân, quan sát khả năng làm việc của từng người, điểm mạnh
yếu của từng người đó có biện pháp đào tạo nâng cao tay nghề cho từng người và
quan sát tiến bộ của từng người và thưởng phạt.
-Tổ trưởng các tổ :
+Tổ xe du lịch:
- Tổ 1: Ông Vũ Duy Xuân
- Tổ 2 : Lưu Đình Nghĩa
+Tổ xe thương mại:
- Tổ 3 : Ông Nguyễn Văn Kiên
- Tổ 4: Ông Nguyễn Văn Hùng
- Tổ 5: Ông Phạm Văn Sớm
- Tổ 6: Ông Nguyễn Văn Huy
+Tổ gò: Ông Hoàng Lưu Phong
+Tổ sơn: Ông Đồng Văn Mạnh

-Thủ kho: Ông Nguyễn Văn Cường có nhiệm vụ tính toán chi tiêu, thu nhập
hàng tháng và xuất kho, nhập kho hàng hoá, cung cấp phụ tùng thay thế cho khách
hàng.
4
-Kế toán trưởng :Cô Vũ Thị Tơ có nhiệm vụ quản lí sổ sách của công ty, giải
quyết những vấn đề liên quan đến kinh tế của công ty và đại diện cho công ty trên
lĩnh vực pháp lí
-Kế toán phó: Chị Nguyễn Thị Thuỷ có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng giải
quyết công việc
5
II . GIỚI THIỆU VỀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY.
Là một công ty lớn của tỉnh Hải Dương ,công ty đã đầu tư các trang thiết bị
hiện đại nhất đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao của hoạt động sản xuất.
Đầu tiên phải nhắc dến là 5 cầu nâng hiện đại chuyên dùng để sửa chữa xe
con và 5 cầu nâng khác để sửa chữa xe tải .Các cầu nâng này với tính năng an toàn
cao ,giúp giảm ngắn thời gian sửa chữa và làm tăng hiệu quả công việc.
Tiếp đến là máy nén khí có nhiệm vụ cung cấp khí nén cao áp cho cả công ty
sử dụng cho những vòi khí nén phục vụ cho việc làm sạch, bắn súng,…Công ty còn
có một loạt các súng bắn ốc với mọi kích cỡ khác nhau thuận lợi cho việc tháo vặn
ốc giúp tăng công suất công việc ,tăng tính hiện đại hoá .
Ảnh minh họa: Súng bắn ốc.
Một máy tiện chuyên gia công và tự chế tạo những chi tiết gãy hỏng ,taro lại
những chân ren bị cháy hỏng và nhiều việc khác nữa .
6
Máy doa đứng chuyên dùng để doa Xilanh.
Một máy hàn điện ,một máy ép ,một máy doa mài ,mọt máy chuẩn đoán, một
máy làm lốp , một máy nạp ,2 bình ôxy và còn rất nhiều các dụng cụ khác phục vụ
cho công việc sửa chữa của công ty như :các kích thuỷ lực, kích cơ ,vam ,đồ
chuyên dùng để lắp piston ,ba lăng xích ,bộ đồ nghề không thể thiếu như bộ clê
,chòng ,bộ tuýp ,bộ bát úp bán trục .

Máy cân bằng lốp
7
Giúp cân bằng lốp, làm giảm độ rung đến phạm vi cho phép, tránh được
những hư hỏng cho hệ thống giảm sóc của xe, tránh được hiện tượng lốp xe mòn
không đúng quy cách, tránh mệt mỏi cho người lái.
Thiết bị kiểm tra và làm sạch kim phun.
Chuyên dùng để kiểm tra vòi phun, áp suất đạt được của vòi phun trong hệ
thống nhiên liệu, xúc rửa hệ thống vòi phun (kim phun) khi bị tắc hay hoạt động
lâu ngày.
8
 Những kiến thức chung về bảo dưỡng:
Khái niệm chung: Bảo dưỡng là hàng loạt các công việc nhất định, bắt buộc
phải thực hiện với các loại xe sau một thời gian làm việc, hay quãng đường qui
định.
Mục đích:
• Chủ yếu là kiểm tra, phát hiện những hư hỏng đột xuất, ngăn ngừa chúng để
đảm bảo cho cụm máy, xe vận hành an toàn.
• Chăm sóc các hệ thống, các cơ cấu để đảm bảo chúng làm việc an toàn và
không bị hư hỏng.
• Giữ gìn hình thức bên ngoài.
*CÁC CẤP BẢO DƯỠNG :
Bảo dưỡng ôtô, là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu
kỳ vận hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công việc đã quy định
nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật của ôtô.
Bảo dưỡng ôtô còn là biện pháp giúp chủ phương tiện hoặc người lái xe ôtô
thực hiện trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn
quy định khi tham gia giao thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định như quy định tại
Khoản 5, Điều 50 Luật Giao thông đường bộ. Tuỳ theo cấp bảo dưỡng mà mức độ
có khác nhau. Bảo dưỡng chia làm 2 cấp.(theo quyết định số 992/2003/QĐ-
BGTVT ngày 09/04/2003).

- Bảo dưỡng hàng ngày.
- Bảo dưỡng định kỳ.
Trong đó:
• Bảo dưỡng hàng ngày: Bảo dưỡng hàng ngày do lái xe, phụ xe hoặc công
nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc
sau khi xe đi hoạt động hàng ngày, cũng như trong thời gian vận hành. Nếu
kiểm tra thấy tình trạng xe bình thường thì mới chạy xe. Nếu phát hiện có sự
9
không bình thường thì phải tìm và xác định rõ nguyên nhân. Ví dụ: Khó khởi
động, máy nóng quá, tăng tốc kém, hệ thống truyền lực quá ồn hoặc có tiếng
va đập, hệ thống phanh, hệ thống lái không trơn tru, hệ thống đèn, còi làm
việc kém hoặc có trục trặc...
Phương pháp tiến hành kiểm tra chủ yếu là dựa vào quan sát, nghe ngóng,
phán đoán và dựa vào kinh nghiệm tích luỹ được.
Yêu cầu thời gian kiểm tra phải ngắn.
Kiểm tra, chẩn đoán :
1. Việc kiểm tra, chẩn đoán ôtô được tiến hành ở trạng thái tĩnh (không nổ
máy) hoặc trạng thái động (nổ máy, có thể lăn bánh).
2. Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong ôtô, phát hiện các khiếm khuyết
của buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu
nâng hạ kính, cửa lên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi
lốp, cơ cấu nâng hạ (nếu có) và trang bị kéo moóc...
3. Kiểm tra hệ thống điện: ắc qui, sự làm việc ổn định của các đồng hồ trong
buồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa
kính, hệ thống quạt gió...
4. Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của vành tay lái, trạng thái làm
việc của bộ trợ lực tay lái, hình thang lái.
5. Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái
làm việc và độ kín của tổng phanh, các đường dẫn hơi, dầu, hiệu lực của hệ
thống phanh...

6. Kiểm tra sự làm việc ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và các hệ
thống khác (hệ thống cung cấp nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, truyền lực
chính, cơ cấu nâng hạ...).
Bôi trơn, làm sạch :
7. Kiểm tra mức dầu bôi trơn của động cơ, truyền lực chính, hộp tay lái. Nếu
thiếu phải bổ sung.
10
8. Kiểm tra mức nước làm mát, dung dịch ắc qui...
9. Kiểm tra bình chứa khí nén, thùng chứa nhiên liệu, bầu lọc nhiên liệu, bầu
lọc dầu.
10. Đối với động cơ Diesel cần kiểm tra mức dầu trong bơm cao áp, bộ điều
tốc.
11. Làm sạch toàn bộ ôtô, buồng lái, đệm và ghế ngồi, thùng xe. Lau sạch
kính chắn gió, gương chiếu hậu, đèn, pha, cốt, đèn phanh, biển số.
Nội dung bảo dưỡng hàng ngày đối với rơ moóc và nửa rơ moóc:
1. Làm sạch, kiểm tra dụng cụ và trang thiết bị chuyên dùng của rơ moóc,
nửa rơ moóc.
2. Kiểm tra thùng, khung, nhíp, xích, chốt an toàn, áp suất hơi lốp, ốc bắt dữ
bánh xe, càng, chốt ngang, mâm xoay của rơ moóc, nửa rơ moóc.
3. Sau khi nối rơ moóc, nửa rơ moóc với ôtô phải kiểm tra khớp, móc kéo và
xích an toàn. Kiểm tra tác dụng và phanh của rơ moóc, nửa rơ moóc.
4. Đối với rơ moóc 1 trục kiểm tra càng nối chân chống, giá đỡ.
5. Đối với nửa rơ moóc kiểm tra chân chống, cơ cấu nâng và mâm xoay.
6. Kiểm tra các vị trí bôi trơn. Chẩn đoán tình trạng chung của rơ moóc, nửa
rơ moóc.
• Bảo dưỡng định kỳ: Bảo dưỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dưỡng
chịu trách nhiệm và được thực hiện sau một chu kỳ hoạt động của ôtô được
xác định bằng quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai khác. Công việc
kiểm tra thông thường dùng thiết bị chuyên dùng.
Phải kết hợp với việc sửa chữa nhỏ và thay thế một số chi tiết phụ như séc

măng, rà lại xupáp, điều chỉnh khe hở nhiệt, thay bạc lót, má phanh, má ly
hợp...
Tuy nhiên, công việc chính vẫn là kiểm tra, phát hiện ngăn chặn hư hỏng.
11
*Chu kỳ bảo dưỡng:
1. Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo quãng đường hoặc thời gian khai thác
của ôtô, tùy theo định ngạch nào đến trước.
2. Bảo dưỡng định kỳ được thực hiện như sau:
a. Đối với những ôtô có hướng dẫn khai thác sử dụng của hãng sản xuất thì chu kỳ
bảo dưỡng định kỳ phải tính theo quy định của nhà chế tạo.
b. Đối với những ôtô không có hướng dẫn khai thác sử dụng thì chu kỳ bảo dưỡng
định kỳ phải tính theo quãng đường ôtô chạy hoặc theo thời gian khai thác của ôtô
được quy định trong bảng.
Loại ôtô Trạng thái kỹ thuật
Chu kỳ bảo dưỡng
Quãng đường
(Km)
Thời Gian
(tháng)
Ôtô con
Chạy rà 1.500 -
Sau chạy rà 10.000 6
Sau sửa chữa lớn 5000 3
Ôtô khách
Chạy rà 1.000 -
Sau chạy rà 8.000 6
Sau sửa chữa lớn 4.000 3
Ôtô tải, rơ moóc, nửa rơ
moóc
Chạy rà 1000 -

Sau chạy rà 8000 6
Sau sửa chữa lớn 4000 3
3. Đối với ôtô hoạt động ở điều kiện khó khăn (miền núi, miền biển, công trường,
hải đảo...) cần sử dụng hệ số 0,8 cho chu kỳ quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với ôtô chuyên dùng và ôtô tải chuyên dùng (ôtô cần cẩu, ôtô chở xăng dầu,
ôtô đông lạnh, ôtô chữa cháy, ôtô thang, ôtô cứu hộ...), căn cứ vào đặc tính sử dụng
12
và hướng dẫn của nhà chế tạo để xác định chu kỳ và nội dung công việc bảo dưỡng
định kỳ cho những hệ thống, thiết bị chuyên dùng ngoài những bộ phận của thông
thường của ô tô nói chung.
5. Đối với ôtô mới hoặc ôtô sau sửa chữa lớn phải thực hiện bảo dưỡng trong thời
kỳ chạy rà nhằm nâng cao chất lượng các bề mặt ma sát của cặp chi tiết tiếp xúc,
giảm khả năng hao mòn và hư hỏng của các chi tiết, để nâng cao tuổi thọ tổng
thành, hệ thống của ôtô.
a. Đối với ôtô mới, phải thực hiện đúng hướng dẫn kỹ thuật và quy trình bảo
dưỡng của nhà sản xuất.
b. Đối với ôtô sau sửa chữa lớn, thời kỳ chạy rà được quy định là 1500km
đầu tiên, trong đó phải tiến hành bảo dưỡng ở giai đoạn 500km và 1500km.
6. Khi ôtô đến chu kỳ quy định bảo dưỡng định kỳ, phải tiến hành bảo dưỡng.
Phạm vi sai lệch không được vượt quá 5% so với chu kỳ đã ấn định.
*Bảo dưỡng theo mùa
Tiến hành hai lần trong năm, làm những công việc liên quan chuyển điều kiện làm
việc mùa này sang mùa khác. Thường bố trí sao cho bảo dưỡng mùa trùng bảo
dưỡng định kỳ:
- Xúc rửa hệ thống làm mát.
- Thay dầu nhờn, mỡ.
- Kiểm tra bộ hâm nóng nhiên liệu, bộ sấy khởi động.
 Các nội dung bảo dưỡng kĩ thuật định kỳ và sửa
chữa.
PhÇn ®éng c¬

13
CHẨN ĐOÁN ĐỘNG CƠ
* Đối với động cơ nói chung:
• Kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên
quan.
• Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch. Tháo và kiểm tra rửa bầu lọc dầu li
tâm. Thay dầu bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ
bi của bơm nước. Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn.
• Kiểm tra, súc rửa thùng chứa nhiên liệu. Rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi lọc
tinh.
• Kiểm tra, xiết chặt các bulông, gudông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ ly
hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác.
• Tháo, kiểm tra bầu lọc không khí. Rửa bầu lọc không khí của máy nén khí và
bộ trợ lực chân không. Kiểm tra hệ thống thông gió cacte.
• Thay dầu bôi trơn cụm bơm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel.
• Làm sạch bề mặt két nước, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của động
cơ, vỏ ly hợp, hộp số, xúc rửa két nước.
• Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát, tình trạng của hệ thống làm
mát, sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van hằng nhiệt, cửa
chắn song két nước.
• Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp; Độ căng dây đai dẫn động quạt gió,
bơm nước, bơm hơi.
• Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động...
• Kiểm tra áp suất xi lanh động cơ. Nếu cần phải kiểm tra độ kín khít của
supáp, nhóm pittông và xi lanh.
• Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khủyu nếu cần.
• Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu; Kiểm tra các đường ống dẫn; thùng
chứa nhiên liệu; xiết chặt các đầu nối, giá đỡ; kiểm tra sự rò rỉ của toàn hệ
14
thống; kiểm tra sự liên kết và tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển

hệ thống cung cấp nhiên liệu; kiểm tra áp suất làm việc của bơm cung cấp
nhiên liệu...
-Động cơ xăng:
• Kiểm tra bơm xăng, bộ chế hòa khí. Tháo, súc rửa và điều chỉnh nếu cần.
• Điều chỉnh chế độ chạy không tải của động cơ.
• Đối với động cơ xăng sử dụng hệ thống cấp nhiên liệu kiểu phun cần kiểm
tra sự làm việc của toàn hệ thống.
-Động cơ Diesel:
• Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các
đường ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga.
• Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để
hiệu chỉnh.
• Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều
tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp.
• Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy
không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trường.
*Các hư hỏng thường gặp của hệ thống làm mát :
+Bục két nước
15
+Rò rỉ đường nước làm mát
+Hỏng van hằng nhiệt
+Bơm nước làm việc kém
+Dây đai dẫn động bơm nước bị trùng
+Cặn nước bám nhiều trong đường ống gây cản trở đường nước đi làm mát
Tác hại có thể gây ra cho động cơ:
• Do động cơ không được làm mát kịp thời sẽ làm giảm sức bền của các
chi tiết trong động cơ nhất là các chi tiết làm việc trong điều kiện khắc
nghiệt như: pisstong, xéc măng,xi lanh,các supap ...vv
• Gây bó kẹt dạn nứt các chi tiết đặc biệt là các chi tiết trong bồng cháy
và trong xylanh, vì phải làm việc ở nhiệt độ cao.

• Làm cho qua trình cháy diễn ra không bình thường đặc biệt là xảy ra
hiện tượng cháy kích nổ làm giảm công suất động cơ và, phá hoại các
chi tiết
• Ngoài ra hư hỏng hệ thống làm mát còn làm tăng mài mòn các chi tiết
gây hư hỏng chi tiết giảm công suất động cơ.
*Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống làm mát:
+Mở nắp két nước và cho động cơ làm việc yêu cầu khi động cơ nguội thì
không có nước từ động cơ ra két nước làm mát. Nếu có nước thư động cơ ra thì
chúng ta phải xem lại van hằng nhiệt có thể van bị tắc hoặc bị hỏng phải thay van
hằng nhiệt.khi động cơ nóng dần lên đến khoảng 60
C
0
thì bắt đầu có nước vào
16

×