Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

HÀNH VI CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MIẾU BÀ CHÚA XỨ-CHÂU ĐỐC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.9 KB, 32 trang )

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯ HOÀNG PHỐ
HÀNH VI CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở
MIẾU BÀ CHÚA XỨ-CHÂU ĐỐC
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀNH VI CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở
MIẾU BÀ CHÚA XỨ-CHÂU ĐỐC
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông nghiệp
Sinh viên thực hiện: Lư Hoàng Phố
Lớp: DH4KN2 - Mã số sinh viên: DKN030202
Người hướng dẫn: Thạc sĩ Huỳnh Phú Thịnh
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn : Thạc sĩ Huỳnh Phú Thịnh
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1:..........................................
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2:..........................................
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……
LỜI CẢM ƠN


Sau bốn năm ở giảng đường đại học đã giúp tôi trưởng thành rất nhiều về mọi mặt
như kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm sống, kỹ năng giao tiếp,... Tuy nhiên, để được
như vậy là nhờ vào công giảng dạy nhiệt tình của thầy, cô trường Đại học An Giang và
nhất là thầy, cô khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh. Do đó, nhân dịp hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp cho tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả thầy, cô đã từng giảng dạy tôi trong suốt bốn
năm qua.
Đặc biệt, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi là
thầy Huỳnh Phú Thịnh. Người đã dành nhiều thời gian để chỉ bảo một cách tận tình và
chu đáo, giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Kế tiếp, tôi xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang làm việc tại Sở du lịch An
Giang, phòng kinh tế thị xã Châu Đốc và Ban quản trị Miếu Bà Chúa Xứ đã cung cấp đầy
đủ những thông tin có liên quan trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cha, mẹ và em trai tôi đã hết lòng ủng hộ,
động viên trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!
Lư Hoàng Phố
i
TÓM TẮT
Mục tiêu chính của đề tài là mô tả hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Chúa Xứ-
Châu Đốc. Ngoài ra, còn tìm hiểu về quá trình ra quyết định chọn các địa điểm tham quan
ở Miếu. Cuối cùng là biết đặc tính của khách du lịch và mối quan hệ giữa các đặc tính
này với hành vi của khách du lịch.
Quy trình nghiên cứu của đề tài thực hiện theo ba bước: nghiên cứu sơ bộ, nghiên
cứu thăm dò và nghiên cứu chính thức. Trong đó, bước nghiên cứu sơ bộ sử dụng
phương pháp định tính đối với 5 khách du lịch đã tham quan ở Miếu nhằm tìm hiểu, phát
hiện các vấn đề có liên quan đến đề tài. Từ đó thiết lập bảng câu hỏi về hành vi của khách
du lịch ở Miếu. Bước nghiên cứu thăm dò thực hiện bằng phương pháp định lượng, với
bảng câu hỏi chưa chỉnh sửa để phỏng vấn trực tiếp 10 khách du lịch nhằm kiểm tra cấu
trúc, tính logic của bảng câu hỏi. Cuối cùng là bước nghiên cứu chính thức cũng sử dụng
phương pháp định lượng, với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp 100 khách du lịch đã tham

quan các địa điểm ở Miếu Bà (ít nhất một lần). Mẫu được chọn theo phương pháp phán
đoán với cơ cấu là 20% khách ở qua đêm và 80% khách tham quan trong ngày.
Kết quả nghiên cứu về hành vi của khách du lịch như sau: hầu hết khách tham
quan ở Miếu Bà vào thời gian diễn ra Lễ Vía (từ 23-27/04 âl, chiếm 55%). Vì lúc này
nhộn nhịp, đông vui và có nhiều người đi cùng. Đây là loại hình tham quan cúng bái nên
có đến 77% khách đi cùng với gia đình, người thân. Cũng chính vì lý do này mà tượng Bà
được khách du lịch đánh giá là hấp dẫn nhất (TB = 1,63). Các sản phẩm và dịch vụ mà
khách sử dụng ở Miếu chủ yếu là ăn (67%) và uống (71%). Số khách còn lại tự mang
theo thức ăn và nước uống, do không hợp khẩu vị. Ngoài ra, có đến 90% khách mua vật
phẩm để cúng ở miếu và chủ yếu là nhang đèn, áo giấy (83%); trái cây (74%). Mặc dù là
điểm tham quan nổi tiếng nhưng khách không mua quà lưu niệm (70%), do các món quà
ở đây không có gì mới lạ. Nhìn chung, khách du lịch chi khoảng 50.000-100.000đ cho
các sản phẩm và dịch vụ ở Miếu.
Nhu cầu của khách du lịch đến tham quan ở Miếu chủ yếu là để cúng bái (chiếm
81%) và nguồn thông tin mà họ biết đến chủ yếu là truyền miệng (gia đình, người thân
68% và bạn bè, đồng nghiệp 75%). Các tiêu chí để khách chọn điểm tham quan ở Miếu
chủ yếu là phong cảnh đẹp; an ninh, trật tự; nhộn nhịp, đông vui. Để đáp ứng nhu cầu
tham quan của mình nên có đến 58% bản thân khách chọn điểm tham quan ở Miếu. Sau
khi tham quan ở Miếu thì đa số khách du lịch đều hài lòng.
Khách tham quan ở Miếu tập trung ở hai nhóm tuổi là thanh niên (từ 25-40 tuổi)
và trung niên (từ 40-55 tuổi).Trình độ của họ chủ yếu là phổ thông cơ sở và phổ thông
trung học. Vì đa số khách du lịch ở trong tỉnh và các tỉnh ĐBSCL có nghề nghiệp là trồng
trọt, chăn nuôi và kinh doanh. Hầu hết khách tham quan ở Miếu có sở thích là xem ti vi
và đi du lịch. Có đến 84% khách theo tôn giáo và chủ yếu là đạo Phật, đạo phật giáo Hòa
Hảo. Chính vì những đặc tính này đã ảnh hưởng ít nhiều đến hành vi của khách du lịch.
Cụ thể là các mối quan hệ sau: giữa phương tiện tham quan và quê quán; giữa thời gian
tham quan và nghề nghiệp; giữa số lần tham quan và độ tuổi; giữa số lần tham quan và
quê quán. Ngoài ra, còn có sự khác biệt giữa các nhóm trong đặc tính (độ tuổi theo mức
hấp dẫn của nhà lưu niệm, trình độ theo mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh
nghiệm bản thân của khách du lịch) của khách du lịch.

ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................i
TÓM TẮT.............................................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ...........................................................................................viii
Chương 1: GIỚI THIỆU....................................................................................................1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu..................................................................................................2
1.5. Kết cấu của đề tài.....................................................................................................2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................................4
2.1. Giới thiệu..................................................................................................................4
2.2. Lý thuyết hành vi.....................................................................................................4
2.2.1. Định nghĩa.......................................................................................................4
2.2.2. Mô hình hành vi người tiêu dùng...................................................................4
2.2.3. Các đặc tính của người tiêu dùng...................................................................4
2.2.3.1. Các yếu tố văn hóa................................................................................5
2.2.3.2. Các yếu tố xã hội...................................................................................6
2.2.3.3. Các yếu tố cá nhân.................................................................................6
2.2.3.4. Các yếu tố tâm lý...................................................................................7
2.2.4. Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng.................................................9
2.3. Khách du lịch và sản phẩm du lịch........................................................................10
2.3.1. Khách du lịch................................................................................................10
2.3.2. Sản phẩm du lịch..........................................................................................11
2.4. Mô hình nghiên cứu...............................................................................................11

2.5. Tóm tắt...................................................................................................................12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ MIẾU BÀ CHÚA XỨ-CHÂU ĐỐC.............................13
3.1. Giới thiệu...............................................................................................................13
3.2. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................................13
3.3. Thời gian và địa điểm diễn ra Lễ Vía Bà..............................................................14
iii
3.4. Các nghi thức của Lễ Vía Bà.................................................................................14
3.5. Tóm tắt...................................................................................................................15
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................16
4.1. Giới thiệu...............................................................................................................16
4.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu................................................................................16
4.3. Nghiên cứu sơ bộ...................................................................................................17
4.4. Nghiên cứu thăm dò...............................................................................................18
4.5. Nghiên cứu chính thức...........................................................................................19
4.5.1. Cỡ mẫu..........................................................................................................19
4.5.2. Phương pháp chọn mẫu................................................................................20
4.5.3. Phương pháp thu mẫu...................................................................................21
4.5.4. Thông tin về đáp viên...................................................................................22
4.6. Các loại thang đo sử dụng trong nghiên cứu chính thức......................................23
4.6.1. Thang đo biểu danh (danh nghĩa).................................................................23
4.6.2. Thang đo khoảng..........................................................................................23
4.6.3. Thang đo tỷ lệ...............................................................................................24
4.7. Tóm tắt...................................................................................................................24
Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................................25
5.1. Giới thiệu...............................................................................................................25
5.2. Mô tả hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Chúa Xứ-Châu Đốc........................25
5.2.1. Số lần tham quan của khách du lịch.............................................................25
5.2.2. Thời gian khách du lịch tham quan các địa điểm ở Miếu Bà......................26
5.2.3. Khách du lịch tham quan với những ai? Và bằng phương tiện nào?..........29
5.2.4. Đánh giá của khách du lịch về mức độ hấp dẫn của các địa điểm tham quan

ở Miếu Bà...................................................................................................30
5.2.5. Mức độ tiêu tiền của khách du lịch đối với các sản phẩm và dịch vụ ở Miếu
Bà................................................................................................................31
5.3. Quá trình ra quyết định chọn các địa điểm tham quan của khách du lịch ở Miếu
Bà................................................................................................................38
5.3.1. Khách du lịch tham quan các địa điểm ở Miếu để đáp ứng nhu cầu gì?...38
5.3.2. Khách du lịch tìm kiếm thông tin về các địa điểm tham quan từ đâu?......38
5.3.3. Khách du lịch dựa vào các tiêu chí nào để chọn các địa điểm tham quan ở
Miếu Bà và mức độ quan trọng của các tiêu chí này.................................40
5.3.4. Ai là người quyết định chọn các điểm tham quan ở Miếu Bà và ai là người
tác động đến quyết định này......................................................................42
iv
5.3.5. Mức độ hài lòng của khách du lịch sau khi tham quan các địa điểm ở Miếu
Bà................................................................................................................43
5.4. Các đặc tính của khách du lịch..............................................................................44
5.4.1. Gia đình của khách du lịch thuộc loại nào...................................................44
5.4.2. Khách du lịch có những sở thích gì..............................................................44
5.4.3. Khách du lịch tham khảo ý kiến của những ai............................................45
5.4.4. Khách du lịch có theo tôn giáo không..........................................................46
5.5. Mối quan hệ giữa các đặc điểm và hành vi của khách du lịch.............................47
5.5.1. Mối quan hệ giữa phương tiện tham quan và quê quán ..............................47
5.5.2. Mối quan hệ giữa thời điểm tham quan và nghề nghiệp.............................48
5.5.3. Mối quan hệ giữa số lần tham quan và độ tuổi............................................50
5.5.4. Mối quan hệ giữa số lần tham quan và quê quán.........................................51
5.5.5. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm trong đặt tính khách du lịch............52
5.6. Tóm tắt...................................................................................................................55
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................56
6.1. Giới thiệu...............................................................................................................56
6.2. Kết luận..................................................................................................................56
6.2.1. Tầm quan trọng và phuơng pháp nghiên cứu của đề tài..............................56

6.2.2. Kết quả nghiên cứu chính của đề tài............................................................56
6.3. Kiến nghị................................................................................................................58
6.3.1. Đối với Ban quản trị Miếu Bà......................................................................58
6.3.2. Đối với Sở du lịch An Giang .......................................................................58
6.4. Hạn chế của đề tài..................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2

v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình hành vi người tiêu dùng.........................................................................4
Hình 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng......................................5
Hình 2.3. Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow.......................................................................8
Hình 2.4. Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng........................................................9
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu............................................................................................12
Hình 3.1. Miếu Bà nhìn từ trên xuống...............................................................................13
Hình 3.2. Miếu Bà khi về đêm............................................................................................14
Hình 4.1. Quy trình nghiên cứu của đề tài..........................................................................17
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
âl : Âm lịch
CĐ, ĐH và sau ĐH : Cao đẳng, đại học và sau đại học
CV-NV : Công nhân – nhân viên
đ : Đồng
ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
PTCS : Phổ thông cơ sở
PTTH-THCN : Phổ thông trung học và trung học chuyên nghiệp
TB : Trung bình
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Các bước nghiên cứu của đề tài.........................................................................16
Bảng 4.2. Các câu hỏi trước và sau khi chỉnh sửa..............................................................19
Bảng 4.3. Số lượng khách du lịch đến Miếu Bà Chúa Xứ-Châu Đốc năm 2006..............20
Bảng 5.1. Kết quả kiểm định Chi-Square (1) (Chi-Square Tests).....................................47
Bảng 5.2. Phần trăm phương tiện tham quan theo quê quán của khách du lịch................48
Bảng 5.3. Kết quả Kiểm định Chi-Square (2) (Chi-Square Tests)....................................49
Bảng 5.4. Phần trăm thời điểm tham quan theo nghề nghiệp của khách du lịch...............49
Bảng 5.5. Kết quả kiểm định Chi-Square (3) (Chi-Square Tests).....................................50
Bảng 5.6. Phần trăm số lần tham quan theo độ tuổi của khách du lịch ............................50
Bảng 5.7. Kết quả kiểm định Chi-Square (4) (Chi-Square Tests).....................................51
Bảng 5.8. Phần trăm số lần tham quan theo quê quán của khách du lịch..........................51
Bảng 5.9. Kết quả kiểm định phương sai (1)......................................................................52
Bảng 5.10. Thống kê mô tả mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm.........................................53
Bảng 5.11. Kết quả kiểm định từng cặp giữa bốn nhóm tuổi...........................................53
Bảng 5.12. Kết quả kiểm định phương sai (2)....................................................................54
Bảng 5.13. Thống kê mô tả mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân
của khách du lịch.............................................................................................54
Bảng 5.14. Kết quả kiểm định từng cặp giữa bốn nhóm trình độ......................................54
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu giới tính..............................................................................................22
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu trình độ học vấn.................................................................................22
Biểu đồ 4.3. Cơ cấu nghề nghiệp........................................................................................22
Biểu đồ 4.4. Cơ cấu độ tuổi................................................................................................22
Biểu đồ 4.5. Cơ cấu thu nhập..............................................................................................23
Biểu đồ 4.6. Cơ cấu quê quán.............................................................................................23
Biểu đồ 5.1. Số lần tham quan của khách du lịch..............................................................25
Biểu đồ 5.2. Khách du lịch tham quan ở Miếu Bà bao lâu một lần?.................................26
Biểu đồ 5.3. Khách du lịch tham quan vào dịp (thời điểm) nào?......................................26

Biểu đồ 5.4. Khách du lịch ngủ ở đâu?...............................................................................27
Biểu đồ 5.5. Lý do khách du lịch ở qua đêm......................................................................28
Biểu đồ 5.6. Thời điểm tham quan trong ngày của khách du lịch.....................................28
Biểu đồ 5.7. Khách du lịch tham quan ở Miếu Bà với những ai?.....................................29
Biểu đồ 5.8. Khách du lịch tham quan Miếu Bà bằng phương tiện nào?..........................30
Biểu đồ 5.9. Đánh giá của khách du lịch về mức hấp dẫn của các điểm tham quan.........31
Biểu đồ 5.10. Khách du lịch sử dụng các sản phẩm và dịch vụ nào ở Miếu?...................31
Biểu đồ 5.11. Đánh giá của khách du lịch về chất lượng các sản phẩm và dịch vụ..........32
Biểu đồ 5.12. Tỷ lệ khách du lịch có mua vật phẩm để cúng ở Miếu Bà..........................33
Biểu đồ 5.13. Khách du lịch dùng vật phẩm nào để cúng ở Miếu Bà?..............................33
Biểu đồ 5.14. Nguồn gốc của vật phẩm..............................................................................34
Biểu đồ 5.15. Đánh giá của khách du lịch về chất lượng các vật phẩm............................35
Biểu đồ 5.16. Khách du lịch mua những quà lưu niệm gì ở Miếu Bà?.............................36
Biểu đồ 5.17. Mức độ hài lòng của khách du lịch đối với quà lưu niệm...........................36
Biểu đồ 5.18. Mức độ tiêu tiền của khách du lịch đối với các sản phẩm và dịch vụ........37
Biểu đồ 5.19. Khách du lịch tham quan các địa điểm ở Miếu để đáp ứng nhu cầu gì......38
Biểu đồ 5.20. Khách du lịch biết đến các điểm tham quan ở Miếu từ đâu?......................39
Biểu đồ 5.21. Đánh giá của khách du lịch về mức tin cậy của các nguồn thông tin.........40
Biểu đồ 5.22. Khách du lịch dựa vào tiêu chí nào để chọn điểm tham quan ở Miếu?......41
Biểu đồ 5.23. Đánh giá của khách du lịch về mức độ quan trọng của các tiêu chí...........42
Biểu đồ 5.24. Ai là người ra quyết định chọn các điểm tham quan ở Miếu Bà?...............43
Biều đồ 5.25. Ai là người tác động đến quyết định chọn điểm tham quan ở Miếu?.........43
Biểu đồ 5.26. Mức độ hài lòng của khách du lịch sau khi tham quan ở Miếu Bà.............44
Biểu đồ 5.27. Khách du lịch sống trong loại gia đình nào?...............................................45
Biểu đồ 5.28. Khách du lịch có những sở thích gì?...........................................................45
Biểu đồ 5.29. Khách du lịch tham khảo ý kiến những ai?.................................................46
Biểu đồ 5.30. Tỷ lệ khách du lịch theo một tôn giáo.........................................................47
viii
Hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Chúa Xứ-Châu Đốc
Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Như chúng ta đã biết, An Giang nằm ở phía Tây Nam tổ quốc, nơi đầu nguồn sông
Mêkong với hai con sông Tiền và sông Hậu đi qua tạo nên mùa nước nổi vào khoảng
tháng 7, 8, 9 (âm lịch) hàng năm và phía Tây Bắc giáp Campuchia với 97 km đường biên
giới. Đặc biệt, An Giang là tỉnh duy nhất ở miền Tây Nam Bộ có núi non hùng vĩ như
vùng Bảy Núi với núi Cấm, núi Két, núi Tô, núi Giài,… Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
như vậy rất phù hợp để An Giang phát triển du lịch về tham quan, mua sắm tại các trung
tâm thương mại ở các cửa khẩu quốc tế như Khánh Bình, Vĩnh Xương, Tịnh Biên; về
tham quan du ngoạn trên các làng bè cá tra, basa ở Châu Đốc; về tham quan khám phá
hay nghỉ dưỡng trên núi Cấm, núi Két, núi Sam,…
Bên cạnh những thuận lợi nhất định về điều kiện tự nhiên, An Giang cũng rất nổi
tiếng với các lễ hội, làng nghề truyền thống thu hút rất nhiều khách du lịch như lễ Vía Bà
Chúa Xứ Núi Sam ở Châu Đốc (được nâng cấp quốc gia năm 2001), lễ hội đua Bò của
người Khmer ở Tri Tôn, ngày hội mùa nước nổi Búng Bình Thiên ở An Phú, lễ hội truyền
thống văn hóa thể thao huyện An Phú, dệt Thổ Cẩm của người Chăm ở làng Châu Giang,
…Vì vậy, số lượng khách du lịch đến An Giang ngày một tăng (Cụ thể là: năm 2004 với
3,5 triệu lượt khách, năm 2005 với 3,8 triệu lượt khách và năm 2006 là 4,1 triệu lượt
khách) nhưng thời gian lưu lại của khách du lịch là rất ngắn, chỉ gần 1,5 ngày vào năm
2006
(1)
.
Có thể nói, một trong những lý do làm cho khách du lịch không thể ở lại lâu hơn là
cơ sở hạ tầng của An Giang còn kém và các địa điểm du lịch cách xa trung tâm lớn như:
thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ nhưng đây chỉ là khó khăn tạm thời mà tỉnh có thể
khắc phục được trong tương lai không xa. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất đối với du lịch
An Giang chính là sự tự phát, làm theo phong trào, cạnh tranh không lành mạnh ở nhiều
địa điểm du lịch đã làm cho chất lượng dịch vụ du lịch như khách sạn, ăn uống, mua sắm,
đi lại, nghỉ ngơi, giải trí,…rất kém. Qua đó, cho thấy ngành du lịch An Giang chưa có sự
quan tâm và đầu tư đúng mức với tiềm năng du lịch mà tỉnh đang có.
Còn khách du lịch sẽ nghĩ gì về các địa điểm du lịch của An Giang? Tại sao khách

du lịch chọn các địa điểm này? Các tiêu chí lựa chọn địa điểm du lịch của họ ra sao? Mức
độ hài lòng của họ sau khi tham quan?... Để trả lời các câu hỏi này thì cần phải nghiên
cứu hành vi của khách du lịch và một trong những điểm du lịch phù hợp nhất cho nghiên
cứu là Miếu Bà Chúa Xứ ở Châu Đốc. Bởi vì, số lượng khách du lịch trong và ngoài
nước đến tham quan Miếu Bà hàng năm rất đông (năm 2006 là 2,2 triệu lượt khách chiếm
hơn 50% tổng số lượng khách đến An Giang), nhất là vào những ngày diễn ra lễ hội Vía
Bà Chúa Xứ (từ 23-27/04 âm lịch hàng năm).
Ngoài ra, việc nghiên cứu “Hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Chúa Xứ Núi
Sam-Châu Đốc” vừa là cơ sở cho ban Quản trị Miếu Bà tham khảo nhằm tìm ra các biện
pháp quản lí tốt nhất để đáp ứng nhu cầu khách du lịch tham quan Miếu, vừa cung cấp
thông tin cho các nhà làm du lịch của Tỉnh hiểu rõ hơn về hành vi của khách du lịch đến
An giang. Từ đó, đưa ra những chính sách, kế hoạch, chiến lược áp dụng cho các điểm du
lịch khác như chùa Vạn Linh, tượng phật Di Lặc ở núi Cấm,….nhằm thu hút khách du
lịch ngày càng nhiều hơn.
1()
Nguồn: Phòng quản lý khách sạn và du lịch, Sở du lịch An giang
Sinh viên thực hiện: Lư Hoàng Phố Trang 1

×