Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 116 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI MINH TẤN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI MINH TẤN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn An Hà



THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
được thực hiện nghiêm túc và trung thực, mọi số liệu trong này được trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Minh Tấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ phía tập thể và cá nhân:
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy, cô giáo trường
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với người hướng dẫn khoa học PGS. TS Nguyễn An Hà, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi công tác

cùng một số cơ quan ban ngành khác trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu
đề tài.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Minh Tấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 3
5. Bố cục của Luận văn ................................................................................. 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ
TRANG TRẠI ................................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về trang trại và kinh tế trang trại ..................................... 5
1.1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của kinh tế trang trại................................ 5

1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại và tiêu chí nhận
dạng trang trại ......................................................................................... 10
1.1.3. Các loại hình kinh tế trang trại ...................................................... 12
1.1.4. Các nhân tố tác động đến kinh tế trang trại .................................. 15
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại ở một số nước và ở
Việt Nam .................................................................................................... 20
1.2.1. Chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước và phát triển
kinh tế trang trại ...................................................................................... 20
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trên
thế giới .................................................................................................... 22
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại ở một số tỉnh thành của
Việt Nam ................................................................................................. 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iv
1.2.4. Bài học kinh nghiệm đối với phát triển kinh tế trang trại ở huyện
Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh .................................................................... 29
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 32
2.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.......................................... 32
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ........................................ 33
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá trang trại ................................ 34
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu về năng lực sản xuất của trang trại ................... 34
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của trang trại ................................................................................. 34
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ...........36

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................................. 36
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ......................................................... 36
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Hoành Bồ ........................ 43
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoành Bồ,
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014...................................................... 46
3.2.1. Khái quát về trang trại và kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 46
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 ........................................... 48
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại tại huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 ............................... 68
3.2.4. Về áp dụng tiêu chí xác định kinh tế trang trại trên địa bàn huyện......70
3.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế trang trại tại huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 ................................... 72
3.3.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 72
3.3.2. Hạn chế.......................................................................................... 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

v
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 74
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 77
4.1. Những quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế trang trai
trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh ......................................... 77
4.1.1. Những quan điểm phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 77

4.1.2. Những căn cứ chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại trên địa
bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh .................................................. 78
4.1.3. Định hướng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................... 79
4.1.4. Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoành Bồ,
tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 79
4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại
trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh ......................................... 80
4.2.1. Nhóm giải pháp thuộc nội bộ trang trại ........................................ 80
4.2.2. Nhóm giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trang trại
phát triển ................................................................................................. 83
4.3. Kiến nghị .............................................................................................. 91
4.3.1. Đối với Trung ương ...................................................................... 91
4.3.2. Đối với địa phương và chủ trang trại ............................................ 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GCN


: Giấy chứng nhận

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KTTT

: Kinh tế trang trại

NTM

: Nông thôn mới

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

PTNT

: Phát triển nông thôn

SX

: Sản xuất

TSCĐ

: Tài sản cố định


TT

: Trang trại

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình phát triển trang trại ở Pháp ............................................ 23
Bảng 1.2: Tình hình phát triển trang trại ở Tây Đức ...................................... 24
Bảng 1.3: Kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 .............. 28
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại đất chính trên địa bàn huyện Hoành Bồ ........... 41
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn
2005 - 2014 ..................................................................................... 45
Bảng 3.3: Số lượng trang trại chia theo đơn vị xã, thị trấn ............................. 47
Bảng 3.4: Trình độ học vấn của các chủ trang trại .......................................... 48
Bảng 3.5: Trình độ chuyên môn của các chủ trang trại .................................. 48
Bảng 3.6: Biểu điểm về khả năng tự học hỏi của chủ trang trại ..................... 49
Bảng 3.7: Khả năng tự học hỏi của chủ trang trại........................................... 50
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất đai của các trang trại ở huyện Hoành Bồ ... 51
Bảng 3.9: Vốn và cơ cấu nguồn vốn của các trang trại ở huyện Hoành Bồ ... 52
Bảng 3.10: Tình hình lao động của trang trại ................................................. 54
Bảng 3.11: Loại hình sản xuất kinh doanh của trang trại ở huyện Hoành Bồ 55
Bảng 3.12: Tổng hợp giá trị sản phẩm hàng hoá của trang trại ...................... 57

Bảng 3.13: Chi phí của trang trại năm 2014 ................................................... 58
Bảng 3.14: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các trang trại ............................ 59
Bảng 3.15: Thu nhập hỗn hợp của các trang trại năm 2014 ........................... 61
Bảng 3.16: Hiệu quả 1 đồng chi phí của các trang trại ở huyện Hoành Bồ .... 63
Bảng 3.17: Hiệu quả trên 1 ha canh tác của các trang trại huyện Hoành Bồ . 65
Bảng 3.18: Hiệu quả trên 1 lao động của các trang trại huyện Hoành Bồ ...... 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

viii
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Hoành Bồ năm 2014 ............................... 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất hàng hóa ra đời là một trong những bước tiến quan trọng đánh
dấu sự phát triển của loài người. Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương
chuyển nền kinh tế từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước, theo đó phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đa dạng
hóa, đặc biệt thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ, có quyền bình
đẳng trước pháp luật với cá thành phần kinh tế khác. Việc mở rộng quy mô
sản xuất của từng hộ gia đình cũng ngày được phát triển, tính chất và mục
đích sản xuất cũng đã thay đổi từ sản xuất tự túc, tự cấp đến nay nhiều hộ đã

sản xuất ra với số lượng hàng hóa lớn để bán ra thị trường trong và ngoài
nước. Mô hình kinh tế hộ như vậy dần dần đã chuyển thành một mô hình sản
xuất mới đó là mô hình kinh tế trang trại. Sự ra đời và phát triển của kinh tế
trang trại góp phần đưa nông nghiệp từ sản xuất nhỏ lẻ, mang tính tự cấp tự
túc lên nền sản xuất hàng hóa lớn.
Nhận thức được vai trò quan trọng của kinh tế trang trại, trên quan
điểm đổi mới Nhà nước đã có nhiều chính sách tạo điều kiện cho kinh tế trang
trại phát triển. Nhưng trong quá trình triển khai còn nhiều bất cập, trang trại ở
khắp các vùng trên cả nước tồn tại nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn trong
phát triển.
Sự hình thành và phát triển các trang trại trên cả nước nói chung và trên
địa bàn huyện Hoành Bồ nói riêng đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
các nguồn lực, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân. Có thể nói, sự
phát triển mạnh mẽ của kinh tế trang trại thời gian qua đã và đang góp phần
quan trọng trong quá trình thúc đẩy CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn ở
Hoành Bồ. Qua thực tế triển khai cho thấy, đến nay phần lớn các trang trại ở
Hoành Bồ bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyển dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2
cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và
chủ trang trại.
Tuy nhiên tại huyện Hoành Bồ số lượng trang trại liên tục tăng nhưng
trong 3 năm gần đây một số trang trại vẫn còn gặp nhiều khó khăn và các
trang trại vẫn chưa yên tâm bỏ vốn đầu tư. Thực tế này là do việc tích tụ đất
đang gặp nhiều khó khăn, việc giao quyền sử dụng đất chưa được giải quyết
thỏa đáng. Câu hỏi đặt ra là cần phải có những giải pháp gì để thúc đẩy sự
phát triển kinh tế trang trại nói chung kinh tế trang trại trên địa bàn huyện

Hoành Bồ nói riêng.
Với tính cấp thiết đó có rất nhiều nhà kinh tế đã nghiên cứu vấn đề
này, có những nhà kinh tế đưa ra những giải pháp trên quy mô cả nước,
cũng có những nhà kinh tế đưa ra những giải pháp cho từng vùng, từng
miền cụ thể. Trên địa bàn Hoành Bồ, trong thời gian qua đã có một số
nghiên cứu đưa ra những giải pháp cho việc phát triển kinh tế trang trại ở
huyện nhưng nhìn chung vẫn chưa đạt hiệu quả. Từ thực tế trên, tôi đã
chọn đề tài: “Giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu những giải pháp để phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn
huyện Hoành Bồ nhằm nâng thu nhập của người làm trang trại nói riêng và
nâng cao mức sống của người dân nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế trang trại.
- Đánh giá thực trạng kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoành Bồ.
Chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại.
- Đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại trên
địa bàn huyện Hoành Bồ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện (trang trại
tổng hợp, trang trại nông nghiệp, trang trại lâm nghiệp, trang trại nuôi trồng
thuỷ sản).

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đánh giá hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại. Tìm
hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả và sự phát triển kinh tế trang trại.
- Không gian: Các trang trại trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh.
- Thời gian: Từ năm 2012 - 2014.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu về kinh tế trang trại không phải là đề tài mới song
việc nghiên cứu đề tài vẫn có tác dụng trong thực tiễn bởi mô hình kinh tế
trang trại hiện nay đang được coi là một trong những hướng ưu tiên hàng
đầu để phát triển nông nghiệp nông thôn. Không chỉ một vài địa phương
thực hiện mô hình này mà nó được áp dụng rộng rãi ở các khu vực nông
thôn trong cả nước.
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cấp ủy, chính quyền địa phương
có đủ cơ sở khoa học và thực tiễn để chỉ đạo phát triển kinh tế trang trại trên
địa bàn có hiệu quả.
- Là tài liệu tham khảo giúp huyện Hoành Bồ nói riêng và tỉnh Quảng
Ninh nói chung xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế trang trại gắn
với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ nay đến năm
2020 một cách có cơ sở khoa học.
- Giúp cho các chủ trang trại có định hướng và giải pháp đúng đắn
nhằm phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và nâng
cao thu nhập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bám sát mục tiêu, nhận diện được
những thành công, bất cập trong một số chính sách, chương trình, dự án đầu

tư phát triển kinh tế trang trại tại địa phương của huyện trong thời gian qua;
đề xuất các giải pháp có tính khả thi góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế
trang trại giai đoạn 2015 - 2020.
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chương.
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế trang trại;
Chƣơng 2. Phương pháp nghiên cứu;
Chƣơng 3. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014;
Chƣơng 4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2015 - 2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI
1.1. Cơ sở lý luận về trang trại và kinh tế trang trại
1.1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của kinh tế trang trại
1.1.1.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
a. Khái niệm trang trại
Để hiểu rõ khái niệm về trang trại trước hết cần phân biệt thuật ngữ
trang trại và kinh tế trang trại là những khái niệm khác nhau không đồng nhất.
Có nhiều học giả trên thế giới đã đưa ra những quan điểm khác nhau về
trang trại.
Theo Các Mác, trong sản xuất nông nghiệp vai trò hết sức quan trong

của trang trại là mang lại hiệu quả kinh tế cao “Ngay ở nước Anh với nền
công nghiệp phát triển, hình thức sản xuất có lợi nhất không phải là các xí
nghiệp nông nghiệp quy mô lớn mà là các trang trại dùng lao động làm thuê”.
Lê Nin đưa ra quan điểm về trang trại “Ấp trại nhỏ tuy vẫn là nhỏ về
diện tích nhưng là ấp trại lớn nếu xét theo quy mô sản xuất”. Những năm gần
đây nước ta có nhiều cơ quan, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về trang
trại, nội dung được đề cập nhiều nhất là khái niệm về trang trại.
“Trang trại là một doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa,
đứng đầu là một người chủ trang trại, họ làm chủ đất đai, các tư liệu sản xuất
khác phục vụ sản xuất và đời sống. Họ huy động lao động gia đình và thuê
mướn nhân công nếu cần, tự chủ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện
hạch toán kinh doanh”.
Theo tác giả Trần Đức “Trang trại là chủ lực của tổ chức làm nông
nghiệp ở các nước tư bản cũng như các nước phát triển và theo các nhà khoa
học khẳng định đó là tổ chức sản xuất kinh doanh của nhiều nước trên thế giới
trong thế kỷ 21”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

6
Còn tác giả Nguyễn Thế Nhã cho rằng: “Trang trại là một loại hình
tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản, có mục đích chính là sản
xuất hàng hóa, có tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
của một chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và
các yếu tố sản xuất tiến bộ trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn
gắn với thị trường”.
Tác giả Phạm Đức Minh lại cho rằng: “Trang trại là một loại hình sản
xuất nông nghiệp hàng hóa của hộ, do một người chủ có khả năng đón nhận
những cơ hội thuận lợi, từ đó huy động thêm vốn và lao động, trang bị tư liệu

sản xuất, lựa chọn công nghệ sản xuất thích hợp, tiến hành tổ chức sản xuất và
dịch vụ những sản phẩm theo yêu cầu của thị trường nhằm thu lợi nhuận cao”.
Qua các quan điểm nêu trên chúng tôi thấy rằng, các quan điểm đó tựu
chung lại đều thể hiện những vấn đề sau:
Về mặt kinh tế, trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế trong nông,
lâm, ngư nghiệp được hình thành trên cơ sở kinh tế hộ nhưng mang tính sản
xuất hàng hóa rõ rệt, có sự tập trung tích tụ cao hơn về các yếu tố sản xuất, có
nhu cầu cao về thị trường, về khoa học công nghệ, có tỷ suất hàng hóa và thu
nhập cao hơn so với mức bình quân của các hộ gia đình trong vùng.
Về mặt xã hội, trang trại là một tổ chức cơ sở của xã hội, trong đó các
quan hệ xã hội đan xen nhau: Quan hệ giữa các thành viên của hộ trang trại,
quan hệ giữa các chủ trang trại và lao động thuê ngoài, quan hệ giữa những
người làm thuê cho chủ trang trại với nhau...
Về mặt môi trường, trang trại là một không gian sinh thái, trong đó diễn
ra các quan hệ sinh thái đa dạng. Không gian sinh thái trang trại có quan hệ
chặt chẽ và ảnh hưởng qua lại trực tiếp với sinh thái của vùng.
Qua phân tích trên ta thấy khái niệm trang trại rộng hơn khái niệm kinh
tế trang trại. Tuy nhiên, trong các mặt kinh tế, xã hội, môi trường của trang
trại thì mặt kinh tế là mặt cơ bản, chứa đựng những nội dung cốt lõi của trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

7
trại. Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi nói đến kinh tế trang trại tức nói đến
mặt kinh tế trang trại người ta thường nói tắt là trang trại.
b. Khái niệm kinh tế trang trại
Hiện nay đã có rất nhiều cuộc điều tra và thảo luận về kinh tế trang trại
những vẫn còn những quan điểm về kinh tế trang trại khác nhau. Do vậy, một
số khái niệm chung nhất để thống nhất quan điểm về kinh tế trang trại vẫn

chưa được hình thành.
Để góp phần làm rõ thêm khái niệm về kinh tế trang trại chúng tôi đề
cập một số khái niệm sau:
Theo PGS.TS Hoàng Việt ông cho rằng: “Kinh tế trang trại là một hình
thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nước có mục đích chủ yếu là sản xuất sản
phẩm hàng hóa, tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc quyền sở hữu của một người
chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô diện tích ruộng đất và các
yếu tố sản xuất được tập trung đủ lớn, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ
và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường”.
Theo Nguyễn Thế Nhã khi nghiên cứu kinh tế trang trại đã đưa ra khái
niệm: “Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm trại, ngư trại...) là một
hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, bao gồm một số
người lao động nhất định, được chủ trang trại tổ chức trang bị những tư liệu
sản xuất nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu của
nền kinh kinh tế thị trường và được nhà nước bảo hộ”.
Theo khái niệm của PGS.TS Lê Trọng thì: “Kinh tế trang trại là một
hình thức tổ chức cơ sở, là doanh nghiệp tổ chức sản xuất trực tiếp ra nông
sản phẩm hàng hóa dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, được
chủ trang trại đầu tư vốn, thuê mướn phần lớn hoặc hầu hết sức lao động và
trang bị tư liệu sản xuất để hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của thị trường
được nhà nước bảo hộ theo luật định”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

8
Theo GS.TS Nguyễn Đình Hương: “Kinh tế trang trại là một hình thức
tổ chức cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp, mục đích chủ yếu là sản xuất hàng
hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu của một người chủ độc lập, sản xuất
được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung

đủ lớn với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt
động tự chủ và luôn gắn với thị trường”.
Từ các quan điểm trên và trên tinh thần của Nghị quyết 03 ngày
02/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ đã thống nhất về nhận thức kinh tế
trang trại như sau: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa
trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng
quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, trồng rừng gắn với sản xuất chế biến và tiêu thụ sản
phẩm nông, lâm, thủy sản”.
Tuy nhiên, ở mỗi nước trong từng giai đoạn cụ thể, do trình độ phát
triển cụ thể của nền kinh tế mà những đặc điểm trên có thể biểu hiện ở mức
độ khác nhau. Ở nước ta, nền nông nghiệp đang trên bước đầu chuyển từ nền
nông nghiệp nửa tự nhiên sang nền nông nghiệp hàng hóa. Do vậy, trong các
trang trại ở nước ta nhìn chung chưa thể hiện rõ nét như ở các nước có trình
độ cao trong sản xuất nông nghiệp, xong đã có sự phân biệt rõ rệt so với hộ
nông dân tự cung tự cấp.
1.1.1.2. Vị trí và vai trò của kinh tế trang trại
Ở các nước phát triển, trang trại gia đình là loại hình trang trại chủ yếu
có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tế nông nghiệp, có vai trò to
lớn và quyết định trong sản xuất nông nghiệp, là lực lượng sản xuất ra phần
lớn sản phẩm nông nghiệp trong xã hội, tiêu thụ sản phẩm cho các ngành
công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và thương nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

9
Trong điều kiện nước ta hiện nay, vai trò và hiệu quả phát triển của
kinh tế trang trại phải được đánh giá nhìn nhận trên 3 mặt: Hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả về bảo vệ tài nguyên môi trường.

Vai trò này thể hiện rõ nét các vẫn đề chủ yếu sau đây:
* Về mặt kinh tế.
Các trang trại góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển
các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc phục dần tình
trạng sản xuất phân tán, manh mún, lạc hậu tạo nên những vùng chuyên
môn hóa, tập trung hàng hóa và thâm canh cao. Mặt khác qua thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại, góp phần phát triển công nghiệp, đặc
biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất nông thôn.
Thực tế cho thấy việc phát triển kinh tế trang trại bao giờ cũng đi liền
với việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả trong nông nghiệp,
nông thôn so với kinh tế hộ. Do vậy, phát triển kinh tế trang trại góp phần tích
cực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nông nghiệp nông thôn và kinh tế
nông thôn.
* Về mặt xã hội.
Phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu
trong nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, an ninh trật tự xã hội. Điều này
giải quyết một trong những vấn đề bức xúc trong nông thôn nước ta. Mặt
khác, còn thúc đấy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn, không ngừng
nâng cao trình độ văn hóa - xã hội cho nhân dân.
* Về bảo vệ tài nguyên môi trường.
Bên cạnh lợi ích về kinh tế và xã hội, Nhà nước và cộng đồng còn thu
được lợi ích về tài nguyên và môi trường. Phát triển trang trại đã góp phần
khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nông nghiệp (đất, mặt nước, khí
hậu, thời tiết), đưa đất đai vào sử dụng đem lại hiệu quả cao. Ngoài ra còn tận
dụng được mặt nước nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường, sinh thái...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

10

1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại và tiêu chí nhận dạng
trang trại
1.1.2.1. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại
Từ khái niệm kinh tế trang trại đã nêu ở trên để phân biệt trang trại với
các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh cơ sở khác và với kinh tế hộ phải
dựa vào các đặc trưng sau:
Sản xuất hàng hóa là mục đích hàng đầu của trang trại.
Do yêu cầu sản xuất hàng hóa, cá yếu tố vật chất của sản xuất được tập
trung với quy mô nhất định.
Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một
người chủ cụ thể.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại do chủ trang trại tự
quyết hoàn toàn tự lựa chọn phương hướng sản xuất đến tiêu thụ sảm phẩm và
phân phối kết quả sản xuất kinh doanh.
Chủ trang trại là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến
thức và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thường là người
trực tiếp quản lý trang trại.
So với kinh tế hộ, tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn
trang trại có nhu cầu cao hơn về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và thường xuyên
tiếp cận thị trường.
Để tiến hành sản xuất, hầu hết các trang trại đều có thuê người lao
động. Mức thu nhập khác ở trang trại cao hơn hẳn so với mức thu nhập bình
quân của nông hộ trong vùng.
1.1.2.2. Tiêu chí nhận dạng trang trại
Để nhận dạng hay nói cách khác là xác định một đơn vị sản xuất cơ sở
trong nông nghiệp có phải là một trang trại hay không cần phải có tiêu chí xác
định. Tiêu chí xác định trang trại dựa trên các đặc trưng cơ bản nhất của trang
trại, nhưng cần đơn giản dễ vận dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


/>

11
Trên lý thuyết tiêu chí xác định một trang trại gồm cả định tính và định
lượng, cần phải kết hợp cả hai mặt trên để vận dụng. Theo Thông tư liên tịch
số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 26/3/2000 hướng dẫn tiêu chí để xác
định trang trại như sau:
1/ Đối tượng là ngành sản xuất được xem xét xác định là kinh tế trang trại:
Hộ nông dân, công nhân viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang đã
nghỉ hưu các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất (bao gồm nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) hoặc sản xuất nông nghiệp là chính
có kinh nghiệm các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn.
2/ Tiêu chí định lượng: Đối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền
Trung: Giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ phải đạt bình quân 40 triệu đồng/
năm trở lên.
Đối với các tỉnh phái Nam và Tây Nguyên: Giá trị sản lượng hàng hóa,
dịch vụ phải đạt bình quân 50 triệu đồng/ năm trở lên.
3/ Quy mô sản xuất:
* Đối với trang trại trồng trọt:

Loại hình trang trại

Quy định về diện tích

Quy định về diện tích

ở các tỉnh phía Bắc và

ở các tỉnh phía Nam


Duyên hải miền Trung

và Tây Nguyên

≥ 2 ha

≥ 3 ha

≥ 3 ha

≥ 5 ha

≥ 10 ha

≥ 10 ha

Trang trại trồng cây
hàng năm
Trang trại trồng cây
lâu năm
(chú ý riêng trang trại
hồ tiêu ≥ 0,5 ha)
Trang trại lâm nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

12
* Đối với trang trại chăn nuôi:

Loại hình trang trại
Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò

Điều kiện
- Sinh sản lấy sữa: ≥ 10 con.
- Lấy thịt: ≥ 50 con.
- Lợn sinh sản ≥ 20 con.

Chăn nuôi gia súc: lợn, dê...

- Lợn thịt ≥ 100 con.
- Dê sinh sản ≥ 100 con.
- Dê ≥ 200 con trở lên.

Chăn nuôi gia cầm các loại

- Số lượng ≥ 2000 con.
- Diện tích ≥ 2 ha

Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản

(Đối với nuôi tôm thịt theo công
nghiệp ≥ 1ha).

Đối với cá trang trại đặc thù như: Trồng hoa, cây cảnh đặc sản thì tiêu
chí xác định dựa vào giá trị sản xuất.
1.1.3. Các loại hình kinh tế trang trại
1.1.3.1. Phân loại theo hình thức tổ chức quản lý
Theo cách phân loại này có trang trại gia đình, trang trại liên doanh và
trang trại hợp doanh kiểu cổ phần:

Trang trại gia đình là loại hình có tính phổ biến nhất trong cả nước. Đó
là kiểu trang trại độc lập sản xuất kinh doanh do người chủ hộ hay một người
thay mặt gia đình đứng ra quản lý.
Thông thường mỗi trang trại là của một hộ gia đình, nhưng có những
nơi quan hệ huyết thống còn đậm nét thì có khi có mấy gia đình cùng tham
gia quản lý một cơ sở trang trại.
Trang trại liên doanh do 2 - 3 trang trại gia đình hợp thành một trang
trại lớn với năng lực sản xuất lớn hơn, đủ sức cạnh tranh với các trang trại
lớn, tuy nhiên mỗi trang trại thành viên vẫn có sức tự chủ điều hành sản xuất.
Đối tượng liên doanh đều là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết, ở các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

13
nước Châu Á do quy mô trang trại nhỏ nên loại trang trại liên doanh có rất ít,
ở Mỹ trang trại liên doanh có nhiều hơn nhưng chỉ chiếm 10% tổng số trang
trại và chiếm 16% tổng diện tích đất đai.
Trang trại hợp doanh tổ chức theo nguyên tắc một công ty cổ phần hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản. Loại trang trại này
thường có quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất, sử dụng lao động
làm thuê là chủ yếu, ở Mỹ năm 1982 bình quân một hợp doanh nông nghiệp
có 1 triệu 52 ngàn USD giá trị đất đai và công trình, 144 ngàn USD máy móc
và thiết bị, 4 ô tô vận tải, 1,3 máy gặt đập liên hợp, 9 công nhân thường xuyên
và 18 công nhân thời vụ. Trong trang trại hợp doanh nông nghiệp được chia
làm 2 loại: Hợp doanh gia đình và hợp doanh phi gia đình.
1.1.3.2. Phân loại theo cơ cấu sản xuất
Cơ cấu này được xác định căn cứ vào điều kiện tự nhiên, trình độ sản
xuất và đặc điểm thị trường của từng vùng. Nhiều trang trại kinh doanh tổng
hợp kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp như các nước Châu Á, kết

hợp nông nghiệp với lâm nghiệp như các nước Bắc Âu, kết hợp trồng trọt với
chăn nuôi ở nhiều nước khác. Ở những nước mà nông nghiệp phát triển như
Mỹ, Canada, Tây Âu thì cơ cấu sản xuất theo hướng chuyên môn hóa như
nuôi gà, vỗ béo lợn, nuôi bò thịt hoặc bò sữa, chuyên trồng cây ăn quả hay
trồng rau, trồng hoa và cây cảnh..., lại có những trang trại chuyên sản xuất
nông sản hay lâm sản làm nguyên liệu cho chế biến, có khi kết hợp sản xuất
với chế biến nông, lâm sản ở trình độ sơ chế hoặc tiến lên tinh chế.
1.1.3.3. Phân loại theo cơ cấu thu nhập
Phân loại theo cơ cấu thu nhập là hình thức phổ biến ở những nước
nông nghiệp kém phát triển, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp.cơ cấu
thu nhập của trang trại phần lớn là từ nông nghiệp. Người ta gọi đó là những
“trang trại thuần nông”. Theo đà phát triển của công nghiệp, số trang trại
thuần nông ngày một giảm (ở Đài Loan năm 1960 có 49,3% số trang trại là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

14
thuần nông, đến năm 1980 tỷ lệ này còn 9%, ở Nhật Bản năm 1950 số trang
trại thuần nông chiếm 50%, đến 1985 tỷ lệ này giảm xuống còn 15%).
Ngược lại số trang trại có thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp ngày
càng tăng. Những trang trại có thu nhập chính từ nông nghiệp thường là cơ sở
sản xuất nông nghiệp quy mô vừa và lớn, thu nhập từ nông nghiệp đủ sức
trang trải cho nhu cầu sinh hoạt và tái sản xuất. Các trang trại có thu nhập
phần ít từ nông nghiệp và ngoài nông nghiệp thường có quy mô nhỏ, thu nhập
từ nông nghiệp không đủ đáp ứng nhu cầu nên phải đi làm thêm ngoài trang
trại trên địa bàn nông thôn, có khi cả ở thành phố để tăng thêm thu nhập,
không ít các trang trại loại này bị lỗ nhưng không bị xóa sổ vì đã có thu nhập
ngoài nông nghiệp bù đắp.
1.1.3.4. Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất

Trường hợp phổ biến là người chủ trang trại có sở hữu toàn bộ tư liệu
sản xuất từ đát đai, công cụ máy móc đến chuồng trại, kho bãi. Riêng về sở
hữu ruộng đất, ở nhiều nước 70-80% số chủ trang trại có ruộng đất riêng, ở
Mỹ năm 1982, số chủ trang trại có sở hữu hoàn toàn về đất đai chiếm 59%, sở
hữu một phần là 29,3% và thuê hoàn toàn ruộng đất là 11,7%.
Chủ trang trại chỉ có sở hữu một phần tư liệu sản xuất, còn một phàn
thuê người khác. Trường hợp không phải là cá biệt tuy trang trại có đất đai
nhưng phải thuê máy móc, chuồng trại, kho bãi.
Chủ trang trại hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà đi thuê toàn bộ
cơ sở của một trang trại hoặc của Nhà nước để sản xuất, không chỉ máy móc,
thiết bị, kho tàng, chuồng trại mà cả đất đai mặt nước rừng cây. Ở Mỹ năm
1988, giá thuê hàng năm toàn bộ một trang trại bằng 1-8,8% tổng giá trị tài
sản của trang trại ấy. Theo giá thị trường tùy từng vùng và từng trang trại.
Thực tế các nước phát triển cho thấy sở hữu tư liệu sản xuất không phải
là yếu tố quyết định thành bại của trang trại. Ở Mỹ không ít những chủ trang
trại đi thuê tư liệu sản xuất để kinh doanh có lợi nhuận cao không kém các
chủ trang trại có quyền sở hữu về tư liệu sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

15
1.1.4. Các nhân tố tác động đến kinh tế trang trại
1.1.4.1. Những nhân tố bên ngoài
- Các yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu, dịch bệnh)
Đây là một yếu tố có sự tác động vô cùng to lớn đến hoạt động của
kinh tế nông nghiệp nói chung cũng như tới kinh tế trang trại nói riêng, vì đối
tượng của kinh tế trang trại đều là các sinh vật sống, có thời gian sinh trưởng
và phát triển phụ thuộc rất lớn đối với yếu tố tự nhiên. Trong những năm vừa
qua, sự biến đổi khí hậu theo chiều hướng xấu cùng với ý thức bảo vệ môi

trường sinh thái của người dân thấp như nạn phá rừng gây nên thảm họa về
môi trường như hạn hán, lụt lội sảy ra liên tiếp, môi trường bị tàn phá một
cách nghiêm trọng, sự mất cân bằng sinh thái là tất yếu, dẫn đến dịch bệnh,
sâu bọ phá hoại mùa màng khủng khiếp, điều này khiến không ít các nhà quản
lý cũng như các chủ trang trại ngần ngại khi đầu tư. Cụ thể các loại dịch bệnh
luôn hoành hành, làm cho những nhà chăn nuôi luôn phải đau đầu khi mà hết
bệnh lở mồm long móng xảy ra ở gia súc, sau đó lại đến bệnh H5N1 xảy ra ở
gia cầm, đến nay lại dịch bệnh lợn tai xanh... Thông qua đây ta thấy rằng dịch
bệnh luôn là hiểm họa cao nhất đối với người làm nông nghiệp nói chung và
kinh tế trang trại.
- Cơ sở hạ tầng: Đây là yếu tố luôn quan trọng cho sản xuất kinh
doanh. Kinh tế trang trại không phải là một trường hợp ngoại lệ, một cơ sở hạ
tầng tốt với sự cung ứng tốt về hạ tầng giao thông, điện lưới, hệ thống cấp
thoát nước sẽ là những điều kiện vô cùng tốt cho việc sản xuất kinh doanh
cũng như phân phối của các trang trại.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Giống như bất cứ đơn vị sản xuất kinh doanh, các trang trại phải xác
định được thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình. Cần phải xác định được đối
tượng khách hàng là ai? Khách hàng mua nông sản cũng được phân chia theo
nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Ví dụ, những khách hàng là những công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

×