Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

iải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học thực hành lâm sàng của đội ngũ Diều dưỡng trưởng tại BV Thống Nhất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (489 KB, 80 trang )

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠIVÀ
HỌC
VINH
BỌ GIÁO DỤC
DÀO
TẠO
TRƯỜNG DẠI HỌC VINH

Bùi Thị Thu Thủy
Bùi Thị Thu Thủy

MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHÁT LƯỢNG DẠY HỌC THựC HÀNH LÂM
SÀNG CỦA ĐỘI NGỦ ĐIÈU DƯỠNG TRƯỞNG
CHÁT
LƯỢNG
THựC
HÀNH LÂM
TẠI
BỆNHDẠY
VIỆNHỌC
THÓNG
NHÁT

SÀNG CỦA ĐỘI NGŨ ĐIÈU DƯỠNG TRƯỞNG

TẠI BỆNH VIỆN THÓNG NHÁT


• • •

Vinh, 2013
Vinh, 2013


2

LỜI CẢM ƠN

Bằng tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc của một học viên, tôi xin chân
thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, quý thầy cô trường
đại học Vinh đã tham gia quản lý và tận tình giảng dạy cho tôi nhũng kiến thức bổ
ích và thiết thực trong quá trình học tập, làm luận văn.
Đặc biệt, với tình cảm kính trọng và chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới thầy giáo: PGS.TS. Đinh Xuân Khoa - người hướng dẫn khoa học, đã
tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn..
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, Lãnh đạo các khoa phòng Bệnh viện
Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, gia đình, bạn bè và những đồng nghiệp đã
tạo điều kiện, động viên, khích lệ, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình học tập,
thực hiện và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gang nhưng chắc chắn luận văn sẽ không thể tránh
khỏi thiếu sót, kính mong được sự góp ý đế luận văn hoàn chinh hơn.

TP.Iiồ Chí Minh, tháng 7 năm 2013


34

CÁC CHỮ VIÉT TẮT TRONG LUẬN VĂN

MỤC LỤC

Trang

Trang
Lời

phụ
cảm

bìa
ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu viết tắt trong luận văn
MỞ ĐẦU
5
Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI..................................................... 10
1.1. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề.............................................................. 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản........................................................................ 14
1.3. Hoạt động dạy học thực hành lâm sàng................................................ 22
1.4. Nội dung QL hoạt động dạy học thực hành ĐD tại các khoa lâm
sàng.................................................................................................................................. 24
Ket luận chương 1................................................................................................. 32
Chương 2: Cơ SỞ THựC TIỄN CỦA ĐÈ TÀI
33
2.1. Giới thiệu về Bệnh viện Thống Nhất.................................................... 33
2.2. Thực trạng công tác dạy học thực hành điều dưỡng tại các khoa LS .
42

2.3. Thực trạng QL hoạt động dạy học thực hành ĐDLS tại BV Thống
Nhất............................................................!...................................................... 46
2.4. Thực trạng sử dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động dạy học lâm sàng tại Bệnh viện Thống Nhất............................................ 53
2.5. Nguyên nhân của thực trạng............................................................................ 55
Ket luận chương 2.......................................................................................................... 56
Chương 3: MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ HÒẠT ĐỘNG DẠY HỌC THựC HÀNH LÂM SÀNG
57
CỦA ĐDT
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp................................................... 57
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học
thực hành lâm sàng của ĐDT tại BV Thống Nhất.............................................
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của giải pháp được đề xuất...
63


5

MỞ ĐÀU

1. Lý do chọn đề tài:

Giáo dục là quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức có mục đích,
có kế hoạch, thông qua hoạt động và quan hệ giữa nhà giáo dục và người được giáo
dục nhằm chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội của loài người. Giáo dục là quá trình tác
động tới thế hệ trẻ về đạo đức, tư tưởng, hành vi nhằm hình thành niềm tin, lý
tường, động cơ, thái độ, hành vi, thói quen ứng xử đúng đắn trong xã hội.
Giáo dục là quá trình trang bị và nâng cao kiến thức, hiểu biết về thế giới khách
quan, khoa học, kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động nghề nghiệp cũng như

hình thành nhân cách của con người.
Giáo dục diễn ra thường xuyên, liên tục ở nhiều môi trường hoạt động của con
người (trong gia đình, nơi làm việc, trong nhà trường, trong quan hệ xã hội...), trong
đó môi trường nhà trường có vai trò quyết định.
Giáo dục chuyên nghiệp là lĩnh vực trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và hình
thành nghề nghiệp chuyên môn cho con người trong tương lai.
Nhận thức vai trò của giáo dục - đào tạo, Nghị quyết của Hội nghị ban Chấp
hành Trung ương lần thứ 2 (khóa VIII) đã khẳng định: "Thực sự coi giáo dục - đào
tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học
và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư
cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển. Thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi
đối với giáo dục - đào tạo đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương. Có
giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục." [9, Tr. 29].
Định hướng đôi mới Giáo dục và Đào tạo, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XI đã đề ra yêu cầu:“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,
trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi
trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng


6

cơ sở giáo dục, chất lượng giáo dục quyết định sự tồn tại và phát triến của cơ sở
giáo dục. Trong các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục chuyên nghiệp thì
công tác quản lý giáo dục - đào tạo có vai trò quyết định. Công tác quản lý giáo
dục - đào tạo có thể xem như một mắt xích quan trọng trong chuỗi liên hoàn các
khâu của giáo dục. Từ nhiều năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã rất quan tâm
đến công tác quản lý giáo dục - đào tạo ở cơ sở.
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và mỗi gia đình. Đầu tư cho sức

khỏe là đầu tư cho sự phát triển giống nòi, xã hội, đất nước và mang lại chất lượng
cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình. Ngày nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
người dân ngày càng cao do mức sống ngày càng tăng và do việc xuất hiện nhiều
nhân tố gây nên bệnh tật. Nói đến chăm sóc sức khỏe, không thể không nhắc đến
người Điều dưỡng và nghề Điều dưỡng. Họ là lực lượng chính mang dịch vụ
CSSK đen cộng đồng. Chính vì vậy, lĩnh vực y tế luôn cần một nguồn nhân lực
nhiều và có chất lượng. Sự phát triển của hệ thống đào tạo ĐD tại Việt Nam là
một trong những đóng góp quan trọng cho phát triển nguồn nhân lực ĐD ở Việt
Nam [22]. Mục tiêu chung của giáo dục điều dưỡng là đào tạo sinh viên điều
dưỡng đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội.
Bệnh viện Thống Nhất, thành phố IIỒ Chí Minh là BV Trung ương loại 1 trực
thuộc Bộ Y Te, nhiệm vụ chính là khám chữa bệnh cho cán bộ trung cao cấp của
Đảng và Nhà Nước, bên cạnh đó có khám và điều trị cho người dân có nhu cầu.
Ngoài ra BV còn là một trung tâm đao tạo học sinh, sinh viên ngành Y Dược đã
được Bộ Y Te cấp quyết định. Đây cũng là một trong 07 nhiệm vụ của BV theo quy
chế BV do Bộ Y tế ban hành.
Tuy nhiên, để đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện nay, chấp hành chủ trương
chính sách của Đảng và Nhà Nước, hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà Nước
giao phó cũng như phải bảo đảm chất lượng đào tạo nghề thì BV Thống Nhất cần
đối mới về công tác quản lý giáo dục - đào tạo đế định hướng chiến lược hoạt động
có hiệu quả.


7

Đội ngũ giáo viên dạy học thực hành điều dưỡng lâm sàng quyết định chất
lượng đào tạo nghề. Muốn vậy cần phải nâng cao, cải tiến đồng bộ các thành tố liên
quan, trong đó đội ngũ Điều dưỡng trưởng khoa có nhiệm vụ dạy học thực hành
điều dưỡng cho các sinh viên các trường Y là một thành tố quan trọng. Hiện nay,
đội ngũ Diều dưỡng trưởng khoa dạy thực hành điều dưỡng tại Bệnh viện Thống

Nhất, TP. Hồ Chí Minh vẫn còn những bất cập nhất định do trình độ chuyên môn và
kinh nghiệm đào tạo. Đây cũng là mối quan tâm hàng đàu của Lãnh đạo BV trước
yêu cầu đổi mới đào tạo nghề.
Đe đạt được mục tiêu dạy học thực hành điều dưỡng lâm sàng cho học sinh,
sinh viên các trường Y thì công tác quản lý hoạt động dạy học đóng một vai ừò
quan trọng, góp phần quyết định đến chất lượng dạy học.

Với những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài: "Một so giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng dạy học thực hành lâm sàng của đội ngũ Diều dưỡng trưởng tại
BV Thống Nhất”
2. Mục đích nghiên cứu:

Đe xuất một số giải pháp quản lý công tác dạy học thực hành lâm sàng của đội
ngũ Điều dưỡng trưởng, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại BV Thống
Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Khách thế và đối tượng nghiên cửu:

3.1 Khách thế nghiên cứu
Vấn đề quản lý hoạt động dạy học thực hành điều dưỡng ở các khoa lâm sàng.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giảng dạy thực hành lâm sàng


8

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học thực hành điều
dưỡng
ở các khoa lâm sàng.
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành điều dưỡng ở các
khoa

lâm sàng tại BV Thống Nhất.
5.3 Đe xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải pháp quản lý nâng
cao
chất lượng dạy học thực hành lâm sàng của đội ngũ Điều dưỡng trưởng tại
BV
Thống Nhất.
6. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cún, phân tích, tổng hợp, hệ thống và khái quát hoá.. .các văn kiện, chỉ
thị, nghị quyết của Dảng và Nhà nước về công tác giáo dục, đào tạo, các đề tài, các
luận văn, các tài liệu có lựa chọn hên quan chặt chẽ với công tác nghiên cứu đế làm
luận cứ cho việc xây dựng các giải pháp.
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí giáo dục
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia


9

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận
văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài


10


Chương 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cún

1.1.1.

Trên thế giói:

Tổ Chức Y tế Thế Giới (WIIO- World Health Organization) định nghĩa về
sức khoẻ như sau: "Sức khoẻ là một trạng thải hoàn toàn thoải mái cả về thể chất,
tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế"
Theo định nghĩa trên, mỗi người chúng ta cần chủ động để có một sức khoẻ
tốt. Đe có sức khoẻ tốt với sự nỗ lực của mỗi cá nhân là chưa đủ mà cần có sự đóng
góp của cả cộng đồng, của toàn xã hội trong các vấn đề an sinh, việc làm và giáo
dục.
Chăm sóc sức khỏe là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh, bệnh tật,
thương tích, và suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người. Chăm sóc sức khỏe
được thực hiện bởi những người hành nghề y như chỉnh hình, nha khoa, điều
dưỡng, dược, y tế liên quan và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc. Chăm sóc sức
khỏe khác nhau giữa các nước, các nhóm và cá nhân, phần lớn chịu ảnh hưởng bởi
các điều kiện xã hội và kinh tế cũng như các chính sách y tế tại chỗ. Hệ thống chăm
sóc y tế là các tổ chức được thành lập để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của dân số.
Trong mọi trường hợp, theo Tố chức Y tế Thế giới (WIIO) " hệ thống chăm sóc sức
khỏe tốt đòi hỏi một cơ chế tài chính mạnh mẽ, đội ngũ cán bộ được đào tạo và trả
lương tốt; thông tin đáng tin cậy làm cơ sở để ra quyết định và lập chính sách; và cơ
sở vật chất và hậu cần duy trì tốt để cung cấp thuốc và công nghệ có chất lượng."
Chăm sóc sức khoẻ toàn diện (CSSKTD) hiện nay là một vấn đề lớn không



11

tuyến đầu, tuyến sau, và tuyến cuối kết hợp với các chuyên ngành khác trong đội
chăm sóc sức khỏe (WHO, 2002). Muốn vậy phải nâng cao chất lượng phục vụ
bệnh nhân/thân chủ, hệ thống hoá các chuẩn mực kỹ thuật chăm sóc theo các qui
định quốc tế .
Một trong những chuẩn mực đó là trình độ chuyên môn của ĐDV trong hệ
thống y tế quốc dân, một lực lượng không thể thiếu trong CSSKTD/WIIO.
Muốn đạt được các chuẩn kỹ thuật mong muốn cần có nền tảng giáo dục đổi
mới để thu hút học viên theo học và tạo điều kiện đế họ phát triển tri thức một cách
toàn diện [35, Tr. 49].
Ngày nay, những xu thế thay đổi về kinh tế xã hội đã và đang tác động nhiều
đến ngành Điều dưỡng như khách hàng sử dụng dịch vụ y tế, công nghệ y học, giá
cả, chăm sóc lâm sàng, quản lý chăm sóc, chính sách y tế, nguồn nhân lực. Chất
lượng đào tạo điều dưỡng liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Một
trong những chuẩn đầo tạo điều dưỡng là khả năng thực hành lâm sàng của điều
dưỡng. Tại Châu Á hệ thống giáo dục điều dưỡng đang có những bước tiến mạnh
mẽ đê bắt kịp sự thay đổi về kinh tế xã hội trong toàn khu vực và trên thế giới.
Đe tăng cường chất lượng thực hành điều dưỡng, luật hành nghề của Thái lan
được ban hành vào năm 1997. Với mục đích đảm bảo chất lượng giáo dục trong
lĩnh vực điều dưỡng, các trường đào tạo đều phải đăng ký với HĐĐD Thái lan và
công tác thanh tra, kiếm ừa sẽ tiến hành trong vòng 1-5 năm một lần. IIỘi đồng này
sẽ chịu trách nhiệm kiếm tra về chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo của các
khoa, phương pháp dạy/học, những nghiên cứu và ấn bản đã phát hành, các dịch vụ
cộng đồng của nhà trường, cơ sở hạ tầng, nguồn lực tài chính, hồ sơ tốt nghiệp,
cũng như những hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo.
Thêm vào đó Thái Lan đang trong tiến trình tái cơ cấu lại hệ thống y tế tập
trung vào sự công bằng, chất lượng và hiệu quả, đặc biệt tập trung vào khả năng tiếp

cận các dịch vụ y tế và chất lượng y tế. Điều này đòi hỏi các nhà giáo dục điều
dưỡng phải có trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự thay đổi.


12

Việc tiếp tục học để nâng cao trình độ cho người điều dưỡng cả thực hành
lâm sàng lẫn cộng đồng là điều rất quan trọng bởi những thay đổi có tính toàn cầu,
những tiến bộ về khoa học công nghệ, mô hình bệnh tật mới [40].
Một nghiên cứu của IIọc viện Khoa học Y học quốc gia Hoa kỳ đã chỉ ra
rằng: “Trình độ điều dưỡng ảnh hưởng đến những kết quả đầu ra và sự an toàn của
người bệnh”, vì thế vai trò của người điều dưỡng đã thay đối theo quan điếm mới:
Điều dưỡng viên; gồm cả nam lẫn nữ là những người có nền tảng khoa học về điều
dưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn được kê toa tuỳ theo sự giáo dục và hoàn thiện về
lâm sàng [38].
Điều dưỡng viên ngày nay được nâng cao kiến thức để giúp áp dụng các điều
trị và kỹ thuật mới vào thực hành, tiếp nhận một nền giáo dục đào tạo liên tục; tất cả
chương trình đều được cập nhật về kinh nghiệm lâm sàng, cũng như các môn học về
hoá học, vi sinh, tâm lý học, lý thuyết điều dưỡng và các môn học khác.
Với vai trò nâng cao (Advanced Practice Nurse), ĐDV còn là nhà cung cấp
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe (healthcare Services provider) với chất lượng tốt
nhất và đang được mọi người ở các nước phát triển và đang phát triển tin cậy [29].
Chính phủ Mỹ quy định về nghề điều dưỡng để bảo vệ công chúng. Cá
nhân tiểu bang có thẩm quyền đối với thực hành điều dưỡng. Phạm vi thực hành
được xác định bởi pháp luật nhà nước và các quy định quản lý của Ban Diều Dưỡng
Nhà nước. Nhiều tiểu bang đã thông qua Đạo luật mô hình thực hành điều dưỡng
được xây dựng và quản lý bởi Hội đồng Điều dưỡng Quốc gia (NCSNB)[40].
Tại Úc: Nhiều nghiên cứu cho thấy lợi ích của hướng dẫn thực hành lâm sàng
làm cho học sinh nâng cao kinh nghiệm và chăm sóc người bệnh, tự tin trong công
tác và tăng sự hài lòng và tinh thần làm việc của nhân viên [12].

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy, phương thức giảng dạy của giáo viên và
điều dưỡng tại BV có ảnh hưởng không nhỏ tới sự hình thành kiến thức và kỹ năng
lâm sàng cho sinh viên [6].


13

Áp dụng tiêu chuẩn năng lực trong giảng dạy lâm sàng là cần thiết nhằm đáp
ứng yêu cầu đào tạo và nhu cầu của nhà tuyển dụng cũng như đáp ứng nhu cầu
chăm sóc sức khỏe của xã hội [41].
1.1.2 Tại Việt nam

Hệ thống GD nghề nghiệp của VN đã hình thành trên 50 năm. Luật giáo dục
2005 đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục chuyên nghiệp là: "Đào tạo người lao động có
kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau. Có đạo đức lương tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, có SK nhằm tạo điều kiện
cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát ừiển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh".
IIọc sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp đào tạo nghề (theo trình độ đào tạo)
yêu cầu phải có năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng
với nghề nghiệp và tự lập nghiệp, có ý thức kỷ luật tác phong lao động chuyên
nghiệp. Đe đạt yêu cầu trên, cần có biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành
trong đào tạo nghề.
Vấn đề quản lý hoạt động dạy học thực hành cũng được nhiều tác giả quan
tâm nghiên cứu như Nguyễn Quang Huỳnh, Lê Minh Trang trong công trình nghiên
cứu: "Một số vấn đề về sư phạm dạy nghề"
Một số luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục đề cập tới quản lý hoạt động dạy
học của giáo viên như:
- “Một số giải pháp quản nâng cao chất lượng đao tạo ở trường Cao đắng
Cộng đồng Hà Nội.” Nguyễn Khắc Tuệ - 2010;
- “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học của các

trường tiểu học ở Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh”. Nguyễn Thị Ngọc Kiều 2010;


14

- “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác thực hành, thực tập
tốt nghiệp của học sinh Điều dưỡng trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Nam Sài
Gòn”. Phạm Kế Thuận - 2012.
Các luận văn này có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao
chất lượng dạy học, đề xuất các giải pháp QL hoạt động giảng dạy của GV và hoạt
động học của sv, đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào
tạo.
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài QL hoạt động giảng dạy,
nhưng vấn đề QL hoạt động dạy học thực hành lâm sàng tại BV thì chưa có tác giả
nào nghiên cứu. Chính vì vậy tôi chọn đề tài này để nghiên cứu làm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Khoa học giáo dục - chuyên ngành QLGD.
1.2. Một số khái niệm cơ bản:

1.2.1.

Quản lý, quản lý dạv học

* Quản lý:

Ngày nay thuật ngữ quản lý (QL) đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một
định nghĩa thông nhất.
Theo Các Mác: QL là loại lao động sẽ điều khiển mọi quá trình lao động
phát triển xã hội.
Nhà lý luận quốc tế Frederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) Mỹ đã khẳng
định: “QL là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển sự phát ừiển xã

hội”.


15

của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn
định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [14, Tr. 34].

Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều có nội
dung cơ bản về khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động có tô chức, có đinh
hướng của chủ thể quản lý lên đoi tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tô chức đế đạt được mục tiêu
đặt ra trong điểu kiện biến động của môi trường.
Đối với giáo dục thì quản lý thực chất là sự tác động một cách khoa học của
CTQL đến hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành đến một trạng thái mới có
chất lượng cao hơn.
Nhiệm vụ cơ bản của quản lý:
Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong
tương lai và lên các kế hoạch hành động.
Tố chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện
kế hoạch.
Bo trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cá nhân cho
từng công việc thích hợp.
Lãnh đạo/Động viên', giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để đạt
được các kế hoạch.
Kiếm soát: giám sát, kiếm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch.
* Quản lý dạy học


16


Quá trình dạy và học là tập họp những hành động liên tiếp của giáo viên và
của học sinh được giáo viên hướng dẫn. Những hành động này nham làm cho học
sinh tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo và trong quá trình đó
phát hiền năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố của văn hóa lao động trí óc và
chân tay, hình thành những cơ sở của thế giới quan và nhân sinh quan đúng đan.
Như vậy, hoạt động dạy học là một trong nhũng hoạt động giao tiếp sư phạm
mang ý nghĩa xã hội. Chủ thể của hoạt động này tiến hành các hoạt động khác nhau,
nhưng không phải là đối lập với nhau, mà song song tồn tại và phát triển trong cùng
một quá trình thống nhất. Ket quả học tập của HS được đánh giá không chỉ là kết
quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy. Ket quả giảng dạy của
thầy không thể đánh giá tách rời kết quả học tập của HS.
Theo Phạm Minh Hạc: "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt
và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức,
kinh nghiệm xã hội thành phấm chất và năng lực cá nhân".
Theo Nguyễn Ngọc Quang: Dạy học được nghiên cứu theo quan điểm là một
quá trình. Dạy học bao gồm hai quá trình đó là quá ừình dạy của thầy và quá trình
học của trò. Hai quá trình này có mối quan hệ biện chứng, tồn tại vì nhau, sinh ra vì
nhau và thúc đẩy nhau phát triển.
Neu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt đông dạy và hoạt
động học là quan hệ điều khiến. Do đó, hành động quản lý (điều khiển hoạt động
dạy và học) của người quản lý chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực
tiếp của thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt động dạy của thầy, quản lý hoạt động
học của trò.
Quản lý dạy - học là quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung,
đôi mới phương pháp, sử dụng các phương tiện dạy - học; tổ chức dạy - học; quản
lý chất lượng dạy - học. Đó là những tác động đến đôi mới nhận thức của giáo viên
về dạy - học và đối mới hoạt động dạy - học trong nhà trường.
Chất lượng dạy - học phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng, làm thoả mãn
khách hàng và luôn hướng vào khách hàng (khách hàng bên trong là học sinh;



17

khách hàng bên ngoài là cha mẹ học sinh, cộng đồng, người sử dụng lao động, xã
hội)
Thuật ngữ “quản lý chất lượng tông thể ’’ (total quality management -TQM)
đã được tiến sỹ A V. Faygenbaum đưa ra từ nhũng năm 50 của thế kỷ XX khi ông
đang làm việc tại hãng General Electric. Từ đó, TQM luôn được các nhà nghiên cứu
khoa học quản lý giáo dục bàn đến và từ nhũng năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây,
TQM đã trở thành tâm điểm chú ý của các cơ sở giáo dục, vì TQM là mô hình quản
lý toàn bộ quá trình giáo dục để đảm bảo chất lượng từ đầu vào, quá trình, đầu ra
(kết quả và khả năng thích ứng về lao động và việc làm).
TQM hướng tới xây dựng một quy trình quản lý chất lượng dạy - học hợp
lý. Cần thiết phải quản lý có hiệu quả tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý, cải
tiến liên tục, cải tiến tùng bước, phòng ngừa hơn khắc phục, tránh sai sót, làm đúng
ngay từ đầu.
Như vậy, trong quản lý dạy học, TQM cho phép phối họp, hỗ trợ tích cực các
hoạt động quản lý và tự quản lý của các chủ thể quản lý: hiệu trưởng, giáo viên, học
sinh trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá và điều
chỉnh, thực hiện cải tiến tùng bước vững chắc, cải tiến liên tục, kế thừa các mặt
mạnh, khắc phục từng bước các yếu kém.
1.2.2.

Chất lượng, chất lưọng dạv học.

* Chất lượng: “Chất lưọnẹ được định nghĩa như mức độ mà sản phẩm hoặc
dịch vụ của nhà trường/tô chức đáp ứng mong đọi của khách hàngÝ tưởng chính
của khái niệm chất lượng không coi sự thành công của nhà trường chỉ thông qua các
chỉ số đầu ra mà nó còn quan tâm đến các chỉ số đầu vào và các chỉ số về quá trình.

Theo Tự điển Tiếng Việt thông dụng, chất lượng là “cái làm nên phẩm chất,
giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác
với sự vật kia”.
Theo Ball (1985) và INQAAHE (International Network for Quanlity
Assurance Agencies) thì “chất lượng là sự phủ họp vói mục đích”


18

Chất lượng cũng được đánh giá bằng “đầu vào”, bằng “giá trị gia tăng”, “giá
trị học thuật”, bằng “văn hóa tổ chức riêng”, bằng “kiểm toán”....
Tác giả Nguyễn Hữu Châu có một định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa
đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó là: Chat lượng
là sự phù họp vói mục tiêu [4, Tr. 6].
Trong sản xuất, chất lượng của một sản phấm được đảnh giá qua các mức độ
đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra của sản phẩm. Trong đào tạo, chất lượng đao
tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một
chương trình đào tạo.
* Chất lượng giáo dục (dạy học):

Theo Từ điển Giáo dục học, chất lượng giáo dục là “tổng hòa nhũng phẩm
chất và năng lực được tạo nên trong quá trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho
người học so với thang chuẩn giá trị của nhà nước hoặc xã hội. Chất lượng giáo dục
có tính lịch sử cụ thế và luôn luôn tùy thuộc vào các điều kiện xã hội đương thời,
trong đó có các thiết chế, chính sách và lực lượng tham gia giáo dục...”.
Từ định nghĩa Chat lượng là sự phù họp VỚI mục tiêu, có thể xem Chat lượng
giáo dục là sự phù họp vói mục tiêu giáo dục. Mục tiêu giáo dục là những yêu cầu
của xã hội đối với con người mà các nhà trường cần phải đáp ứng.
Theo tác giả Trần Khánh Đức - Viện nghiên cúư phát triển giáo dục - cho
rằng: “CLĐT là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đậc trung về

người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, CTĐT theo các ngành nghề cụ thể”.
Trong kỷ yếu hội thảo Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp Việt Nam,
theo hai tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp - Đại học quốc gia Hà Nội thì
“CLĐT được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối vói một
CTĐT”.


19

Như vậy, có nhiều quan niệm về chất lượng và CLĐT, các nhà nghiên cứu
giáo dục đã cố gắng đưa ra một khái niệm tương đối về CLĐT, khái niệm này mang
tính chất động và đa chiều. CLĐT được COI là kết quả của OTĐT, kết quả của
OTĐT là sự chuyển biến nhân cách của học viên theo mục tiêu đào tạo. Một nhà
trường muốn tồn tại và phát triển bền vững phải không ngùng nâng cao CLĐT.
Như vậy, ta có thể nói, chất lượng giáo dục (dạy học) là sự phù hợp giữa kết
quả giáo dục (dạy học) với mục tiêu giáo dục (dạy học).
Chất lượng giáo dục thường được xác định và đánh giá bởi những tiêu chí
trong các lĩnh vực như: cơ hội tiếp cận, sự nhập học, tỉ lệ tham dự học tập, tỉ lệ lưu
ban, bỏ học; mức độ thông thạo của đọc, viết và tính toán; kết quả các bài kiểm tra;
tỉ lệ đầu tư cho giáo dục trong ngân sách nhà nước...
1.2.3.

Dạy học thực hành lâm sàng.

* Thụy hành lâm sàng.

- Lâm sàng: Theo khái niệm khoa học
Lâm sàng (clinique) là 1 danh từ y học, nguyên nghĩa là trực tiếp đến tận
giường bệnh (sàng: giường) đê khám, chăm sóc và chữa trị cho bệnh nhân.
Lâm sàng là khâu vừa dễ nhất vừa khó nhất. Dễ vì không đòi hỏi máy móc

gì và ai cũng có thể dựa vào các lý thuyết đã học, kinh nghiệm bản thân để bắt đầu
làm lâm sàng. Khó vì trên thực tế mỗi bệnh nhân là một cá thể riêng biệt, có những
nét khác biệt nhau.
- Thực hành lâm sàng: là quá trình vận dụng kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng
trong việc thực hiện kỹ thuật chuyên môn, chăm sóc bệnh nhân .
- Đặc điểm thực hành lâm sàng: Một đặc điểm quan trọng là tính cá biệt ở


20

sống và vốn sống này thường xuyên biến động. Như vậy, cần tìm hiểu cả ba: vốn
gene, vốn bẩm sinh và vốn sống khi đi thực hành lâm sàng.
Như vậy thực hành lâm sàng được định nghĩa là một mô hình thực hành có
liên quan đến các hoạt động đã hoàn thành trong sự hiện diện của bệnh nhân và với
sự hợp tác của bệnh nhân. Những hoạt động này được thông tin bởi một đánh giá
sinh lý sinh thái cơ bản trong môi trường lâm sàng.
Môi trường lâm sàng có thể bao gồm những đơn vị chăm sóc sức khỏe cấp
tính và luân chuyển bệnh nhân, chăm sóc sức khỏe trong thời gian dài và cộng
đồng. Hầu hết các tài liệu đề cập đến môi trường học lâm sàng dựa trên khía cạnh
của những sinh viên thực hành trong môi trường đó (ví dụ Quinn & Hughes, 2007
hoặc Billings & Iialstead 2009). Trong khi hầu hết các tài liệu này bàn luận rằng
môi trường học lâm sàng thì phức tạp do “sử dụng kỹ thuật cao, nhịp độ luân
chuyến bệnh nhân cao, tình trạng nguy kịch của bệnh nhân, nhu cầu bệnh nhân phức
tạp và nhân viên.. .những thay đổi về chính sách và xã hội” [13, Tr. 284].
* Dạy học thực hành lâm sàng

Dạy học thực hành lâm sàng là phương pháp dạy/học cho từng cá nhân, học
viên được một điều dưỡng có kinh nghiệm hướng dẫn thực tập trong môi trường
lâm sàng.
Giảng dạy lâm sàng được giảng dạy diễn ra trong một bối cảnh lâm sàng. Nó

thường liên quan đen bệnh nhân và thủ tục lâm sàng, và như vậy, đòi hỏi sự nhạy
cảm, bảo mật và thận trọng.
Giảng dạy lâm sàng là một hình thức giao tiếp giữa
- một giáo viên và một học viên. "Quá trình dạy và học
đến con người: giáo viên, học viên và các nhóm học tập
quan hệ năng động. Dạy học là một vấn đề quan hệ của
đề quan hệ," giảng dạy và học tập thành công đòi hỏi
dựng sử dụng bốn yếu tố:

các cá nhân gồm hai người
là một giao dịch liên quan
trong một tập hợp các mối
con người". Như một "vấn
các giáo viên hiểu và xây

1. Vai trò của giáo viên và kiến thức, thái độ và kỹ năng mà giáo viên mang
đến cho các mối quan hệ;


21

2. Vai trò của người học và những kinh nghiệm và kiến thức mà người học
mang đến cho các mối quan hệ;
3. Các điều kiện hoặc ảnh hưởng bên ngoài mà tăng cường quá trình dạy và
học;
4. Các loại tương tác xảy ra giữa giáo viên và học viên.
Trong giáo dục điều dưỡng, giảng dạy lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong
việc cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ cho sinh viên điều dưỡng về chăm sóc sức
khỏe với từng trường họp bệnh cụ thể. Kiến thức lâm sàng, thực hiện thủ thuật trên
lâm sàng giúp sinh viên điều dưỡng hình thành kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho

người bệnh đối với từng trường họp bệnh thực tế.
Giảng dạy tại bệnh phòng là phương pháp hữu hiệu nhất để nâng cao kỹ năng
thực hành lâm sàng, vì vậy vai trò của người hướng dẫn là đặc biệt quan trọng. Giảng
dạy lâm sàng tốt đồng nghĩa với việc có người hướng dẫn thực hành chuẩn mực một
cách trực quan.
1.2.4.

Giải pháp quản lý

1.2.4.1.

Khái niệm giải pháp;

Giải pháp là những định hướng cụ thể để phát huy những mặt mạnh khắc
phục nhũng tồn tại, yếu kém, đồng thời đề xuất kiến nghị với các cấp lãnh đạo ừ ong
việc nâng cao chất lượng và hiệu quả. Theo Đại từ điển Tiếng Việt, NXBVHTT, Hà
Nội (1999), thì giải pháp có nghĩa là: "Định hướng mục tiêu về cách làm, cách giải
quyết một vấn đề cụ thể" [8, Tr.727].
1.2.4.2.

Khái niệm giải pháp quản lý:


22

1.3. Hoạt động dạy học thực hành lâm sàng

Theo chương trình khung đào tạo Điều dưỡng ban hành theo Quyết định số
12/2001/QĐ - BGD &ĐT ngày 26 tháng 4 năm 2001, quy định mục tiêu và nội
dung của dạy học thực hành lâm sàng:

1.3.1.

Mục tiêu của dạy học thục hành lâm sàng

Mục tiêu của dạy học thực hành lâm sàng nhằm giúp HS nâng cao kiến thức
và kỹ năng, vận dụng được các lý thuyết chuyên môn đã học vào thực tế, hình thành
kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời rèn luyện Y đức, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong
chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của một điều dưỡng chuyên nghiệp khi thực hành
nghề. Nâng cao kiến thức và kỹ năng của sinh viên điều dưỡng làm cho thực hành
sành sõi hơn một cách hiệu quả thực tế, thúc đay học sinh tăng tính độc lập lâm
sàng và chuẩn bị cho học sinh chăm sóc bệnh nhân có kết quả sức khỏe tối ưu.
1.3.2.

Nội dung của dạy học thực hành lâm sàng

Nội dung dạy học thực hành là hệ thống những phương sách kỹ thuật kèm
theo cách thức thực hiện với chỉ tiêu thực hành, từ nội dung thực hành, thực tập
trong tìmg học kỳ, đến khi hoàn tất chương trình, bao gồm các giá trị tinh thần, đạo
đức chứ không chỉ rèn luyện tay nghề... Tất cả yếu tố đó mới đảm bảo sự phát triển
nhân cách và hình thành kỹ năng nghề ĐD cho HS. Luật Giáo dục đã nêu rõ " Nội
dung GD nghề nghiệp phải tập trung vào đào tạo năng lực nghề nghiệp, coi trọng
GD đạo đức, rèn luyện SK, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.”.
1.3.3.

Hình thức, phưoTig pháp dạy học thực hành lâm sàng

Phương thức dạy học thực hành lâm sàng có ảnh hưởng không nhỏ tới sự
hình thành kiến thức và kỹ năng lâm sàng cho học sinh. Phương pháp (PP) dạy học
thực hành lâm sàng có mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy kiến thức, thái độ và
kỹ năng liên quan trực tiếp đến sự có mặt của bệnh nhân. Một trong những nguyên

tắc dạy thực hành lâm sàng là bố trí sao cho mọi học viên có thể quan sát tốt. Các
phương pháp hay kỹ thuật đảo tạo phù hợp với việc giảng dạy nhũng nội dung đào
tạo khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng học sinh thực tập. Bao gồm các phương
pháp sau:


23

- Kỹ năng thao tác bằng các hình thức: trình diễn, mô phỏng, thực tập từng
đôi, công tác thực địa có quan sát, công tác thực địa có giám sát, phân công trực.
- Dạy - học kỹ năng ra quyết đỊnh: nghiên cứu trường họp (Case study), vấn
đề xử lý bệnh nhân (patient management problem, PMP), học dựa trên vấn đề (PBL,
problem-based learning).
- Dạy - học kỹ năng giao tiếp: giao tiếp với ai? giao tiếp đế làm gì? Vận dụng
những năng lực gì trong giao tiếp?
- Dạy - học thái độ: Đặt sinh viên vào một tình huống cụ thế. Giáo viên làm
girong cho sinh viên. Quan sát cán bộ y tế khác. Đóng vai.
1.3.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động dạy học thục hành

lâm
sàng tại BV.

Trong bài báo cáo “Leaming and teaching in the clinical environment”
[BMJ 2003; 326 doi: (Published 15
March 2003)], John Spencer đã đưa ra vấn đề thường gặp với giảng dạy lâm sàng:
* Đối với người dạy:

- Không muốn làm người hướng dẫn lâm sàng.

- Không có thời gian vì gia tăng khối lượng công việc.
- Không chắc chắn về năng lực của học sinh.
- Không nắm rõ các yêu cầu của khóa học.


24

* Đối với người học:

- Thiếu mục tiêu và kỳ vọng rõ ràng.
- Tập trung vào việc thu hồi thực tế chứ không phải là phát triển các kỹ năng
và thái độ giải quyết vấn đề.
- Quan sát thụ động chứ không phải tham gia tích cực của người học.
- ít cơ hội đế suy nghĩ và thảo luận.
- Sự đồng ý không tìm kiếm từ các bệnh nhân.
- Thiếu tôn trọng sự riêng tư và nhân phẩm của bệnh nhân.
* Những thách thức của việc giảng dạy lâm sàng:

- Áp lực thời gian.
- Cạnh tranh nhu cầu lâm sàng (đặc biệt là khi nhu cầu của bệnh nhân và sinh
viên xung đột); hành chính, nghiên cứu.
- Thiếu cơ hội thực hành - làm cho kế hoạch học tập khó khăn hơn.
- Bệnh nhân ít hơn (thời gian nằm viện ngắn, bệnh nhân quá nặng...)
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạv học dạv học thực hành điều dưỡng tại
các khoa lâm sàng

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm, quản lý hoạt động dạy học có ý


25


- Lập kế hoạch chi tiết khóa học thực hành theo nhu cầu thực hành.
- Công bố công khai kế hoạch cho giáo viên và học sinh biết.
-

Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để có sự điều chỉnh kịp thời,

hợp lý.
1.4.2.

Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chuông trình dạy học

Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học là yêu cầu bắt
buộc để đảm bảo kế hoạch dạy học, chất lượng theo đúng mục tiêu. Muốn quản lý
tốt việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học, các nhà quản lý phải
nam vững được CTĐT của từng chuyên ngành, quán triệt cho mọi giáo viên phải
tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tuỳ tiện thay đổi, làm sai lệch nội dung,
chương trình.
Việc quản lý chương trình dạy học của giáo viên là quản lý việc dạy đúng và
đủ theo quy định của Bộ GĐ&ĐT. Muốn làm được điều đó, cấp quản lý phải yêu
cầu giáo viên lập kế hoạch giảng dạy bộ môn, đảm bảo thời gian cho việc thực hiện
kế hoạch đó (theo năm học, khoá học), thường xuyên theo dõi việc thực hiện
chương trình hàng tuần, hàng tháng.

+ Yêu cầu của việc quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy
học như sau:
- Chỉ đạo giáo viên nắm chắc nội dung, chương trình, không tuỳ tiện cắt xén
hoặc làm sai lệch chương trình.
- Phối hợp với các khoa yêu cầu giáo viên xây dụng bài giảng, kế hoạch
phân bố thời gian môn học.



26

1.4.3.

Quản lý hoạt động dạv của giáo viên

Hoạt động dạy là tập hợp những hành động liên tiếp của GV theo một quy
trình nhất định. Những hành động này nhằm làm cho HS tự giác nắm vững hệ thống
kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển năng lực nhận thức,
nắm được các yếu tố của văn hóa lao động trí óc và chân tay, hình thành những cơ
sở của thế giới quan và nhân sinh quan đúng đan.
Nội dung quản lý hoạt động dạy của GV là quản lý việc thực hiện chương
trình dạy học đúng và đủ chương trình theo quy định, về nguyên tắc, chương trình
là pháp lệnh nhà nước do Bộ GD-ĐT ban hành, cấp quản lý phải làm cho GV nắm
vững chương trình, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội
dung, chương trình dạy học
+ Yêu cầu của việc quản lý hoạt động dạy của giáo viên:
- GV phải lập kế hoạch dạy học.
- Bảo đảm thời gian quy định cho chương trình.
- Theo dõi thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng của GV.
- Hướng dẫn GV soạn bài chuẩn bị lên lóp.
- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ hướng dẫn thực hành cho từng đối tượng
học.
- Cấp quản lý cần nắm được tình hình của GV thực hiện sự kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của IIS với những nội dung sau :
• Có lịch kiểm tra hàng tháng và cả học kỳ.
• Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm như quy định.



×