Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG CÁC NĂM TỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CỔ PHẦN BẮC Á

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.39 KB, 31 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................................2
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CỔ PHẦN BẮC Á............................3
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á (KÍ HIỆU: NASB)....................3
2. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH.........................................................................................................................5
2.1.Huy động vốn:.....................................................................................................................................5
2.2.Hoạt động tín dụng:.............................................................................................................................6
2.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ........................................................................................................6
2.4.Các hoạt động khác..............................................................................................................................6
3.SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP............................................................................................................6
4.CƠ CẤU TỔ CHỨC HIỆN TẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á ............................................8
5.BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH ....................................................................................................................9
5.1.Hội đồng quản trị................................................................................................................................9
5.2. Ban kiểm soát: ...................................................................................................................................9
5.3. Tổng giám đốc....................................................................................................................................9
5.4.Bộ máy giúp việc .................................................................................................................................9
PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TRONG NĂM QUA...............12
I.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á......................................12
1.TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VỐN, TÀI SẢN....................................................................................................12
2.TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á .......................12
3.TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ...............................................................15
3.1.Tình hình đầu tư phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á ............................................15
3.1.1.Đầu tư cho đất đai, tài sản cố định.............................................................................................................15
3.1.2.Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực........................................................................................................15
3.1.3.Đầu tư cho việc đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới ................................................................16
3.1.4. Đầu tư vào chứng khoán............................................................................................................................17
3.1.5. Đầu tư góp vốn, liên doanh.....................................................................................................................18
3.2. Đầu tư xây dựng cơ bản cho ngân hàng............................................................................................19
4.PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................................................................................19
5.CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN....................................................................................................................20


5.1. Mục tiêu của công tác thẩm định: ....................................................................................................20
5.2.Nội dung thẩm định dự án..................................................................................................................20
5.3. Các bước thẩm định một dự án đầu tư.............................................................................................21
5.4. Phương pháp thẩm định:...................................................................................................................22
5.5. Lập báo cáo thẩm định tài chính dự án.............................................................................................22
5.6.Quy trình nghiệp vụ thẩm định...........................................................................................................23
6. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ...................................................................24
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á . .25
1.HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG................................................................................................................................25
2.CÔNG TÁC BẢO LÃNH ................................................................................................................................26
3.CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG............................................................................................26
4. CÔNG TÁC KINH DOANH NGOẠI TỆ ............................................................................................................27
5.CÔNG TÁC THANH TOÁN QUỐC TẾ..............................................................................................................27
6. HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ KIỀU HỐI..................................................................................................................28
II.BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH............................................................................................28
PHẦN III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG CÁC NĂM TỚI..........................................................29
1.KẾ HOẠCH ..................................................................................................................................................29
2.CHIẾN LƯỢC...............................................................................................................................................30
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
1
LỜi MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, sẽ huy động vốn nhàn rỗi trong xã
hội và dùng chính tiền đó cho các cá nhân và tổ chức vay lại, và rất hiếm khi có tình
trạng cùng một lúc tất cả chủ tiền gửi đến đòi nợ ngân hàng, đó chính là nguyên tắc
cơ bản đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng. Căn cứ vào chức năng, ngân hàng
được chia làm hai loại: ngân hàng thương mại và ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân
hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các
cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động
của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là

"vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh
lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại.. Hoạt động của ngân
hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại
hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội.
Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại thực sự đóng
một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của
nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của một
nền kinh tế thị trường còn non yếu. Năm 2005-2006 Việt Nam đã tích cực đẩy mạnh
quá trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại Nhà nước với mục đích quan trọng
nhất là nâng cao năng lực tài chính của các tổ chức này. Tính đến tháng 2-2007 đã có
34 ngân hàng thương mại hoàn tất việc cổ phần hóa với tổng số vốn điều lệ trên
21.000 tỷ đồng .Trong đó ,ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á có tổng số vốn điều
lệ là 400 tỷ VNĐ (2/2007) cũng đã góp một phần không nhỏ .
Ngân hàng Bắc Á là ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân,
thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo
quy định của pháp luật vì mục tiêu lợi nhuận , góp phần thực hiện các mục tiêu kinh
tế của nhà nước .Tổ chức và hoạt động của ngân hàng được thực hiện theo điều lệ đã
định, các quy định hiện hành của ngân hàng nhà nước Việt Nam và các quy định
pháp luật hiện hành có liên quan.
Em chân thành cảm ơn cô giáo và các cán bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần
Bắc Á đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này.

Lớp kinh tế đầu tư 47 B
2
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG
MAI CỔ PHẦN BẮC Á
1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á (kí hiệu:
NASB)
Kể từ đầu những năm 90 hệ thống các ngân hàng thương mại đã không ngừng
phát triển về loại hình và nghiệp vụ góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế

của đất nước & ngân hàng TMCP Bắc Á (tên giao dịch tiếng Anh là North Asia
commercial Joint Stock Bank - viết tắt là NASB) là một trong những ngân hàng đó.
Ngân hàng TMCP Bắc Á được thành lập vào ngày 17/9/1994 theo quyết định theo
quyết định 183/QD của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vốn góp cổ phần
do các cổ đông có uy tín đóng góp với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, là một trong số
các ngân hàng thương mại cổ phần lớn có hoạt động kinh doanh lành mạnh. Trụ sở
chính của ngân hàng được đặt ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An được UBND tỉnh
Nghệ An cấp giấy phép thành lập số 004924/GP-TL-DN -03 ngày 1 tháng 1 năm
1995, sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An cấp đăng ký kinh doanh số 06366229/SKH
ngày 10 tháng 10 năm 1995, Vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Bắc Á đã không
ngừng tăng tính từ năm 2007 là 400 tỷ đồng,đến đầu năm 2008 là 940 tỷ đồng và đến
ngày 22/9/2008 là 1016 tỷ đồng. NHTMCP Bắc Á hoạt động theo luật các tổ chức tín
dụng số 02/1997/QD 10 ngày 12/12/1997..
Trong điều kiện kinh tế nước ta đang trên đường tham gia hội nhập kinh tế
mối quan hệ giao lưu hàng hoá, tiền tệ diễn ra ngày càng sôi động giữa các thành
viên trong nước cũng như đối với các đối tác khác trên thế giới. Nền kinh tế đang
ngày càng phát triển và hội nhập với khu vực và thế giới khi mà Việt Nam đã là thành
viên chính thức của tổ chức WTO thì NASB đã không ngừng mở rộng phạm vi hoạt
động của mình và hiện là một trong số các ngân hàng thương mại cổ phần với mạng
lưới hoạt động rộng khắp ở các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm của các nước .
Một điều không thể thiếu là, ai khi đến với Bắc Á đều không khỏi ngạc nhiên trước
thái độ phục vụ chu đáo đối với khách hàng, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh và cam kết với khách hàng của mình trước pháp luật. Chính điều đó đã ngày
càng làm cho mọi người tin tưởng và tìm đến vói ngân hàng TMCP Bắc Á nhiều hơn.
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
3
Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á là thành viên chính thức của Hiệp hội
Thanh toán Viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á,
Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam và Phòng thương mại Công nghiệp Việt Nam.
Trong hơn 10 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Bắc Á đã vinh dự được nhận cờ

thi đua của Thủ Tướng Chính phủ, bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
về thành tích hoạt động kinh doanh và cờ thi đua của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Nghệ
An, là một trong 10 ngân hàng được chọn tham gia vào hệ thống thanh toán tự động
liên ngân hàng, ngân hàng Bắc Á còn chính thức đoạt Cúp Bạch Kim “Đỉnh cao chất
lượng Việt Nam 2008” vào ngày 12/12/2008. Giải thưởng tôn vinh những doanh
nghiệp thành công trong việc kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đặc biệt,
ngân hàng đã lọt vào Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam – VNR500, dựa theo
các tiêu chí đánh giá của Vietnam Report.
Ngoài các dịch vụ chính của một ngân hàng thương mại như huy động vốn, cho
vay, cung cấp các dịch vụ thanh toán… Ngân hàng TMCP Bắc Á còn tham gia các
hoạt động kinh doanh du lịch và khách sạn. Hiện tại NASB đang trực tiếp đầu tư,
quản lí và khai thác Khách sạn Xanh (Green Hotel) đạt tiêu chuẩn 3 sao tại thị xã Cửa
Lò, tỉnh Nghệ An.
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
4
Địa chỉ ,tên gọi và một số thông tin về các chi nhánh ,văn phòng đại diện,công ty:
2. Ngành nghề kinh doanh
Điều lệ của ngân hàng Bắc Á do đại hội cổ đông của ngân hàng quyết định thông
qua tại cuộc họp đại hội đồng cổ đông tổ chức ngày 20/9/2002.Ngân hàng thương
mại cổ phần Bắc Á được phép hoạt động theo giấy phép thành lập số 004924
GP/TLDN ngày 01/01/1995 do UBND tỉnh NA cấp và giấy phép hoạt động số
0052/NHGP ngày 01/09/1994 do thống đốc NHNN cấp.
- Các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
2.1.Huy động vốn:
Bao gồm :
Nhận tiền gửi của các tổ chức ,cá nhân,và các tổ chức tín dụng khác,dưới các hình
thức tiền gửi không kỳ hạn ,tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi ,trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức ,cá nhân trong và ngoài nước khi được thống đốc ngân hàng nhà
nước chấp nhận.

Lớp kinh tế đầu tư 47 B
Ngân hàng TMCP. BẮc Á-
HÀ Nội
Thái Hà Cầu Giấy
Phan Chu
Trinh
Cát Linh
Phương
Mai
Hàng
Đậu
PGD Số 1-
Phương Mai
PGD Số 3- Tây
Sơn
PGD Số 2- hàng
Bông
PGD Bạch Mai
5
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín
dụng hoạt động tại nước ngoài.
Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nhà nước.
2.2.Hoạt động tín dụng:
Ngân hàng Bắc Á cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới hình thức như cho vay
ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, chiết
khấu, thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình
thức khác theo quy định của ngân hàng nhà nước.
2.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán trong và ngoài nước

,thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụ thu hộ, chi
hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt ngân phiếu thanh toán cho khách hàng.
2.4.Các hoạt động khác
Thực hiện các hoạt đông khác được ngân hàng nhà nước cho phép như thanh
toán xuất nhập khẩu, kinh doanh vàng bạc kim khí quý, thu đòi ngoại tệ, chi trả kiều
hối, cầm cố, cất giữ mua bán, chuyển nhượng, quản lý các chứng khoán và các giấy
tờ giá lâm nghiệp và đại lý, uỷ nhiệm cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác,
dùng vốn điều lệ và vốn dự trữ để góp mua cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức
khác theo quy định của pháp luật, cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho
khách hàng
3.Sản phẩm và dịch vụ cung cấp
- Mở tài khoản (nội tệ và ngoại tệ)
- Huy động vốn (nhận tiền gửi tiết kiệm,trái phiếu,kỳ phiếu)
- Đầu tư cho vay (ngắn, trung, dài hạn )
- Bảo lãnh
- Thanh toán trong và ngoài nước
- Tài trợ thương mại
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
6
- Chuyển tiền nhanh
- Kinh doanh ngoại hối
- Phát hành và thanh toán thẻ
- Séc du lịch
- Homebanking
- Ngân hàng trực tuyến
- Các dịch vụ khác theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
7
4.Cơ cấu tổ chức hiện tại của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
Lớp kinh tế đầu tư 47 B

8
Đại hội cổ đông
Hội đồng Quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Bộ máy giúp việc
HĐQT
Các phó
Tổng GĐ
Kế toán
trưởng
Phòng ban
chuyên môn
Kiểm tra, kiểm
soát nội bộ
Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Văn
phòng
Ngân
hàng
Văn
phòng
tín
dụng
Ban
kiểm
soát
nội bộ
P. kế

hoạch
nguồn
vốn
P.đầu

phát
triển
Thanh
toán
quốc
tế
Kế
toán
tin
học
Phòng giao dịch
Chi nhánh cấp I, II, III
Chi nhánh cấp I Hà Nội
5.Bộ máy quản lý điều hành
5.1.Hội đồng quản trị
Đại hội đồng là cơ quan quản lý cao nhất của ngân hàng thương mại cổ phần
Bắc Á gồm toàn thể cổ đông hoặc đại biểu cổ đông, hội đồng quản trị là cơ quan
quản trị giữa hai kỳ hội đồng. Tiếp đến,
5.2. Ban kiểm soát:
Các kiểm soát là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành của Ngân hàng giữa hai kỳ đại hội đồng.
5.3. Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bắc
Á theo giấy phép hoạt động của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, điều lệ của Ngân
hàng Bắc Á, các nghị quyết của Hội đồng Quản trị và sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội

đồng Quản trị.
5.4.Bộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc của Tổng giám đốc:Các phó Tổng giám đốc trong đó có 1 phó
Tổng Giám đốc thường trực , kế toán trưởng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm
toán, kiểm soát nội bộ.
Thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc được bầu, bổ nhiệm phải được thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam chuẩn y mới có hiệu lực pháp lý.
5.5. Các phòng ban và chức năng:
* Đối với ban giám đốc:
Theo quyết định khi thành lập ngân hàng Bắc Á thì mọi chi nhánh có 1 giám
đốc điều hành chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và tổng giám đốc về kết quả
hoạt động của chi nhánh. Giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc do tổng giám
đốc NHTMCP Bắc Á bổ nhiệm, miễn nhiệm và điều động.
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
9
* Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh bao gồm các cán bộ giỏi nghiệp vụ với chức năng sử dụng
vốn đầu tư hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh cho các thành phần kinh tế, thực
chất là cung ứng các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh cho khách hàng.
Công việc của các cán bộ phòng này là: thu nhập, phân tích, thẩm định, ra
quyết định tín dụng, giám sát tình hình sử dụng vốn vay, quản lý hồ sơ tín dụng và
đôn đốc thu hồi nợ vay.
Ngoài ra, phòng còn thực hiện cho vay theo chương trình, dự án phát triển,
lập kế hoạch cân đối vốn, thực hiện chính sách khách hàng, làm tham mưu cho các
cấp quản lý trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng và thực hiện các biện
pháp quản lý của ngân hàng.
* Phòng kế toán:
Trực tiếp giao dịch, tiếp xúc với khách hàng thông qua thực hiện các chức
năng thanh toán (séc, uỷ nhiệm chi…), theo dõi công việc, thực hiện thu chi tiền vay

và gốc trả lãi theo kế hoạch của phòng tín dụng, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
qua ngân hàng, vào sổ chi tiết và tổng hợp….
Ngoài ra, phòng kế toán còn thực hiện lập các báo cáo cân đối nguồn vốn, tài
sản, bảng cân đối kế toán… theo ngày, tháng, quý, năm và các báo cáo thông tin tổng
hợp cho các cấp quản lý, cho các phòng ban chức năng có yêu cầu, cung cấp cho
khách hàng về số dư tài khoản của họ.
* Phòng ngân quỹ:
Có nhiệm vụ nhận, thu và kiểm đếm tiền mặt VND là ngoại tệ các loại tại trụ
sở cho khách hàng, bảo quản tiền mặt và các giấy tờ có giá, các giấy tờ quan trọng
khác trong kho, thực hiện thu chi trong ngân hàng, điều chuyển tiền mặt với các chi
nhánh trực thuộc và với NHNN.
* Phòng tổ chức hành chính :
Thực hiện nhiệm vụ tổ chức quản lý cán bộ, tuyển chọn đào tạo cán bộ ngân
hàng cho phù hợp với yêu cầu. Ngoài ra, phòng hành chính còn thực hiện:
+ Trực tiếp quản lý các bộ phận: Y tế, văn thư, bảo vệ, lái xe..
+ Thực hiện thu, chi các quỹ lương, thưởng và các chế độ khác cho người lao
động.
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
10
+ Mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của chi
nhánh.
+ Làm tham mưu cho các cấp lãnh đạo trong phạm vi và quyền hạn của mình.
* Phòng kiểm soát:
Là bộ phận Back office thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ trong ngân hàng,
đặc biệt là các nghiệp vụ đầu tư, tín dụng, kế toán, kho quỹ diễn ra hàng ngày, tháng,
quý, xem xét các trình tự có đúng với quy định của ngân hàng không, phát hiện
những sai xót nghiệp vụ, lập biên bản và kiến nghị phương án giải quyết lên cấp trên.
Hoạt động của phòng đảm bảo cho hoạt động của chi nhánh đi đúng hướng và tuân
thủ theo các quy định, thể lệ của ngành.
* Phòng nguồn vốn, kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.

Bộ phận nguồn vốn chịu trách nhiệm huy động vốn tối đa phục vụ cho nhu
cầu phát triển của ngân hàng, nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ nguồn vốn
cho các yêu cầu tín dụng, trực tiếp quản lý quỹ tiết kiệm của hệ thống để huy động từ
mọi nguồn khác nhau; nhận tiền gửi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, phát hành các loại
chứng chỉ tiền gửi….; đưa kế hoạch huy động vốn, trình cấp chủ quản xem xét, thông
qua và thực hiện các kế hoạch đó. Bộ phận kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
thực hiện chức năng kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng và với khách
hàng, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế (séc du lịch, thư tín dụng), dịch vụ
bảo lãnh nước ngoài, chuyển tiền kiều hối và huy động trên thị trường liên ngân
hàng.
* Phòng tin học:
Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật cho hệ thống máy tính đưa ra các kế hoạch
đầu tư sửa chữa, cải tạo hệ thống, quản lý mạng thông tin nội bộ.
Giữa các phòng của chi nhánh Hà Nội có sự phân chia khá rõ ràng buộc hỗ
trợ nhau trong một tổng thể chung vì mục tiêu tăng trưởng và phát triển của ngân
hàng và tại chi nhánh Hàng Đậu cũng không phải ngoại lệ.
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
11
PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ TRONG NĂM QUA.
I.Tình hình hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
1.Tình hình tăng trưởng vốn, tài sản.
So với mức vốn điều lệ lúc mới thành lập ( 20 tỷ đồng ), đến đầu năm 2008
tổng vốn điều lệ của ngân hàng đạt 940 tỷ đồng, tăng 47 lần so với năm đầu thành
lập và tăng 2,35 lần so với năm 2006. Mức thặng dư vốn điều lệ chưa được phân bố
đạt 119,2 tỷ đồng, sẽ được ngân hàng bổ sung vào vốn điều lệ. Vốn điều lệ ngân
hàng sẽ được tăng dần vào các năm tới, điều này cho phép ngân hàng nâng cao năng
lực tài chính thông qua việc đầu tư hệ thống công nghệ hiện đại, tăng cường khả
năng quản trị rủi ro, thực hiện tái cơ cấu ngân hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay.

2.Tình hình huy động và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
Đối với bất kì môt Ngân Hàng Thương Mại nào nói chung và Ngân Hàng Thương
Mại Cổ phần Bắc Á nói riêng thì công việc thu hút vốn trong dân cư, các tổ chức
kinh tế chiếm một vị trí quan trọng bậc nhất. Nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển
của Ngân Hàng. Do vậy, Ngân Hàng còn phải tính toán và điều chỉnh lượng cho vay
tuỳ thuộc vào lượng huy động vốn.
Tính đến đầu năm 2007 các ngân hàng thương mại đã vấp phải nhiều khó khăn
khách quan từ thị trường. Cùng với sự phát triển vượt bậc của thị trường chứng
khoán, giới ngân hàng đã phải chia sẻ nguồn đầu tư, tiền gửi từ dân chúng. Chưa hết,
cả doanh nghiệp và nhà băng đều đã phải chịu sức ép không nhỏ từ những nguồn huy
động trực tiếp từ bên ngoài (thị trường chứng khoán, các quỹ đầu tư…).
Tới giữa năm, tình hình lạm phát đã buộc ngân hàng nhà nước phải vào cuộc, đẩy
giới ngân hàng đối mặt với tình hình cam go về chi phí, lợi nhuận, do tỷ lệ dự trữ bắt
buộc tăng cao. Ngân hàng chưa kịp hoàn hồn, lại tới sự đi xuống ảm đạm của thị
trường chứng khoán, khách hàng ngoảnh mặt làm ngơ với các khoản vay. Có thể
nói,việc này đã ảnh hưởng rất nhiều tới lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ
Lớp kinh tế đầu tư 47 B
12

×