Tải bản đầy đủ (.doc) (128 trang)

Giải pháp quản lý hoạt động dạy học cở các trường trung học cơ sở thị xã ba đồn tỉnh quảng bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (821.93 KB, 128 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN TIẾN ANH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


2

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN TIẾN ANH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS NGUYỄN BÁ MINH


4

NGHỆ AN - 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn, tác giả đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của quý thầy cô giáo, của đồng
nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành và lòng quý trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Vinh, Khoa Giáo dục,
Phòng Đào tạo Sau đại học và các Thầy Cô giáo. Đặc biệt, xin trân trọng
cảm ơn PGS. TS Nguyễn Bá Minh, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình,
Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Ba Đồn và các thầy cô giáo các trường
THCS thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu nhưng luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn,
góp ý của Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 10 năm 2015
Tác giả


Trần Tiến Anh


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.........................................................................................................13
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................13
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................14
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.........................................................15
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................15
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................15
6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................15
7. Đóng góp của luận văn ...........................................................................16
8. Cấu trúc luận văn.....................................................................................16
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI...................................................................17
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu..........................................................17
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài......................................................18
1.2.1. Quản lý................................................................................18
1.2.2. Quản lý giáo dục..................................................................19
1.2.3. Quản lý trường học..............................................................20
1.2.4. Dạy học, hoạt động dạy học................................................22
1.2.5. Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động dạy học.................26
1.3. Đặc trưng của hoạt động dạy học ở trường THCS...............................27
1.3.1. Mục tiêu dạy học.................................................................27
1.3.2. Nội dung dạy học.................................................................27
1.3.3. Phương pháp dạy học..........................................................28
1.3.4. Đội ngũ giáo viên................................................................28
1.3.5. Đối tượng dạy học...............................................................29
1.3.6. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học...................30

1.4. Một số vấn đề quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường
THCS...........................................................................................................30
1.4.1. Nội dung quản lý hoạt động dạy học...................................30
1.4.2. Phương pháp quản lý hoạt động dạy học.............................43


7
Kết luận chương 1.......................................................................................44
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH............45
2.1. Khái quát về tình hình KT-XH, GD&ĐT thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng
Bình.............................................................................................................45
2.1.1. Vài nét về tình hình KT-XH thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình
.............................................................................................45
2.1.2. Vài nét về sự phát triển của GD&ĐT thị xã Ba Đồn tỉnh
Quảng Bình.........................................................................45
2.1.3. Vài nét về sự phát triển giáo dục THCS của thị xã Ba Đồn từ
năm 2014 đến nay...............................................................48
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học các trường THCS thị xã Ba Đồn tỉnh
Quảng Bình..................................................................................................51
2.2.1. Thực trạngđội ngũ giáo viên................................................51
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh..................56
2.2.3. Thực trạng quản lý về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy
học.......................................................................................57
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường
THCS thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình. ......................................................60
2.3.1. Nhận thức và tự đánh giá của Hiệu trưởng trường THCS về
quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường......................61
2.3.2. Nhận thức và đánh giá của các cán bộ quản lý cấp dưới (Phó

hiệu trưởng, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn) và giáo
viên về các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng..................................................................................70
2.4. Đánh giá chung về thực trạng ..............................................................78
2.4.1. Những ưu điểm chính..........................................................78
2.4.2. Những nhược điểm chính....................................................78
Kết luận chương 2.......................................................................................80


8
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH.....................................................................................81
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp.........................................................81
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống đồng bộ...........................................81
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học........................................................81
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích...................................81
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả........................................81
3.2. Đề xuất giải pháp .................................................................................82
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy
học cho cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng khác...82
3.2.2. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo
hướng đổi mới phương pháp dạy học.................................86
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý tốt việc thực hiện quy
chế chuyên môn, xây dựng và công bố công khai các tiêu
chí về đánh giá xếp loại giáo viên về hoạt động dạy học....92
3.2.4. Chỉ đạo xây dựng ngân hàng đề, kiểm tra đánh giá nhằm
phát huy tính tích cực học tập của học sinh........................95
3.2.5. Phát huy vai trò nòng cốt của tổ, nhóm chuyên môn trong

hoạt động dạy học...............................................................99
3.2.6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, phát huy các tiềm
năng từ xã hội hóa giáo dục cho hoạt động dạy học.........103
3.2.7. Tăng cường đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất
phục vụ cho hoạt động dạy học, tăng cường sử dụng công
nghệ thông tin trong dạy học............................................105
3.2.8. Mối quan hệ giữa các giải pháp.........................................107
3.3. Khảo sát nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất. 108
Kết luận chương 3.....................................................................................112


9
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................113
1. Kết luận.................................................................................................113
2. Kiến nghị...............................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................117
PHỤ LỤC......................................................................................................119


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BGH

:

Ban giám hiệu


CBQL

:

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH :

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

DH

:

Dạy học

GD

:

Giáo dục

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GD-DN


:

Giáo dục dạy nghề

GV

:

Giáo viên

GVCN

:

Giáo viên chủ nhiệm

HĐDH

:

Hoạt động dạy học

HĐSP

:

Hội đồng sư phạm

HS


:

Học sinh

IQT

:

Ít quan trọng

KT-XH

:

Kinh tế - Xã hội

QLGD

:

Quản lý giáo dục

QT

:

Quan trọng

TB


:

Trung bình

TĐQT

:

Tương đối quan trọng

TDTT

:

Thể dục thể thao

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

UBND


:

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. So sánh quy mô phát triển các trường THCS
giai đoạn 2014 - 2015 đến đầu năm học 2015-2016.......................................48
Bảng 2.2. Thống kê cán bộ quản lý các trường THCS thị xã Ba Đồn............49
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên các trường THCS thị xã Ba Đồn........51
Bảng 2.4. Thống kê về chất lượng đào tạo, đánh giá xếp loại
đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy tại thị xã Ba Đồn năm 2014 - 2015......53
Bảng 2.5. Thống kê số lượng giáo viên đã được công nhận
giáo viên giỏi cấp thị xã và cấp tỉnh năm 2014 - 2015....................................55
Bảng 2.6. Thống kê chất lượng hạnh kiểm và học lực của học sinh
cấp THCS thị xã Ba Đồn Tỉnh Quảng Bình....................................................56
Bảng 2.7. Bảng thống kê về số lượng học sinh
được công nhận học sinh giỏi cấp thị xã, cấp tỉnh Quảng Bình......................56
Bảng 2.8. Kết quả xét TN THCS thị xã Ba Đồn trong năm học 2014 - 2015.57
Bảng 2.9. Diện tích và cấp độ.........................................................................57
Bảng 2.10. Các phòng chức năng, phòng học.................................................58
Bảng 2.11. Nhận thức của Hiệu trưởng về tầm quan trọng
của các nội dung quản lý hoạt động dạy học trong trường THCS..................61
Bảng 2.12. Tự đánh giá của Hiệu trưởng về mức độ
quản lý thực hiện chương trình .......................................................................62
Bảng 2.13. Tự đánh giá của Hiệu trưởng về các giải
pháp quản lý soạn bài và chuẩn bị lên lớp.......................................................64
Bảng 2.14. Tự đánh giá của Hiệu trưởng về quản lý

thực hiện giờ lên lớp, nề nếp dạy học và dự giờ của giáo viên.......................65
Bảng 2.15. Tự đánh giá của Hiệu trưởng về các giải pháp quản lý
kiểm tra hoạt động dạy học và thi cử..............................................................67
Bảng 2.16. Tự đánh giá của Hiệu trưởng về mức độ thực hiện
các giải pháp quản lý sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên......................68
Bảng 2.17. Tự đánh giá của Hiệu trưởng về mức độ thực hiện
các giải pháp đổi mới phương pháp dạy học...................................................69


12
Bảng 2.18. Nhận thức của cán bộ quản lý cấp dưới, và giáo viên
về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động dạy học
của Hiệu trưởng trường THCS........................................................................71
Bảng 2.19. Đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên
về mức độ quản lý thực hiện chương trình của Hiệu trưởng...........................72
Bảng 2.20. Đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên
về mức độ thực hiện các giải pháp quản lý việc soạn bài và chuẩn bị
bài lên lớp của giáo viên..................................................................................73
Bảng 2.21. Đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên
về mức độ thực hiện các giải pháp quản lý thực hiện giờ lên lớp xây dựng
nề nếp và dự giờ của Hiệu trưởng...................................................................74
Bảng 2.22. Đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên
về các giải pháp quản lý kiểm tra, thi cử.........................................................75
Bảng 2.23. Đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên
về mức độ thực hiện các giải pháp quản lý sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ....77
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi
của các giải pháp đề xuất...............................................................................109


13

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục (GD) là yếu tố quan trọng, quyết định sự phát triển của đất
nước, là quốc sách hàng đầu. Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của
Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hoá
hiện đại hoá thắng lợi, phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo (GD&ĐT),
phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh bền
vững” [13]. Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X Đảng ta tiếp tục khẳng
định: “Phát triển GD là quốc sách hàng đầu. Đổi mới cơ bản, toàn diện nền
GD Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập
quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục (QLGD), phát triển đội ngũ
giáo viên (GV) và cán bộ quản lý (CBQL) là khâu then chốt” [15]. Nghị
quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam khóa XI đã chỉ rõ:
Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt
lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh
đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở
của GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, XH và bản thân
người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học [3].
Hoạt động dạy học là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất
lượng giáo dục. Công tác quản lý của người Hiệu trưởng luôn phải đặt nhiệm
vụ quản lý hoạt động dạy học là quan trọng hàng đầu. Giải pháp quản lý dạy
học của Hiệu trưởng có tác động trực tiếp tới hoạt động giảng dạy, giáo dục
của thầy và hoạt động học tập rèn luyện của trò nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục.


14
Muốn có được giải pháp quản lý hoạt động dạy học tốt, thì người Hiệu

trưởng phải là trung tâm, đi đầu trong việc ứng dụng khoa học quản lý đồng
thời vận dụng linh hoạt sáng tạo các giải pháp quản lý đó để thực hiện thắng
lợi mục tiêu giáo dục.
Ba Đồn là một thị xã mới được thành lập theo Nghị quyết số 125/NQ-CP
ngày 20/12/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành
chính huyện Quảng Trạch để thành lập mới thị xã Ba Đồn; Bộ máy thị xã Ba
Đồn đi vào hoạt động từ ngày 1/4/2014 là một thị xã mới đầy năng động và sáng
tạo từng bước đang được đô thị hóa nhanh chóng. Các trường THCS trong Thị
xã đã có nhiều cố gắng nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn cũng như đại trà,
nhiều trường đã đạt chuẩn quốc gia. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới với giáo dục
THCS như: đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học, phổ cập giáo
dục và hướng nghiệp dạy nghề đòi hỏi công tác quản lý hoạt động dạy học của
người Hiệu trưởng phải mang tính toàn diện. Tuy nhiên, trong thực tế công tác
quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS ở thị xã Ba Đồn
tỉnh Quảng Bình còn nhiều vấn đề bất cập, các giải pháp quản lý của Hiệu
trưởng chưa khoa học, thiếu đồng bộ, thiếu tự tin trong sáng tạo công việc, còn
nhiều lúng túng, chưa đáp ứng được với sự phát triển giáo dục của toàn thị xã.
Nguyên nhân là do thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học,
nguồn lực tài chính, cơ chế hoạt động và trình độ tay nghề đội ngũ giáo viên. Vì
thế để nâng cao chất lượng dạy học, cần có những giải pháp thích hợp.
Trong xu thế phát triển hiện nay của thời đại công nghệ thông tin cũng
như nhiều ứng dụng khác được đưa vào giảng dạy thì việc nâng cao năng lực
quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng là cần thiết.
Để nâng cao chất lượng dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy ở trường THCS tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của
mình: “Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Ba
Đồn tỉnh Quảng Bình”.
2. Mục đích nghiên cứu



15
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất giải pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng
Bình.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường
THCS thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học ở các trường THCS thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình
sẽ được nâng cao nếu thực hiện được hệ thống các giải pháp quản lý có tính
khoa học, tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài.
5.2. Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS
thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THCS thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy của
Nhà nước, của ngành GD&ĐT về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS.
Nghiên cứu tìm tài liệu, sách, báo… về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra: nhằm thu thập số liệu.
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp nghiên cứu bằng trò chuyện (phỏng vấn).



16
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
6.3. Phương pháp thống kê toán học.
Nhằm xử lý các dữ liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều
tra thu thập được.
7. Đóng góp của luận văn
Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường, quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS, từ đó có cách nhìn tổng
quan về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS và các giải pháp quản lý
hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở trường THCS.
Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học, các giải pháp quản lý hoạt động
dạy học ở các trường THCS thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình và đặc biệt là giải
pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở các trường THCS
trong thị xã, từ đó tìm ra nguyên nhân, yếu kém trong quản lý và chỉ đạo.
Đề xuất một số giải pháp khoa học trong công tác quản lý hoạt động
dạy học của Hiệu trưởng ở các trường THCS nói chung và các trường THCS
thị xã Ba Đồn nói riêng.
Vận dụng các giải pháp vào thực tiễn quản lý hoạt động dạy học của
Hiệu trưởng ở các trường thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình, từ đó tổng hợp,
phân tích và đề xuất các giải pháp phù hợp áp dụng vào các trường THCS trên
địa bàn
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung được
trình bày theo 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.



17
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS
thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THCS thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ở bất kỳ thời đại nào, quản lý luôn giữ vị trí vô cùng quan trọng đối với
việc vận hành và phát triển xã hội. Trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, quản
lý là nhân tố giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục,
trong đó các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường luôn là vấn đề
được nhiều người quan tâm.
Trong chiến lược phát triển giáo dục, quá trình dạy học có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng. Chính vì vậy có rất nhiều các chuyên gia, nhà giáo, nhà
khoa học đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí,
vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất
lượng dạy học, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học như Hà Thế Ngữ,
Đặng Vũ Hoạt, Vũ Ngọc Bảo, Trần Kiều….Để nâng cao chất lượng dạy học
cần có rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng không thể thiếu được nó
quyết định tới chất lượng giáo dục và sự phát triển giáo dục đó chính là quá
trình quản lý chất lượng dạy học. Nghị quyết phát triển giáo dục của Đảng ta
trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã ghi rõ “Đổi mới tư duy
giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu chương trình, nội dung, phương
pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lý để tạo ra sự chuyển biến
cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, ưu tiên hàng đầu cho chất
lượng dạy và học”.


18

Trong công tác quản lý các hoạt động giáo dục ở nhà trường đòi hỏi sự
chỉ đạo của người Hiệu trưởng phải mang tính toàn diện. Đặc biệt quản lý
hoạt động dạy học phải được coi là khâu đột phát để nâng cao chất lượng giáo
dục trong nhà trường.
Như vậy, quản lý HĐDH có hiệu quả được xem là khâu đột phá để
nâng cao chất lượng học tập của người học, đây cũng chính là vấn đề cấp thiết
được quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường
trong giai đoạn hiện nay.
Vấn đề quản lý HĐDH ở trường phổ thông từ trước đến nay đã có một
số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD nghiên cứu với những cách tiếp cận
khác nhau. Tuy nhiên, cho đến nay trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng
Bình vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu cụ thể về quản lý HĐDH ở các
trường THCS, để từ đó xác lập Giải pháp quản lý phù hợp với hoàn cảnh thực
tiễn của địa phương nhằm nâng cao chất lượng HĐDH ở các trường THCS thị
xã nhà.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác về quản lý “Quản lý xã hội một cách
khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận
dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho
nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [8].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều
người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã
hội” [21].


19
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có
định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ

chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [25]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể, của người quản lý đến tập thể người lao động nói chung
(khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [18].
Theo tác giả Thái Văn Thành cho rằng: “Quản lý là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được
mục tiêu đề ra” [27].
Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý,
thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý.
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng
chúng đều có một điểm chung thống nhất như sau: Quản lý là một quá trình
tác động có định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến
đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và
cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi
trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ
chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách
đường lối chủ trương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để
đạt mục tiêu quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy
luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [22]


20
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý

nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [25].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ
thống vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục
thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về
chất” [18].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [3].
Từ ý kiến của các nhà khoa học quản lý trên ta có thể quan niệm quản
lý giáo dục là: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có hướng đích của chủ
thể quản lý đến đối tượng quản lý ở các cơ sở giáo dục khác nhau trong toàn
bộ hệ thống giáo dục, nhằm phát triển quy mô cả về số lượng và chất lượng
để đạt tới mục tiêu giáo dục”.
1.2.3. Quản lý trường học
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận


21
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục với thệ hệ trẻ và từng học sinh” [17].
Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó

là một hệ thống con của quản lý vĩ mô quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có
kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ
giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt
động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được
những mục tiêu dự kiến” [27].
Như vậy quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích
của Hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh) đến
các nguồn lực (Cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các
hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục
hợp với quy luật.
Để quản lý trường học có hiệu quả chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) cần
phải thực hiện tốt các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa, chức năng
tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng
nguyên lý giáo dục, phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo
dục, nhằm hoàn thành nhiệm vụ của nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực
đáp ứng cho sự nghiệp xây dựng CNH-HĐH đất nước.
Muốn làm tốt quản lý nhà trường cần phải xây dựng được đội ngũ cán
bộ quản lý đúng về cơ cấu, đủ về số lượng, mạnh về khả năng chuyên môn để
thực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường đạt tới mục tiêu đề ra. Chính vì vậy việc
đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực phẩm chất đạo đức, văn hóa,
quản lý, có lý luận, có tầm nhìn, có khả năng điều hành cơ sở giáo dục đạt tới
mục tiêu là vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục.


22
Quản lý trường học là quản lý con người gồm giáo viên và học sinh,
quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học
của HS, lấy hoạt động học của HS là trung tâm. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ của

các lực lượng trong nhà trường như nhân viên, tài vụ, đoàn đội.. nhằm thực
hiện tốt quá trình dạy và học trong trường đạt kết quả.
Vậy quản lý trường học là hoạt động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng)
nhằm tổ chức các hoạt động của giáo viên và HS, các lực lượng hỗ trợ giáo
dục khác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn lực giáo dục để đạt
được chất lượng cao trong đào tạo của nhà trường.
1.2.4. Dạy học, hoạt động dạy học
a. Dạy học
Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm
hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS. Chủ thể hoạt động dạy
là giáo viên và chủ thể hoạt động học là người học (học sinh THCS), đó là hai
hoạt động khác nhau nhưng không phải là đối lập nhau, mà có sự thống nhất
cao của hai mặt để cùng hướng tới mục đích.
Hoạt động của giáo viên là truyền thụ tri thức, lãnh đạo, tổ chức điều
khiển, uốn nắn hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho HS. Vai trò của người giáo
viên là người dẫn dắt, dẫn đường, là người đồng hành với HS trên con đường
chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.
Hoạt động học của HS là quá trình nhận thức, nó trở nên có ý nghĩa và
kết quả khi nó là tự giác, tích cực, nỗ lực, hoạt động học không chỉ dừng lại ở
việc nhắc lại, lặp lại bài học, hành vi mà hơn thế nữa nó là sự tái tạo cho bản
thân, sáng tạo trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình
lĩnh hội và chiếm lĩnh khoa học. Dạy và học là hai hoạt động của một quá
trình dạy học có mối quan hệ chặt chẽ thống nhất với nhau. Kết quả học tập
của HS không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt


23
động dạy. Không thể tách rời kết quả học tập của trò trong việc đánh giá kết
quả của thầy. Bởi vì, nếu như hoạt động dạy là việc tổ chức điều khiển tối ưu
quá trình HS chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách thì trong

hoạt động học, HS tiếp nhận khái niệm khoa học, tự giác, tích cực, tự lực
chiếm lĩnh khoa học dưới sự điều khiển của giáo viên.
Dạy là một hoạt động tổ chức điều khiển sự học tập của HS, giúp HS
nắm vững kiến thức, hình thành kĩ năng, hình thành nhân cách thì hoạt động
học sẽ đạt được ba mục đích: Trí dục (nắm vững tri thức, hình thành kĩ năng),
phát triển (phát triển tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ) và giáo dục (hình
thành thế giới quan khoa học, nhân cách, phẩm chất đạo đức). Nói cách khác
dạy học sẽ giúp con người phát triển cả đức lẫn tài, cả năng lực lẫn phẩm chất.
Hoạt động dạy là hoạt động truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt
động học là lĩnh hội và tự điều khiển.
Hoạt động dạy theo chương trình nội dung qui định thì hoạt động học
phải tuân thủ, thực thi theo toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc
lôgic của môn học, ứng dụng hiểu biết vào học tập và lao động.
Hoạt động dạy theo phương pháp định chế của nhà trường và sự thích
ứng sáng tạo của giáo viên thì hoạt động học phải đồng thời có phương pháp
nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh biến thành học vấn của bản thân.
Dạy học là hai hoạt động có sự thống nhất chặt chẽ, có mối quan hệ
hữu cơ giữa thầy và trò, giữa truyền thụ và lĩnh hội, giữa dạy và học.
Mục đích của dạy học gắn liền với mục tiêu của môn học, bài học.
Người ta thường nói mục đích chung của dạy học là trang bị cho người học tri
thức, kĩ năng, thái độ và các giá trị. Mục tiêu chuyên biệt đưa ra yêu cầu cụ
thể cho hoạt động của giáo viên và HS với từng nội dung, từng chủ đề nhận
thức. Đó là mục tiêu trực tiếp được tính toán xây dựng trên cơ sở đặc điểm cụ


24
thể của môn học, đặc điểm đối tượng HS. Mục đích dạy học được thông qua
việc thực hiện mục tiêu của bài học, môn học.
b. Hoạt động dạy học
Dạy học là hoạt động diễn ra theo một quá trình toàn vẹn có sự thống

nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và học. Đó là quá trình
vận động và phát triển được biểu hiện thông qua sự vận động và phát triển
của các thành tố tạo nên hoạt động dạy học. Hiệu quả dạy học tạo nên mối
quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt động học đó là: “Hoạt
động dạy học là một quá trình bộ phận, một phương tiện để trao đổi học vấn,
phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động
qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có
hệ thống những tri thức khoa học, những kĩ năng nhận thức và thực hành ”
[20]
HĐDH bao gồm hai hoạt động đó là hoạt động dạy và hoạt động học.
Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cùng nhau. Trong
đó, hoạt động dạy của thầy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức và điều khiển HS.
Trong hoạt động học, HS chủ động tích cực tự giác và sáng tạo dưới sự điều
khiển của GV.
Nói cách khác, hoạt động dạy học là quá trình vận động kết hợp giữa
hai kiểu hoạt động dạy và học nhằm đạt được nhiệm vụ của dạy học.
Trong hoạt động dạy học người dạy chủ động lựa chọn trọng tâm,
trọng điểm, nội dung, phương pháp, phương tiện lựa chọn các hình thức tổ
chức cũng như chuẩn kiến thức trong đánh giá, người học dựa trên các cơ sở
kiến thức khoa học nhằm nâng cao chất lượng kiến thức của mình lên một
trình độ mới.
Hoạt động dạy học gắn liền với hoạt động giáo dục. Cả hai hoạt động
này đều hướng tới mục tiêu chung là phát triển toàn diện nhân cách học sinh.


25
Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ
bản: mục đích, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy, người
học. Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thực hiện
nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

Mục đích là kết quả được hình dung trước mà dạy học cần đạt được.
Khi đặt ra mục đích cần chú ý đến đặc điểm đối tượng và các yếu tố khác có
đảm bảo việc đạt được mục đích hay không.
Nội dung là đối tượng lĩnh hội của học sinh, nó là yếu tố khách quan,
quyết định lôgic của bản thân quá trình dạy học về mặt khoa học.
Phương pháp là cách thức để tiến hành hoạt động dạy học nhằm đạt
được hiệu quả.Việc lựa chọn phương pháp dạy là hoạt động của mỗi giáo viên
nhằm giúp HS chiếm lĩnh tri thức một cách tốt nhất. Phương pháp học của HS
nó phù hợp với điều kiện cá nhân và cả phương pháp của giáo viên.
Phương tiện là điều kiện đủ để hoạt động dạy học diễn ra bình thường.
Đặc biệt hiện nay sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại đã mang lại hiệu
quả rất tốt cho dạy học.
Hình thức tổ chức là việc tổ chức hoạt động dạy học dưới các dạng
khác nhau sao cho phù hợp với nội dung và phương pháp dạy học của môn
học đó.
Hoạt động học của HS là một bộ phận quan trọng của hoạt động dạy
học, là qui định lôgic của quá trình dạy học về lý luận dạy học. Nghĩa là trình
độ trí dục và qui định lĩnh hội của HS có ảnh hưởng quyết định đến việc tổ
chức dạy học. Nó bao gồm các chức năng thống nhất với nhau: tự giác, chủ
động, tích cực lĩnh hội và tự điều khiển.
Hoạt động dạy của giáo viên gồm các chức năng: hướng dẫn, tổ chức,
chỉ đạo, điều khiển, truyền đạt và tự điều khiển luôn tương tác và thống nhất


×