Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

sáng kiến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học ôn tập địa lí THPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.81 KB, 23 trang )

Đổi mới phương pháp dạy học ôn tập Địa lí THPT
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lí do chọn đề tài: Ôn tập là vấn đề quan trọng trong học tập và giảng dạy
nói chung và môn Địa lí nói riêng. Cùng với việc đổi mới trong dạy học thì đổi
mới trong ôn tập là vấn đề hết sức cấp thiết, hơn nữa để tiết ôn tập vừa đạt hiệu
quả vừa đảm bảo thời gian trong dạy học là vấn đề khó, rất nhiều giáo viên quan
tâm, trăn trở.
Phạm vi đề tài, đối tượng nghiên cứu: Kinh nghiệm nhỏ này chỉ nghiên
cứu trong phạm vi dạy ôn tập môn Địa lí THPT, sau khi đã tham khảo thực tế
dạy học bộ môn trong Tỉnh và một số GV, chuyên viên của một số tỉnh khác. So
sánh việc dạy học và kết quả đạt được của học sinh THPT.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Tìm hiểu phương pháp ôn tập và
những gợi ý về phương pháp ôn tập trong chương trình của bộ môn nhằm cùng
các giáo viên khác giảng dạy ôn tập đạt hiệu quả cao nhất.
Giả thiết khoa học của đề tài: Ta từng có nhiều bài học sâu sắc về thực
tiễn, mọi con đường đều tiến tới đích vậy tại sao ta lại phải lựa chọn? Con
đường đi đến đích ngắn nhất, dễ đi nhất là điều chúng ta lựa chọn. Trong dạy
học cũng vậy, có rất nhiều phương pháp dạy học khác nhau, song người dạy cần
lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho mỗi bài học, mỗi phần của mỗi bài...
nhằm đạt mục đích và hiệu quả giáo dục cao nhất – giáo dục toàn diện.
Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu: Với kinh nghiệm trong quá trình
dạy học, tham khảo nhiều tài liệu về lí luận và những bài giảng của các giáo
viên giỏi, giàu kinh nghiệm khác vì thế có thể nói kinh nghiệm này là kết quả
tích hợp giữa lí thuyết và thực tiễn giảng dạy của bản thân và đồng nghiệp; các
phương pháp dạy học ôn tập được đưa ra trong bài viết này đều là những
phương pháp dạy học mà bất cứ GV nào cũng có thể tiếp cận và cần thiết phải
thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền giáo dục hiện đại. Trong quá trình
nghiên cứu vấn đề này bản thân đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khác
nhau, trong đó chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh và tổng hợp.
Dự báo những đóng góp của đề tài: Kinh nghiệm này còn nhiều vấn đề
chưa trọn vẹn song những vấn đề đưa ra rất thực tế gắn với từng tiết dạy học cụ


thể, người viết nghĩ rằng dù trực tiếp hay gián tiếp đều chia sẽ đến tất cả các


đồng nghiệp những bài học quý giá về ý thức, sự dày công của mỗi giáo viên
khi đứng trên bục giảng, những trăn trở suy tư cho mỗi bài giảng; những
phương pháp mà chính người viết đã áp dụng và rất có hiệu quả.

B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.Vai trò, vị trí của ôn tập
Các bài ôn tập hết sức quan trọng, nhằm mục đích giúp học sinh củng cố
chuẩn hóa những kiến thức, kĩ năng cần thiết, chuẩn bị cho việc bước sang một
phần học mới, một chương trình mới, hay chuẩn bị cho một bài kiểm tra, một
bài thi cuối kì, cuối cấp...
Các bài ôn tập thường phát huy cao độ khả năng tổng hợp, hệ thống hóa
kiến thức đã học, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí, củng cố các kĩ năng
phân tích, so sánh và giải thích các hiện tượng liên quan, đồng thời khắc sâu,
nâng cao kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị cho học sinh những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để làm bài kiểm tra giữa kỳ, cuối kì, cuối cấp, các bài ôn tập còn
là cơ sở giúp học sinh tiếp thu kiến thức, kĩ năng mới sau này và vận dụng các
kiến thức đã học vào thực tiễn. Vì vậy việc ôn tập đóng vai trò hết sức quan
trọng trong giáo dục phổ thông nói chung và môn Địa lí nói riêng.
2. Mục đích của ôn tập
Sau bài ôn tập sẽ giúp học sinh:
- Nhớ lại, hệ thống hóa, khái quát hóa hệ thống tri thức đã được học
riêng rẻ ở nhiều phần, nhiều bài, nhiều chương khác nhau.
- Từ cách nhìn tổng thể học sinh hiểu rõ hơn các vấn đề đã được học,
khẳng định lại những kiến thức đã được nắm, có thể chủ động hơn, tự tin hơn
điều chỉnh những nhận thức chưa được chính xác trong quá trình học và là cơ sở
để tiếp nhận tri thức mới.

- Bằng tư duy khái quát qua bài ôn tập, giúp HS tổng hợp được kiến thức,
tìm ra các mối quan hệ địa lí, có kĩ năng, kĩ xảo trong phân tích đánh giá các
mối quan hệ địa lí đã được học, vận dụng nhuần nhuyễn hơn kiến thức đã học
vào thực tiễn.
3. Một số dạng bài ôn tập


Căn cứ vào chức năng ôn tập, có thể phân loại các dạng bài ôn tập như
sau:
- Ôn tập, cũng cố kiến thức sau khi vừa mới lĩnh hội tri thức nhằm khắc
sâu hơn kiến thức vừa học.
- Khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức diễn ra sau khi học xong một phần,
một chương, một số chương học. Việc ôn tập này nhằm khái quát hóa, hệ thống
hóa, đào sâu, mở rộng tri thức, hoàn thiện những kĩ năng, kĩ xảo. Nó diễn ra
trong quá trình lĩnh hội tri thức mới, luyện tập, vận dụng, tổng hợp tri thức đã
học. Ôn tập dạng này thường được thể hiện ở các tiết ôn tập trước kiểm tra một
tiết, kiểm tra học kì.
- Ôn tập sau khi hoàn thành chương trình học, thường là ôn thi tốt nghiệp,
ôn thi đại học, ôn thi học sinh giỏi. Việc ôn tập này không những hệ thống hóa,
khái quát hóa các kiến thức kĩ năng đã học mà sau khi ôn tập học sinh nhận thức
vấn đề một cách có hệ thống, vận dụng một cách nhuần nhuyễn cac kiến thức,
kĩ năng của chương trình vào thực tiễn cuộc sống.
4. Thực tế dạy học ôn tập ở các trường THPT
a/Một số kết quả học tập của học sinh được dạy trước khi sử dụng phương
pháp đã nghiên cứu (%)
Loại
Giỏi
Khá
Trung bình Yếu
kém

12B1

2,2

22,2

64,5

11,1

2,2

12B2

0

25,0

65,4

7,5

2,1

10A3

0

31,7


53,6

10,2

4,5

10A9

2,2

32,6

43,4

13,0

8,7

b/Phương pháp dạy học khá phổ biến
- Hầu hết các tiết dạy học ôn tập ở các trường THPT đều chỉ dừng lại ở
việc ra đề cương ôn tập theo kiểu ra câu hỏi cho HS về nhà trả lời các câu hỏi
mà GV đã ra hoặc giới hạn một số nội dung ôn tập trong SGK.
- Một số tiết tiến hành dạy ôn tập ngay trên lớp nhưng chỉ giải quyết được
được một số câu hỏi trong phạm vi một phần của nội dung cần ôn tập.
- Một số tiết GV đã hệ thống hóa kiến thức khá đầy đủ những nội dung
cần ôn tập nhưng chưa lên kế hoạch kiểm tra quá trình tự ôn tập của HS.
- Việc ôn tập bài bản, kĩ lưỡng thường chỉ diễn ra ở một số trường, lớp có
HS thi đại học, nhưng việc ôn tập này vẫn thường kéo dài thời gian, trên tinh
thần thầy hướng dẫn kĩ lưỡng, chi tiết, học sinh tiếp thu, hiểu và ghi nhớ tốt các



kiến thức để phục vụ cho thi đạt kết quả cao chứ chưa chú trọng đến việc phát
huy tư duy tích cực ở HS.
Tất cả cách dạy trên đều do một trong các nguyên nhân sau: Giáo viên
(GV) thiếu tâm huyết với việc dạy học và ôn tập bộ môn này; một số GV thực
sự thiếu kinh nghiêm và phương pháp ôn tập; một bộ phận còn nặng về ý nghĩa
thực dụng là chỉ coi trọng điểm số chứ chưa coi trọng việc phát triển tư duy ở
HS nên hiệu quả GD và mục tiêu GD đạt được chưa đáp ứng được mục tiêu GD
của nền giáo dục hiện đại.
Xuất phát từ thực trạng trên, người viết đã mạnh dạn đưa ra một số
phương pháp ôn tập nhằm mục đích cùng nhau cải thiện việc dạy ôn tập trong
chương trình THPT.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ÔN TẬP
Ôn tập là phương pháp dạy học giúp học sinh mở rộng, đào sâu, khái quát
hóa, hệ thống hóa tri thức đã học, nắm vững những kĩ năng, kĩ xảo một cách hệ
thống, phát triển trí nhớ, tư duy của họ, đồng thời qua đó có thể điều chỉnh, sửa
chữa những sai lầm trong hệ thống tri thức của họ.
Dạy học là cả một nghệ thuật đòi hỏi người giáo viên phải dày công rèn
luyện, dạy một tiết học bình thường vốn đã khó, việc dạy một tiết ôn tập càng
khó khăn hơn nhiều. Muốn dạy một tiết ôn tập, một bài ôn tập hay ôn tập một
hệ thống đòi hỏi giáo viên không những có kiến thức chắc chắn, chuyên sâu mà
còn phải nắm chắc các quy trình ôn tập, có kĩ năng, kĩ xảo trong sử dụng các
phương pháp ôn tập, phải đảm bảo được những yêu cầu sử dụng phương pháp
ôn tập.
1. Những nguyên tắc trong dạy học ôn tập
- Ôn tập phải có tính hệ thống và phải đảm bảo tuân thủ theo kế hoạch.
- Ôn tập phải theo nhiều hình thức khác nhau để vận dụng hiệu quả tối đa
các mặt mạnh của mỗi phương pháp và khắc phục những hạn chế của mỗi
phương pháp.
- Ôn tập là một công việc cần được làm thường xuyên, từ việc cũng cố

sau mỗi phần, mỗi bài, ôn xen kẽ với việc tiếp nhận tri thức mới, tránh tình
trạng để vấn đề được học bị bỏ quên khá lâu nên rất khó nhớ lại.
- Cần vận dụng phương pháp sơ đồ, bảng hệ thống hóa nhằm hệ thống
hóa những khái niệm, quy luật các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí với nhau
theo một hệ thống tri thức nhất định.
2. Cách thức tiến hành dạy học ôn tập


Có thể tiến hành ôn tập theo các cách sau:
- Tiến hành dạy ôn tập bằng hình thức quy nạp: Với hình thức quy nạp
giúp học sinh tổng hợp được các kiến thức đã lĩnh hội và tự tin khẳng định được
hệ thống tri thức mà bản thân đã được học, đã tư duy tích hợp nên. Tuy nhiên
hình thức này đòi hỏi có thời gian và việc đi từ vấn đề chi tiết đến tổng hợp mất
nhiều thời gian không phù hợp cho việc ôn tập một lượng kiến thức lớn. Hình
thức này nên dùng trong quá trình phân tích tổng hợp ở một lượng kiến thức
nhỏ trong phạm vi một mục bài, một bài học. Nếu dùng trong ôn tập chỉ nên đặt
một vài câu hỏi tổng hợp cuối những nội dung lớn mang tính mở rộng, nâng
cao.
Ví dụ:
+ Sau khi đã hệ thống hóa kiến thức về sự phân bố các yếu tố khí áp, khối
khí, nhiệt độ, mưa... trên trái đất. Giáo viên có thể đặt câu hỏi sự phân bố
các yếu tố này trên trái đất theo những quy luật nào?
+ Từ phân tích những nhân tố tác động tới các yếu tố trong khí quyển,
thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển chúng ta đều thấy chúng liên
quan nhiều tới yếu tố nào? ( Tác động nhiều nhất của yếu tố bức xạ mặt
trời từ đó rút ra kết luận các yếu tố tự nhiên diễn ra trong khí quyển trên
bề mặt Trái Đất chịu tác động mạnh mẽ nhất của yếu tố ngoại lực - nhất
là bức xạ mặt trời).
- Tiến hành dạy học ôn tập theo hình thức diễn dịch: Hình thức diễn dịch
là hình thức thuận tiện nhất trong dạy học ôn tập. Sau khi đã học nhiều kiến

thức ở các bài, chương, phần thì giúp học sinh khái quát lại những nội dung lớn,
mỗi nội dung lớn gồm nhiều nội dung nhỏ hơn, cứ như thế giáo viên tổ chức
cho học sinh hệ thống lại lượng kiến thức lớn theo một lô gic dễ hiểu, dễ nhớ và
sự nhớ lại này không còn nhàm chán đơn lẻ của việc tái hiện lại các kiến thức
đã học mà nhớ lại một cách có hệ thống hay nói đúng hơn tư duy lại lượng kiến
thức đã học phân tán ở mỗi bài, mỗi phần theo một trật tự mới và được phân cấp
một cách rõ ràng, khoa học.
Và với một thời gian ngắn các em đã hệ thống lại một lượng kiến thức
lớn, điều chỉnh lại những kiến thức chưa đúng và mau chóng nhận thức một
cách tổng thể, từ tổng thể các em tiếp tục triển khai, vận dụng các kiến thức đã
học một cách hợp lí, khoa học, dễ dàng nhận thức được các mối quan hệ địa lí
một cách mạch lạc.
Ví dụ khi dạy tiết ôn tập trước kiểm tra học kì II, chương trình địa lí 12,
giáo viên đặt câu hỏi:


Hãy cho biết trong toàn bộ chương trình địa lí 12 chúng ta đã học được
những vấn đề lớn nào? Trong mỗi vấn đề đó ta tìm hiểu những nội dung gì?
Sau khi một vài học sinh trả lời chúng ta đã có một khung kiến thức cần ôn tập
của địa lí 12 ( Địa lí Việt Nam) và học sinh đã hình dung được kiến thức của cả
chương trình. Từ đó bằng nhiều phương pháp khác nhau giáo viên và học sinh
sẽ tiến hành triển khai, hệ thống hóa và hoàn thiện kiến thức một cách cụ thể
hơn, chi tiết hơn.
- Dạy học ôn tập kết hợp cả hai hình thức quy nạp và diễn dịch: Trong
dạy học ôn tập giáo viên cũng nên lồng ghép cả hai hình thức quy nạp và diễn
dịch nhưng nên sử dụng hình thức quy nạp ít hơn, định hướng chung nên dùng
hình thức diễn dịch sẽ hiệu quả cao hơn, phù hợp với nhiều đối tượng hơn và
phù hợp với nội dung ôn tập của bộ môn địa lí.
3. Hình thức tổ chức ôn tập
Có hai hình thức ôn tập phổ biến đó là ôn tập theo chuyên đề và ôn tập

theo chương mục.
- Ôn tập theo chương mục là cách làm đơn giản nhất, học sinh cũng dễ
dàng nhớ lại hệ thống kiến thức đã học theo quá trình học mà không bỏ sót một
nội dung nào, đảm bảo được toàn bộ kiến thức, kĩ năng của chương trình sách
giáo khoa. Hơn nữa các chương mục trong chương trình địa lí THPT thì chương
mục cũng đã có sự sắp xếp theo chuyên đề. Hình thức ôn tập này thường dùng
cho ôn tập với thời gian ngắn hoặc là với mục đích nắm vững hệ thống kiến
thức, kĩ năng cơ bản trong chương trình. Vì thế đối với các tiết ôn tập trước
kiểm tra một tiết, trước kiểm tra học kì, học ôn thi tốt nghiệp nên ôn tập theo
hình thức này. Ôn tập chương mục kết hợp với hình thức triển khai diễn dịch
giúp học sinh khái quát bài, hệ thống hóa kiến thức một cách thuận tiện.
Ví dụ: Chúng ta có thể ôn tập chương trình Địa lí 12 theo chương mục, ở
chương trình Địa lí 12 ngoài bài mở đầu, gồm 3 phần lớn, với nhiều nội dung
được sắp xếp như sau:
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN: 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; 2. Đặc điểm chung của
tự nhiên; 3. Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
ĐỊA LÍ DÂN CƯ: 1. Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư; 2. Lao động và
việc làm; 3. Đô thị hóa.
ĐỊA LÍ KINH TẾ: 1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; 2. Địa lí các ngành kinh tế; 3.
Địa lí các vùng kinh tế; 4. Địa lí địa phương.
- Ôn tập theo chuyên đề: Chúng ta không nên nhầm lẫn là chương trình
sách giáo khoa đã sắp xếp nội dung theo chuyên đề nên ôn tập theo chương mục


cũng là ôn tập theo chuyên đề. Ôn tập theo chuyên đề có tính chuyên sâu hơn
theo từng mảng kiến thức mang tính độc lập hơn.
Việc ôn tập theo hình thức này sẽ giúp học sinh hiểu từng vấn đề một
cách sâu hơn, rộng hơn, lô gíc hơn nhưng cũng đòi hỏi thời gian nhiều hơn, dày
công hơn. Việc ôn tập này của chương trình địa lí THPT cũng cần dựa trên cơ
sở đã nắm được hệ thống kiến thức, kĩ năng cơ bản trong chương trình sách giáo

khoa qua hệ thống chương mục đã được học. Sau khi nắm chắc hệ thống kiến
thức, kĩ năng cơ bản trong chương trình sách giáo chúng ta mới ôn tập theo
chuyên đề. Có thể chọn một vài chuyên đề quan trọng để ôn tập, có thể ôn tập
hết các chuyên đề.
Việc ôn tập này không những chỉ yêu cầu học sinh nắm được hệ thống
kiến thức cơ bản mà còn hiểu rộng hơn, sâu hơn từng vấn đề được học và vận
dụng vấn đề, giải quyết vấn đề được học vào các dạng bài tập câu hỏi, thực tiễn
một cách nhuần nhuyễn hơn. Hình thức ôn tập này thường dùng cho ôn tập học
sinh giỏi, ôn thi đại học.
Ví dụ: Ôn tập chuyên đề về biển đảo Việt Nam ở chương trình địa lí 12
THPT, chúng có thể kết hợp kiến thức của các bài học trong chương trình như:
Bài 2 (Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ), Bài 8 (Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu
sắc của biển), Bài 42 (Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở Biển
Đông và các đảo, quần đảo). Mở rộng thêm kiến thức về bảo vệ tài nguyên môi
trường biển đảo, nâng cao, tổng hợp việc phát triển kinh tế biển của các vùng,
tổng hợp kiến thức phát triển giao thông, công nghiệp, du lịch, ngành thủy sản
đã học ở địa lí kinh tế ngành. Rèn luyện kĩ năng vẽ lược đồ, sơ đồ về các vùng
biển, đảo.v.v..
Lưu ý: Ôn tập theo chuyên đề chỉ được thực hiện sau khi học sinh đã nắm vững
hệ thống kiến thức, kĩ năng cơ bản trong chương trình sách giáo khoa
4. Các phương pháp thường sử dụng trong dạy học ôn tập
Trong ôn tập giáo viên cần sử dụng nhuần nhuyễn nhiều phương pháp
dạy học khác nhau, các phương pháp hay được sử dụng gồm:
- Phương pháp vấn đáp, đàm thoại
Vấn đáp và đàm thoại là phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi
để HS trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV, qua đó HS lĩnh hội
được kiến thức.
Với những câu hỏi ngắn vấn đáp sẽ giúp giải quyết các kiến thức cơ bản
không cần phải trình bày dài dòng vì thế nhanh chóng hệ thống được một lượng
kiến thức lớn. Với phương pháp đàm thoại thầy trò cởi mở trao đổi kiến thức

một cách nhẹ nhàng. Cả hai phương pháp này đều rèn cho HS bản lĩnh tự tin,


khả năng diễn đạt trước một vấn đề trước tập thể sau cả một quá trình đã được
học, vì thế sử dụng phương pháp này trong ôn tập rất hiệu quả.
- Phương pháp thảo luận nhóm
Đây là phương pháp rất cần trong ôn tập để giúp các nhóm học tập nhanh
chóng hệ thống lại một lượng kiến thức tương đối nhiều nhờ vận dụng thế mạnh
của sự hợp tác lẫn nhau trong một nhóm học, các em có thể chia sẻ những băn
khoăn, kinh nghiệm của bản thân, khẳng định lại kiến thức đã học và điều chỉnh
những nhận thức chưa đúngmột cách tự tin.
- Phương pháp lập bảng hệ thống, lập sơ đồ lôgíc, sơ đồ tư duy
Hình thức này cần vận dụng một cách triệt để để giúp học sinh có thể hệ
thống, tập hợp một lượng kiến thức lớn một cách lôgíc nhất, nhanh nhất và để từ
đó dễ dàng khái quát hóa các kiến thức một cách chính xác nhất.
- Ví dụ:
+ Bằng một số sơ đồ “ cành cây” ( sơ đồ tư duy) sẽ giúp các em ôn tập
được một lượng kiến thức lớn, một sơ đồ tư duy có thể hệ thống hóa kiến thức
cả một chương học. Phương pháp này rất phù hợp với phương pháp tự ôn tập
của HS.
+ Bằng một bảng hệ thống sau, chúng ta có thể hệ thống củng cố một
cách chính xác và súc tích một lượng kiến thức lớn. VD chúng ta có thể lập một
bảng hệ thống về quy mô, thế mạnh, hạn chế, phương hướng khai thác lãnh thổ
của bảy vùng kinh tế nước ta ở chương trình Địa lí 12 bằng bảng hệ thống sau:
Vùng kinh tế
Quy mô lãnh Thế mạnh và Phương
Một số ngành
thổ (số đơn hạn chế (tự hướng
khai sản xuất chính
vị

hành nhiên, kinh tế thác lãnh thổ và cơ sở,
chính, diện - xã hội)
trung tâm sản
tích, dân số)
xuất tiêu biểu
TDMNBB
ĐB S.Hồng
Bắc Trung Bộ
DHNTB
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB
S.CửuLong
- Phương pháp hướng dẫn học sinh tự ôn tập
Hướng dẫn học sinh ôn tập ở nhà là vấn đề hết sức quan trọng, bởi nếu
GV tổ chức ôn tập ở lớp tốt bao nhiêu cũng sẽ không có hiệu quả cao nếu các
em không tự ôn tập ở nhà và không có phương pháp tự ôn tập. Muốn HS ôn tập


tốt, GV cần hướng dẫn cho học sinh phương pháp tự ôn luyện, đối với bộ môn
địa lí nên hướng dẫn các em cách lập bảng hệ thống, cách sử dụng sơ đồ tư duy,
cách ghi nhớ, cách tư duy, phải luôn đặt câu hỏi: Như thế nào? Tại sao? và tự
trả lời, nếu chưa trả lời được thì nên tham khảo ý kiến của bạn bè, ý kiến của
thầy cô. Giáo viên cũng cần ra đề cương cho các em ôn tập để các em có định
hướng rõ hơn và tích cực giúp HS trước những vấn đề các em chưa rõ.
- Phương pháp kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá ở đây không đồng nghĩa với tiết kiểm tra, hay kì thi, mà là
việc kiểm tra về tiến trình tự ôn tập của học sinh. Kiểm tra đánh giá quá trình ôn
tập của học sinh là hết sức cần thiết và đòi hỏi sự kiên nhẫn và nhiều thời gian
của GV sau các tiết ôn tập nhất là đối với những mảng kiến thức lớn. Nếu sau

khi đã ôn tập và hướng dẫn tự ôn tập ở nhà GV khôngtiếp tục theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc rất nhiều em sẽ chủ quan hoặc lười biếng thì việc ôn tập của GV
dù tốt đến đâu cũng không mang lại kết quả như ý muốn. Chính vì vậy giáo
viên cần có biện pháp để kiểm tra và đôn đốc việc ôn tập của trò; nếu kiên trì
làm được điều này thì có thể nói là bài ôn tập đến đây mới thực sự thành công
và quyết định đến 50% của ôn tập đấy.
Lưu ý chung:
- Trước khi tiến hành dạy ôn tập GV cần chuẩn bị kế hoạch dạy học chu
đáo, HS chuẩn bị kiến thức nhất định trên cơ sở hướng dẫn của GV.
- Ôn tập phải có tính hệ thống và phải đảm bảo tuân thủ theo kế hoạch.
- Tiết ôn tập không phải là việc GV nhắc lại hay giảng lại kiến thức đã
học mà giúp HS nhớ lại và tìm ra mạch kiến thức cơ bản của các nội dung đã
học.
- Luôn thay đổi hình thức ôn tập cho đa dạng, trong bất kì hình thức nào
HS cũng phải là đối tượng chủ động tham gia.
5. Xây dựng kế hoạch dạy ôn tập
Các tiết ôn tập cũng là dạy học, việc lên kế hoạch ôn tập cũng như kế
hoạch dạy học nói chung, cũng cần đảm bảo các bước và cần có kế hoạch cụ thể
và đòi hỏi GV phải dày công cho việc lập kế hoạch, chuẩn bị cho dạy ôn tập.
a/Các bước xây dựng kế hoạch bài ôn tập
a1. Xác định mục tiêu của bài ôn tập
a2. Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan, chuẩn bị lượng kiến thức,
kĩ năng đầy đủ, hệ thống và GV phải thực sự làm chủ, chắc chắn, nhuần
nhuyễn các kiến thức, kĩ năng cần ôn tập của cả chương trình.
a3. Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của học sinh, dự
kiến những khó khăn, tình huống có thể xẩy ra.


a4. Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện, thiết bị dạy học, hình
thức tổ chức, cách thức tiến hành ôn tập.

b/Cấu trúc kế hoạch bài học
b1. Mục tiêu bài học: Về kiến thức, về kĩ năng, về thái độ
b2. Chuẩn bị của GV và HS: GV chuẩn bị thiết bị dạy học, phương tiện
dạy học; HS chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.
b3. Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai hoạt
động dạy và học.
b4. Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn HS ôn tập ở nhà
Đây là hoạt động rất quan trọng đối với các bài ôn tập
Tự ôn tập ở nhà là công việc hết sức quan trọng, muốn có kết quả cao
việc tự ôn tập là hết sức cần thiết. Tự học ôn tập ở nhà là khâu quan trọng nhất
để các em nắm chắc, nhớ lâu, vận dụng linh động kiến thức, kĩ năng đã được
học. Tuy nhiên việc tự ôn tập ở nhà của HS phải dựa trên sự hướng dẫn của GV,
GV phải hướng dẫn cho học sinh phương pháp tự học, những nội dung cần học.
Một số phương pháp hướng dẫn HS tự học: Giao những nội dung,
những vấn đề cần học; giao các bài tập, câu hỏi, chuyên đề và lên kế hoạch cần
thực hiện cho các em (thực hiện trong bao lâu, thời gian nào thực hiện những
công việc gì); hướng dẫn những tài liệu cần tham khảo; hướng dẫn một số
phương pháp tự ôn tập có hiệu quả như phương pháp lập sơ đồ (sơ đồ tư duy dạng cành cây là phương pháp sử dụng tự học rất hiệu quả và rất thú vị),
phương pháp lập bảng hệ thống. Ví dụ: GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống so
sánh đặc điểm tự nhiên của các miền tự nhiên trong chương trình Địa lí lớp 12,
lập bảng so sánh đặc điểm về trình độ phát triển kinh tế giữa nhóm nước phát
triển và đang phát triển trên thế giới ở chương trình Địa lí lớp 11... như cách lập
bảng hệ thống đặc điểm các vùng nông nghiệp trong sách giáo khoa Địa lí 12,
bảng hệ thống sự phân bố sinh vật, đất theo vĩ độ ở SGK Địa lí lớp 10 (trang 69,
70).
IV.MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY ÔN TẬP MINH HỌA
Giáo án1. Tiết 15: Ôn tập
(Ôn tập trước kiểm tra một tiết, chương trình Địa lí lớp 10)
1. Mục tiêu bài học
a/ Về kiến thức

- HS nhớ lại, hệ thống lại kiến thức từ bài 2 đến bài 13: phương pháp biểu
hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, cách sử dụng bản đồ, khái niệm Vũ Trụ,


Hệ Mặt Trời, các hệ quả các vận động của Trái Đất, các khái niệm khái niệm
liên quan tới thạch quyển, khí quyển.
- HS nắm được các mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực với địa hình bề
mặt Trái Đất, mối qua hệ giữa bức xạ mặt trời với các yếu tố nhiệt, khí áp, gió,
mưa; mối quan hệ giữa các quá trình ngoại lực...
- HS vận dụng được những hiểu biết về thuyết kiến tạo mảng, nội lực,
ngoại lực, hệ quả các vận động của Trái Đất, các khái niệm và sự phân bố của
các yếu tố thạch quyển, khí quyển để giải thích được các hiện tượng tự nhiên
liên quan.
b/ Về kĩ năng:
- Nhận biết được các phương pháp sử dụng kí hiệu trên bản đồ, có kĩ
năng đọc, phân tích các bản đồ.
- Kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu
- Kĩ năng phân tích một số sơ đồ, bảng hệ thống, bảng số liệu.
c/Về thái độ:
- Học sinh thấy được vai trò ý nghĩa quan trọng của tiết học ôn tập từ đó
có thái độ học tập tích cực.
- Có ý thức chuẩn bị và ôn tập kĩ càng, ôn tập thường xuyên các kiến thức
kĩ năng đã được học.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a/Chuẩn bị của giáo viên
- Máy chiếu
- Các sơ đồ, bảng hệ thống
- Phiếu học tập
b/Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại toàn bội nội dung đã được học, các câu hỏi ở trong SGK.

- Ghi lại những thắc mắc, nghi vấn trong phần được học cần trao đổi, làm
rõ cùng GV và cả lớp.
3. Phương pháp dạy học
a/Hình thức ôn tập: Ôn tập theo chương mục
b/Cách thức tiến hành: Tiến trình chung là tiến hành theo hình thức diễn dịch,
có kết hợp hình thức quy nạp ở một số phần.
c/Phương pháp chính: Kết hợp các phương pháp: đàm thoại và vấn đáp, thảo
luận nhóm, lập bảng hệ thống, sơ đồ hóa, sơ đồ lôgic
4. Hoạt động dạy và học
Ổn định lớp
Bài mới: Tiết 15. Ôn tập


Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổng hợp lại những nội dung đã được học
Câu hỏi: Hãy nêu những những nội dung A/BẢN ĐỒ
đã được học từ tiết 1 đến nay.
I - Các phương pháp thể hiện các
HS: Trả lời
đối tượng địa lí trên bản đồ
GV: Bổ sung ghi bảng, hoặc trình chiếu
II - Sử dụng bản bản đồ
bằng một slied
B/ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
I - Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, hệ quả các
vận động của Trái Đất
II - Cấu trúc của Trái Đất. Các
quyển trong lớp vỏ địa lí (Thạch
quyển, thủy quyển)

Hoạt động 2: Hệ thống các kiến thức cơ bản của phần bản đồ
- Tìm hiểu nội dung: I - Các phương A/Bản đồ
pháp...
I - Các phương pháp thể hiện các
Bước 1. Câu hỏi: Đối với bài này chúng đối tượng địa lí trên bản đồ
ta cần nắm những vấn đề gì?
(Phương pháp chính, khái niệm, đối
Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và ghi
tượng biểu hiện, khả năng biểu
bảng.
hiên)
Bước 2. Phát phiếu mẫu bảng hệ thống
Mẫu bảng:
kiến thức yêu cầu học sinh về nhà hoàn
Phương Đối
Dạng Khả
thiện.
pháp
tượng

năng
GV sử dụng một slied mẫu hướng dẫn.
biểu
hiệu
biểu
hiện
hiện
1. PP kí
hiệu
...


- Tìm hiểu nội dung: II - Sử dụng
bản đồ trong học tập...
Câu hỏi: Khi đọc bản đồ cần lưu ý những
vấn đề gì?

II - Sử dụng bản bản đồ
- Mục đích sử dụng
- Tìm hiểu tỉ lệ, kí hiệu bản đồ,
phương hướng trên bản đồ.
- Mối quan hệ các yếu tố địa lí trên
bản đồ, giữa các bản đồ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, hệ quả các vận động của TĐ
Bước 1. Hệ thống những nội dung cần
B/ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
nắm
I - Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, hệ quả các


Câu hỏi: Nêu những nội dung cần nắm ở
vấn đề I.
HS trả lời, GV tổng hợp
Bước 2. Thảo luận nhóm (mỗi bàn 1
nhóm, mỗi dãy tìm hiểu hệ quả một vận
động): Trình bày những vấn đề cần nắm
về các hệ quả của vận động tự quay và
vận động quay quanh Mặt Trời của Trái
Đất và hoàn thành sơ đồ theo mẫu:
- Vận động tự quay


Ngày-đêm luân phiên
Giờ trên TĐ
Lực Côriôlits

H.đ biểu kiến ...
- Vận động quay quanh MT
Mùa
Ngày-đêm dài
ngắn theo mùa và theo vĩ độ

vận động của Trái Đất
1. Khái niệm: Vũ Trụ, thiên hà
2. Khái niệm HMT, Trái Đất trong
Hệ Mặt Trời (vị trí, chuyển động)
3. Hệ quả các vận động của Trái
Đất
Ngày-đêm luân
phiên
- Vận động tự quay

Giờ trên TĐ
Lực Côriôlits

H.đ biểu
kiến ...
- Vận động quay quanh MT

Mùa
Ngày-đêm


dài
ngắn theo mùa và theo
vĩ độ

Hoạt động 4: Tìm hiểu Cấu trúc của Trái Đất
Câu hỏi: Nêu khái quát cấu trúc của TĐ? II - Cấu trúc của Trái Đất. Các
Ý nghĩa của việc hiểu được cấu trúc của
quyển trong lớp vỏ địa lí
T.Đ?
1. Cấu trúc của Trái Đất
Hoạt động 5: Tìm hiểu Thạch quyển
Bước 1. Hệ thống kiến thức cơ bản của
2. Thạch quyển
thạch quyển.
- Khái niệm
- Thuyết kiến tạo mảng
- Tác động của nội lực và ngoại lực
lên bề mặt Trái Đất
Bước 2. Hoàn thành sơ đồ tư duy (dạng
+ Nội lực: Khái niệm, tác động
cành cây) về tác động của nội lực và hoàn
+ Ngoại lực: Khái niệm, các quá
thành bảng hệ thống về tác động của
trình ngoại lực
Các
Khái
Tác
Kết
ngoại lực.
quá

trình
ngoại
lực

Phong
hóa

niệm

nhân
chủ
yếu

quả


Bóc
mòn
Vận
chuyển
Bồi tụ
Bước 3. Đánh giá các tác động của ngoại
lực và nội lực lên bề mặt địa hình? Mối
quan hệ của Thuyết kiến tạo mảng với các
quá trình nội lực?
Hoạt động 6: Tìm hiểu Khí quyển
Bước 1. Hệ thống những kiến thức cần
3. Khí quyển
nắm?
- Các khái niệm: khí quyển, khối

khí, frong, khí áp, bức xạ nhiệt..
- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay
đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt
trái đất, khí áp, mưa.
- Sự phân bố các khối khí, frong,
nhiệt độ, khí áp, đới gió, mưa
Bước 2. Lập bảng hệ thống sự phân bố
(Bảng hệ thống ở phụ lục)
các yếu tố tự nhiên trong khí quyển?
Nhiệt Khối Frông Khí Đới Lương
độ
khí
áp gió mưa
Bước 3. Sự phân bố giữa các yếu tố trong
khí quyển có mối quan hệ gì không?
Nhân tố nào là nhân tố chủ yếu chi phối
tới sự phân bố này?

Hoạt động 5: Lưu ý một số kĩ năng
Một số kĩ năng cần nắm?

Hoạt động 6: Cũng cố bằng sơ đồ tư duy
5. Hoạt động nối tiếp

- Các yếu tố trong khí quyển chịu
ảnh hưởng mạnh mẽ của bức xạ
mặt trời và chúng cũng thay đổi,
phân bố phụ thuộc nhiều vào lượng
bức xạ mặt trời. Vì thế sự phân bố
các yếu tố trong khí quyển cũng có

tính quy luật rất rõ.
- Nhận dạng các kí hiệu trên bản đồ
- Đọc và phân tích bản đồ
- Phân tích biểu đồ khí hậu


Hướng dẫn HS ôn tập ở nhà
6. Phụ lục
Nhiệt độ
Khối khí
- Nhiệt độ TB
giảm dần từ
Xích Đạo về 2
cực (CT nhiệt
độ cao hơn
XĐ)
- Biên độ
nhiệt tăng dần
từ X.Đ về 2
cực

- Mỗi bán
cầu có 4 loại
khối khí
+ E: nóng
ẩm
+ T: rất nóng
+ P: lạnh
+ A: rất lạnh


- Nhiệt độ có
sự phân hóa
giữa lục địa và
đại dương
- Nhiệt độ có
sự thay đổi
theo địa hình
(độ cao, độ
dốc, hướng
sườn)

- Ở đại
dương có
tính chất ẩm,
ở lục địa có
tính chất khô

Frông

Khí áp

Gió

Lương mưa

- Có 2 loại
frong và
dải hội tụ
nhiệt
+ FIT

phân bố
giữa 2 khối
khí: E BCB
và E BCN.
+ FP: giữa
T và E; FA
giữa Tvà A

- Có 7 đai khí
áp, các đai áp
thấp và các đai
áp cao phân bố
xen kẽ và đối
xứng qua đai
áp thấp xích
đạo

- Mỗi bán cầu có
3 đới gió chính:
+ Gió Tín
phong: thổi từ
khu áp cao cận
nhiệt đới về áp
thấp XĐ
+ Gió Tây ôn
đới: thổi từ khu
áp cao cận nhiệt
đới về áp thấp
ôn đới
+ Gió đông cực:

- Liên qua tới
lục địa và đai
dương: có gió
mùa, gió đất gió biển.
- Liên qua tới
địa hình: gió
phơn, gió núi

- Phân bố theo
vĩ độ: Xích đạo
mưa nhiều, gần
chí tuyến mưa
tương đối ít, ở
vĩ độ TB mưa
tương đối
nhiều. Mưa
giảm dần về 2
cực và ở khu
vực gần cực
mưa rất ít

- Khí áp có sự
khác nhau gữa
lục địa và đại
dương
- Khí áp thay
đổi theo độ
cao, theo độ
ẩm, theo nhiệt
độ.


- Lượng mưa
nhiều hay ít phụ
thuộc vào vị trí
gần hay xa biển
- Lượng mưa
thay đổi theo
địa hình (độ
cao, hướng
sườn)

Giáo án 2. Tiết 17: ÔN TẬP
(Ôn tập trước kiểm tra học kì I – Địa lí 12)
1. Mục tiêu bài học
Sau tiết ôn tập, HS cần nắm:
a/Về kiến thức
- Nhớ lại, hệ thống lại kiến thức từ bài đến bài: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa, Thiên nhiên phân hóa đa dạng, Sử dụng, bảo vệ tự nhiên và môi
trường, Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Nắm được các mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa tự nhiên và
đời sống sản xuất.
b/Về kĩ năng


- Kĩ năng phân tích các bản đồ tự nhiên, kĩ năng vẽ và điền một số nội
dung vào lược đồ Việt Nam.
- Kĩ năng phân tích một số sơ đồ, bảng hệ thống, bảng số liệu.
c/Về thái độ
- Học sinh thấy được vai trò ý nghĩa quan trọng của tiết học ôn tập từ đó
có thái độ học tập tích cực.

- Có ý thức chuẩn bị và ôn tập kĩ càng, ôn tập thường xuyên các kiến thức
kĩ năng đã được học.
- Yêu thiên nhiên đất nước, có ý thức sử dụng và bảo vệ tự nhiên có hiệu
quả, phòng chống thiên tai.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a/Chuẩn bị của giáo viên
- Máy chiếu (nếu có)
- Các sơ đồ, bảng hệ thống, hệ thống câu hỏi.
- Phiếu học tập
b/Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại toàn bội nội dung đã được học, các câu hỏi ở trong SGK.
- Ghi lại những thắc mắc, nghi vấn trong phần được học cần trao đổi, làm
rõ cùng GV và cả lớp.
3. Phương pháp dạy và học
a/Hình thức ôn tập: Ôn tập theo chuyên đề
b/Cách thức tiến hành: Tiến trình chung là tiến hành theo hình thức diễn dịch,
có kết hợp hình thức quy nạp ở một số phần.
c/Phương pháp chính: Kết hợp các phương pháp: đàm thoại và vấn đáp, thảo
luận nhóm, lập bảng hệ thống, sơ đồ hóa, sơ đồ lôgic, hướng dẫn HS ôn tập ở
nhà theo đề cương.
4. Các hoạt đông dạy và học
Ổn định lớp
Bài mới
Tiết 17. Ôn tập
(Ôn tập trước kiểm tra học kì I – Địa lí lớp 12)
Hoạt động 1. Hệ thống những chủ đề được học trong học kì I
Câu hỏi: Hãy nêu những vấn đề được ĐỊA LÍ VIỆT NAM
học trong học kì I?
I – Việt Nam trên đường đổi mới và
- HS trả lời

hội nhập
- GV bổ sung, tổng hợp lại theo II – Đặc điểm chung của thiên nhiên
chuyên đề, sau đó nêu những nội dung nước ta


đã được ôn ở kiểm tra 1 tiết và những
nội dung sẽ ôn tập trong tiết học (Đặc
điểm: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa, Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên)

1. Đất nước nhiều đồi núi
2. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc
của biển
3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
4. Thiên nhiên phân hóa đa dạng
III – Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự
nhiên
Hoạt động 2. Hệ thống kiến thức chủ đề Đặc điểm chung của thiên nhiên nước
ta: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Ra đề cương ôn tập ở nhà.
Bước 1
A/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ
Câu hỏi: Khái quát những nội dung cơ NHIÊN
bản của đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới I, II/ (Đã ôn tập trước kiểm tra 1 tiết)
ẩm gió mùa?
III/ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
1. Biểu hiện:
a) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Tính chất nhiệt đới biểu hiện rõ, do
nằm trong vành đai nội chí tuyến, có

góc nhập xạ lớn
- Lượng mưa, độ ẩm lớn do ảnh hưởng
của Biển Đông, của gió mùa, của bão,
của áp thấp nhiệt đới và hội tụ nhiệt.
- Có hai mùa gió chính, do chịu ảnh
hưởng của gió mùa châu Á, khí hậu có
sự phân hóa đa dạng theo mùa và khác
nhau giữa các miền
b) Địa hình xâm thực mạnh ở vùng đồi
núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
c) Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều
nước, giàu phù sa, chế độ nước theo
mùa
d) Sinh vật nhiệt đới ẩm gió mùa biểu
hiện qua hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm
lá rộng thường xanh, hệ sinh thái rừng
nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất
Bước 2
feralits, thành phần các loài nhiệt đới
GV ra đề cương cho học sinh ôn tập ở chiếm ưu thế.
nhà. (In sẵn đề cương trong Phiếu học 2. Ảnh hưởng
tập số 1 và phát cho từng HS)
- Ảnh hưởng đến sản xuất nông


nghiệp
- Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
khác và đời sống
Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức chủ đề Đặc điểm chung của thiên nhiên nước
ta: Thiên nhiên phân hóa đa dạng. Ra đề cương ôn tập ở nhà.

Bước 1
IV/ Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Câu hỏi: Khái quát những nội dung cơ 1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc bản của đặc điểm thiên nhiên phân hóa Nam
đa dạng.
- Phần lãnh thổ phía Bắc: Thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh (khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc
của gió mùa ĐB, nhiệt độ TB năm 2025 độ C, 2-3 tháng nhiệt độ <18 độ C,
cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa)
- Phần lãnh thổ phía Nam:Thiên nhiên
mang sắc thía của vùng xích đạo gió
mùa (khí hậu nóng quanh năm, mùa
mưa và mùa khô phân hóa sâu sắc;
cảnh quan rừng xích đạo gió mùa)
2. Thiên nhiên phân hóa theo đông –
tây
- Vùng biển và thềm lục địa: rộng lớn,
địa hình đa dạng, khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa với lượng nhiệt ẩm dồi dào.
- Vùng đồng bằng ven biển: quan hệ
chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và
vùng biển phía đông
- Vùng đồi núi phân hóa phức tạp:
Đông Bắc – Tây Bắc, Đông Trường
Sơn – Tây Trường Sơn.
3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
- Đai nhiệt đới gió mùa: khí hậu nhiệt
đới biểu hiện rõ, mùa hạ nóng; phổ
biến là đất phù sa và feralits; hệ sinh
thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh

và hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
- Đai cận nhiệt gió mùa: khí hậu mát
mẻ mưa nhiều, độ ẩm tăng; đất feralits


có mùn và cao hơn là đất mùn; hệ sinh
thái rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim.
- Đai ôn đới gió mùa: KH giống ôn đới
Bước 2
(nhiệt độ <15 độ C, mùa đông <5 độ
GV ra đề cương cho học sinh ôn tập ở C); chủ yếu đất mùn thô; thực vật có
nhà. (In sẵn đề cương trong Phiếu học đỗ quyên, thiết sam, lãnh sam.
tập số 2 và phát cho từng HS)
Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức chủ đề Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
nước ta: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Ra đề cương ôn tập ở nhà.
Bước 1
B/ VÂN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ
Câu hỏi: Nêu những nội dung cần TỰ NHIÊN
nắm và phương pháp nắm kiến thức ở I/ Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên
vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên nhiên và môi trường
thiên nhiên?
1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên: Tài nguyên sinh vật, đất, nước,
tài nguyên khác. (Hiện trạng tài
nguyên và việc sử dụng tài nguyên,
biện pháp sử dụng và bảo vệ tài
nguyên)
2. Bảo vệ môi trường
- Tình trạng mất cân bằng môi trường
sinh thái (Biểu hiện, nguyên nhân, biện

pháp).
- Tình trạng ô nhiễm môi trường (Biểu
hiện, nguyên nhân, biện pháp).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu1.Tính góc nhập xạ ở điểm cực Bắc, vĩ độ 16 độ Bắc và điểm cực Nam
nước ta. Nêu biểu hiện và phân tích nguyên nhân dẫn tới t/c nhiệt đới ở nước ta.
Câu 2. Lập bảng hệ thống theo mẫu sau:
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Thành phần Biểu hiện
Nguyên nhân
Ảnh hưởng
tự nhiên
Khí hậu
Địa hình
Sông ngòi
Đất
Sinh vật


Câu 3. Lập bảng hệ thống theo mẫu sau, qua bảng hệ thống đã lập so sánh sự
khác nhau về đặc điểm giữa hai loại gió.
Loại gió
Thời
Nguồn
Hướng
Phạm vi Tính
Ảnh
gian
gốc
gió

hoạt
chất
hưởng
hoạt
động
động
Gió
mùa
mùa đông
Gió
mùa
mùa hạ
Câu 4. Cho bảng số liệu:
CHẾ ĐỘ NHIỆT ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Qua bảng số liệu hãy rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân.
Câu 5. Dựa vào bản đồ khí hậu (Atlats Địa lí Việt Nam) hãy so sánh và rút ra
nhânn xét về nhiệt độ tháng I và nhiệt độ tháng VII ở nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 6. Lập bảng hệ thống theo mẫu:
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO BẮC – NAM
Đặc điểm
Phần lãnh thổ phía Bắc
Phần lãnh thổ phía Nam
Ranh giới
Khí hậu
Cảnh quan
Câu 7. Trình bày nguyên nhân tạo nên sự phân hóa Bắc – Nam.
Câu 8. Phân tích biểu đồ khí hậu Hà nội và biểu đồ khí hậu Thành phố Hồ Chí
Minh rút ra điểm giống và khác nhau về khí hậu giữa 2 địa điểm đó. Cho biết
nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về khí hậu giữa 2 địa điểm và nêu ảnh hưởng

của khí hậu tới cảnh quan của hai miền Nam – Bắc.
Câu 9. Lập bảng thể hiện các đặc điểm thiên thiên của Vùng biển và thềm lục
địa, Vùng đồng bằng ven biển, và Vùng đồi núi phía tây.
Câu 10. Phân tích các nguyên nhân tạo nên sự phân hóa Đông – Tây.
Câu 11. Lập bảng hệ thống thể hiện các đặc điểm về khí hậu, đất, sinh vật giữa
ba đai cao của nước ta.
Đai cao
Đai nhiệt đới gió Đai cận nhiệt gió Đai ôn đới gió
Đặc điểm
mùa
mùa
mùa
Giới hạn độ cao


Khí hậu
Đất
Sinh vật
Câu 12. So sánh sự khác nhau về tự nhiên giữa Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
với Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Câu 13. Hãy hệ thống hóa kiến thức cơ bản của Đặc điểm chung của thiên nhiên
nước ta theo sơ đồ tư duy (Dạng cành cây).
Câu 14. (Nâng cao) Hãy phân tích ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
đến yếu tố đất đai, sông ngòi, sinh vật nước ta.
V. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Kết quả điều tra giữa các thời kì dạy học kì dạy học khác nhau
Kết quả thi tốt nghiệp của các lớp 12I, 12K khi tôi mới ra trường chưa
lâu thiếu kinh nghiệm giảng dạy (theo thực tế dạy học thứ hai ở mục III.4) và
kết quả thi tốt nghiệp của các lớp 12B1, 12B2 khi áp dụng phương pháp ôn tập
trên các đây một năm

Tỉ lệ xếp loại (%)
Loại

Giỏi

Khá

Trung bình Yếu

kém

12I

2,2

22,2

64,5

11,1

2,2

12K

0

25,0

65,4


7,5

2,1

12B1

8,9

44,5

37,7

8,9

0

12B2

8,0

35,0

61,0

6,0

0

2. Kết quả điều tra giữa các lớp trong một khối về cách tổ chức ôn

tập khác nhau
Kết quả kiểm tra học kì giữa lớp 10A2 và 10A3 (%)
Loại

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

kém

10A2

11,4

45,5

38,6

4,5

0

10A3

22,2


44,4

33,3

0

0


- Lớp 10A2: Đã ôn tập theo phương pháp đã trình bày song thiếu
kiểm tra, đôn đốc việc tự ôn tập của HS.
- Lớp 10A3: Đã ôn tập theo phương pháp đã trình bày; có kiểm tra,
đôn đốc việc tự ôn tập của HS.
3. Kết quả điều tra giữa các em học sinh trong một lớp
Kết quả kiểm tra học kì giữa lớp 10A9
Loại

Giỏi

Khá

Trung bình Yếu

kém

Số lượng

10

20


15

1

0

Tỉ lệ (%)

21,7

43,5

32,6

2,2

0,0

Qua đối chiếu, so sánh tôi rút ra một số nhận xét sau:
- Nhóm giỏi: Ý thức tự học, tự ôn tập tốt; có phương pháp tự ôn tập
tốt;
- Nhóm khá: Ý thức tự học, tự ôn tập tốt; một số HS không đảm bảo
quy trình ôn tập theo hướng dẫn của GV;
- Nhóm TB: Phần lớn có ý thức tự học, tự ôn tập khá; một số còn chủ
quan, ý thức tự học chưa cao;
- Nhóm yếu: Thiếu ý thức tự học, tự ôn tập; lười biếng.

C/ KẾT LUẬN
I.


Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Như vậy có thể thấy rằng phương pháp dạy ôn tập hết sức quan trọng
quyết định kết quả học tập và tư duy của học sinh. Trong ôn tập cần có sự phối
hợp nhiều phương pháp, phương pháp dạy ôn tập trên lớp, phương pháp kiểm
tra đánh giá việc ôn tập của HS, hướng dẫn cho HS phương pháp tự học, tự ôn
tập. Và dù sử dụng phương pháp nào thì GV chỉ đóng vai trò là người hướng
dẫn, tổ chức, kiểm tra, đôn đốc, tuy vậy người dạy phải kiên trì và thực hiện thật
bài bản các kế hoạch đã đề ra, không được chủ quan, lơ là. Có những vấn đề


người dạy nghĩ là HS đã nắm được nhưng khi kiểm tra mới thấy nhiều trò vẫn
còn thiếu chắc chắn, thiếu kĩ năng, vì thế dù người thầy nằm ở vị trí nào (chủ
thể hay hiện nay chỉ HS là chủ thể) thì vẫn hết sức quan trọng; vấn đề không
phải là người thầy đứng ở vị trí nào mà là người thầy đã sử dụng phương pháp
gì, dạy học thật sự là cả một nghệ thuật.
Qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm của bản thân và đồng nghiệp,
chúng tôi rút ra được bài học quý giá cho bản thân về việc áp dụng phương pháp
dạy học phù hợp sẽ mang lại hiệu quả ra sao. Đặc biệt hơn tất cả chúng tôi đều
thấy vấn đề ôn tập quan trọng như thế nào trong quá trình dạy và học; yếu tố
đảm bảo nguyên tắc ôn tập, sự dày công và kiên trì là yếu tố cần thiết ra sao
v.v...Tất cả những bài học kinh nghiệm này đều hữu ích cho không những riêng
nhóm địa của trường tôi mà cho giáo viên của nhiều trường trong toàn tỉnh hay
những nơi khác và cả tinh thần cho cả những bộ môn khác. Tuy rằng phải nói
rằng những kinh nghiệm này là còn rất hạn hẹp mong được tất cả các giáo viên
góp ý và xây dựng để bài viết được hoàn thiện hơn.
II. KIẾN NGHỊ
Phương pháp dạy học hiện nay là vấn đề băn khoăn của hầu hết của tất
cả giáo viên không chỉ đối với bộ môn Địa lí vì thế qua bài viết này người viết

xin được đề xuất với ban lãnh đạo Ngành tạo điều kiện tổ chức các hội nghị,
chuyên đề về chuyên môn để giáo viên có điều kiện chia sẽ, trao đổi kinh
nghiệm với nhau.
Đối với mỗi giáo viên cần phải có sự đầu tư nhất định cho các tiết ôn
tập để nâng cao chất lượng dạy và học. Cần có kế hoạch và thực hiện nghiêm
túc các kế hoạch đã đề ra.



×