Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Thu hút và sử dụng lao động trình độ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.95 MB, 124 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NÔI
-----------------o0o----------------

NGUYỄN THỊ THANH DUNG

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRÌNH ðỘ CAO
TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NÔI
-----------------o0o----------------

NGUYỄN THỊ THANH DUNG

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRÌNH ðỘ CAO
TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH

: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ


: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ðOAN
Tác giả xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu riêng của tác
giả. Các số liệu, thông tin trích dẫn trong luận văn là trung thực và ñều
ñược ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng ñược
sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày

tháng 01 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thanh Dung

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ii


LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm
giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.

Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
ðặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Ngô Thị Thuận ñã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Kế hoạch và ðầu tư Bắc Ninh, Sở Nông
nghiệp và PTNT Bắc Ninh, Sở Nội vụ Bắc Ninh, Sở Xây dựng Bắc Ninh, Sở
Lao ñộng - Thương binh và Xã hội Bắc Ninh, Sở Giáo dục và ðào tạo Bắc
Ninh, Cục Thống kê Bắc Ninh, UBND các huyện, thị xã, thành phố ñã tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng
nghiệp, ñã quan tâm ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu ñề tài.
Mặc dù có nhiều nỗ lực, song do trình ñộ và thời gian có hạn nên luận
văn không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, Tôi kính mong nhận ñược sự góp ý
chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 01 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thanh Dung

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iii



MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

Danh mục hình

x

1

MỞ ðẦU


1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3

ðối tượng nghiên cứu

3

1.4

Phạm vi nghiên cứu

3

1.5

Câu hỏi nghiên cứu


4

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ SỬ
DỤNG LAO ðỘNG TRÌNH ðỘ CAO TRONG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP

2.1

5

Lý luận cơ bản về thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong
quản lý nhà nước ngành nông nghiệp

5

2.1.1

Các khái niệm cơ bản

5

2.1.2

Vai trò, ý nghĩa của thu hút và sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao
trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp

2.1.3


Cách phân loại lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước
ngành nông nghiệp

2.1.4

9
11

ðặc ñiểm lao ñộng trình ñộ cao làm việc trong quản lý nhà nước
ngành nông nghiệp

12

2.1.5

Nguyên tắc và nội dung thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao

14

2.1.6

Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao

15

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv



2.2

Thực tiễn thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trên thế giới
và ở Việt Nam

2.2.1

Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao của một số
nước trên thế giới

2.2.2

18
18

Kinh nghiệm thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao của một số
tỉnh ở trong nước

24

2.2.3

Những bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu

26

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


28

3.1

ðặc ñiểm cơ bản tỉnh Bắc Ninh

28

3.1.1

ðặc ñiểm tự nhiên

28

3.1.2

ðiều kiện kinh tế - xã hội

30

3.1.3

Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

32

3.1.4

Những thuận lợi, khó khăn rút ra qua nghiên cứu tình hình kinh
tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh


34

3.2

Phương pháp nghiên cứu

36

3.2.1

Phương pháp tiếp cận

36

3.2.2

Phương pháp chọn ñiểm khảo sát

36

3.2.3

Phương pháp thu thập các tài liệu

37

3.2.4

Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu


38

3.2.5

Phương pháp phân tích số liệu

38

3.2.6

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

39

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

41

4.1

Tổng quan về lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước
ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

4.1.1

Số lượng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh


4.1.2

41
41

Chất lượng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước
ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

46

v


4.1.3

Nguồn cung cấp lao ñộng có trình ñộ cao tỉnh Bắc Ninh

4.2

Thực trạng thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản
lý ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

4.2.1

70

Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ

cao trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

4.3

57

Thực trạng sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao trong QLNN ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

4.2.3

57

Thực trạng thu hút lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý Nhà
nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

4.2.2

56

86

Các giải pháp nhằm ñẩy mạnh thu hút và sử dụng lao ñộng trình
ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

90

4.3.1

Căn cứ ñề xuất giải pháp


90

4.3.2

ðịnh hướng ñẩy mạnh thu hút và sử dụng LðTðC trong QLNN
ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

93

4.3.3

Các giải pháp thực hiện

94

5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

99

5.1

Kết luận

99

5.2


Kiến nghị

101

TÀI LIỆU THAM KHẢO

103

PHỤ LỤC

105

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LðTðC

Lao ñộng trình ñộ cao

THPT

Trung học phổ thông

GDTX

Giáo dục thường xuyên


GS

Giáo sư

PGS

Phó Giáo sư

NGƯT

Nhà giáo ưu tú

NXB

Nhà xuất bản

BQL

Ban quản lý

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

CNH


Công nghiệp hóa

HðH

Hiện ñại hóa

LLSX

Lực lượng sản xuất

UBND

Ủy ban nhân dân

KHHGð

Kế hoạch hóa gia ñình

HðND

Hội ñồng nhân dân

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

PTNT

Phát triển nông thôn


QLNN

Quản lý nhà nước

HDI

Chỉ số phát triển con người

TS

Tiến sỹ

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1

Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất tỉnh Bắc Ninh

32


3.2

Số mẫu ñiều tra tại các cơ sở ñại diện

37

3.3

Bảng tổng hợp phương pháp phân tích SWOT

39

4.1

Số lượng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2010 – 2012

4.2

Số lượng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành nông
nghiệp tỉnh Bắc Ninh năm 2012 phân theo các cơ quan, ñơn vị

4.3

41
44

Chất lượng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo trình ñộ ñào tạo chuyên
môn giai ñoạn 2010 – 2012


4.4

46

Số lượng lao ñộng trình ñộ cao theo ngạch công chức, viên chức
và tương ñương của ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn
2010 – 2012

4.5

Chất lượng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp phân theo ngạch công chức và viên chức năm 2012

4.6

48
49

Chất lượng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp phân theo trình ñộ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin
học giai ñoạn 2010 – 2012

4.7

Thực trạng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo ñộ tuổi năm 2012

4.8


55

LðTðC trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc
Ninh phân theo giới tính năm 2012

4.9

51

56

Các văn bản chính sách có liên quan ñến thu hút LðTðC trình ñộ
cao trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

58

viii


4.10

Một số chế ñộ thu hút LðTðC trong quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh hiện nay

4.11

Tiến trình thực hiện chính sách thu hút LðTðC trong quản lý
Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh


4.12

77

Kết quả thực hiện chế ñộ ñãi ngộ ñối với lao ñộng trình ñộ cao trong
quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 3 năm qua

4.18

76

Tổng hợp ý kiến ñánh giá của cán bộ Phòng Nội vụ của 02 huyện
Tiên Du và Lương Tàivề hiệu suất làm việc của LðTðC

4.17

73

Tổng hợp ý kiến cán bộ ñang làm việc quản lý Nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

4.16

70

Phân công LðTðC trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp
tỉnh Bắc Ninh

4.15


65

Tỷ lệ huy ñộng số lượng LðTðC trong quản lý nhà nước ngành
nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

4.14

62

Lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp
tỉnh Bắc Ninh ñã tuyển dụng mới giai ñoạn năm 2010 – 2012

4.13

60

79

ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức trong hút và sử dụng
LðTðC trong QLNN ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

91

ix


DANH MỤC HÌNH

STT
3.1

Tên bảng
Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Ninh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

Trang
29

x


1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Xã hội phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng bao giờ con người
cũng nổi lên là yếu tố hàng ñầu, quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết ñịnh thành
công hay thất bại. Nói chính xác hơn, sự phát triển xã hội trước hết và trên
hết, giữ vị trí hàng ñầu và có ý nghĩa quyết ñịnh chính là ñội ngũ những người
có năng lực, những người tài năng, ñược hiểu là có “cả hồng và chuyên” những người hiền tài. Thực tế cho thấy, lao ñộng trình ñộ cao (LðTðC) có vị
trí, vai trò ñặc biệt quan trọng của quốc gia trong mọi thời kỳ lịch sử.
Trong các văn kiện của ðảng và chính sách của Nhà nước ta ñều khẳng
ñịnh: Con người ở vị trí trung tâm trong toàn bộ chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững. Trong giai ñoạn hiện nay, nước ta ñang ñẩy mạnh sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, thì việc quan tâm ñào tạo, bồi dưỡng,
thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao sao cho thật sự có hiệu quả là yêu cầu
tất yếu khách quan, là ñòi hỏi cấ p bách của nước ta (nói chung) cũng như mỗi
ñịa phương (nói riêng). Vì vậy, thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao là chính

sách cần thiết, là giải pháp cơ bản mà chúng ta cần phải tập trung nghiên cứu,
hoàn thiện bảo ñảm có hiệu quả cho việc thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ
cao của ñịa phương.
Tỉnh Bắc Ninh ñã có những chính sách ñào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử
dụng nhân tài ở ñịa phương. Bắc Ninh là một tỉnh ñi trước và ñón ñầu về thu hút
và sử dụng nhân tài từ năm 2000 cho ñến nay. Trong những năm gần ñây, thu
hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao ñã thu hút ñược không ít sự quan tâm của
các nhà quản lý, các nhà khoa học, ñặc biệt là các nhà nghiên cứu, các viện, các
trường ñại học… Ở tỉnh Bắc Ninh chính sách thu hút và sử dụng lao ñộng trình
ñộ cao ñã quy ñịnh cụ thể một số chế ñộ ưu tiên, ưu ñãi trong việc ñào tạo, bồi

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

1


dưỡng, thu hút, tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng những người thuộc phạm trù
nhân tài.
Tuy nhiên, tỉnh Bắc Ninh có chủ trương, chính sách sớm nhưng thực
thi chưa cân ñối, chưa triệt ñể ở cả 3 mặt ñào tạo, thu hút và sử dụng. Chưa
thu hút ñược nhiều người có học hàm, học vị, trình ñộ chuyên môn cao về ñịa
phương công tác. Chưa có quy ñịnh cụ thể việc sử dụng, nhất là việc nâng
lương, bổ nhiệm... sao cho có hiệu quả, thiết thực ñối với những người ñã
ñược tiếp nhận, tuyển dụng về ñịa phương công tác. Nên chưa có tác dụng
ñộng viên, khuyến khích, cuốn hút mạnh mẽ. ðã 15 năm kể từ ngày tái lập
tỉnh, chúng ta chưa ñược ñón nhận những ñột biến về người tài ngoại trừ một
số cán bộ rèn luyện và trưởng thành từ thực tế.
ðến nay ở nước ta ñã có một số công trình nghiên cứu ñề cập ñến vấn ñề
nguồn nhân lực có liên quan ñến lao ñộng của tỉnh Bắc Ninh, như: Nguyễn Ngọc
Tú (năm 2006) “Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh”; Nguyễn Thị Lân (năm 2010) “Phát
triển nguồn nhân lực ở tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn hiện nay”. Nhìn chung các
công trình nghiên cứu trên ñã tiếp cận và nghiên cứu về nguồn nhân lực ở nhiều
góc ñộ khác nhau và gợi mở ra hướng nghiên cứu mới bổ ích. Song cho ñến nay,
chưa có công trình nào nghiên cứu ñi sâu vào nghiên cứu những thành tựu,
những thách thức bất cập của việc thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao.
Vì vậy, ñể góp phần nghiên cứu và giải ñáp những thách thức bất cập
nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu ñề tài: “Thu hút và sử dụng lao ñộng trình
ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, ñể ñề xuất
giải pháp nhằm thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà
nước (QLNN) ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụng lao ñộng trình
ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp.
- ðánh giá thực trạng thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong
quản lý nhà nước ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh những năm qua.
- ðề xuất các giải pháp nhằm ñẩy mạnh thu hút và sử dụng lao ñộng
trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
trong những năm tới.
1.3 ðối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu là: Các hoạt ñộng nhằm thu hút và sử dụng lao

ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc
Ninh. Các hoạt ñộng này ñược thể hiện trên những ñối tượng khảo sát sau.
- ðối tượng khảo sát cụ thể:
+ Cán bộ, công chức, viên chức có trình ñộ cao ñang làm việc trong
ngành nông nghiệp thuộc các cơ quan ðảng, Nhà nước, các ðoàn thể thuộc
tỉnh Bắc Ninh (kể cả các ñơn vị sự nghiệp tự chủ toàn bộ, các BQL dự án).
+ Những cán bộ ñã, ñang theo học chương trình sau ñại học (Thạc sĩ,
Tiến sĩ) có các dự án trong và ngoài nước về ngành nông nghiệp.
- Cơ chế chính sách có liên quan:
+ Chính sách của Việt Nam: Nghị ñịnh số 24/2010/Nð-CP ngày 15/3/2010
của Chính phủ quy ñịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
+ Chính sách của tỉnh Bắc Ninh: Quyết ñịnh số 33/2012/Qð-UBND
ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh, về việc quy ñịnh chế ñộ, chính
sách ñào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Về nội dung
- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ
cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

3


- Thực trạng thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà
nước ngành nông nghiệp.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao
trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp.
- Các giải pháp ñẩy mạnh thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao
trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp.

1.4.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trong phạm vi quản lý nhà nước
ngành nông nghiệp toàn tỉnh, một số nội dung chuyên sâu khảo sát các ñối
tượng nghiên cứu ở 2 huyện là huyện Tiên Du, huyện Lương Tài và những
sinh viên, những cá nhân ñược sinh ra ở Bắc Ninh ñã, ñang theo học ở các
trường ñại học.
1.4.3 Phạm vi về thời gian
- Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu ñề tài ñược tập hợp trong thời gian 3
năm gần ñây (2010 - 2012).
- Các số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này ñược tổng hợp năm 2013.
- Giải pháp ñề xuất cho ñến năm 2020.
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành
nông nghiệp ñược thể hiện trên những quan ñiểm và nội dung cụ thể nào?
- Những kinh nghiệm về thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong
quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam như thế nào?
- Tỉnh Bắc Ninh có những hoạt ñộng gì về thu hút và sử dụng lao ñộng
trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp?
- Khi thực hiện hoạt ñộng thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao
trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh gặp những thuận
lợi và khó khăn gì?
- Nhằm thu hút nhiều hơn và sử dụng hợp lý lao ñộng trình ñộ cao
trong quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh cần thực hiện
những giải pháp nào?

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4



2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRÌNH ðỘ CAO
TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP
2.1 Lý luận cơ bản về thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao trong
quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Lao ñộng
Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người, là quá trình sức lao
ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nhằm tạo nên
những vật phẩm, những sản phẩm theo mong muốn. Vì vậy, lao ñộng là ñiều
kiện cơ bản và quan trọng nhất trong sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài
người (Giáo trình tổ chức lao ñộng khoa học – Trường ðại học Kinh tế Quốc
dân – NXB Giáo dục năm 1994).
Quá trình lao ñộng là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố của sản xuất, ñó
là Sức lao ñộng – ðối tượng lao ñộng – Tư liệu sản xuất (Giáo trình quản trị
Kinh tế lao ñộng - PGS.PTS.NGƯT. Phạm ðức Thành; PGS Mai Quốc
Chánh chủ biên).
2.1.1.2 Lao ñộng có trình ñộ cao
Theo C.Mác, “Một lao ñộng ñược coi là cao hơn, phức tạp hơn so với
lao ñộng giản ñơn trung bình thì ñó là biểu hiện của một sức lao ñộng ñòi hỏi
những chi phí ñào tạo cao hơn, người ta phải tốn nhiều thời gian lao ñộng ñể
tạo ra nó và vì vậy nó có một giá trị cao hơn so với sức lao ñộng giản ñơn.
(Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực - Trường ðại học Kinh tế quốc dân).
Lao ñộng trình ñộ cao là khái niệm ñể chỉ những người lao ñộng ñã
ñược ñào tạo, có trình ñộ học vấn, trình ñộ tay nghề cao (về chuyên môn, kỹ
thuật) tương ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu chí phân loại lao ñộng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

5



về chuyên môn, kỹ thuật nhất ñịnh (ñại học, trên ñại học …) và trên thực tế có
kỹ năng lao ñộng giỏi. Những lao ñộng này có khả năng thích ứng nhanh với
những thay ñổi liên tục của môi trường công việc, có sức khoẻ và phẩm chất
tốt, có tính kỷ luật, có ñạo ñức và tác phong nghề nghiệp, mong muốn ñóng
góp tài năng, công sức của mình cho sự thành công, phát triển chung của tập
thể. Cao hơn nữa, ñó là những lao ñộng có khả năng vận dụng những tri thức,
kỹ năng ñã ñược ñào tạo vào quá trình lao ñộng sản xuất nhằm sáng tạo, cải
tiến năng suất, chất lượng và mang lại hiệu quả cao trong công việc.
2.1.1.3 Sức lao ñộng
Sức lao ñộng là phạm trù chỉ khả năng lao ñộng của con người, là tổng
hợp thể lực và trí lực của con người ñược con người vận dụng trong quá trình
lao ñộng. Theo C.Mác, sức lao ñộng hay năng lực lao ñộng là toàn bộ những
năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người
ñang sống và ñược người ñó ñem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị
sử dụng nào ñó (Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực - Trường ðại học Kinh tế
quốc dân).
2.1.1.4 Nguồn sức lao ñộng
Là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng (nam từ 16 - 60 tuổi, nữ
từ 16 - 55 tuổi), có khả năng lao ñộng (sức khỏe, trình ñộ văn hóa, trình ñộ
chuyên môn, năng lực phẩm chất) và có nhu cầu về việc làm. Như vậy theo
khái niệm này, có một số ñược tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là
nguồn sức lao ñộng, ñó là: Những người không có việc làm nhưng không tích
cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm,
những người trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh nhưng ñang ñi học… (Giáo
trình kinh tế nguồn nhân lực - Trường ðại học Kinh tế quốc dân).
2.1.1.5 Quản lý nhà nước
Là sự tác ñộng có tổ chức và ñiều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước ñối
với các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người ñể duy trì và phát


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6


triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức
năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ
tổ quốc XHCN” (Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, tập 1, trang 407).
2.1.1.6 Quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
Là công tác QLNN trong lĩnh vực nông nghiệp. Là hoạt ñộng sắp xếp
tổ chức, chỉ ñạo, ñiều hành, hướng dẫn, kiểm tra… của hệ thống cơ quan
QLNN từ trung ương tới ñịa phương ñối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở
nhận thức vai trò, vị trí và ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật, chuyên môn của ngành
nông nghiệp ñể khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước,
nhằm ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh với hiệu quả cao nhất (Giáo trình Quản lý
nhà nước về kinh tế trong nông nghiệp- Trường ðại Học Kinh Tế Quốc Dân).
2.1.1.7 Thu hút lao ñộng trình ñộ cao
Quá trình quản trị và phát triển lao ñộng gồm các nhóm chức năng chủ
yếu sau: nhóm chức năng thu hút, tuyển dụng nhóm chức năng ñào tạo và
phát triển, nhóm chức năng duy trì lao ñộng.
Thu hút lao ñộng là một trong các chức năng quan trọng của quản trị
lao ñộng nhằm tuyển dụng những người có trình ñộ ñáp ứng các yêu cầu ñặt
ra từ lực lượng lao ñộng xã hội vào làm việc trong một cơ quan, tổ chức.
Do nhiều yếu tố ảnh hưởng như ñiều kiện kinh tế - xã hội; nhu cầu thu
nhập; trình ñộ học vấn; ñiều kiện cư trú; ñịa vị xã hội; môi trường làm việc…
mà lao ñộng có thể thay ñổi nơi làm việc, di chuyển từ tổ chức này sang tổ
chức khác, ñịa phương này sang ñịa phương khác hay từ quốc gia này sang
quốc gia khác - người ta gọi là cơ ñộng xã hội. Xã hội càng phát triển thì tính
cơ ñộng của xã hội càng cao.

ðối với các cơ quan, tổ chức thì việc tuyển dụng, thu hút lao ñộng có
thể từ nhiều nguồn: từ các trường ñào tạo, từ các cơ quan, tổ chức, ñịa phương
khác. Việc thu hút, bổ sung mới lao ñộng góp phần quan trọng kích thích,
phát huy hiệu quả cạnh tranh với lao ñộng tại chỗ, là một nghệ thuật trong
quản trị lao ñộng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

7


GS.TS Ngô Quý Tùng ñã ñưa ra yêu cầu các tố chất toàn diện của
một chuyên gia nghiên cứu và triển khai - nhân tài trong nền kinh tế tri
thức bao gồm rất nhiều tiêu chuẩn như: phẩm chất tư tưởng, năng lực tư
duy, khả năng phục tùng mệnh lệnh, khả năng hợp tác với người khác, tri
thức khoa học, tri thức văn hóa, tính sáng tạo và năng lực kế thừa tính sáng
tạo của người khác.
Ông cũng ñã nhấn mạnh các yếu tố: “Phẩm chất tư tưởng, tri thức và
tính sáng tạo là những tiêu chí quyết ñịnh của chuyên gia”.
Nghiên cứu, tiếp cận từ vị trí việc làm, về trình ñộ ñược ñào tạo có
thể nêu khái niệm LðTðC cần hướng ñến như sau: “LðTðC bao gồm
những lao ñộng qua ñào tạo và tự tích lũy ñược, có chuyên môn, nghiệp vụ
kỹ thuật cao, có kỹ năng lao ñộng giỏi, có khả năng hòa nhập, thích ứng
với những thay ñổi của xã hội, của khoa học - công nghệ, tham gia lao
ñộng có hiệu quả cao, có khả năng ñóng góp cho sự phát triển của các tổ
chức và toàn xã hội”.
Như vậy, trước hết, lao ñộng phải qua ñào tạo cơ bản về chuyên môn
sau ñó tiếp tục ñược bồi dưỡng, tích lũy các kiến thức, kỹ năng khác trong
hoạt ñộng phù hợp với vị trí công tác. Các cơ quan nhà nước thường thu
hút các ñối tượng có trình ñộ ñào tạo từ ðại học trở lên, phù hợp với từng

ngành, ñịa phương. Cần xác ñịnh các ñối tượng cần thu hút, tuyển dụng
như các ñối tượng mới ñược ñào tạo tại các trường; các ñối tượng ñã tham
gia lao ñộng, ñã trưởng thành trong thực tiễn.
Thu hút LðTðC là các biện pháp, cách thức cần thiết của nhà quản lý
nhằm lôi cuốn LðTðC, ñáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức, ñịa phương.
2.1.1.8 Sử dụng lao ñộng trình ñộ cao
Sử dụng LðTðC là hình thức phân công người lao ñộng vào công việc
mỗi công việc có ñặc tính khác nhau về chuyên môn, hình thái. Sử dụng có
hiệu quả LðTðC thực chất là việc phân bố LðTðC một cách hợp lý sao cho
việc sử dụng LðTðC ñạt ñược mục ñích.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

8


Sử dụng LðTðC là sự sắp xếp, bố trí và phân công việc làm phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và ñi kèm theo ñó là họ ñược ñãi ngộ.
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thu hút và sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao trong
quản lý nhà nước ngành nông nghiệp
2.1.2.1 Vai trò thu hút và sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý nhà
nước ngành nông nghiệp
Theo nhà kinh tế người Anh, William Petty cho rằng lao ñộng là cha,
ñất ñai là mẹ của mọi của cải vật chất; C.Mác cho rằng con người là yếu tố số
một của lực lượng sản suất. Trong truyền thống Việt Nam xác ñịnh ''Hiền tài
là nguyên khí của quốc gia ". Nhà tương lai Mỹ Avill Toffer nhấn mạnh vai
trò của lao ñộng tri thức, theo ông ta "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực
rồi sẽ mất; Chỉ có trí tuệ của con người thì khi sử dụng không những không
mất ñi mà còn lớn lên" (Power Shift-Thăng trầm quyền lực- Avill Toffer).
Thứ nhất là, LðTðC là nguồn lực chính quyết ñịnh quá trình tăng

trưởng và phát triển kinh tế- xã hội. Nguồn nhân lực, nguồn lao ñộng là nhân
tố quyết ñịnh việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác.
Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ
thuật, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong
ñó LðTðC ñược xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia. So với các nguồn lực khác, LðTðC với yếu tố
hàng ñầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu
biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều
ñến ñâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy ñược tác dụng khi kết hợp
với LðTðC một cách có hiệu quả. Vì vậy, con người với tư cách là LðTðC,
là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sản xuất, là trung tâm của
nội lực, là nguồn lực chính quyết ñịnh quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Ngày nay một quốc gia có thể không giàu về tài nguyên, ñiều kiện thiên nhiên
không mấy thuận lợi nhưng nền kinh tế có thể tăng trưởng nhanh và phát triển
bền vững nếu hội ñủ bốn ñiều kiện :

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

9


+ Một là, quốc gia ñó biết ñề ra ñường lối kinh tế ñúng ñắn.
+ Hai là, quốc gia ñó biết tổ chức thực hiện thắng lợi ñường lối ñó.
+ Ba là, quốc gia ñó có ñội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao và
ñông ñảo.
+ Bốn là, quốc gia ñó có các nhà doanh nghiệp tài ba.
Thứ hai là, LðTðC là một trong những yếu tố quyết ñịnh sự thành
công của sự nghiệp CNH, HðH; là quá trình chuyển ñổi căn bản, toàn diện
các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao ñộng thủ công là
phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao ñộng ñược ñào tạo cùng với

công nghệ tiên tiến, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện ñại nhằm tạo
ra năng suất lao ñộng xã hội cao. ðối với nước ta ñó là một quá trình tất yếu
ñể phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN.
Khi ñất nước ta ñang bước vào giai ñoạn CNH, HðH rút ngắn, tiếp cận
kinh tế tri thức trong ñiều kiện phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, do ñó yêu
cầu nâng cao chất lượng LðTðC, nhất là trí lực có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự
thành công của sự nghiệp CNH, HðH ñất nước và phát triển bền vững. ðảng
ta ñã xác ñịnh phải lấy việc phát huy chất lượng nguồn nhân lực làm yếu tố cơ
bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Thứ ba là, LðTðC là ñiều kiện ñể rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc
ñẩy tăng trưởng kinh tế và ñẩy nhanh sự nghiệp CNH, HðH ñất nước nhằm
phát triển bền vững.
Thứ tư là, LðTðC là ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, nguồn lao ñộng
ñặc biệt là nguồn LðTðC của Việt Nam ñang ñứng trước nhiều thách thức lớn.
LðTðC là lực lượng ưu tú nhất của nguồn lao ñộng, nguồn lao ñộng có
trình ñộ cao là lực lượng thực hiện vai trò tiên phong của mình trong quá trình
hình thành ngành nông nghiệp. Vai trò tiên phong ñó thể hiện ở những khía
cạnh sau: (1) Vai trò tiên phong trong nắm bắt và ñịnh hướng quá trình hình

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

10


thành ngành nông nghiệp; (2) Vai trò tiên phong trong ứng dụng và triển khai
tri thức hiện ñại ñể hình thành ngành nông nghiệp; (3) Vai trò tiên phong
trong sáng tạo tri thức hiện ñại ñể hình thành ngành nông nghiệp.
2.1.2.2 Ý nghĩa của thu hút và sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao trong quản lý
nhà nước ngành nông nghiệp

- Các cán bộ trong diện thu hút, tuyển dụng bổ sung nguồn cho ñội ngũ
cán bộ ñều phát huy tốt năng lực, kinh nghiệm làm việc, thể hiện tinh thần
trách nhiệm.
- Một ñất nước thu hút ñược lao ñộng, coi lao ñộng như tài sản trí tuệ
làm ñất nước phát triển, ñưa ñất nước từ nghèo nàn, lạc hậu trở thành quốc gia
có mức thu nhập trung bình với triển vọng tiếp tục cất cánh và hội nhập.
- Thu hút và sử dụng LðTðC ñẩy nhanh sự phát triển kinh tế, ñóng góp
cho sự phát triển xã hội, phát triển trí tuệ Việt Nam.
- Lao ñộng chính là ñầu tàu của tất cả từ người lãnh ñạo công nhân,
nông dân. ðầu tàu mà yếu thì cả ñoàn tàu cũng chậm.
- Sử dụng lao ñộng trong khu vực công là nhằm thu hút ñược nhiều sức
lực và trí tuệ của người có tài năng phục vụ cho nhân dân và ñất nước, góp
phần ñổi mới, nâng cao chất lượng của ñội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ñáp ứng yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước và nâng cao chất lượng
dịch vụ công ở nước ta hiện nay.
2.1.3 Cách phân loại lao ñộng trình ñộ cao trong quản lý nhà nước ngành
nông nghiệp
2.1.3.1 Phân loại theo chuyên ngành
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi
nước, ñặc biệt là trong các thế kỷ trước ñây khi công nghiệp chưa phát triển
và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng ñất
ñai ñể trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

11


nguyên liệu lao ñộng chủ yếu ñể tạo ra lương thực thực phẩm và một số

nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản (Bách khoa toàn thư Việt Nam –
Nông nghiệp).
Quản lý kinh tế trong nông nghiệp là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
ñối với nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, pháp luật và các chính
sách ñể tạo ñiều kiện và tiền ñề, môi trường thuận lợi cho các hoạt ñộng sản
xuất - kinh doanh nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của toàn nền nông
nghiệp; xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của ñơn vị kinh tế
trong quá trình hoạt ñộng kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, lưu thông,
phân phối, tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp; ñiều tiết các lợi ích giữa các
vùng, các ngành, sản phẩm nông nghiệp, giữa nông nghiệp với toàn bộ nền
kinh tế; thực hiện sự kiểm soát ñối với tất cả các hoạt ñộng trong nền nông
nghiệp và kinh tế nông thôn làm ổn ñịnh và lành mạnh hoá mọi quan hệ kinh
tế và xã hội…
2.1.3.2 Phân loại theo giới tính, ñộ tuổi, trình ñộ, năm công tác
- Giới tính: lao ñộng ñược chia ra theo nhóm giới tính nam và giới tính nữ.
- Trình ñộ ñào tạo: ñược phân chia theo trình ñộ bằng cấp chuyên môn
mà người lao ñộng ñã ñạt ñược (ðại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ).
- Năm công tác: là số năm mà người lao ñộng ñã làm việc qua.
- ðộ tuổi: ñược phân theo các nhóm tuổi khác nhau
2.1.4 ðặc ñiểm lao ñộng trình ñộ cao làm việc trong quản lý nhà nước
ngành nông nghiệp
Trong hoạt ñộng công vụ, công chức, viên chức và người ñược ủy
quyền phải phục vụ lợi ích của nhân dân, tôn trọng và bảo ñảm thực hiện
quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; ñảm bảo dân chủ, công khai và minh
bạch; tuân thủ nguyên tắc liên tục, thống nhất, thông suốt và theo trình tự, thứ

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế


12


bậc hành chính và chỉ ñược làm những việc mà pháp luật cho phép. Công
chức, viên chức có trách nhiệm giải trình trước công dân, tổ chức và xã hội.
Cơ hội thăng tiến của họ chủ yếu theo ngạch, bậc truyền thống và muốn trở
thành nhà lãnh ñạo phải là ñảng viên ðảng cộng sản Việt Nam.
Quá trình hình thành và phát triển lao ñộng trong các cơ quan nhà nước
chịu ảnh hưởng của cơ chế thị trường và những ñặc thù riêng của tổ chức nhà
nước: trình ñộ chuyên môn ñược ñào tạo ở mới là bước ñầu. Trong quá trình
công tác, các công chức, viên chức phải thường xuyên ñược bồi dưỡng kiến
thức về chính trị, pháp luật, chính sách công, các kỹ năng hành chính, trách
nhiệm, ñạo ñức công vụ, tri thức văn hóa, tin học, ngoại ngữ…Trong thực
tiễn, không ít người ñã trưởng thành, trở thành nhà quản lý, nhà hoạt ñộng
chính trị mà không hẳn dựa trên kiến thức chuyên môn thuần túy ñược ñào
tạo ở các trường ñại học.
Phân tích rõ những ñặc thù có tính nguyên tắc của công vụ và hoạt
ñộng công vụ mới có thể ñề xuất chính sách thu hút LðTðC vào việc làm
trong các cơ quan nhà nước.
LðTðC là những người có hiểu biết sâu và rộng, có năng lực sáng tạo,
có trình ñộ phát triển về trí tuệ, nhạy bén với cái mới và quan tâm ñến ñổi mới
ñể phát triển.
LðTðC có trình ñộ chuyên môn cao trong một lĩnh vực nhất ñịnh, ứng
với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao ñộng về chuyên môn,
kỹ thuật nhất ñịnh (ñại học, trên ñại học, cao ñẳng, lao ñộng kỹ thuật nghề),
ñược hình thành qua ñào tạo, bồi dưỡng và phát triển không ngừng bằng con
ñường tự ñào tạo, lao ñộng và hoạt ñộng sáng tạo của mỗi cá nhân.
LðTðC có năng lực tư duy ñộc lập, sáng tạo, tạo ra những sản phẩm
tinh thần và vật chất có giá trị ñối với xã hội. Bên cạnh những ñặc ñiểm
“cần” nêu trên, LðTðC phải hội tụ cả những ñặc ñiểm “ñủ” sau: một là, sự

phát triển thể lực; hai là, có văn hóa lao ñộng (văn hóa nghề nghiệp); ba là,
có văn hóa sinh thái.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

13


2.1.5 Nguyên tắc và nội dung thu hút và sử dụng lao ñộng trình ñộ cao
2.1.5.1 Thu hút lao ñộng trình ñộ cao
- Nguyên tắc: Thực hiện ñúng ñầu tư và có hiệu quả các chính sách thu
hút LðTðC của tỉnh. Thu hút LðTðC là tổng thể các chính sách của chủ thể
nhằm kêu gọi tạo ñiều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt ñể những người có trình
ñộ cao ñến làm việc cho mình. Thu hút LðTðC luôn ñi liền với chính sách
ñãi ngộ. Sử dụng LðTðC ñều nói tới sự chuẩn mực, và quan trọng nhất là
công bằng, công khai tuyển chọn, bồi dưỡng, ñào tạo, sử dụng….lao ñộng.
Chuẩn mực là ai muốn làm công việc nào thì phải ñủ những tiêu chuẩn gì,
công bằng là cứ ai ñạt ñược chuẩn cao hơn thì sẽ ñược ưu tiên sử dụng, và
công khai là việc tuyển dụng ñó phải ñược công bố cho mọi người có ñủ tiêu
chuẩn ñều ñược quyền tham dự, thi tài… (PGS.TS. Phạm Huy Tiến, 2011).
- Nội dung:
+ Nghiên cứu về thu hút LðTðC là nghiên cứu những quy ñịnh, yêu
cầu, chính sách xúc tiến thu hút, chính sách ñãi ngộ và tạo ñộng lực lao ñộng,
chính sách sử dụng lao ñộng hợp lý và thiết thực ñối với những ñối tượng
ñược tuyển dụng theo thu hút. Nghiên cứu tạo dựng môi trường và ñiều kiện
làm việc, tạo cơ hội ñào tạo và phát triển của ñối tượng ñược tuyển dụng theo
chính sách thu hút trong QLNN.
+ Thu thập ý kiến, nguyện vọng mong muốn về thu hút lao ñộng của
cán bộ, công chức theo trình ñộ chuyên môn và các kỹ năng.
+ ðề xuất các kế hoạch về thu hút lao ñộng trong thời gian tới.

+ Tổ chức thực hiện thu hút LðTðC.
+ Tuyển dụng, kiểm tra, ñánh giá LðTðC.
+ Kiến nghị các giải pháp, cơ chế chính sách khác có liên quan.
(Nguyễn Chín, 2011).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14


×