LOGO
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
trình bày : nhóm 6
www.trungtamtinhoc.edu.vn
I. Cơ sở lý
luận & thực
tiền.
Đầu tư trực
tiếp nước
ngoài (FDI)
II. Thực
trạng
www.trungtamtinhoc.edu.vn
III. Định
Hướng &
giải pháp
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Khái niệm :
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI tại một quốc gia là việc
nhà đầu tư ở một nước khác
đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì
tài sản nào vào quốc gia đó để
được quyền sở hữu và quản lý
hoặc quyền kiểm soát một thực
thể kinh tế tại quốc gia đó, với
mục tiêu tối đa hóa lợi ích của
mình”.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Góp vốn đủ lớn để
được quyền quản
lý và điều phối
hoạt động kinh
doanh
Quyền kiểm soát
của nhà đầu tư phụ
thuộc vào tỷ lệ góp
vốn
Đầu tư bằng vốn
vào kd theo nguyên
tắc “lời ăn lỗ chịu”
Tỷ lệ phân chia lợi
nhuận phụ thuộc vào
tỷ lệ vốn góp khi đã
trừ các khoản đgóp #
Tính rủi ro cao,lâu
thu hồi vốn
www.trungtamtinhoc.edu.vn
1. Các hình thức và bản chất của đầu tư
trực tiếp nước ngoài
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài
Các hình
thức
Hợp tác kinh doanh trên
cơ sở hợp đồng hợp tác
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Hợp đồng kí theo hiệp
định chính phủ…..
Doanh nghiệp liên doanh
Liên doanh là một hình thức tổ
chức kinh doanh có tính chất
quốc tế. Hoạt động trên cơ sở có
sự đóng góp của các bên về vốn,
quản lý lao động và cùng chịu
trách nhiệm về lợi nhuận cũng
như rủi ro có thể xảy ra; hoạt
động của liên doanh rất rộng,
gồm cả hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung ứng dịch vụ…
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Đối với nước tiếp nhận đầu tư:
Ưu và nhược
điểm
Ưu điểm:giải quyết tình
trạng thiếu vốn, giúp đa
dạng hoá sản phẩm, đổi
mới công nghệ, tạo ra thị
trường mới và tạo cơ hội
cho người lao động làm
việc và học tập kinh
nghiệm quản lý của nước
ngoài.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Nhược điểm:
mất nhiều thời gian thương
thảo các vấn đề liên quan
đến dự án đầu tư, thường
xuất hiện mâu thuẫn trong
quản lý điều hành doanh
nghiệp
Đối với nhà đầu tư nước ngoài
Ưu ,nhược
điểm
Ưu điểm:Tận dụng
được hệ thống phân
phối có sẵn của nc sở
tại được đầu tư vào
các lĩnh vực dễ thu
lời,ko mất tg nghiên
cứu thị trường ,chia
sẻ rủi ro,chi phí
.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Nhược điểm:Sự khác
biệt về nhìn nhận
cphí,mất tg thương
thảo về các vđề,không
chủ động trg vđề qlý
DN dễ mất cơ hội kinh
doanh
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài
Là doanh nghiệp do nhà đầu
tư nước ngoài đầu tư 100%
vốn, là doanh nghiệp thuộc
sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài do nhà đầu tư nước
ngoài thành lập tại Việt Nam,
tự quản lý và tự chịu trách
nhiệm về kết quả kinh
doanh. Thành lập dưới dạng
công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty cổ phần.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Đối với nước tiếp nhận đầu tư
Ưu điểm:Nhà nước
thu được tiền thuê
đất ,tiền thuế,giải
quyết việc làm công
ăn việc làm,khuyến
khích xuất khẩu,thu
hút vốn đầu tư,công
nghệ,tiếp vận thị
trường nước ngoài
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Nhược điểm:Khó tiếp
thu kinh nghiệm quản
lý và công nghệ nước
ngoài để nâng cao
trình độ cán bộ quản
lý,cán bộ kỹ thuật ở
các doanh nghiệp
trong nước
Đối với nhà đầu tư nước ngoài
Ưu điểm:Độc lập về tổ
chức và hoạt động của
doanh nghiệp không phải
chia sẻ lợi nhuận dễ dàng
chuyển nhượng vốn
Nhược điểm:chịu toàn bộ
rủi ro trong đầu tư,cp tiếp
cận thị trường mới,khó
quan hệ với các cơ quan
qlý nước sở tại
www.trungtamtinhoc.edu.vn
2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
(ĐTTTNN) đối với sự phát triển kinh tế
Là một trg nguồn vốn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt vốn
đầu tư, góp phần tạo ra sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
FDI mang lại kỹ thuật công nghệ cho nước tiếp nhận
đầu tư
FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo
thêm nhiều việc làm mới
Đầu tư nước ngoài thúc đấy quá trình hội nhập kinh tế QT
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Tác động tiêu cực có thể xảy ra với các
nước đang phát triển
1. Chuyển giao kỹ thuật
.Dễ bị chuyển giao những máy móc đã
lạc hậu cho các nước nhận đầu tư.
.Rất khó để tính được giá trị thực của
những máy móc chuyển giao.
.Gây tổn hại môi trường sinh thái
.Chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất
cao và do đó sản phẩm của các nước nhận
đầu tư khó có thể cạnh tranh trên thị trường
thế giới.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
2.Sự phụ thuộc về kinh tế của nước nhận đầu tư
Các công ty của nước tiếp nhận
đầu tư dễ tăng sự phụ thuộc về
vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu
thụ hàng hóa vào các công ty
xuyên quốc gia.
Dễ tạo ra 1 nền kinh tế phồn vinh
giả tạo.Sự phồn vinh có được bằng
cái của người khác.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
3.Chi phí cho việc sử dụng FDI trong quá trình sản xuất không
hợp lý
Một là: Chi phí của việc thu hút
FDI.
Hai là: Sản xuất hàng hóa không
thích hợp.
Gây ra những ảnh hưởng tiêu cực
về chính trị -xã hội
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
1. Các yếu tố quan trọng thu hút vốn đầu tư FDI:
Ổn
định
chin
́ ht
rị
ng
ô
c
n
Nhâ ́ rẻ
gia
FDI
Să
ng ̃n c
uy
ê n ó
liê
u
̣
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Ưu
đâ đãi
̀u t
ư
2. Khái quát chung về tình hình thu hút FDI
Về cơ cấu FDI theo quy mô đầu tư:
Sự đóng góp của khu vực FDI là điều không hể phủ nhận.Tuy
nhiên, xu hướng đầu tư lại có sự biến đổi dần qua các năm.
Nguồn: Tổng cục Thống kê
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Về cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư
Sau hơn 20 năm nhận FDI của các nước,Việt Nam đã nhận được
nguồn vốn FDI từ 92 quốc gia
Bảng 2.1: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài phân theo đối tác đầu
tư tính đến tháng 9 năm 2009
Phân theo đối tác
Đối tác
Số dự án
Tổng vốn đăng kí(USD)
Vốn điều lệ (USD)
Đài loan
Hàn quốc
Malysia
Nhật bản
Singapore
2027
2284
331
1171
746
21,287,669,552
20,455,813,223
18,056,607,601
17,686,588,448
16,904,240,366
8,583,114,172
6,873,290,279
3,869,006,032
5,127,403,189
5,407,142,771
Tổng số
10, 747
168,392,881,762
55,948,160,723
Nguồn:Cục đầu tư nước ngoài (Bộ
KH&ĐT)
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Về cơ cấu FDI theo địa phương, vùng kinh
tế
FDI năm 2009 (phân theo địa phương).
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Về cơ cấu FDI theo ngành kinh tế
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài Đơn vị: triệu USD 2012
www.trungtamtinhoc.edu.vn
3. Đánh giá chung về FDI vào Việt Nam thời
kỳ 2001 đến hết Quý I năm 2011
www.trungtamtinhoc.edu.vn
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM ĐẨY MẠNH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN TỚI.
1.Bối cảnh trong nước:
Thuận lợi:
-Tính ổn định về kt-xh,chính trị so với các
nc trong khu vực
-Có khung pháp luật rõ ràng
-Môi trường kinh doanh và môi trường
đầu tư không ngừng đc hoàn thiện
-Xu hướng hội nhập mang lại nhiều cơ hội
lớn
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Khó khăn:
-Môi trường kinh doanh và đầu tư
còn nhiều hạn chế, nhu cầu thị
trường tăng chậm, dung lượng thị
trường nhỏ và sức mua trong nước
còn thấp.
-Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch
vụ công cộng và các chi phí khác
cao.
-Có sự chồng chéo trong PL.
-Sự thách thức,khó khăn khi tham
gia hội nhập
www.trungtamtinhoc.edu.vn
2. Bối cảnh quốc tế
Thuận lợi và
khó khăn
Thuận lợi:
- Kinh tế thế giới đã dần
phục hồi và tăng trưởng trở
lại
- Sự phát triển về công nghệ
và sự toàn cầu hóa nhanh.
- Xu hướng tăng vốn FDI
trong thời gian qua sẽ tạo
điều kiện tăng dòng vốn
FDI của Việt Nam.
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Khó khăn:
- dòng vốn FDI toàn cầu hiện
đang có xu hướng suy giảm
- Dòng vốn gia tăng mạnh đã
có lúc làm tăng sức ép lên tỷ
giá hối đoái hoặc giá tài sản.
- Cạnh tranh trg thu hút FDI
trên thế giới và trong khu vực
diễn ra gay gắt.
3. Định hướng trong thời gian tới
“Huy động tối đa các nguồn lực đầu
tư, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt
khoảng 55 - 60 ngàn tỷ đồng, trong đó
vốn ngân sách nhà nước chiếm 40%,
vốn các thành phần kinh tế và dân cư
chiếm 30%, vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) chiếm 30%”.
Cụ thể:
-Công nghiệp chế biến, chế tạo vươn lên
số 1.
-Dự án công nghệ cao ngày một nhiều.
www.trungtamtinhoc.edu.vn