Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Xây dựng chiến lược kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần phát triển đô thị từ liêm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 83 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN ĐĂNG HAI

XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN ĐĂNG HAI

XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. PHÍ MẠNH HỒNG


XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS PHÍ MẠNH HỒNG

GS.TS PHAN HUY ĐƢỜNG

Hà Nội - 2015


CAM KẾT
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích
dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao
nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả

Nguyễn Đăng Hai


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế này, tôi đã

nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ từ các giảng viên, các học viên trong lớp và toàn thể
cán bộ, nhân viên của Khoa Kinh tế chính trị thuộc Trƣờng Đại học kinh tế - Đại
học Quốc Gia Hà Nội. Đặc biệt là sự quan tâm, nhiệt tình hƣớng dẫn của thầy giáo
PGS.TS Phí Mạnh Hồng - Giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia
Hà Nội.
Tôi bầy tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với Ban lãnh đạo, các cán bộ và nhân viên
Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm – LIDECO, đã tạo điều kiện cho tôi tiếp
cận các hồ sơ tài liệu, chia sẻ các kiến thức, kinh nghiệm và ý kiến trong lĩnh vực
kinh doanh bất động sản. Đặc biệt, tôi xin đƣợc cảm ơn ông Nguyễn Văn Kha, chủ
tịch Hội đồng quản trị Công ty, ngƣời đã dành nhiều thời gian giúp tôi hiểu rõ mục
tiêu, định hƣớng của Công ty, góp ý về chiến lƣợc mà tác giả đề xuất, đây là điều
tuyệt vời, bởi qua đó tôi tin rằng các gợi ý trong báo cáo này có thể hữu ích đối với
LIDECO.
Bên cạnh đó, tôi muốn gửi đến những ngƣời thân trong gia đình, đã tạo điều
kiện, chia sẻ khó khăn và động viên trong suốt quá trình tôi tham gia khóa học.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận
văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót
đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn .

, rất mong nhận đƣợc những


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHIẾN LƢỢC, CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .................................................4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .......................................4

1.1.1 Ở thể loại sách, công trình nghiên cứu: .....................................................4
1.1.2 Ở thể loại luận văn, luận án. ......................................................................5
1.2. Một số lý luận chung về chiến lƣợc, chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp .....7
1.2.1 Khái niệm về chiến lược, chiến lược kinh doanh ......................................7
1.2.2 Nội dung chiến lược kinh doanh: ...............................................................8
1..2.3 Vai trò của chiế n lược:..............................................................................9
1.2.4 Phân loại chiến lược ...............................................................................10
1.2.5. Quy trình xây dựng chiến lược ................................................................14
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................25
2.1 Nguồn số liệu và xử lý số liệu ........................................................................25
2.1.1. Số liệu chung ............................................................................................25
2.1.2. Xử lý số liệu .............................................................................................25
2.2 Phương pháp nghiên cứu: ...........................................................................25
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu tại bàn .....................................................26
2.2.2 Phương pháp phân tích - tổng hợp : ........................................................26
2.2.3. Phương pháp so sánh: .............................................................................26
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA
LIDECO ....................................................................................................................27
3.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp LIDECO . ................................................27
3.2. Phân tích môi trƣờng kinh doanh bất động sản của LIDECO ........................30


3.2.1. Môi trường vĩ mô .....................................................................................30
3.2.2. Môi trường vi mô .....................................................................................38
3.3. Phân tích môi trƣờng bên trong ..................................................................45
3.3.1. Quản trị tài chính: ...................................................................................45
3.3.2. Quản tri ̣ nguồn nhân lực ..........................................................................49
3.3.3. Marketing .................................................................................................50
3.3.4. Chất lượng sản phẩm ...............................................................................50
3.3.5. Qui trình quản trị. ....................................................................................51

3.3.6. Áp dụng khoa học - công nghệ . ..............................................................52
3.3.7. Ma trận đánh giá môi trường bên trong ..................................................52
3.4. Đánh giá SWOT – căn cứ để xây dựng chiến lƣơ ̣c ......................................55
CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
CỦA LIDECO ...........................................................................................................59
4.1. Triển vọng phát triển và định hƣớng hoạt động của Công ty cổ phần phát
triển đô thị Từ Liêm trong thời gian tới. ...............................................................59
4.1.1 Triển vọng phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam ......................59
4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới:
...........................................................................................................................60
4.2 Sứ mệnh, mục tiêu của LIDECO ...................................................................60
4.3 Định hƣớng cơ bản về chiến lƣơ ̣c kinh doanh: ..............................................61
4.3.1. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: .......................................................61
4.3.2. Chiến lược phát triể n thi ̣ trường: ............................................................61
4.3.3. Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh: .............................................62
4.3.4. Chiến lược hội nhập dọc về phía sau: .....................................................62
4.3.5. Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh: ......................................................62
4.3.6. Chiến lược liên doanh, liên kết:...............................................................63
4.4. Một số Giải pháp nhằm hỗ trợ cho việc thực thi chiến lƣợc kinh doanh: .....63
4.4.1. Giải pháp về cơ cấu bộ máy tổ chức: ......................................................63
4.4.2. Giải pháp về Marketing ...........................................................................64


4.4.3. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu ........................................65
4.4.4. Giải pháp nguồn nhân lực .......................................................................65
4.4.5. Giải pháp về tài chính..............................................................................66
4.4.6. Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn chiến lược ...............................67
4.4.7. Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát xây dựng chiế n lược ........67
4.5. Các điều kiện đảm bảo và kiến nghị..............................................................68
KẾT LUẬN ...............................................................................................................70

TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................72


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CĐT

Chủ đầu tƣ

2

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

3

DAĐT

Dự án đầu tƣ

4

ĐTXD


Đầu tƣ xây dựng

5

ĐTXDCB

Đầu tƣ xây dựng cơ bản

6

KT – XH

Kinh tế - xã hội

7

NS

Ngân sách

8

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

9

QLDA


Quản lý dự án

10

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

11

TDT

Tổng dự toán

12

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

14

TP

Thành phố

15

TW


Trung ƣơng

16

UBND

Uỷ ban nhân dân

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 2.1

Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE

42

2


Bảng 2.2

Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 – 2014)

45

3

Bảng 2.3

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009

47

4

Bảng 2.4

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014

48

5

Bảng 2.5

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của LIDECO

53


6

Bảng 2.6

Ma trận SWOT

55

ii

Trang


DANH MỤC CÁC HÌNH

Nội dung

STT

Hình

1

Hình 1.1

2

Hình 1.2

3


Hình 1.3

Tiến trình xây dựng ma trận EFE

20

4

Hình 1.4

Tiến trình xây dựng ma trận IFE

22

5

Hình 1.5

Bảng phân tích Ma trận SWOT

23

6

Hình 2.1

Sơ đồ tổ chức hoạt động LIDECO

29


Quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
Hình năm lực lƣợng cạnh tranh của Micheal E.
Porter

iii

Trang
14
17


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Muốn tồn tại và phát triển thì mỗi tổ chức đều phải xây dựng cho mình mục
tiêu mà tổ chức hƣớng tới cũng nhƣ con đƣờng riêng để đi đến mục tiêu từ đó hình
thành nên chiến lƣợc phát triển của tổ chức.
Trong một thế giới phẳng, toàn cầu hóa với công nghệ phát triển vƣợt bậc
mở ra nhiều cơ hội nhƣng cũng đầy nguy cơ, thách thức nhƣ hiện nay thì việc xây
dựng chiến lƣợc phát triển hay chiến lƣợc kinh doanh là cực kỳ quan trọng, có ý
nghĩa sống còn đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp có
định hƣớng, mục tiêu kinh doanh rõ ràng, hƣớng các bộ phận, cá nhân đến mục tiêu
chung của doanh nghiệp tránh tình trạng cục bộ phân tán nguồn lực làm suy yếu
doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Phát triển đô thị Từ Liêm( LIDECO) tiền thân là một là một
doanh nghiệp Nhà nƣớc đƣợc chuyển đổi thành công ty cổ phần vào năm 2004 với định
hƣớng kinh doanh chính là đầu tƣ kinh doanh bất động sản gồm các dự án các khu đô thị,
nhà ở, khu công nghiệp, ngoài ra công ty còn hoạt động trong một số lĩnh vực khác có
liên quan nhƣ xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, trang trí nội ngoại thất...
Bất động sản là một lĩnh vực kinh doanh rất đặc thù, đòi hỏi những điều

kiện đặc biệt nhƣ nguồn tài chính vững mạnh, khả năng huy động vốn cao, có quan
hệ tốt với các cơ quan quản lý nhà nƣớc, lãnh đạo doanh nghiệp có tầm nhìn dài
hạn. Hoạt động kinh doanh bất động sản mang tính chu kỳ, nên rủi ro thƣờng rất
lớn. Tuy nhiên đi kèm với rủi ro lớn chính là lợi nhuận cao hấp dẫn, do vậy ở Việt
Nam lĩnh vực kinh doanh này ngày càng thu hút các doanh nghiệp tham gia. Việt
Nam nói chung, thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác trên cả nƣớc nói
riêng đang trên đà phát triển nhanh, nhu cầu về các sản phẩm bất động sản nhƣ nhà
ở, cao ốc văn phòng, trung tâm thƣơng mại, khách sạn, .... rất lớn. Đây chính là cơ
hội và cũng là thách thức lớn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
Tuy vậy, cũng giống nhƣ nhiều doanh nghiệp khác ở Việt Nam, công ty
LIDECO chƣa thật sự chú trọng và quan tâm đến vấn đề xây dựng chiến lƣợc kinh

1


doanh. Điều đó phần nào khiến cho hoạt động của công ty và những thành quả mà
nó đạt đƣợc còn chƣa mang tính bền vững, chƣa dựa trên một tầm nhìn dài hạn.
Xuất phát từ thực tiễn, với vốn kiến thức đƣợc tích lũy có đƣợc, tôi đã quyết
định chọn đề tài: “Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh bất động sản của Công ty
Cổ phần Phát triển đô thị Từ Liêm ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học
chuyên ngành Quản lý kinh tế, chƣơng trình định hƣớng thực hành.
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng môi trƣờng kinh doanh cũng nhƣ thực tế hoạt
động kinh doanh trong thời gian gần đây của Công ty cổ phần phát triển đô thị
Từ Liêm. Trên cơ sở đó, đề xuất định hƣớng chiến lƣợc kinh doanh cho
công ty.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chiến lƣợc, chiến lƣợc kinh doanh
của một doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng môi trƣờng kinh doanh và kết

quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm trong
5 năm gần đây, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đề xuất định
hƣớng chiến lƣợc kinh doanh bất động sản cho Công ty cổ phần phát triển đô thị
Từ Liêm trong thời gian tới cũng nhƣ những giải pháp để thực thi chiến
lƣợc này.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Nghiên cứu về vấn đề xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của một doanh
nghiệp.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi về thời gian
Luận văn nghiên cứu thực trạng kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển
đô thị Từ Liêm trong giai đoạn 2009 - 2014.
4.2. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty
cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm trong phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội.

2


5. Câu hỏi nghiên cứu
Cần xây dựng Chiến lược kinh doanh bất động sản nào để công ty cổ phần
phát triển đô thị Từ Liêm ( LIDECO ) đảm bảo sự phát triển bền vững trong thời
gian tới ?
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về chiến lƣợc, chiến lƣợc kinh doanh. Đặc biệt đi
sâu vào phân tích các yếu tố môi trƣờng kinh doanh bất động sản, quy trình xây dựng
chiến lƣợc kinh doanh để từ đó xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
6.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn, về mặt thực tiễn thông qua phân tích, đánh giá tổng quát môi trƣờng

kinh doanh của doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu. Trên cơ sở đó, tác giả
nêu quan điểm và đề xuất chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển đô
thị Từ Liêm trong thời gian tới.( 5 năm từ 2015-2020)
Tôi hy vọng với sự đóng góp của đề tài nghiên cứu này sẽ giúp cho LIDECO
có định hƣớng dài hạn, xây dựng đƣợc mục tiêu kinh doanh rõ ràng, hƣớng các bộ
phận, cá nhân đến mục tiêu chung của doanh nghiệp và đƣa doanh nghiệp bƣớc lên
một tầm cao mới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung
chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến
lƣợc, chiến lƣợc kinh doanh.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn.
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng môi trƣờng kinh doanh của LIDECO
dƣới góc độ chiến lƣợc kinh doanh.
Chƣơng 4: Định hƣớng Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh bất động sản
LIDECO và các giải pháp triển khai chiến lƣợc.

3


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC , CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh là một chủ đề đƣợc các cơ quan, tổ
chức quan tâm, thƣờng xuyên nhắc tới và phổ biến ở các hội nghị, diễn đàn, tại các
cơ quan, doanh nghiệp từ các cơ quan trung ƣơng đến các địa phƣơng.
Đặc biệt trong thời kỳ kinh tế nƣớc ta cạnh tranh, hội nhập với kinh tế thế
giới hiện nay thì chủ đề này luôn nhận đƣợc nhiều sự quan tâm nghiên cứu và đăng
tải trên nhiều phƣơng diện truyền thông, các cơ quan, tổ chức nhƣ: Cơ quan Trung

ƣơng đảng, chính phủ, các bộ, ban, ngành, các viện nghiên cứu khoa học, các viện
nghiên cứu chiến lƣợc,các trƣờng đại học lớn, các học viện đào tạo về kinh tế, quản
trị, kinh doanh.
Cụ thể tổng quan tình hình nghiên cứu nhƣ sau:
1.1.1 Ở thể loại sách, công trình nghiên cứu:
Trên phƣơng diện nghiên cứu khoa học, chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh
cũng là một chủ đề phong phú, đa dạng với nhiều thể loại nhƣ sách, đề tài nghiên
cứu khoa học, luận văn, luận án, báo, tạp chí ....
Việc nghiên cứu chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh đã đƣợc sự quan tâm
từ Chính phủ, các viện nghiên cứu của Trung Ƣơng, các bộ nghành, các tập
đoàn trong, ngoài nƣớc, doanh nghiệp có quy mô tƣơng đối lớn.
+ Bộ Xây dựng đã hoàn thiện “Đề án Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng bất động
sản” (BĐS) trình Thủ tƣớng Chính phủ. Nội dung cơ bản của đề án có nêu ra những kết
quả đạt đƣợc cũng nhƣ các tồn tại của thị trƣờng BĐS trong những năm qua; đồng thời
đƣa ra mục tiêu, giải pháp phát triển thị trƣờng BĐS trong thời gian tới.
Thủ tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số 2127/QĐ-TTg phê duyệt Chiến
lƣợc phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Qua đó:
Chính phủ sẽ tập trung nghiên cứu sửa đổi, bổ sung đồng bộ các cơ chế, chính sách
về quy hoạch đất đai, tài chính và khoa học công nghệ để huy động nguồn lực của

4


các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà theo cơ chế thị trƣờng; đồng thời xây
dựng cơ chế chính sách phù hợp và chủ động triển khai các chƣơng trình phát triển
nhà ở phục vụ các đối tƣợng chính sách xã hội, ngƣời có thu nhập thấp gặp khó
khăn về nhà ở tại khu vực đô thị, công nhân lao động tại các khu công nghiệp, học
sinh, sinh viên các trƣờng ĐH, CĐ, THCN, dạy nghề; hỗ trợ các hộ nghèo khu vực
nông thôn cải thiện nhà ở; nâng cao điều kiện an toàn về chỗ ở cho đồng bào sinh
sống tại khu vực thƣờng xuyên bị thiên tai, lũlụt…

Sách tham khảo trong nƣớc:
+ Ngô Kim Thành, 2011. Giáo trình quản trị chiến lược. Hà nội: Nhà xuất bản Đại
học Kinh tế Quốc dân.
+ Quản trị chiến lƣợc, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010.
1.1.2 Ở thể loại luận văn, luận án.
Công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cũng nhận đƣợc sự quan tâm
nghiên cứu ở nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau, trong đó có thể kể đến một số công
trình tiêu biểu nhƣ:
+ Nguyễn Vân Thanh (2008), “ Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh bất động
sản của BITEXCOLAND” , Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân,
ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh.
Trong nghiên cứu này, tác giả luận văn nhìn vấn đề xây dựng chiến lƣợc
kinh doanh bất động sản của Công ty TNHH bất động sản, thƣơng mai và dịch vụ
Bình Minh ( BITEXCOLAND). Luận văn đã hệ thống hoá đƣợc những vấn đề lý
luận về chiến lƣợc, chiến lƣợc kinh doanh của BITEXCOLAND trong hiện tại đến
năm 2020. Trong Luận văn tác giả đã phân tích về chiến lƣợc, yếu tố hình thành
chiến lƣợc trải qua bốn bƣớc chính, đó là xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh
nghiệp, phân tích yếu tố môi trƣờng bên ngoài, môi trƣờng bên của doanh nghiệp,
đề ra chiến lƣợc cụ thể của doanh nghiệp trong giai đoạn đến 2020.
Đề tài tập trung nghiên cứu về thị trƣờng bất động sản ở thành phố Hồ Chí
Minh, trong đó có mở rộng ra phạm vi Hà Nội. Qua Luận văn, tác giả đã đƣa ra
đƣợc cái nhìn tổng quan về tình hình thị trƣờng bất động sản tại Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2005-2008,

5


Trên cơ sở những nghiên cứu của tác giả Nguyễn Vân Thanh, học viên dự
kiến sẽ coi chiến lƣợc kinh doanh bất động sản là một xu thế mà các doanh nghiệp
bất động sản có tiềm năng phát triển phải trải qua việc xây dựng chiến lƣợc kinh

doanh. Nhờ nắm rõ đƣợc quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh mà chủ đầu tƣ,
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thể phát hiện ra những khâu, những điểm
có thể bổ sung, sửa đổi, từ đó có thể đảm bảo đƣợc hiệu quả đồng vốn kinh doanh
cũng nhƣ lợi ích của cổ đông.
+ Đề tài “CHIẾN LƢỢC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC ĐẤT XANH (ĐẤT XANH
GROUP) TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2020 “
Đề tài đã đúc kết lý luận kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị chiến lƣợc kinh
doanh bất động sản của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Đất Xanh (ĐẤT XANHGROUP)
thông qua việc phân tích tình hình áp dụng các chiến lƣợc kinh doanh,tình hình triển
khai thực hiện các chiến lƣợc và các kết quả thu đƣợc thể hiện qua các số liệu báo
cáo. Từ thực trạng này tác giả đề tài đã đánh giá tổng quan và toàn diện về thành
quả, tồn tại hạn chế trong công tác quản trị chiến lƣợc kinh doanh của Công ty, từ
đó đƣa ra các chiến lƣợc mới phù hợp với tình hình thực tiễn kinh doanh.
Đề tài kết hợp vận cơ sở dụng lý luận về quản trị chiến lƣợc nhằm tìm ra một
số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm lựa chọn áp dụng các chiến lƣợc
phù hợp với tình hình thực tế cho Công ty Cổ Phần Địa Ốc Đất Xanh (ĐẤT XANH
GROUP) .
Từ tình hình nghiên cứu các thể loại sách, tài liệu nghiên cứu và luận văn có
liên quan đến đề tài luận văn, cho thấy “Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh bất động
sản của Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm” là một đề tài mới không trùng
lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố. Đề tài luận văn đƣợc hoàn thành sẽ
góp phần giúp LIDECO định hƣớng kinh doanh đảm bảo đúng hƣớng và đạt kỳ
vọng mục tiêu kinh doanh đề ra. Ngoài ra, luận văn còn góp phần làm phong phú
thêm cho tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong

6



hoàn thiện công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho các doanh nghiệp trong
ngành nghề xây dựng nói chung tại địa bàn Hà Nội.
1.2. Một số lý luận chung về chiến lược, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về chiến lược, chiến lược kinh doanh
Chiến lƣợc là một chƣơng trình hành động tổng quát để đạt đƣợc mục tiêu cụ
thể. Nói đến chiến lƣợc của một tổ chức nào đó ngƣời ta thƣờng nghĩ ngay đến việc
tổ chức đó phải xác định mục tiêu muốn đạt tới là gì, cách thức thực hiện ra sao và
phải đảm bảo cho nó những nguồn lực nào.
Về mặt lịch sử, khái niệm chiến lƣợc đầu tiên đƣợc sử đụng trong lĩnh vực
quân sự sau đó mới du nhập vào các lĩnh vực khác của đời sống kinh tế và xã hội.
Hiện nay chiến lƣợc đƣợc triển khai và áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý. Và
chiến lƣợc đã thực sự khẳng định đƣợc nhƣ là một công cụ quản lý có hiệu quả.
Hiện vẫn còn khá nhiều quan niệm khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh:
Afred Chandler định nghĩa: Chiến lƣợc bao hàm việc ấn định các mục tiêu
cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành
động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.
Theo James B. Quinh: Chiến lƣợc là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối
hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng
thể kết dính lại với nhau.
Còn theo Ferd R, David trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lƣợc”:
Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc kinh
doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa,
phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.
“Chiến lƣợc là phƣơng hƣớng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn:
chiến lƣợc sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ƣu các nguồn
lực trong một môi trƣờng cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và kỳ vọng
của các nhà góp vốn”...
Nhƣng cách tiếp cận phổ biến hiện nay xác nhận: Chiến lược kinh doanh là
tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về sản xuất kinh


7


doanh, về tài chính và con người nhằm đưa hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp lên một trạng thái cao hơn về chất. Có thể hiểu chiến lược kinh doanh là
một chương trình hành động tổng quát mà doanh nghiệp vạch ra nhằm đạt được
các mục tiêu trong một thời kỳ nhất định.
1.2.2 Nội dung chiến lược kinh doanh:
Nhƣ vậy, một chiến lƣợc kinh doanh phải hội tụ đủ 4 yếu tố, gồm mục tiêu
chiến lƣợc; phạm vi chiến lƣợc; lợi thế cạnh tranh; các hoạt động chiến lƣợc và
năng lực cốt lõi. Bốn yếu tố này đòi hỏi một sự nhất quán và ăn khớp với nhau.
Điều đó có nghĩa, việc triển khai chiến lƣợc kinh doanh phải đảm bảo các nội dung,
gồm thiết lập mục tiêu kinh doanh hàng năm; đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh; xây dựng cơ cấu tổ chức gắn với việc triển khai thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh, cùng các hoạt động điều chỉnh, đánh giá việc thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh.
Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc xác định từ 3 yếu tố: tầm nhìn chiến lƣợc, sứ
mệnh kinh doanh và mục tiêu chiến lƣợc.
- Tầm nhìn là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tƣợng độc đáo và lý tƣởng trong
tƣơng lai, là những điều doanh nghiệp nên đạt tới hay trở thành.
- Sứ mệnh thể hiện lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của
doanh nghiệp. Nó thể hiện rõ hơn niềm tin và chỉ dẫn hƣớng tới tầm nhìn. Nó
thƣờng thể hiện dƣới dạng một bản tuyên bố về sứ mệnh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những mục tiêu cụ thể mà
doanh nghiệp muốn đạt đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu phát
triển từ sứ mệnh nhƣng cụ thể và riêng biệt hơn.
Tuy nhiên để hiều rõ về chiến lƣợc kinh doanh chúng ta cần nhận thấy các
đặc trƣng của chiến lƣợc kinh doanh. Các đặc trƣng đó là:
- Chiến lƣợc xác định mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển của doanh
nghiệp trong thời kỳ tƣơng đối dài ( 3 năm, 5 năm, thậm chí dài hơn nữa). Chính

khuôn khổ thời gian và mục tiêu dài hạn đó đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của

8


doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trƣờng kinh doanh đầy biến
động của nền kinh tế thị trƣờng.
- Chiến lƣợc kinh doanh chỉ phác thảo phƣơng hƣớng dài hạn, có tính định
hƣớng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện phƣơng châm kết hợp mục
tiêu chiến lƣợc với mục tiêu tình thế, kết hợp chiến lƣợc với sách lƣợc và phƣơng
án kinh doanh tác nghiệp. Hoạch định chiến lƣợc là phác thảo khung khổ cho các
hoạt động kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp trong tƣơng lai dựa trên cơ sở
thông tin thu thập đƣợc thông qua quá trình phân tích và dự báo.
- Mọi quyết định chiến lƣợc quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ
chức thực hiện và kiểm tra đánh giá điều chỉnh chiến lƣợc đều phải đƣợc tập trung về
ngƣời lãnh đạo cao nhất doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xây dựng chiến lƣợc của doanh
nghiệp do đội ngũ cán bộ tƣ vấn của doanh nghiệp tham gia cung cấp thông tin, còn các
quyền ra quyết định quan trọng thuộc về lãnh đạo doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc phải đảm bảo yêu cầu bí mật thông tin trong nền kinh tế thị
trƣờng cạnh tranh khốc liệt.
- Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc xây dựng, lựa chon và thực thi dựa trên cơ sở
lợi thế so sánh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá
đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình khi xây dựng chiến lƣợc
và phải thƣờng xuyên soát xét các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lƣợc.
- Chiến lƣợc kinh doanh chủ yếu đƣợc xây dựng cho các ngành nghề kinh
doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hóa, truyền thống, thế mạnh của doanh
nghiệp. Điều đó đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, lựa chọn và thực thi chiến
lƣợc cũng nhƣ tham gia kinh doanh trên thƣơng trƣờng đã có chuẩn bị và có thế mạnh.
1..2.3 Vai trò của chiế n lược:
Vai trò định hướng: Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục

đích và hƣớng đi của mình. Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác
định xem tổ chức đi theo hƣớng nào và lúc nào sẽ đạt đƣợc kết quả mong muốn.
Vai trò dự báo: Trong một môi trƣờng luôn luôn biến động, các cơ hội cũng
nhƣ nguy cơ luôn luôn xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lƣợc giúp cho nhà

9


quản trị phân tích môi trƣờng và đƣa ra những dự báo nhằm đƣa ra các chiến lƣợc
hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng đƣợc
các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trƣờng.
Vai trò điều khiển: Chiến lƣợc kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân
bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ƣu cũng nhƣ phối hợp một cách hiệu quả các
chức năng trong tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung đề ra.
1.2.4 Phân loại chiến lược
1.2.4.1 Phân loại theo cấp độ quản lý:
Dựa theo cấp độ quản lý chiến lƣợc mà chiến lƣợc đƣợc chia thành ba nhóm
sau đây:
Chiến lược cấp công ty
Chiến lƣợc cấp công ty xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty,
xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế
hoạch cơ bản để đạt đƣợc mục tiêu của công ty, phân phối nguồn lực giữa các hoạt động
kinh doanh. Chiến lƣợc công ty đƣợc áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp.
Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lƣợc cấp kinh doanh đƣợc hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn
sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trƣờng cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ
công ty. Trong chiến lƣợc cấp kinh doanh, ngƣời ta phải xác định cách thức mỗi
đơn vị kinh doanh phải hoàn thành để đóng góp và hoàn thành mục tiêu cấp công ty.
Chiến lược cấp chức năng.
Trong chiến lƣợc cấp chức năng ngƣời ta tập trung vào việc hỗ trợ chiến lƣợc

công ty và tập trung vào những lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.
1.2.4.2 Phân loại chiế n lược theo chức năng:
Căn cứ vào chức năng mà chiến lƣợc có thể đƣợc chia thành những nhóm sau:
Nhóm chiến lược kết hợp
Trong nhóm chiến lƣợc này có chiến lƣợc kết hợp về phía trƣớc, kết hợp về
phía sau và kết hợp theo chiều ngang.

10


- Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện tăng quyền kiểm soát hoặc
quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ.
- Kết hợp về phía sau: doanh nghiệp thực hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm
soát đối với các nhà cung cấp. Điều này sẽ cho phép doanh nghiệp ổn định trong
việc cung cấp, kiểm soát đƣợc chi phí đầu vào.
- Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm soát các đối thủ cạnh
tranh. Chiến lƣợc này cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi hoạt động và
làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhóm chiến lƣợc chuyên sâu
Trong nhóm này có các chiến lƣợc nhƣ chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng,
chiến lƣợc phát triển thị trƣờng và chiến lƣợc phát triển sản phẩm.
- Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc
dịch vụ hiện có trong thị trƣờng hiện tại của doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển thị trường: mở rộng địa bàn, đƣa vào những khu vực
không gian địa lý mới các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có của doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển sản phẩm: đƣa vào thị trƣờng hiện tại các sản phẩm
hoặc dịch vụ tƣơng tự sản phẩm hiện có của doanh nghiệp nhƣng đã đƣợc cải tiến
sửa đổi.
Nhóm chiến lƣợc mở rộng hoạt động
Các chiến lƣợc mở rộng hoạt động bao gồm chiến lƣợc đa dạng hóa hoạt

động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang và đa dạng hóa hoạt động
hỗn hợp.
- Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: đƣa vào thị trƣờng hiện hữu những sản
phẩm hoặc dịch vụ mới có liên quan đến các sản phẩm hiện thời.
- Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: đƣa vào thị trƣờng hiện hữu cho
nhóm khách hàng hiện tại những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến
các sản phẩm đang có.
- Đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp: đƣa vào thị trƣờng hiện hữu những sản
phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến các sản phẩm đang có.

11


Nhóm chiến lƣợc khác
Ngoài các chiến lƣợc đã nêu ở trên, trong thực tế còn có một số chiến lƣợc
khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng nhƣ chiến lƣợc liên doanh, thu hẹp hoạt động,
từ bỏ hoạt động, thanh lý, v.v.
- Chiến lược liên doanh: khi một hay nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau
để theo đuổi một mục tiêu nào đó.
- Chiến lược thu hẹp hoạt động: khi doanh nghiệp cần phải cơ cấu lại, tiến
hành từ bỏ một số sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động nhằm cứu vãn lại vị thế của
doanh nghiệp.
- Chiến lược thanh lý: là việc bán đi tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
chấp nhận thất bại và cố gắng cứu vớt tối đa những gì có thể.
* Phân biệt chiến lƣợc kinh doanh và chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp:
Trong chiến lƣợc phát triển một công ty hay một doanh nghiệp nói chung thì
chiến lƣợc kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc ví nhƣ bánh lái của con tàu để nó vƣợt
đƣợc trùng khơi về trúng đích khi mới khởi sự doanh nghiệp. Thực tế, những bài
học thành công hay thất bại trong kinh doanh đã chỉ ra có những tỷ phú xuất thân từ

hai bàn tay trắng với số vốn ít ỏi nhờ có đƣợc chiến lƣợc kinh doanh tối ƣu và
ngƣợc lại cũng có những tỷ phú, do sai lầm trong đƣờng lối kinh doanh của mình đã
phải trao lại cơ ngơi cho địch thủ của mình trong thời gian ngắn. Sự thành công của
doanh nghiệp phụ thuộc một phần đáng kể vào chiến lƣợc kinh doanh của doanh
nghiệp, đặc biệt trong kinh tế thị trƣờng.
Việc phân định chiến lƣợc phát triển công ty( hay doanh nghiệp) với chiến
lƣợc kinh doanh còn đƣợc xem xét qua vai trò đóng góp của chiến lƣợc kinh doanh
đối với sự phát triển của doanh nghiệp đƣợc thể hiện trên các khía cạnh sau:
1) Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ đƣợc mục đích
hƣớng đi của mình cho tƣơng lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
2) Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dung cơ hội

12


kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe
dọa trên thƣơng trƣờng kinh doanh.
3) Chiến lƣợc kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực, tăng cƣờng vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên
tục bền vững.
4) Chiến lƣợc kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp để
ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trƣờng. Nó tạo ra các cơ sở vững
chắc cho hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tƣ phát triển và bồi dƣỡng nhân
sự, hoạt động mở rộng thì trƣờng và phát triển sản phẩm. Trong thực tế phần lớn
các sai lầm trong đầu tƣ, công nghệ, thị trƣờng… đều xuất phát từ chỗ xây dựng
chiến lƣợc hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lƣợc.
Việc xác định vị trí, vai trò của chiến lƣợc kinh doanh trong chiến lƣợc phát
triển doanh nghiệp có ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng trong việc hoạch định
hƣớng đi thành công và góp cho doanh nghiệp phát triển đúng hƣớng và bền vững.


13


1.2.5. Quy trình xây dựng chiến lược
Mục tiêu/Sứ mệnh

Phân tích Môi trƣờng
bên ngoài
1. Phân tích vĩ mô
Mô hình PEST
2. Phân tích vi mô
Mô hình Mc. Porter
=> áp lực cạnh tranh
trong ngành
=>Cơ hội và thách thức

Xây dựng và lựa chọn
chiến lƣợc
Mô hình SWOT

CL chức năng

Phân tích môi trƣờng
bên trong
Mô hình chuỗi giá trị
Quy trình nhận biết lợi
thế cạnh tranh bền vững
=> Mạnh & Yếu


CL KD/cạnh tranh
Chiến lược công ty
Chiến lược toàn cầu

Hình 1. 1: Quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
Nguồn: Tác giả tổng hợp
1.2.5.1. Sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp
Sứ mệnh là một phát biểu có tính chất lâu dài về mục đích. Nó phân biệt
doanh nghiệp này với những doanh nghiệp khác. Những tuyên bố nhƣ vậy cũng có
thể gọi là phát biểu của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, những nguyên tắc
kinh doanh, những sự tin tƣởng của công ty. Tất cả những điều đó xác định khu vực
kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là loại sản phẩm, dịch vụ cơ bản, những nhóm
khách hàng cơ bản, nhu cầu thị trƣờng, lĩnh vực kỹ thuật hoặc là sự phối hợp những
lĩnh vực này. Sứ mệnh chứa đựng tổng quát thành tích mong ƣớc tuyên bố với bên
ngoài công ty nhƣ là một hình ảnh công khai mà doanh nghiệp mong ƣớc.
Bản sứ mệnh của công ty cần đƣợc triển khai và phác họa thành những mục
tiêu cụ thể. Mục tiêu đƣợc định nghĩa là những thành quả hoặc kết quả mà nhà quản
trị muốn đạt đƣợc trong tƣơng lai cho tổ chức mình.

14


1.2.5.2. Phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài
Phân tích môi trƣờng bên ngoài tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các
xu hƣớng cùng sự kiện vƣợt quá khả năng kiểm soát của công ty, chẳng hạn nhƣ
mức tăng trƣởng kinh tế của quốc gia, việc cạnh tranh ở nƣớc ngoài, bùng nổ công
nghệ thông tin … sẽ cho thấy những cơ hội và các mối nguy cơ quan trọng mà một
tổ chức gặp phải để các nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lƣợc nhằm tận dụng
những cơ hội và tránh hay làm giảm đi ảnh hƣởng của các mối đe dọa đó. Môi
trƣờng bên ngoài bao gồm môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng vi mô.

1.2.5.2.1. Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trƣờng vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi:
Doanh nghiệp đang đối diện với những gì?
Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hƣởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng
của các chiến lƣợc khác nhau. Các ảnh hƣởng của các yếu tố kinh tế nhƣ: tăng
trƣởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, sự tăng giảm lãi suất, giá cổ
phiếu, lãi suất ngân hàng, xu hƣớng về giá trị của đồng đô la Mỹ, hệ thống
thuế và mức thuế; v.v…
Yếu tố luật pháp và chính trị
Các yếu tố luật pháp và chính trị có ảnh hƣởng ngày càng lớn đến hoạt động
của các doanh nghiệp. Yếu tố luật pháp bao gồm các thể chế, chính sách, quy chế,
định chế, luật lệ, chế độ đãi ngộ, thủ tục, qui định, … của Nhà nƣớc. Tại một số
nƣớc cũng phải kể đến mức độ ổn định chính trị hay tính bền vững của chính phủ.
Luật lệ và các cơ quan nhà nƣớc cùng với các nhóm áp lực đều có vai trò điều tiết
các hoạt động kinh doanh.
Yếu tố xã hội
Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích một dải rộng những yếu tố xã hội để
ấn định những cơ hội, đe dọa tiềm tàng. Các yếu tố xã hội bao gồm các yếu tố nhƣ
vai trò nữ giới, áp lực nhân khẩu, phong cách sống, đạo đức, truyền thống, tập quán,
tỷ lệ tăng dân số, sự dịch chuyển dân số, trình độ dân trí v.v… Những thay đổi về

15


×