Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 40 trang )

Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

MỤC LỤC

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 1


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.

Sự cần thiết của đề tài:
- Bối cảnh xã hội
Ngày nay ngành công nghệ thông tin đang phát triển nhanh và mạnh, khoa
học công nghệ thực sự đã và đang đem lại hiệu quả lớn cho nền kinh tế xã
hội, cho các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh trong giai đoạn mở cửa này,
đặc biệt là nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý.
Trong nền kinh tế phát triển nhiều thành phần này thì quản lý bán hàng càng
mang tính quyết định chính trong hiệu quả kinh doanh chính vì vậy việc ra
đời những bài toán quản lý nói chung và quản lý bán hàng nói riêng là một
điều tất yếu khách quan.
Có thể nói rằng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc quản lý
thủ công không còn phù hợp nữa. Ta có thể nhận thấy một số yếu kém của
việc quản lý theo phương pháp thủ công như: Thông tin về đối tượng quản
lý nghèo nàn, lạc hậu, không thường xuyên cập nhật. Việc lưu trữ bảo quản
khó khăn, thông tin lưu trữ trong đơn vị không nhất quán, dễ bị trùng lặp
giữa các bộ phận đặc biệt là mất rất nhiều thời gian và công sức để thống
kê, để phân tích đưa ra các thông tin phục vụ việc ra quyết định. Do đó, việc


sử dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong quản lý ngày càng rộng
rãi và mang lại hiệu quả cao, khắc phục được những nhược điểm của hệ
thống quản lý cũ, các bài toán quản lý được đưa vào máy tính và ngày càng
được tối ưu hoá, giản được thời gian cũng như chi phí cho quá trình xử lý,
mang lại hiệu quả lớn trong kinh doanh.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 2


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

1.2.

Định hướng:
Hiện nay công việc quản lý bán hàng thường được thực hiện bằng phương
pháp thủ công dẫn đến những bất cập như:
-

Tốc độ cập nhật, xử lý không cao, không đáp ứng được nhu
cầu cần báo cáo đột xuất của ban lãnh đạo.

-

Không đồng bộ trong việc cập nhật dẫn tới việc sai sót.

-

Quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố

chủ quan do sự tác động của môi trường bên ngoài

-

Lưu trữ thông tin khó, dễ bị lộ.

-

Thông tin thường lưu trữ trên giấy gây lãng phí lớn.

- Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ không
đáp ứng được
Bài toán đặt ra là tìm cách tổ chức một hệ thống mới quản lí các hoạt động
liên quan tới quản lý bán hàng trên cơ sở cách thức hoạt động và quy tác làm
việc của đơn vị. Hệ thống mới phải làm sao giải quyết được các vấn đề nêu
trên, phù hợp với điều kiện của đơn vị ứng dụng hệ thống.
1.3.

Mục đích nghiên cứu:
Trong thời đại ngày nay thông tin kinh tế là vấn đề sống còn với các đơn vị
kinh doanh. Đơn vị nào làm chủ được thông tin sẽ có ưu thế tuyệt đối trong
hoạt động kinh doanh. Hơn nữa chỉ thu nhập thông tin tốt thì vẫn chưa đủ,
mà phải biết bảo quản giữ gìn thông tin về hoạt động kinh doanh của đơn vị
một cách chặt chẽ. Do đó hệ thống mới phải có cơ chế kiểm soát chặt chẽ,
bảo đảm an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 3



Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Từ công tác nghiệp vụ liên quan tới hoạt động quản lý bán hàng, chúng ta
sẽ tiến hành phân tích thiết kế một hệ thống nhằm tin học hoá các chức năng
có thể được thực hiện trên máy tính. Từ đó xây dựng một chương trình ứng
dụng hỗ trợ cho quá trình thực hiện các chức năng như quản lý, xử lý các
hoạt động nhập mua, xuất bán hàng hoá, các nghiệp vụ tiền mặt, lập các báo
cáo định kỳ…
Tóm lại, mục tiêu cuối cùng là phan tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ
thống quản lý bán hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu xử lý các chức năng
nghiệp vụ trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.
1.4.

Phương pháp nghiên cứu:
Trong việc phân tích thiết kế hệ thống chúng ta có thể áp dụng phương
pháp thiết kế từ đỉnh xuống. Đây là phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên
tư tưởng module hoá. Trước hết xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc
giải quyết bài toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài toán. Sau đó phân
chia nhiệm vụ cần giải quyết thành các nhiệm vụ cụ thể hơn, tức là chuyển
từ module chính đến các module con từ trên xuống dưới

1.5.

Kết cấu của đề tài:
+ Chương 1:Cơ sở lý thuyết về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
và các vấn đề nghiên cứu, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu và phương pháp
nghiên cứu.
+ Chương 2: Phân tích hệ thống quản lý bán hang.
+ Chương 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hang.


Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 4


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Lan Anh giảng viên hướng
dẫn và các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã góp ý chỉ bảo cho em
nhiều kiến thức và kinh nghiệp quý báu
Do trình độ có hạn chế và hoàn thành trong thời gian thực tập ngắn, chắc
chắn trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi sai xót,
rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô và các bạn
1.6.

Tổng quan về cơ sở dữ liệu :
1.6.1. Tìm hiểu hệ thống:
Tất cả mọi hệ thống đều sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình, đó có thể
là một cơ sở dữ liệu đã có hoặc là một cơ sở dữ liệu được xây dựng
mới.Cũng có những hệ thống quản lý sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới.
Việc phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệ thống có thể tiến hành
đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệ thống hoặc có thể tiến hành riêng.
Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệu giảm được tối đa sự dư thừa
dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì.
1.6.2.

Các khái niệm:

- Cơ sở dữ liệu (CSDL): CSDL máy tính là một kho chứa một bộ sưu tập

có tổ chức các file dữ liệu, các bản ghi và các trường.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL): là một phần mềm điều khiển
mọi truy nhập đối với CSDL.
- Các HQTCSDL được phân loại theo mô hình dữ liệu như sau:
Người sử
dụng

Gia
o
diện

Hệ quản
trị cơ sở
dữ liệu

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Cơ sở dữ
liệu

Trang 5


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Các bước tiến hành phân tích và thiết kế cơ sở
dữ liệu:
Phân tích CSDL
1.6.3.


a.

Bước phân tích CSDL độc lập với các hệ quản trị CSDL, bước này thực
hiện các công việc sau:
+ Xác định các yêu cầu về dữ liệu: Phân tích các yêu cầu dữ liệu hệ
thống để xác định các yêu cầu về dữ liệu.
+ Mô hình hoá dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết biểu diễn các
yêu cầu về dữ liệu.
b.

Thiết kế CSDL quan hệ
Thiết kế CSDL bao gồm:
+ Thiết kế logic CSDL: độc lập với một hệ quản trị CSDL.
• Xác định các quan hệ: Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang
mô hình quan hệ.
• Chuẩn hoá các quan hệ: chuẩn hoá các quan hệ về dạng chẩn ít
nhất là chuẩn 3 (3NF) .
+ Thiết kế vật lý CSDL: dựa trên một hệ quản trị CSDL cụ thể.
• Xây dựng các bảng trong CSDL quan hệ: quyết định cấu trúc
thực tế của các bảng lưu trữ trong mô hình quan hệ.
• Hỗ trợ các cài đặt vật lý trong CSDL: cài đặt chi tiết trong
HQTCSDL lựa chọn.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 6


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng


CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
2.1.

Cơ sở lý thuyết phân tích hệ thống quản lý bán hàng.
2.1.1.
Đại
2.1.1.1.

cương về hệ thống thông tin:
Một số khái niệm cơ bản:

Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm con người, phương tiện và
các phương pháp xử lý thông tin.
Hệ thống thông tin bao gồm hai thành phần cơ bản: các dữ liệu ghi nhận
thực trạng của doanh nghiệp và các xử lý cho phép biến đổi các dữ liệu.
- Các dữ liệu: đó là các thông tin được lưu và duy trì nhằm phản ánh
thực trạng hiện thời hay quá khứ của doanh nghiệp. Có thể tách các dữ liệu
thành hai phần:
+ Các dữ liệu phản ánh cấu trúc nội bộ cơ quan như dữ liệu về nhân sự,
phòng ban, nhà kho, … Cấu trúc cơ quan không phải là cố định mà có thể có
biến động khi có một sự kiện xảy ra (chẳng hạn khi một nhân viên nghỉ việc,
chuyển địa điểm nhà kho, …). Sự kiện thưởng xảy ra bất chợt ngoài ý muốn
của con người. Điều chỉnh lại các dữ liệu cho hợp lý được gọi là cập nhật.
+ Các dữ liệu phản ánh các hoạt động kinh doanh/ dịch vụ như:
bán hàng, xuất/ nhập hàng, … được coi là một tác nghiệp (chẳng hạn
nhập về một lô hàng, xuất hóa đơn, …) Khi một tác nghiệp xảy ra sự
kiện này cần được ghi nhận và làm thay đổi dữ liệu phản ánh các hoạt
động kinh doanh.
- Các xử lý: đó là những quá trình biến đổi thông tin nhằm vào
hai mục đích chính:

+ Sản sinh các thông tin theo thể thức quy định, chẳng hạn lập các
chứng từ giao dịch (hóa đơn, phiếu thu, …), lập các báo cáo, thống
kê, …

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 7


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

+ Trợ giúp ra các quyết định, thường là cung cấp những thông tin
cần thiết cho việc lựa chọn một quyết định của lãnh đạo như lệnh
điều động, mẫu hợp đồng, …
Mỗi xử lý thường áp dụng một số quy tắc quản lý định sẵn và
diễn ra theo một trật tự (gọi là thủ tục). Các quy tắc quản lý và các
thủ tục có thể được ấn định bởi hệ thống lãnh đạo và như vậy có thể
điều chỉnh theo ý muốn hoặc một số được quy định từ bên ngoài mà
ta không thể tùy tiện thay đổi được.
Trong thực tế, thuật ngữ hệ thống thông tin thường được dùng để
chỉ môi trường điện tử - tin học trợ giúp cho một công việc quản lý
cụ thể nào đó, hay nói cách khác là để chỉ cái mục đích đạt được sau
quá trình xây dựng nhằm tin học hóa trợ giúp cho công tác quản lý.
Quy trình phát triển hệ thống thông tin:
Quy trình phát triển hệ thống thông tin được chia thành nhiều
giai đoạn. Tùy thuộc vào phương pháp luận và quy định về phương
thức làm việc của đơn vị, quy trình này có thể được chia thành số
lượng bước nhiều ít khác nhau. Tuy nhiên có thể tổng hợp chung
thành các các bước: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, cài đặt
và bảo trì hệ thống.

1) Chiến lược và khảo sát:
Là giai đoạn tìm hiểu quy trình hoạt động của hệ thống thực, các
nhu cầu thông tin chính làm cơ sở xác định các yêu cầu, phạm vi của
hệ thống thông tin.
Ở giai đoạn khảo sát cần xác định rõ những nhu cầu, vấn đề quan
tâm, để có giới hạn chính xác của công việc. Cũng ở giai đoạn này
cần tìm hiểu và xác định cụ thể đối tượng sử dụng dù họ có thể sẽ bị
biến động cả về số lượng và loại công việc.
2) Phân tích hệ thống:
Là giai đoạn xác định rõ các mục tiêu quản lý chính cần đạt được
của hệ thống, nên được các yếu tố quan trọng và đảm bảo đạt được
các mục tiêu của hệ thống. Dựa trên các mục tiêu đó, xác định được
các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu.
2.1.1.2.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 8


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Mục tiêu chính của giai đoạn này là biến đổi phần đầu vào thành
các đặc tả có cấu trúc. Đây là quá trình mô hình hóa hệ thống với các
sơ đồ luồng dữ liệu, thực thể liên kết, sơ đồ phân rã chức năng, sơ đồ
ngữ cảnh, …
∗ Phân tích chức năng:
Cung cấp một cách nhìn tổng thể tới mọi công việc. Xác định rõ
các công việc cần phải giải quyết để đạt mục tiêu quản lý của hệ
thống. Việc phân rã là một cách biểu diễn cấu trúc chức năng giúp

cho việc kiểm tra các chức năng còn thiếu và có thể dễ dàng phân
tích, tổ hợp các chức năng công việc. Cấu trúc phân rã này không
phản ánh độ quan trọng hay thứ tự giải quyết các chức năng. Trong
giai đoạn phân tích chỉ nên đưa vào các chức năng phản ánh nghiệp
vụ và thuộc phạm vi của mục tiêu quản lý đặt ra.
Một chức năng được xem là đầy đủ gồm những thành phần sau:
+ Tên chức năng.
+ Mô tả có tính tường thuật.
+ Đầu vào của chức năng (dữ liệu).
+ Đầu ra của chức năng (dữ liệu).
+ Các sự kiện gây ra sự thay đổi, việc xác định và hiệu quả của
chúng.
Phân tích chức năng đưa ra những chi tiết quan trọng sẽ được
dùng lại nhiều lần trong các giai đoạn sau của quá trình phân tích. Sơ
đồ chức năng sau khi được lập sẽ cho chúng ta một cách nhìn toàn
diện hơn về những nhu cầu hệ thống.
∗ Phân tích dữ liệu:
Thực thể là đối tượng chứa thông tin cơ bản phục vụ cho các chức
năng mà hệ cần giải quyết. Mỗi thực thể là một nhóm các dữ liệu có
cùng thuộc tính, luôn cùng xuất hiện. Các thực thể trung gian sẽ sinh
ra trong phần thiết kế. Các thực thể lấy dữ liệu từ các thực thể cơ bản
nhưng sẽ bị sửa đổi theo yêu cầu của chức năng cũng cần đưa vào
giai đoạn phân tích.
∗ Phân tích ngữ cảnh:
Mô tả mối quan hệ thực tế của hệ thống với các yếu tố, tác nhân
liên quan đến hệ thống. Trong sơ đồ, phần bên trong sẽ thể hiện các
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 9



Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

chức năng chính ở mức tổng quát nhất với các dòng dữ liệu chính
trong quan hệ. Phần bên ngoài có thể là các tác nhân như con người,
một tổ chức hay bộ phận nghiệp vụ của hệ thống khác và dòng dữ
liệu liên quan đến hệ thống.
∗ Phân tích luồng dữ liệu:
Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) là một công cụ để trợ giúp bốn hoạt
động chính:
+ Phân tích: dùng để xác định các quy trình quản lý, thể hiện yêu
cầu của người sử dụng.
+ Thiết kế: dùng để minh họa các phương án cho phân tích viên,
lập trình viên và người dùng xem xét khi thiết kế một hệ thống
mới. Thể hiện quy trình xử lý thông tin trong hệ thống.
+ Liên lạc: DFD là một công cụ trực quan, đơn giản, dễ hiểu trợ
giúp cho việc hiểu biết lẫn nhau giữa phân tích viên và người sử
dụng.
+ Tài liệu: Việc dùng DFD trong đặc tả yêu cầu người dùng và
đặc tả thiết kế hệ thống làm đơn giản công việc mô hình hóa và
chấp nhận những tài liệu như vậy.
3) Thiết kế hệ thống:
Là giai đoạn phát triển các bước phân tích ở giai đoạn trước thành
các mô hình logic và vật lý, thiết kế giao diện với người sử dụng.
Giai đoạn này phụ thuộc nhiều vào cấu hình của phần cứng và phần
mềm được lựa chọn.
Thiết kế hệ thống bao gồm những công việc sau:
+ Xác định hệ thống máy tính.
+ Phân tích việc sử dụng dữ liệu.
+ Hình thức hóa hệ thống thành phần: áp dụng các cách kiểm soát

cần thiết, gộp nhóm các thành phần chức năng.
+ Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý.
+ Thiết kế chương trình.
4) Xây dựng chương trình:
Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai
đoạn trước. Kết quả là chương trình cần xây dựng.
Giai đoạn này gồm các bước:

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 10


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Thi công: Trên cơ sở kết quả thiết kế tiến hành tích hợp, mã
hóa các module chương trình, viết các câu lệnh sản sinh cơ
sở dữ liệu, thực hiện các câu lệnh trên hệ quản trị cơ sở dữ
liệu lựa chọn.
+ Tạo các cơ sở dữ liệu kiểm tra.
+ Kiểm thử chương trình.
2.1.2.
Phân tích cơ sở dữ liệu:
2.1.2.1
Một số khái niệm:
Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu về một đơn vị tổ chức được lưu
trên máy và có cách tổ chức quản lý theo một mô hình phù hợp với
đơn vị tổ chức đó.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống các phần mềm cho phép mô
tả, lưu trữ thao tác các dữ liệu trên cơ sở dữ liệu nó bảo đảm bí mật,

an toàn với nhiều người sử dụng.
Mô hình dữ liệu là một tập các khái niệm và kí pháp dùng để mô
tả dữ liệu, các mối quan hệ của dữ liệu, các ràng buộc trên dữ liệu
của một tổ chức.
Có nhiều mô hình dữ liệu được đề xuất và chia làm nhiều nhóm.
Ở đây chúng ta chỉ xét hai mô hình dữ liệu được sử dụng khá phổ
biến:
Mô hình thực thể liên kết. có 3 kiểu mô hình thực thể/ liên kết:
- Mô hình thực thể/ liên kết kinh điển: đây là dạng ban đầu của
mô hình và cũng đã từng được ứng dụng nhiều. Nó cũng xuất
phát từ ba khái niệm cơ bản: thực thể, liên kết và thuộc tính.
- Mô hình thực thể/ liên kết mở rộng: được phát triển từ mô hình
thực thể liên kết kinh điển. Nó có thêm 3 điểm mở rộng: các
kiểu thuộc tính đa trị, các kiểu thuộc tính phức hợp, các kiểu
thực thể con. Từ biểu đồ E/R mở rộng ta có thể biến đổi về biểu
đồ E/R kinh điển.
- Mô hình thực thể liên kết hạn chế: mặc dù nó bị hạn chế về các
hình thức diễn tả song lại rất gần với mô hình quan hệ.
Một số khái niệm cơ bản về mô hình thực thể liên kết nói chung:
+

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 11


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

+ Thực thể: là một đối tượng cụ thể hay trừu tượng tồn tại thực
sự và khá ổn định trong thế giới thực mà ta muốn phản ánh nó trong

hệ thống thông tin.
+ Thuộc tính: là tính chất mô tả một khía cạnh nào đó của thực
thể như vậy thuộc tính là thông tin cần quản lý dữ liệu.
Trong mô hình thực thể có nhiều kiểu thuộc tính:
- Thuộc tính đơn.
- Thuộc tính đơn trị.
- Thuộc tính đa trị.
- Thuộc tính được suy diễn.
- Thuộc tính khóa.
+ Khóa:
- Siêu khóa của một lược đồ quan hệ: là một tập
gồm 1 hay nhiều thuộc tính của lược đồ có tính
chất xác định duy nhất một bộ.
- Khóa của một lược đồ quan hệ: là một siêu khóa
tối thiểu mà ta không thể bỏ bớt một thuộc tính
nào ra khỏi nó mà vẫn giữ được tính xác định duy
nhất cho mỗi bộ.
- Khóa ngoài của một lược đồ quan hệ là một tập
hợp gồm một hay nhiều thuộc tính là khóa của
lược đồ quan hệ khác.
+ Tập liên kết:
Liên kết là sự kết hợp của một số thực thể.
Kiểu liên kết là một tập hợp các liên kết có cùng kiểu hay cùng
vai trò.
+ Một số phép toán trong ngôn ngữ đại số quan hệ cần lưu ý:
- Phép chọn: là phép chọn ra những bộ theo một
điều kiện cụ thể nào đó.
- Phép chiếu: nhằm loại bỏ một số thuộc tính và
thu hẹp quan hệ về các thuộc tính còn lại.
- Phép kết nối tự nhiên: là phép kết nối bằng trên

các thuộc tính cùng tên của hai quan hệ.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 12


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Phân rã một quan hệ: mục đích là tách quan hệ R
thành hai quan hệ S và T nhỏ hơn mà không mất
thông tin nghĩa là:
• S & T đều là chiếu của R
• Kết nối của S & T lại là R.
Lưu lý: Một số quan hệ chúng ta không thể phân rã được.
+ Ràng buộc trên các kiểu liên kết:
- Ràng buộc về tỷ số lực lượng.
- Ràng buộc về sự tham gia.
+ Quan hệ:
Là sự gom nhóm hai hay nhiều thực thể với nhau trong đó mỗi thực
thể có một vai trò nhất định.
(1) Quan hệ 1-1: một phần tử của A kết hợp với không quá một phần tử
của B:
x,1
y,1
-

A

R


B

(2) Quan

hệ 1-nhiều: một phần tử của A có thể kết hợp với N phần tử
của B và ngược lại một phần tử của B chỉ kết hợp duy nhất với
một phần tử của A.
x,N
y,1
A

R

B

(3) Quan

hệ nhiều-nhiều: một phần tử của A có thể kết hợp với N phần
tử của B và ngược lại, mỗi phần tử của B có thể kết hợp với N
phần tử của A
x,N
y,N
A

R

B

Trong đó: A, B là tập các thuộc tính.

R là tập hữu hạn các phần tử, R ≠ ∅
Các dạng chuẩn:
+ Phụ thuộc hàm: A xác định B hay B phụ thuộc hàm vào A{ (A
 B): khi đó mỗi phần tử của A chỉ xác định được duy nhất một
phần tử của B}.



Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 13


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

+ Dạng chuẩn 1NF – First Normal Form: Là dạng chuẩn mà
trong lược đồ quan hệ đó không còn chứa các thuộc tính đa trị hay
phức hợp.
+ Dạng chuẩn 2NF – Seccond Normal Form: ): một lược đồ
được gọi là ở dạng chuẩn 2 khi nó thuộc dạng chuẩn 1 và mọi
thuộc tính không là khóa của một bảng đề phụ thuộc hàm đầy đủ
vào khóa.
+ Dạng chuẩn 3NF – Third Normal Form: một lược đồ được
gọi là ở dạng chuẩn 3 nếu nó thuộc chuẩn 2 và mọi thuộc tính
không là khóa của bảng đều không phụ thuộc hàm bắc cầu vào
khóa.
+ Dạng chuẩn Boyce – Codd – BCNF: một lược đồ quan hệ R
được gọi là ở dạng chuẩn Boyce-Codd nếu XA đúng trên lược
đồ R và A không thuộc X thì X chứa một khóa của R hay X là
siêu khóa.


Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 14


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Các bước xây dựng thiết kế cơ sở dữ liệu logic:
Quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu logic có đầu vào là một mô hình
dữ liệu quan niệm, đầu ra là một tập hợp các quan hệ được chuẩn
hóa:
2.1.2.2.

Mô hình dữ liệu quan niệm(E-R)

Biểu diễn các thực thể
Biểu diễn các mối quan hệ
Chuẩn hóa các quan hệ
Hợp nhất các quan hệ
Mô hình dữ liệu logic(các quan hệ chuẩn)

Phân tích hệ thống quản lý bán hàng
2.2.1. Mô tả hệ thống
2.2.1.1. Thông tin đầu vào:
- Danh sách nhân viên, danh sách khách hàng, danh sách nhà cung
cấp.
- Phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán, phiếu thu, phiếu chi.
2.2.1.2. Thông tin đầu ra :
- Danh sách khách còn nợ tiền

- Tổng hợp hàng tồn và hàng xuất.

2.2.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 15


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng
2.2.2. Biểu

đồ phân rã chức năng
Quản lý bán hàng

Cập nhật

Cập nhật
nhân viên

Cập nhật
khách
hàng
Cập nhập
nhà cung
cấp
Cập nhập
kho

Quản lý

thu chi

Quản lý
thu

Quản lý
chi
Thống


Quản lý
nhập xuất

Theo dõi
hàng nhập

Theo dõi
hàng xuất
Thống kê

Tìm kiếm

Tổng
hợp
Tổng
hợp

Thông tin
khách
hàng

Thông tin
nhân viên
Thông tin
nhập xuất
Thông tin
Nhà cung
cấp

Tổng
hợp
hàng
tồn
Tổng
hợp
khách
hàng
còn
nợ(Côn
g nợ)

Thông tin về
mặt hàng

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 16


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng
2.2.3. Biểu


đồ luồng dữ liệu
Là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá trình xử lý
và trao đổi thông tin giữa các chức năng. Biểu đồ luồng dữ liệu
(BLD) được chia làm 3 mức:


Mức 0(Mức khung cảnh): là mức khái quát của hệ
thống, mô tả sự trao đổi thông tin của các đối tác với

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 17


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

hệ

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

thống.

Trang 18


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng




Mức 1(Mức đỉnh): là mức mô tả quá trình trao đổi thông
tin của những chức năng chính với nhau và đối tác.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 19


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 20


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng
∗ Mức

2(Mức dưới đỉnh): mô tả quá trình trao đổi thông tin
một cách chi tiết của chức năng nhỏ trong từng chức năng
lớn.
+ BLD Chức năng cập nhât

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 21


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng


+ BLD chức năng quản lý thu chi

Mô tả quá trình trao đổi thông tin ở mức 2, chức năng quản lý thu
chi: Khách hàng khi nhận được hàng sẽ thanh toán với công ty bằng
một trong hai cách: thanh toán trực tiếp cho nhân viên giao hàng
hoặc thanh toán qua tài khoản. Kế toán tài chính có trách nhiệm cập
nhật việc thanh toán của khách hàng. Kế toán tài chính cũng phụ
trách việc chi tiền cho các công việc, hoạt động của công ty.
Cuối tháng, tổng hợp, làm báo cáo thống kê về việc thu chi của
công ty, công nợ của khách hàng.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 22


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

+ BLD chức năng quản lý nhập xuất

Cuối cùng thì cuối tháng sẽ làm báo cáo thống kê chuyển sang cho
bên tổng hợp về việc nhập xuất của công ty rồi chuyển cho nhà quản lý.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 23


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng


+ Chức năng tìm kiếm:

Khi khách hàng, nhân viên hoặc lãnh đạo cần tìm kiếm về hóa đơn,
phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, hoặc hàng hóa, … người
dùng sẽ nhập từ khóa cần tìm kiếm, kết quả sẽ trả về kết quả cần tìm.
(1) Thay đổi thông tin sản phẩm
(2) Xem danh sách khách hàng
(3) Yêu cầu thông tin về khách hàng
(4) Thông tin về khách hàng

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 24


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

+ Chức năng tổng hợp:

Có chức năng là tổng hợp và thống kê từng ngày từng tháng và
từng năm về nhập xuất hàng, hàng đã bán và hàng còn tồn, khách
hàng còn nợ.
2.2.4. Phân tích hệ thống về dữ liệu:
2.2.4.1. Xác định các thực thể và các thuộc tính cho thực thể:
Qua việc phân tích hệ thống quản lý bán hàng ở trên ta thấy hệ
thống cần lưu trữ nhưng thực thể sau:
+ Khách hàng: gồm các thuộc tính: mã khách hàng, tên khách
hàng, địa chỉ, điện thoại, tài khoản (nếu có), fax (nếu có).
+ Nhà cung cấp: gồm các thuộc tính: mã nhà cung cấp, tên nhà
cung cấp, địa chỉ.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 25


×