ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn học: Bệnh truyền nhiễm Thú y I
Kỳ 2 – Năm học 2013 – 2014 ( Kỳ 8)
A: CÂU HỎI
Câu 1. Chẩn đoán phân biệt bệnh Nhiệt thán với một số bệnh dễ nhầm lẫn? (dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu
chứng và bệnh tích đại thể). Biện pháp phòng chống bệnh?
Câu 2. Biện pháp phòng chống bệnh nhiệt thán?
Câu 3. Trình bày triệu chứng, bệnh tích bệnh Dại ở chó?
Câu 4. Phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn?
Câu 5. Phương pháp chẩn đoán bệnh dại?
Câu 6. Biện pháp phòng bệnh dại ở người và động vật?
Câu 7. Hãy nêu triệu chứng đặc trưng của bệnh uốn ván? Trình bày biện pháp phòng bệnh Uốn ván? Cơ sở khoa
học của các biện pháp đó?
Câu 8. Chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn dựa vào triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Câu 9. Biện pháp phòng ,trị bệnh xoắn khuẩn? Hiểu biết của anh (chị) về phản ứng huyết thanh học dùng chẩn
đoán bệnh Xoắn khuẩn?
Câu 10. Chẩn đoán bệnh Lở mồm long móng dựa vào dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đặc trưng?
Câu 11. Phân biệt bệnh LMLM với một số bệnh dễ nhầm lẫn?
Câu 12. Biện pháp phòng, chống dịch lở mồm long móng?
Câu 13. Chẩn đoán phân biệt bệnh Tụ huyết trùng trâu bò với một số bệnh dễ nhầm lẫn? (dựa vào đặc điểm dịch
tễ học, triệu chứng và bệnh tích đại thể)?
Câu 14. Chẩn đoán phân biệt bệnh Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng lợn, Đóng dấu lợn và Phó thương hàn lợn dựa vào
DTH, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Câu 15. Một đàn lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn. Anh (chị) hãy nêu biện pháp chẩn đoán và can thiệp vào ổ dịch?
Câu 16. Chẩn đoán bệnh Tai xanh dựa vào DTH, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Câu 17. Phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn?Trình bày hiểu biết của anh (chị) về biện pháp phòng, chống dịch
tai xanh ở lợn?
Câu 18. Biện pháp điều trị bệnh tụ huyết trùng ở gia súc, gia cầm?
Câu 19. Chẩn đoán phân biệt bệnh Newcastle, Cúm gia cầm, Tụ huyết trùng gia cầm, Thương hàn gà dựa vào đặc
điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Câu 20. Hãy nêu biện pháp can thiệp vào đàn gà bị bệnh Newcastle?
Câu 21. Nêu đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng của bệnh Gumboro? Biện pháp can thiệp vào
đàn gà bị bệnh Gumboro?
Câu 22. Chẩn đoán bệnh Thương hàn gà dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Câu 23. Trình bày sơ đồ truyền lây trong bệnh thương hàn gà? Trên cơ sở hiểu biết về căn bệnh và sự lây lan của
bệnh Thương hàn gà, anh (chị) hãy nêu biện pháp phòng chống bệnh?
Câu 24. Trình bày đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích bệnh dịch tả vịt?
Câu 25. Phân biệt Dịch tả vịt với một số bệnh dễ nhầm lẫn?
Câu 26. Hãy nêu biện pháp can thiệp vào đàn vịt bị bệnh dịch tả vịt? Cho ví dụ?
Câu27. Hãy nêu ứng dụng của phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu trong chẩn đoán và phòng chống bệnh
Newcastle? Cho ví dụ?
Câu 28. Dịch tễ - triệu trứng – bệch tích – Chẩn đoán – phòng và trị bệnh nhiệt thán?
Câu 29:Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh nhiệt thán?
Câu 30: Dịch tễ - triệu trứng – bệch tích bệnh dại?
Câu 31: Dịch tễ - triệu trứng – bệch tích bệnh uốn ván?
Câu 32: Phòng – điều trị bệnh uốn ván?
Câu 33: Dịch tễ-triệu chứng – bệnh tích bệnh xoắn khuẩn?
Câu 34: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh xoắn khuẩn?
Câu 35: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh lao?
Câu 36: Chẩn đoán – phòng – điều trị bệnh lao?
Câu 39: : Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh lở mồm long móng?
Câu 40: Phòng- điều trị lở mồm long móng?
Câu 41: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh Tụ huyết trùng trâu bò?
Câu 42: Chẩn đoán – phòng và điều trị Tụ huyết trùng trâu bò?
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
Câu 43: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh ung khí thán?
Câu 44: Chẩn đoán – phòng và điều trị ung khí thán?
Câu 45: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh phó thương hàn lợn?
Câu 46: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh phó thương hàn lợn?
Câu 47: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh dịch tả lơn?
Câu 48: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh dịch tả lợn?
Câu 49: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh tụ huyết trùng lơn?
Câu 50: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh Tụ huyết trùng lợn?
Câu 51: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh Đóng dấu lơn?
Câu 52: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh Đóng dấu lợn?
Câu 53: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh Tai xanh ở lợn?
Câu 54: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh tai xanh của lợn?
Câu 55: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh Newcastle ở gà?
Câu 56: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh a Newcastle ở gà?
Câu 57: Dịch tễ - triệu trứng – bệnh tích đặc trưng bệnh Cúm gia cầm ở gà?
Câu 58: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh a cúm gia cầm ở gà?
Câu 59: Dịch tễ học –triệu chứng – bệnh tích bệnh tụ huyết trùng gia cầm?
Câu 60: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh THT gia cầm?
Câu 60: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh THT gia cầm?
Câu 61: Dịch tễ - triệu chứng – bệnh tích bệnh thương hàn gà?
Câu 62: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh thương hàn gà?
Câu 63: Dịch tễ học – triệu chứng – bệnh tích bệnh Gumboro?
Câu 64: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh Gumboro?
Câu 65: chẩn đoản phân biệt bệnh Gumboro với bệnh rễ nhầm lẫn?
Câu 66: Dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích bệnh dịch tả vịt?
Câu 67: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh Dịch tả vịt?
Câu 68: Dịch tễ - Triệu chứng – bệnh tích bệnh Viêm gan vịt?
Câu 69: Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh Viêm gan vịt?
PHẦN VACXIN
Câu 70. Hiểu biết về vacxin phòng bệnh nhiệt thán?
Câu 71. Hiểu biết về vacxin phòng bệnh uốn ván?
Câu 72. Hiểu biết của anh chị về vacxin phòng bệnh xoắn khuẩn?
Câu 73: Hiểu biết về vacxin dịch tả trâu bò?
Câu 74. Hiểu biết của a chi về vacxin lở mồm long móng?
Câu 75: Hiểu biết của anh chị về vác xin tụ huyết trùng trâu bò?
Câu 76: hiểu biết của a chị về vacxin phòng bệnh ung khí thán?
Câu 77: Hiểu biết của anh chị về vacxin phó thương hàn lợn?
Câu 78: Hiểu biết của a chị vè vacxin dịch tả lợn?
Câu 79. Hiểu biết của a chị vè vacxin THT lợn?
Câu 80. Hiểu biết của anh chị về vacxin phòng bệnh ĐDL?
Câu 81. Hiểu biết của anh chị về vacxin phòng bệnh tai xanh?
Câu 82. Hiểu viết về vacxin phòng bệnh Neucastle ở gà?
Câu 83. Hiểu biết về vacxin phòng cúm gia cầm?
Câu 84. Hiểu viết về vacxin THT gia cầm?
Câu 85. Hiểu biết về vacxin phòng bệnh thương hàn gà?
Câu 86. Hiểu biết về vacxin Gumboro ?
Câu 87. Hiểu biết về vacxin Dịch tả vịt?
Câu 88. Hiểu biết về vacxin viêm gan vịt ?
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
B: PHẦN TRẢ LỜI
Câu 1. Chẩn đoán phân biệt bệnh Nhiệt thán với một số bệnh dễ nhầm lẫn? (dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu
chứng và bệnh tích đại thể). Biện pháp phòng chống bệnh?
Trả lời
a.Chẩn đoán phân biệt
*Bệnh nhiệt thán
-Dich tễ học, Loài mắc: hầu hết các loài vật đều mắc Động vật ăn cỏ, có thể lây xang người. Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễ
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi
-Mùa vụ:Mùa Mưa nhiều, ngập lụy, hanh khô, nóng ẩm, gặp nhiều ở miền núi
-Lây lan : Qua TĂ, nước uống có nhiễm nha bào nhiệt thán, Vết thương, lây qua đường hô hấp, or ăn thịt, tiếp xúc với sản
phẩm gia súc bệnh, lây qua da
-Mức độ : Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao
-Chất chứa vi khuẩn: máu và phủ tạng ( gan, lách, thận) của con vật
-Triệu chứng đặc trưng: Triệu chứng chung :Sốt cao, mệt mỏ, ủ rũ, giảm nhai lại mệt mỏ, ủ rũ, kém vận động ( sốt đi táo,
thân nhiệt hạ thì con vật đi ỉa chảy. quan sát thất cục máu đông ), rối loại tuần hoàn hô hấp, khó thở. chết nhanh, chết đột
ngột. Bụng chướng to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu đen đặc, khó đông. Phù thũng da vùng hầu,cổ . Hình thành
các ung nhiệt thán ở tổ chức dưới da vùng cổ, mông, ngực.
-Bệnh tích đặc trưng: Xác trương to, cứng ko hoàn toàn, lòi dom, chảy máu đen từ các lỗ tự nhiên. Thịt: ướt nhão , tím
bầm. tổ chức liên kết dưới da tụ máu. Thấm tương dịch mầu vàng. Lách: sưng to gấp 2-3 lần, mềm nhũn. Các hạch sưng
to nhất là hạch cổ,vai Gan sung. Phổi tụ máu, nhiều dịch. Xuất huyết niêm mạc đường tiêu hóa. Viêm niêm mạc hầu or
loét các hạch amidan. Bóng đái có thể chứa nước tiểu đỏ.
*Bệnh Tụ huyết trùng
-Dich tễ học, Loài mắc: Trâu, bò, ngựa,chó.lợn Bê nghé ít mắc. Trâu bò non mắc nhiều hơn trâu bò già.
-Lứa tuổi: Trâu bò 2-3 năm . Trâu mắc nhiều hơn bò.
-Mùa vụ: bệnh xảy ra quanh năm ở các vùng nóng ẩm nhưng thường tập trung vào mùa mưa từ tháng 6-tháng 9
-Lây lan : Trực tiếp từ con ốm xang con khỏe thông qua tiếp xúc qua thức ăn, nước uống, qua dụng cụ chăn nuôi, chuồng
trại, lây qua đường hô hấp, tiêu hóa
-Mức độ : Dịch lẻ tẻ
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao, nhanh
-Triệu chứng chung: Sốt cao, Phát bệnh nhanh, Chết đột ngột trong vòng 24h thể quá câp. Nghé có triệu chứng thần kinh
-Triệu chứng đặc trưng: Không nhai lại, mệt mỏi, . Niêm mạc mắt, mũi đổ sẫm, rồi tái sám. Nước mát chả liên tục. Các
hạch lympho đều sung đặc biệt Hạch hầu sưng to làm con vật thở khó (bệnh trâu 2 lưỡi) Các hạch vai,đùi,sưng to =>
Đi lại khó khăn. ấn ngon stay vào thì có vết lõm nhưng ko có tiếng kêu lạo xạo.Viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, tụ
huyết, viêm phổi cấp con vật khó thở. Khi sáp chết : nằm liêt, đái ra máu, có nhiều chấm xuất huyết đỏ sẫm ở niêm
mạc.
-Bệnh tích đặc trưng: Các n.m mắt, mũi, miệng tụ máu, xuất huyết.Tổ chức dưới da tụ huyết đổ xẫm và lấm tấm huyết
thành mảng. Thịt thấm nhiều nước, màu tím hồng. Hạch lâm 3 sưng to, thùy thũng,xuất huyết, nhất là hạch hầu nên đẩy
lưỡi ra, và hạch trước đùi. Tim sung to, xoamg bao tim, màng phổi, xoang bụng, xoang ngực đều có tương dịch. Phổi
viêm ca ta or viêm tơ huyết, viêm màng phổi, viêm ngaoi tâm mạc
*Bệnh lở mồm long móng
-Dich tễ học, Loài mắc: Đ/v móng guốc chẵn nuôi và hoang dã ( trâu bò, dê, cừu, lợn, lặc đà, sơn dương, voi) Đ/v ăn thịt
ít mắc. loài ăn thịt ít mắc, Đv một móng như ngựa, la lừa ko mắc. Người ít mắc, mắc nhẹ
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: ở nước ta xảy ra vào các tháng mua phùn, từ tháng 2-4 dương lịch.
-Lây lan : Trực tiếp qua nước bọt. Gián tiếp Qua không khí, thức ăn, nước uống. Xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa.
Qua hô hấp, sinh dục do đv chân đốt truyền. Xâm nhập qua vết thương, Qua niêm mạc miệng, sinh dục, hô hấp. Truyền
qua con ốm cho con khỏe. Truyền qua dụng cụ chăn nuôi
-Mức độ : Dịch lưu hành, lây từ vùng này xang vùng khác
-Tỷ lệ ốm, chết: Tỷ lệ mắc cao,Tỷ lệ chết ít
- Triệu chứng chung: Sốt cao và hình thành mụn nước ở chân, miệng, đầu vũ. Xẩy thai, con vật chết non. Khỏi sau 2 tuần
nếu ko kế phát
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Triệu chứng đặc trưng:. Đi lại khó, lông dựng Mũi khô, da nóng do sốt. Viêm n/m miệng, mép,lợi môi, có mụn nước to
nhỏ khác nhau, có vết loét, viêm đỏ con vật ăn khó, ít nhai lại. Chảy nước dãi nhiều như bọt xà phòng. Chân có mụn ở
kẽ chân, không đi lại đượclong móng.Vú sưng to, đỏ có mụn nước, có thể có loét Đau không cho con bú. Nếu các
mụn nước ko bị kế phát thì sẽ khỏi rất nhanh.
-Bệnh tích đặc trưng: Có mụn nước ở miệng, lợi kẽ móng, đám có mầu trắng, hình thành mụn nước, khi vỡ để lại vết đỉ
rớm máu, trên có phủ bựa fibrin màu xám. Cơ tim biến chất, mềm, rễ nát, có vết tráng xám hay vàng nhạt. Màng bao tim
sung to, trong chứa dịch vàng.. Viêm khí quản, cuống phổi, màng phổi, viêm phổi. Mụn nước mọc quanh móng, kẽ móng
long móng.
*Bệnh Ung khí thán
-Dich tễ học, Loài mắc: Trâu bò dê, cừu. Lợn ngựa ít cảm nhiễm. Trâu bò > 4 năm tuổi cũng ít mắc
-Lứa tuổi: Trâu bò 3-24 tháng
-Mùa vụ: Mưa, lũ lụt
-Lây lan : Ko lây trực tiếp từ con ốm xang con khỏe. gián tiếp Qua TĂ, nước uống Độc tố => vết thương
-Mức độ : Dịch lẻ tẻ
-Tỷ lệ ốm, chết: quá cấp tính( chết nhanh, chết đột ngột )
-Triệu chứng đặc trưng: -Triệu chứng chung: Chết đột ngột, Xuất hiện các khối ung sâu trong bắp thịt cổ, vai, mông, đùi,
sò vào nóng đau, ấn tây ung di chuyển, có tiếng kêu lạo sạo như âm vò tóc. Màu da thâm tím lại, gõ và vừng xứng thấy
kêu lộp bộp. Ung có thể di chuyển từ nơi này qua nới khác.Ung ở chân=> khó đi lại. Ung ở cổ=>khó thở lưỡi thè ra
-Bệnh tích đặc trưng: Xác chết chậm thối. Chủ yếu là các khối u. Chủ yếu là ung ở các bắp thịt vai, mông đùi. Cắt rung ra
có dịch chảy, Chỗ bắp thịt quanh vùng ung thâm tím, đen or nâu xạm. bị hoại tử như chin,có mùi hôi. Có chất keo nhày.
Hạch ở vùng có ung sung to, tụ mau, thấm tương dịch. Ung phát triển ở vùng nào thì phụ tạng bị tụ máu.
Câu 2. Biện pháp phòng chống bệnh nhiệt thán?
Trả lời
*Khi chưa có dịch xảy ra
-Tiêm vacxin triệt để cho gia súc cảm thụ: ở việt nam tiêm vacxin nhược độc nha bào nhiệt thán dưới da cổ cho trâu bò
liều 1ml/con, dê cừu, lợn 0,5ml/con.(ko tiêm cho gia súc có chửa và nuôi con) Tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng ( tiêm 5 năm
liền kể từ khi có dịch cuối cùng xảy ra và đã đc đốt xác or chon, đổ bê tong và có biển. Tiêm 20 năm với vùng có gs chết
mà ko đổ bê tông). Vacxin thừa phải mang đốt or chon, ko đc làm rơi vãi vacxin
-Vệ sinh chuồng trại, Xây dựng chuồng rại gia súc hợp vệ sinh, phun sát trùng định kì
-Kiểm dịch chặt chẽ xuất, nhập khẩu gia súc trong vùng dịch.
-Không mổ, tiêu thụ thịt sản phẩm gia súc ốm, chết.
-Không chăn thả gia súc gần nơi chôn xác chết vì bệnh nhiệt thán hoặc nơi mổ thịt gia súc mắc bệnh.
-Cách ly theo dõi 15 ngày đối với gia súc mới mua về trước khi cho nhập đàn.
*Khi dịch đã xảy ra
-Công bố dịch và tiến hành chặt chẽ các biện pháp phòng chống dịch
-Tiêm phòng cho đàn gia súc. Cách ky nững con bệnh và nghi lấy
-Tiêu độc chuồng trại và xác chết, thu gom phân, chất độn chuồng đem chôn, đốt.Đổ forrmon lên nền chuồng
-Nếu gia súc khi bị nhiệt thán thì không được phép mổ (nếu cần thiết mổ trên miệng hố chôn)
-Dùng các thuốc sát trùng như NaOH, HgCl2 1%, Formol 5%,…. Để tiêu độc nền chuồng, nơi mổ gia
súc, quần áo, dụng cụ chăn nuôi…
-Báo chính quyền , tiêu hủy, chôn, đốt, hố chôn sau 2m , xác nằm giữa 2 lớp vôi, có biển báo (gia súc chết do nhiệt thán),
xa khu dân cư. Đốt xác đẩm bảo cháy hoàn toàn
-Đổ formon 5% lên mộ: 30ml/10cm, độ sâu o,5m
-Quần áo mang hấp vô trùng or đốt
-Những dụng cụ không được hấp có thẻ đun sôi. Những ng ko có nhiệm vụ, da bị trầy xước thì ko đc tiếp súc với bệnh va
dụng cụ
Câu 3. Trình bày triệu chứng, bệnh tích bệnh Dại ở chó?
Trả lời
a.Dịch tễ:
-Loài mắc: Đv máu nóng, nhất là các loài chó
-Lứa tuổi: mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: Mưa, lũ lụt
-Lây lan : qua vế cắn or xây sát ở da và niêm mạc.
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Mức độ : Lây lan mạnh trong đv hoang dã
b. Triệu chứng gồm 2 thể : thể dại điên cuồng và dại bại liệt
*Chia làm 3 thời kì
- Thời kì mở đầu : Rất khó phát hiện. Chó có biểu hiện khác thường, chủ yếu thay đổi tính nết như : trốn vào một góc kín
(sau tủ, gầm giường, chỗ tối …). Khi chủ gọi chạy đến một cách miễn cưỡng. Biểu hiện vui mừng quá hơn bình thường
(liếm chân chủ, vẫy đuôi nhanh hơn).Cắn sủa vu vơ lên không khí, hoặc cắn lên không khí (đớp ruồi) vẻ bồn chồn
- Thời kì kích thích:
-Đang ngổi dưới đất đứng dạy nhày lên, chủ gọi lao ngay tới liếm chân, liêm stay.Cắn sủa dữ dội khi có tiếng động nhẹ và
ánh sáng. Con ngươi mắt mở to. Cho ngồi đờ đẫn. có kích thích thì giật mình. Chí bỏ ăn, nuốt khó, khát nước, uống liên
tục nhưng mỗi lần uống rất ít.
-Khi phhát bệnh 2-3 ngày
++ Bộ mặt chó dại đặc trưng :Mắt đỏ ngầu, Hai tai dựng ngược, Mồm há hốc ra, Hàm dưới trễ hẳn xuống, Nước dãi chảy
thành dòng, Bụng thóp lại
+Con vật có biểu hiện sợ gió, sợ nước
+Tiếng sủa đặc trưng : dây thần kinh họng bắt đầu liệt, chó phát ra tiếng hú nghe như thiếu hơi, xa xôi
++Cho không nhốt sẽ bỏ nhà ra đi. Chó không chạy thẳng mà chạy theo hình chữ chi. Thấy cho khác song vào cắn
- Thời kì bại liệt: Con vật liệt mặt, không ăn và nuốt được. Nước bọt chảy ra nhiều, hàm dưới trễ hẳn xuống. Liệt các cơ
vận động và chết do liệt hô hấp hoặc do kiệt sức do vận động của cơn dại và không ăn uống gì
c Bệnh tích
*Bệnh tích đại thể không đặc trưng :
- Xác chết gầy
- Dạ dày không chứa vật gì hoặc vật lạ không tiêu hoá được (rơm rạ, mẩu gỗ, mẩu xương, đá…)
- Niêm mạc dạ dày và ruột phù nề, xuất huyết lấm tấm
*Bệnh tích vi thể
- Tìm thấy tiểu thể Negri ở não, đặc biệt ở sừng Amon
Câu 4. Phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn?
Trả lời
a.Dại
*Dịch tễ:
-Loài mắc: Đv máu nóng, nhất là các loài chó
-Lứa tuổi: mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: Mưa, lũ lụt
-Lây lan : qua vế cắn or xây sát ở da và niêm mạc.
-Mức độ : Lây lan mạnh trong đv hoang dã
* Triệu chứng gồm 2 thể : thể dại điên cuồng và dại bại liệt
*Chia làm 3 thời kì
- Thời kì mở đầu : Rất khó phát hiện. Chó có biểu hiện khác thường, chủ yếu thay đổi tính nết như : trốn vào một góc kín
(sau tủ, gầm giường, chỗ tối …). Khi chủ gọi chạy đến một cách miễn cưỡng. Biểu hiện vui mừng quá hơn bình thường
(liếm chân chủ, vẫy đuôi nhanh hơn).Cắn sủa vu vơ lên không khí, hoặc cắn lên không khí (đớp ruồi) vẻ bồn chồn
- Thời kì kích thích:
-Đang ngổi dưới đất đứng dạy nhày lên, chủ gọi lao ngay tới liếm chân, liêm stay.Cắn sủa dữ dội khi có tiếng động nhẹ và
ánh sáng. Con ngươi mắt mở to. Cho ngồi đờ đẫn. có kích thích thì giật mình. Chí bỏ ăn, nuốt khó, khát nước, uống liên
tục nhưng mỗi lần uống rất ít.
-Khi phhát bệnh 2-3 ngày
++ Bộ mặt chó dại đặc trưng :Mắt đỏ ngầu, Hai tai dựng ngược, Mồm há hốc ra, Hàm dưới trễ hẳn xuống, Nước dãi chảy
thành dòng, Bụng thóp lại
+Con vật có biểu hiện sợ gió, sợ nước
+Tiếng sủa đặc trưng : dây thần kinh họng bắt đầu liệt, chó phát ra tiếng hú nghe như thiếu hơi, xa xôi
++Cho không nhốt sẽ bỏ nhà ra đi. Chó không chạy thẳng mà chạy theo hình chữ chi. Thấy cho khác song vào cắn
- Thời kì bại liệt: Con vật liệt mặt, không ăn và nuốt được. Nước bọt chảy ra nhiều, hàm dưới trễ hẳn xuống. Liệt các cơ
vận động và chết do liệt hô hấp hoặc do kiệt sức do vận động của cơn dại và không ăn uống gì
c Bệnh tích
*Bệnh tích đại thể không đặc trưng :
- Xác chết gầy
- Dạ dày không chứa vật gì hoặc vật lạ không tiêu hoá được (rơm rạ, mẩu gỗ, mẩu xương, đá…)
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
- Niêm mạc dạ dày và ruột phù nề, xuất huyết lấm tấm
*Bệnh tích vi thể
- Tìm thấy tiểu thể Negri ở não, đặc biệt ở sừng Amon
c.Uốn ván:
*Dịch tễ:
-Loài mắc: Tất cả các loài động vật có vú. Mẫn cảm nhất là ngựa
-Lứa tuổi: mọi lứa tuổi
-Mùa vụ:quanh năm
-Lây lan : qua vết thương,
-Mức độ :
*Triệu chứng đặc trưng bệnh uốn ván ( ngựa): ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, không sốt. Đặc trưng nhất : Thời gian nung
bệnh 5-7 ngày, ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, không sốt
-Co cứng cơ vân: Cơ bắp hằn lên rõ, bốn chân thẳng đứng, ko đi lại đc. Đuôi duỗi thẳng. 2 tai không ve vẩy được, môi
mím chặt. cơ mặt nổi rõ, mắt mở to, không chớp được. lỗ mũi mở rộng, chân co cứng, đi vòng tròn, ngã không đứng dậy
được. lưng uốn cong như tấm ván phơi ngoài nắng. ngừng nhai lại ( với trâu bò, cừu) Với người: vết thương bầm dập, gia
đoạn đầu sung tấy, sứng hàm, ăn uống khó. Có hiện tượng co giật
-Phản xạ quá mẫn: kích thích nhẹ tơi xúc giác phản xạ rõ rệt, hoảng hốt, ngã lăn ra, sợ sệt
-Rối loạn cơ năng: lúc đầu con vật không sốt, gần chết thân nhiệt tăng cao, cơ thể nóng. rối loạn tuần hoàn : tim đập
nhanh, yếu, cơ vòng hậu môn dãn phân tự chảy ra ngoài. Vã mồ hôi khắp cơ thể.
Bệnh tích: Ko đặc trưng, nếu có thì trạng thái tụ máu, tím bầm các niêm mạc do con vật chết khi ngạt thở.
Câu 5. Phương pháp chẩn đoán bệnh dại?
Trả lời
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh dại
*Chẩn đoán lâm sàng
-Do tính chất nguy hiểm của bệnh Dại, bất kỳ biểu hiện thần kinh không bình thường nào ở chó đều được coi là nghi
bệnh dại.
-Ở một số nước, cấm thú y chữa trị cho chó có biểu hiện triệu chứng thần kinh
* Chẩn đoán khẳng định
-Cho phép khẳng định nhầm là con vật bị bệnh dại nhưng không cho phép khẳng định nhầm là con vật không bị bệnh dại,
vì lý do sức khoẻ và tính mạng của con người
* Có 3 phương pháp chẩn đoán cơ bản và bắt buộc phải tiến hành đồng thời
-Chẩn đoán khẳng định - Tìm thể Negri :
+Thể Negri có màu đỏ thẫm, tìm bằng phương pháp nhuộm Xanh methylen và đỏ Fuchsin, thường thấy nhất trong sừng
Amon
+Thể Negri có hình đa dạng, phần lớn là hình gần tròn, kích cỡ khác nhau, có thể nằm bên trong hoặc ngoài tế bào thần
kinh
+Phương pháp này không cho kết quả dương tính giả
+Phương pháp cho kết quả âm tính giả
- Chẩn đoán khẳng định - Chẩn đoán huỳnh quang:
+Độ nhạy của phản ứng cao hơn phương pháp tìm thể Negri
+Khi phản ứng âm tính chưa thể kết luận con vật không mắc bệnh dại do lượng virus trong não con vật quá ít
+Cần phải dùng phương pháp thử sinh học
- Chẩn đoán khẳng định - Chẩn đoán sinh học:
+Dùng não vật mắc bệnh pha thành hỗn dịch 1/10, tiêm vào não chuột mới đẻ, mỗi chuột 0,05ml
+Theo dõi 1 tháng
+Nếu chuột phát triển bình thường, phản ứng âm tính
+Nếu chuột bị liệt và chết cả ổ, kết quả dương tính
Kết quả ba phương pháp bổ sung cho nhau
-Chỉ một phương pháp có kết quả dương tính, con vật được coi là mắc bệnh dại
Câu 6. Biện pháp phòng bệnh dại ở người và động vật?
Trả lời
*Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng dại là Quản lý đàn chó.
-Đăng ký nuôi chó, đánh số và quản lý đàn chó, chó thả rông thì phạt hoặc giết
-Tiêm phòng bệnh dại bắt buộc cho chó
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Giết chết những động vật mắc và nghi mắc bệnh dại, nếu thấy chó vô chủ bắt nhốt hoặc giết
*Tiêm phòng sau khi nhiễm: Sau khi bị chó cắn đối với người (Không áp dụng đối với động vật)
*Tiêm phòng trước khi nhiễm
-Cho người : như bác sĩ thú y, người phải ra vào nhà dân liên tục như nhân viên bưu điện, người thu tiền điện, nước.
-Cho động vật: Nếu ko nắm đc tình hình dịch tễ thì phải tiêm phòng bắt buộc trong cả nước, ngược lại tiêm phong ở vùng
có bệnh lưu hành.
*Các vacxin tiêm phòng dại cho chó như ; Rabisin ( tiêm bắp liều 1ml/con), Flury LEP( liều 3ml/con hcos, 1-2ml/ con
mèo, 5ml/ con ĐGS), Flury HEP (3-5ml/con)
*Các vacxin tiêm phòng dại cho người :
-Fuenzalida (Người lớn tiêm 6 mũi chia 2 ngày 1 mũi liều lượng 0,2ml 1 mũi/ tiêm trong da. Tiêm nhắc lại mũi 2 vào
ngày 21 và 30 sau mũi 1. Trẻ em <15 tuổi tiêm 6 mũi chia 2 ngày 1 mũi liều lượng 0,1ml 1 mũi/ tiêm trong da. Tiêm nhắc
lại mũi 2 vào ngày 21 và 30 sau mũi 1).
-Vnukov: Tiêm 1ml vào các nagyf 0,3,7,14,30, và 90 sau khi bị đv dại cắn.( không đc tiêm vào mông)
*Biện pháp xử lý đối với người bị chó cắn
-Khi bị cho căn cần: tẩy rửa vết thương ngay lập tức và kỹ bằng xà phòng, nặn hết máu ra, sát trùng bằng dầu tây or cồn
70 độ nhốt chó
-Nếu vết cắn ở gần thần konh trung ương, gần não, gần tủy sống
+Mà tại thời điểm đó con sinh lý của con vật vẫn bình thường thì ko cần đi tiêm( nếu cẩn thaanh thì nên đi tiêm) và phải
theo dõi chó 15 ngày
+Trong thời gian đó con vật có biểu hiện ốm, bỏ ăn, chết, mất tích thì đi tiêm phòng dại ngay lập tức. tới cơ sở ý tế tiêm
vacxin hoặc kháng huyết thanh.
-Đi tiêm phòng ngay nếu: con vật dại or nghi dại, vét cắn gần TKTW, không theo dõi đc con vật,
- Biện pháp xử lý đối với người bị chó dại cắn tiêm vacxin Fuenzalida, tiêm kháng huyết thanh trước 72h sau khi bị
chó dại cắn.
Câu 7. Hãy nêu triệu chứng đặc trưng của bệnh uốn ván? Trình bày biện pháp phòng bệnh Uốn ván? Cơ sở khoa
học của các biện pháp đó?
Trả lời
a. Triệu chứng đặc trưng bệnh uốn ván ( ngựa): ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, không sốt.
*Đặc trưng nhất : Thời gian nung bệnh 5-7 ngày, ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, không sốt
-Co cứng cơ vân: Cơ bắp hằn lên rõ, bốn chân thẳng đứng, ko đi lại đc. Đuôi duỗi thẳng. 2 tai không ve vẩy được, môi
mím chặt. cơ mặt nổi rõ, mắt mở to, không chớp được. lỗ mũi mở rộng, chân co cứng, đi vòng tròn, ngã không đứng dậy
được. lưng uốn cong như tấm ván phơi ngoài nắng. ngừng nhai lại ( với trâu bò, cừu) Với người: vết thương bầm dập, gia
đoạn đầu sung tấy, sứng hàm, ăn uống khó. Có hiện tượng co giật
-Phản xạ quá mẫn: kích thích nhẹ tơi xúc giác phản xạ rõ rệt, hoảng hốt, ngã lăn ra, sợ sệt
-Rối loạn cơ năng: lúc đầu con vật không sốt, gần chết thân nhiệt tăng cao, cơ thể nóng. rối loạn tuần hoàn : tim đập
nhanh, yếu, cơ vòng hậu môn dãn phân tự chảy ra ngoài. Vã mồ hôi khắp cơ thể.
b. Biện pháp phòng bệnh uốn ván và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
*Cơ sở khoa học
-Uốn vấn thường có tính chất vùng ở vùng uốn ván phải tiêm phòng chon g và ga súc.
-Nha bào nhiễm vào vết thương nhưng có thể nảy mầm thành vi khuẩn, sinh sôi nảy nở và tiết độc tố gây bệnh thì cần có
2 điều kiện sau : yếm khí triệt để, không có hiện tượng thực bào. 2 điều kiện này có đc ở các vết thương sâu, miệng nhỏ,
có nhiều tổ chức dập nát và cục máu đông và dị vật từ đó ta có các biện pháp phòng sau:
* Vệ sinh phòng bệnh
-Đề phòng tránh không cho con vật bị thương, xây xát. Nếu bị thương, xây xát phải xử lý theo nguyên tắc diệt căn nguyên
và điều trị triệu trứng
+Diệt căn nguyên: can thiệp càng sớm càng tốt. Xử lý vết thương =cách mở rộng vết thương, cắt bỏ các tổ chức dập nát,
tổ chức ạ tại vêt thương. Sát trùng vết thương bằng các dd giầu ô xi như H202, KMnO4….
+Điều trị triệu chứng: đưa vào nơi yên tính, tiêm các dd dịu thân fkinh như 30-50g Clorahydrat, MgSO4 10%,…. Tiêm
adrenalin trợ tim, ephedrine để giãn phế quản.
-Vệ sinh chuồng trại. Trước, trong và sau khi thiến, hoạn, phẫu thuật phải đảm bảo vô trùng
-Gia súc ốm cần nhốt riêng, theo dõi, ko chăn thả gia súc vì mầm bệnh có thể bài ra ngoài môi trường làm reo rắc mầm
bệnh. Phân, rác độn chuồng phải đốt. gia súc chết thì đốt or chôn giữa 2 lớp vôi. Sử dụng chất sát trùng như NaOH 3%
sát trùng chuồng trại, sau 1 tháng tổng vệ sinh lại rồi mới nuôi gia súc mới,…
* Phòng bệnh bằng vacxin
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Vacxin phòng bệnh :
+Gia súc : không tiêm đại trà, áp dụng với gia súc trước vụ cày kéo (vùng uốn ván) 7-15 ngày. Trước khi thiến 1 tháng thì
tiêm 1ml giải độc tố dưới da và tiêm 1 lần nữa ngay trước khi thiến.
+Người : tiêm bắt buộc cho bà mẹ có thai ( 2 mũi vacxin giả độc tố uốn ván mũi 1 vào tháng 5-6, mũi 2 vào 7 or 8), trẻ
nhỏ ( nếu > 7 tuổi tiêm 2 mũi cách nhau 4 tuần sau đó tiêm nhắc lại , tiêm 3-4 mũi) vệ sinh vô trùng dụng cụ và tay người
đỡ đẻ, Dụng cụ cắt rốn phải sấy tiệt trùng.
VD : ỏ việt nam tiêm vacxxin đa giá : bạch cầu + ho gà + uốn ván liều 0,5ml, tiêm 3 liều, mỗi liều cách nhau 30 ngày.
Liều 1 bắt đầu trẻ đc 2 tháng tuổi
-Vacxin uốn ván có bản chất là giải độc tố uốn ván vì vi khuẩn ko gây bệnh mà gây bệnh bằng độc tố ( ngoại độc tố)
khi tiêm vacxin sản sinh kháng độc tố kháng độc tố sẽ trung hòa độc tố của vi khuẩn.
Câu 8. Chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn dựa vào triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Trả lời
*Triệu chứng:
-Trâu bò: Con vật sốt cao, uống nước nhiều, khôn ăn, khó thở. Phủ thũng 2 bên má, hầu và họng. Nước tiểu có mầu vàng.
Rối loạn tiêu hóa, đi ỉa phân có mầu đen.Niêm mạc Hoàng đản, vàng da, vàng mắt, vàng niêm mạc, có những ổ hoại tử
trong mép, miệng. con cái thường xảy thai ở những tháng cuối. Lợn có mùi khét đặc trưng.
-Lợn: Lợn con bỏ ăn, bỏ bú túm lại ở gọc chuồng, sốt, nhịp thở tăng, da và niêm mạc hoàng đản, nước tiểu mầu vàng ổ đỏ
đậm, đi ỉa do rối loạn tiêu hoái. Lợn nái triệu chứng như trên và thường xảy thai những tháng cuối. Chuồng lợn có mùi
khét đặc trưng.
+Chó: Sốt, bỏ ăn, lười vận động, ỉa cháy, nôn mửa viêm loét miệng, hoàng đản khi bị bệnh nặng. Hiện tượng xảy thai ít
xảy ra
*Bệnh tích đặc trưng: Xác chết gầy, thịt có mùi khét, mỡ, tổ chức liên kết dưới da, cơ quan đều có mầu vàng, tuid mật
teo, dịch mật sánh thành túi mật dày lên. Tích nhiều nước vàng rễ đông trong các xoang cơ thể, bên trongg bàng quang có
chứa nước tiểu mầu đỏ. Thận viêm, sung bê rthaanj, ống dẫn niệu chứa nước tiểu đỏ. Có các điểm xuất huyết or hoại tử
tren bề mặt thận. Gan sung, mầu vàng or mày trắng xám.
-Trâu bò : thiếu máu, hoàng đản, xuất huyết dưới da. Thận sung to, có các nốt or đám xuất huyêt. Gan sung to, mầu nhạt,
mềm nhũn, có nốt hoại tử nhỏ.
-Lợn: xuất huyết và tụ huyết trên bề mặt phổi. hoại tử gan. Niệu quản tổn thương, viêm màng não. Thai bị xảy có hiện
tượng hoànthaanh phù thũng ở nhiều cơ quan bộ phạn, xuất huyết vỏ thận. Bề mặt gan có nhiều điểm hoại tử mầu trắng
-Chó: có nốt xuất huyết, tụ máu ở các cơ quan, màng phổi màng xoang bao tim, thận. gân bỏ, mầu nâu vàng. Có nhiều nốt
hoại tử màu trắn trên bề mặt thận
Câu 9. Biện pháp phòng ,trị bệnh xoắn khuẩn? Hiểu biết của anh (chị) về phản ứng huyết thanh học dùng chẩn
đoán bệnh Xoắn khuẩn?
Trả lời
a. Biện pháp phòng và trị bệnh xoắn khuẩn
* Phòng
-Vệ sinh phòng bệnh : diệt chuột, phát quang bụi rậm. Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, đẩm bảo vệ sinh chuồng trại bằng các
chất sát trùng. Có quần áo bảo hộ cho ng có nguy cơ mắc bệnh cao.
-Vacxin phòng bệnh :
+Dung vacxin vô hoạt 6 chùng Leptospira tiêm cho lợn liều 3-5ml/con, trâu bò liều 5ml/con
+Vác xin Farrowsure gồm 5 chùng Leptospira tiêm lợn liều 5ml/con. Tiêm 1 lần trước khi phối giống 14-21 nagyf. Tiêm
nhắc lại 6 tháng
* Điều trị
-Nguyên tắc dùng kháng huyết thanh tốt nhất nhưng yêu cầu can thiệp sớm và đúng chủng gây bệnh.
-Dùng kháng sinh điều trị 1 số kháng sinh như : Penicillin, Ampicillin, Enrofloxacin,amoxicillin,Doxycycline… liệu trình
3-4 ngày.
+Chó: dùng Penicillin G, Ampicillin, Doxycycline diệt xoán khuản trong máu
+Trâu bò, lợn, ngựa: Tetracycline và Oxytetracycline ….
-Bổ sung điện giải, trợ sức, trợ lực cho con vật.
b..Hiểu biết về phản ứng huyết thanh học dùng để chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn
*Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính.
-Ưu điểm : khắc phục được những nhược điểm của phản ứng trên
-Nhược điểm : độ chính xác kém
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
*Nguyên liệu
-KT nghi : là huyết thanh của gia súc nghi mắc bệnh, pha với nước SL thành nồng độ ½; ¼; 1/8; 1/16…
-KN chuẩn : cấy L. riêng rẽ từng chủng vào môi trường teckit, nuôi ở 28-30°C trong 7-10 ngày.
-Kiểm tra VK nếu đạt tiêu chuẩn (thuần, di động mạnh, không tự ngưng kết…)
-Giết chết VK bằng formol 2%0
-Ly tâm 2 lần (lần 1 lấy nước trong ở trên, lần 2 lấy cặn);
-Đóng ống riêng từng chủng
*Tiến hành :
- Mỗi chủng KN được làm trên 1 phiến kính với HT pha loãng ở các nồng độ
- Nhỏ 1 giọt HT đã pha loãng lên phiến kính, sau đó nhỏ KN lên
- Dùng đũa thủy tinh trộn đều hai giọt HT và KN
- Để ở nhiệt độ phòng 10’ rồi đọc kết quả
+Phản ứng (+) : L. bị ngưng kết tập trung thành cặn, lấm tấm trên phiến kính, nước xung quanh trong
+Phản ứng (-) : không có hiện tượng ngưng kết, dung dịch đục đều
+ Hiệu giá từ 1/8 chủng gây bệnh; ¼ nghi ngờ
Câu 10. Chẩn đoán bệnh Lở mồm long móng dựa vào dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đặc trưng?
Trả lời
*Dich tễ học
-Loài mắc: Đ/v móng guốc chẵn nuôi và hoang dã ( trâu bò, dê, cừu, lợn, lặc đà, sơn dương, voi) Đ/v ăn thịt ít mắc. loài
ăn thịt ít mắc, Đv một móng như ngựa, la lừa ko mắc. Người ít mắc, mắc nhẹ
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: ở nước ta xảy ra vào các tháng mua phùn, từ tháng 2-4 dương lịch.
-Lây lan : Trực tiếp qua nước bọt. Gián tiếp Qua không khí, thức ăn, nước uống. Xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa.
Qua hô hấp, sinh dục do đv chân đốt truyền. Xâm nhập qua vết thương, Qua niêm mạc miệng, sinh dục, hô hấp. Truyền
qua con ốm cho con khỏe. Truyền qua dụng cụ chăn nuôi
-Mức độ : Dịch lưu hành, lây từ vùng này xang vùng khác
-Tỷ lệ ốm, chết: Tỷ lệ mắc cao,Tỷ lệ chết ít
*Triệu chứng chung: Sốt cao và hình thành mụn nước ở chân, miệng, đầu vũ. Xẩy thai, con vật chết non. Khỏi sau 2 tuần
nếu ko kế phát
-Triệu chứng đặc trưng:. Đi lại khó, lông dựng Mũi khô, da nóng do sốt. Viêm n/m miệng, mép,lợi môi, có mụn nước to
nhỏ khác nhau, có vết loét, viêm đỏ con vật ăn khó, ít nhai lại. Chảy nước dãi nhiều như bọt xà phòng. Chân có mụn ở
kẽ chân, không đi lại đượclong móng.Vú sưng to, đỏ có mụn nước, có thể có loét Đau không cho con bú. Nếu các
mụn nước ko bị kế phát thì sẽ khỏi rất nhanh.
*Bệnh tích đặc trưng: Có mụn nước ở miệng, lợi kẽ móng, đám có mầu trắng, hình thành mụn nước, khi vỡ để lại vết đỉ
rớm máu, trên có phủ bựa fibrin màu xám. Cơ tim biến chất, mềm, rễ nát, có vết tráng xám hay vàng nhạt. Màng bao tim
sung to, trong chứa dịch vàng.. Viêm khí quản, cuống phổi, màng phổi, viêm phổi. Mụn nước mọc quanh móng, kẽ móng
long móng.
Câu 11. Phân biệt bệnh LMLM với một số bệnh dễ nhầm lẫn?
Trả lời
*Bệnh lở mồm long móng.
*Bệnh nhiệt thán
-Dich tễ học, Loài mắc: hầu hết các loài vật đều mắc Động vật ăn cỏ, có thể lây xang người. Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễ
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi
-Mùa vụ:Mùa Mưa nhiều, ngập lụy, hanh khô, nóng ẩm, gặp nhiều ở miền núi
-Lây lan : Qua TĂ, nước uống có nhiễm nha bào nhiệt thán, Vết thương, lây qua đường hô hấp, or ăn thịt, tiếp xúc với sản
phẩm gia súc bệnh, lây qua da
-Mức độ : Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao
-Chất chứa vi khuẩn: máu và phủ tạng ( gan, lách, thận) của con vật
-Triệu chứng đặc trưng: Triệu chứng chung :Sốt cao, mệt mỏ, ủ rũ, giảm nhai lại mệt mỏ, ủ rũ, kém vận động ( sốt đi táo,
thân nhiệt hạ thì con vật đi ỉa chảy. quan sát thất cục máu đông ), rối loại tuần hoàn hô hấp, khó thở. chết nhanh, chết đột
ngột. Bụng chướng to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu đen đặc, khó đông. Phù thũng da vùng hầu,cổ . Hình thành
các ung nhiệt thán ở tổ chức dưới da vùng cổ, mông, ngực.
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Bệnh tích đặc trưng: Xác trương to, cứng ko hoàn toàn, lòi dom, chảy máu đen từ các lỗ tự nhiên. Thịt: ướt nhão , tím
bầm. tổ chức liên kết dưới da tụ máu. Thấm tương dịch mầu vàng. Lách: sưng to gấp 2-3 lần, mềm nhũn. Các hạch sưng
to nhất là hạch cổ,vai Gan sung. Phổi tụ máu, nhiều dịch. Xuất huyết niêm mạc đường tiêu hóa. Viêm niêm mạc hầu or
loét các hạch amidan. Bóng đái có thể chứa nước tiểu đỏ.
*Bệnh Tụ huyết trùng
-Dich tễ học, Loài mắc: Trâu, bò, ngựa,chó.lợn Bê nghé ít mắc. Trâu bò non mắc nhiều hơn trâu bò già.
-Lứa tuổi: Trâu bò 2-3 năm . Trâu mắc nhiều hơn bò.
-Mùa vụ: bệnh xảy ra quanh năm ở các vùng nóng ẩm nhưng thường tập trung vào mùa mưa từ tháng 6-tháng 9
-Lây lan : Trực tiếp từ con ốm xang con khỏe thông qua tiếp xúc qua thức ăn, nước uống, qua dụng cụ chăn nuôi, chuồng
trại, lây qua đường hô hấp, tiêu hóa
-Mức độ : Dịch lẻ tẻ
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao, nhanh
-Triệu chứng chung: Sốt cao, Phát bệnh nhanh, Chết đột ngột trong vòng 24h thể quá câp. Nghé có triệu chứng thần kinh
-Triệu chứng đặc trưng: Không nhai lại, mệt mỏi, . Niêm mạc mắt, mũi đổ sẫm, rồi tái sám. Nước mát chả liên tục. Các
hạch lympho đều sung đặc biệt Hạch hầu sưng to làm con vật thở khó (bệnh trâu 2 lưỡi) Các hạch vai,đùi,sưng to =>
Đi lại khó khăn. Viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, tụ huyết, viêm phổi cấp con vật khó thở. Khi sáp chết : nằm
liêt, đái ra máu, có nhiều chấm xuất huyết đỏ sẫm ở niêm mạc.
-Bệnh tích đặc trưng: Các n.m mắt, mũi, miệng tụ máu, xuất huyết.Tổ chức dưới da tụ huyết đổ xẫm và lấm tấm huyết
thành mảng. Thịt thấm nhiều nước, màu tím hồng. Hạch lâm 3 sưng to, thùy thũng,xuất huyết, nhất là hạch hầu nên đẩy
lưỡi ra, và hạch trước đùi. Tim sung to, xoamg bao tim, màng phổi, xoang bụng, xoang ngực đều có tương dịch. Phổi
viêm ca ta or viêm tơ huyết, viêm màng phổi, viêm ngaoi tâm mạc
Câu 12. Biện pháp phòng, chống dịch lở mồm long móng?
Trả lời
*Vệ sinh phòng bệnh
-Khi chưa có dịch xảy ra
- Phải áp dụng triệt để các bp vệ sinh và thực hiện nghiêm ngăt quy định về phòng chống bệnh LMLM
+ Kiểm dịch ở biên giới ngăn chặn ko cho dịch từ nước ngoài vào nội địa.khi có dịch ở biên giới giáp VN thì phải đình chỉ
vận chuyển đv và sản phầm đv từ biên giới vào việt nam bất cứ hình thức nào
+Khử trùng phương tiên vận chuyển qua cửa khẩu trước khi vào việt nam.
- Khai báo cấp tốc khi có dịch hoặc nghi có dịch
- Cách ly triệt để súc vật ốm, điều trị tích cực, sau khi khỏi 45 ngày mới cho nhập đàn nếu số lượng gia súc mắc bệnh
nhiều.
- Trong trường hợp mà trâu bò mắc bệnh ít từ 1-10 con ở cách biệt thì giết, hủy. Lợn, hươu nai giết hủy những con bệnh.
- Tiêu độc triệt để chuồng trại, nền chuồng , chất độn chuồng phải xử lý = hóa chất và chất sát trùng sau đó chôn sau cách
mặt đất 1m. Dùng các hóa chất như NaOH 2%, Formol 1-2%, Biodine 0,33%,…
+Với trau bò chết phải chôn giữa 2 lớp vôi, lấp đất kỹ, xa khu dân cư.
- Vận chuyển, sát sinh : cấm hẳn mua bán xuất nhập trâu bò lợn trong vùng có dịch… việc mua bán phải qua chính quyền
xã
+Việc giết mổ phải đc tiến hành tai các lò mổ đc chi cục thú y thành phố quy định và tại đó phải thực hiện đầy đủ biện
pháp vệ sinh thú y
* Khi dịch đã xảy ra : công bố dịch
*Điều kiện để bãi bỏ công bố dịch
-Những đv dễ nhiễm bệnh LMLM trong vùng vành đai bảo vệ đã được tiêm phòng sau 21 ngày.
- Sau 21 ngày kể từ ngày con vật chết hoặc lành bệnh hoặc con vật bị giết mổ bắt buộc cuối cùng mà ko có con vật nào bị
mắc bệnh hoặc chết vì bệnh LMLM.
- Đã thực hiện tổng vệ sinh tiêu độc toàn bộ ổ dịch đảm bảo đúng kĩ thuật.
- Vacxin phòng bệnh
+Yêu cầu tim đúng chủng , đúng tup[ gây bệnh và tiêm đúng kỹ thuật
+VN đã có những vacxin LMLM như: aftovax, Aftopor monovalebt….
+Tiêm phòng bắt buộc với trâu bò, dê nghe. Trâu bò tiêm lần đầu cho tất cả bê nghe từ 2 tuần tuổi và tiêm mhacs lại sau 4
tuần. tái chủng sau mũi tiêm thứ 2 mỗi 6 tháng 1 lần.
+Với lợn tiêm lần đầu cho lợn tất cả từ 2 tuần tuổi và tiêm nhắc lại sau 4 tuần.
+Ko đc tiêm vacxin thảng vào ổ dịch đang có chiều hướng lây lan. Trong vùng dịch uy hiếp tiêm từ ngoài vào trong.
+Ở vùng đã hết dịch tiêm phòng 2 lần / năm cách 6 tháng và tiêm 5 năm liên tiếp.
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
Câu 13. Chẩn đoán phân biệt bệnh Tụ huyết trùng trâu bò với một số bệnh dễ nhầm lẫn? (dựa vào đặc điểm dịch
tễ học, triệu chứng và bệnh tích đại thể)?
Trả lời
Bệnh Tụ huyết trùng
-Dich tễ học, Loài mắc: Trâu, bò, ngựa,chó.lợn Bê nghé ít mắc. Trâu bò non mắc nhiều hơn trâu bò già.
-Lứa tuổi: Trâu bò 2-3 năm . Trâu mắc nhiều hơn bò.
-Mùa vụ: bệnh xảy ra quanh năm ở các vùng nóng ẩm nhưng thường tập trung vào mùa mưa từ tháng 6-tháng 9
-Lây lan : Trực tiếp từ con ốm xang con khỏe thông qua tiếp xúc qua thức ăn, nước uống, qua dụng cụ chăn nuôi, chuồng
trại, lây qua đường hô hấp, tiêu hóa
-Mức độ : Dịch lẻ tẻ
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao, nhanh
-Triệu chứng chung: Sốt cao, Phát bệnh nhanh, Chết đột ngột trong vòng 24h thể quá câp. Nghé có triệu chứng thần kinh
-Triệu chứng đặc trưng: Không nhai lại, mệt mỏi, . Niêm mạc mắt, mũi đổ sẫm, rồi tái sám. Nước mát chả liên tục. Các
hạch lympho đều sung đặc biệt Hạch hầu sưng to làm con vật thở khó (bệnh trâu 2 lưỡi) Các hạch vai,đùi,sưng to =>
Đi lại khó khăn. Viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, tụ huyết, viêm phổi cấp con vật khó thở. Khi sáp chết : nằm
liêt, đái ra máu, có nhiều chấm xuất huyết đỏ sẫm ở niêm mạc.
-Bệnh tích đặc trưng: Các n.m mắt, mũi, miệng tụ máu, xuất huyết.Tổ chức dưới da tụ huyết đổ xẫm và lấm tấm huyết
thành mảng. Thịt thấm nhiều nước, màu tím hồng. Hạch lâm 3 sưng to, thùy thũng,xuất huyết, nhất là hạch hầu nên đẩy
lưỡi ra, và hạch trước đùi. Tim sung to, xoamg bao tim, màng phổi, xoang bụng, xoang ngực đều có tương dịch. Phổi
viêm ca ta or viêm tơ huyết, viêm màng phổi, viêm ngaoi tâm mạc
*Bệnh nhiệt thán
-Dich tễ học, Loài mắc: hầu hết các loài vật đều mắc Động vật ăn cỏ, có thể lây xang người. Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễ
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi
-Mùa vụ:Mùa Mưa nhiều, ngập lụy, hanh khô, nóng ẩm, gặp nhiều ở miền núi
-Lây lan : Qua TĂ, nước uống có nhiễm nha bào nhiệt thán, Vết thương, lây qua đường hô hấp, or ăn thịt, tiếp xúc với sản
phẩm gia súc bệnh, lây qua da
-Mức độ : Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao
-Chất chứa vi khuẩn: máu và phủ tạng ( gan, lách, thận) của con vật
-Triệu chứng đặc trưng: Triệu chứng chung :Sốt cao, mệt mỏ, ủ rũ, giảm nhai lại mệt mỏ, ủ rũ, kém vận động ( sốt đi táo,
thân nhiệt hạ thì con vật đi ỉa chảy. quan sát thất cục máu đông ), rối loại tuần hoàn hô hấp, khó thở. chết nhanh, chết đột
ngột. Bụng chướng to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu đen đặc, khó đông. Phù thũng da vùng hầu,cổ . Hình thành
các ung nhiệt thán ở tổ chức dưới da vùng cổ, mông, ngực.
-Bệnh tích đặc trưng: Xác trương to, cứng ko hoàn toàn, lòi dom, chảy máu đen từ các lỗ tự nhiên. Thịt: ướt nhão , tím
bầm. tổ chức liên kết dưới da tụ máu. Thấm tương dịch mầu vàng. Lách: sưng to gấp 2-3 lần, mềm nhũn. Các hạch sưng
to nhất là hạch cổ,vai Gan sung. Phổi tụ máu, nhiều dịch. Xuất huyết niêm mạc đường tiêu hóa. Viêm niêm mạc hầu or
loét các hạch amidan. Bóng đái có thể chứa nước tiểu đỏ.
*Bệnh Ung khí thán
-Dich tễ học, Loài mắc: Trâu bò dê, cừu. Lợn ngựa ít cảm nhiễm. Trâu bò > 4 năm tuổi cũng ít mắc
-Lứa tuổi: Trâu bò 3-24 tháng
-Mùa vụ: Mưa, lũ lụt
-Lây lan : Ko lây trực tiếp từ con ốm xang con khỏe. gián tiếp Qua TĂ, nước uống Độc tố => vết thương
-Mức độ : Dịch lẻ tẻ
-Tỷ lệ ốm, chết: quá cấp tính( chết nhanh, chết đột ngột )
-Triệu chứng đặc trưng: Triệu chứng chung: Chết đột ngột, Xuất hiện các khối ung sâu trong bắp thịt cổ, vai, mông, đùi,
sò vào nóng đau, ấn tây ung di chuyển, có tiếng kêu lạo sạo như âm vò tóc. Màu da thâm tím lại, gõ và vừng xứng thấy
kêu lộp bộp. Ung có thể di chuyển từ nơi này qua nới khác.Ung ở chân=> khó đi lại. Ung ở cổ=>khó thở lưỡi thè ra
-Bệnh tích đặc trưng: Xác chết chậm thối. Chủ yếu là các khối u. Chủ yếu là ung ở các bắp thịt vai, mông đùi. Cắt rung
ra có dịch chảy, Chỗ bắp thịt quanh vùng ung thâm tím, đen or nâu xạm. bị hoại tử như chin,có mùi hôi. Có chất keo nhày.
Hạch ở vùng có ung sung to, tụ mau, thấm tương dịch. Ung phát triển ở vùng nào thì phụ tạng bị tụ máu.
Câu 14. Chẩn đoán phân biệt bệnh Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng lợn, Đóng dấu lợn và Phó thương hàn lợn dựa vào
DTH, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Trả lời
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
a.Dịch tả lợn:
*Dich tễ học
- Loài mắc:lợn mọi nòi giống
-Lứa tuổi:Lợn mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: quanh năm, nhưng tập trung vụ đông xuân
-Lây lan : Lợn mẹ truyền bệnh qua nhau thai chi lợn con. Con người làm lây viruts giữa các đàn.Trực tiếp và gián tiếp
Qua đường tiêu hóa, qua da, niêm mạc tồn thương
-Mức độ : Lây lan nhanh, mạnh
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao
-Chất chứa mầm bệnh: Máu, các cơ quan như hạch lâm ba, lá lách, các chất bài xuất( nước mát. Mũi, phân…)
-Triệu chứng đặc trưng:
+Thể cấp: sốt cao kéo dài 41-42 độ. Con vật nôn mửa.Khi sốt đi táo, thân nhiệt hạ thì ỉa chảy. Phân loang, nhiều nước,
thối khắm, có khi thấy cụ máu đông. Viêm niêm mạc mũi chảy nước mũi ( lúc đầu trong, long về sau đục dần) đọng
lại khóe mũi vành mũi nứt nẻ . Con vật lúc đầu ho khan, sau ho nhiều va ho ướt. Có triệu chứng TK đi đứng siêu vẹo,
liệt 2 chân sau. Viêm kết mạc, giác mạc chảy nước mắt. Trên da có các điểm xuất huyết to nhỏ ko đều nhau bằng các
đầu dinh ghim. Có khi xuất huyết nhỏ li ti, tập trung thành từng mảng. Có khi vết xuất huyết to bằng hạt ngô, tím bầm. lợn
chết trog vòng 1 tuần, tỉ lệ 100%
-Bệnh tích đặc trưng: Xác chết gầy, có phân bết xng quanh hậu môn. Da: có nhiều điểm, nốt xuất huyết.Niêm mạc
miệng, lợi viêm xuất huyết, có mụn loét nông và sâu, có phủ bựa mầu trắng or vàng. Phổi: Trên bề mặt phổi xuất huyết to
nhỏ ko đều nhau bằng đầu mũi kim or dinh ghim. Viêm niêm mạc khí quản, phế quản trên bề mặt có nhiều dich nhớt
vàng. Viêm niêm mạc dạ dày, xuất huyết và loét niêm mạc ruột nhất, có loét hình cúc áo ở niêm mạc van hồi manh tràng.
Hạch lâm 3 sưng, xuất huyết thành dài, vân như vân đá hoa. Lách : nhồi huyết hình rang cưa ở rìa lách,hoại tử mầu
đen.Thận: thận sung, trên bề mặt có nhiều điểm xuất huyết bằng đầu dinh ghim. Bổ thận thấy có cục máu đông. Túi mật
căng to, xuất huyết or loét nhỏ liti, có khi tập trung thành đám lớn. Bòng đái tích nước tiểu nhỏ.
b.Tụ huyết trùng lợn:
*Dich tễ học
- Loài mắc: lợn mọi nòi giống
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi nhưng lợn 3-4 tháng tuổi mẫn cảm hơn, lợn con 15 tuổi cũng có thế mác bệnh
-Mùa vụ: Mùa mưa, lũ lụt tháng 6-9
-Lây lan : qua hô hấp, qua tiếp xúc mũi, qua truyền dọc or truyền ngang. Chuột và loài gặm nhấm là nguồn lamf lây lan
bệnh.
-Mức độ : dịch lẻ tẻ, ở 1 địa phương
-Tỷ lệ ốm,chết: ốm ko cao nhưng chết cao
-Chất chứa mầm bệnh: dichj ngoáy mũi, và hạch amidan
-Triệu chứng đặc trưng:
+Thể cấp: Lợn ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, kém ăn, sốt cao 41042 độ kéo dài 2-3 ngày. Ho, khó thở, lúc đầu ho ít, ho khan, sau
ho nhiều, ho ướt. Nước mũi lúc đầu chảy trong, sau đục và đặ dần.Lownjits ỉa chảy chủ yếu phân táo. Da: lúc đâu toàn
thân đỏ ửng, nhưng dần dần ở từng bộ phận cơ thể xuất hiện các đám tụ máu ko có hình dạng nhất định
-Bệnh tích đặc trưng: Con vật chết nhanh, xác chết vẫn béo. Thịt ướt, tím bầm, Tổ chức liên kết dưới da tấm dịch nhớt
keo dày rễ đông.Hạch lâm 3 sưng to,tụ máu. Viêm phổi thùy trên bề mạt phổi có nhiều đám viêm màu sắc khác nhau. Phổi
chắc và có bọt khí. Có ranh gưới giữa vùng phổi viêm và phổi bình thường. Lòng khí quản, phế quản có dịch nhớt. Tích
nước vàng trong các xoang. Xuất huyêt lớn ở mỡ vành tim. Các cơ quan bộ phận khác tụ máu
c. Đóng dấu lợn:
*Dich tễ học
-Loài mắc: Các giống lợn đều mắc. Trâu, bò, de cừu, chó, chim, gà vịt, người có thể mắc
-Lứa tuổi: Lợn 3-4 tháng tuổi -1 năm mắc nhiều, lợn 1-2 tháng tuổi ít mắc bệnh Lợn trên 3 năm có sức đề kháng cao
-Mùa vụ: quanh năm, Tập chung vào các tháng trước và sau tết âm lịch. Mùa hè cũng có thể mác bệnh
-Lây lan : ko cao, chủ yếu xâm nhập qua đường tiêu hóa, một số qua vết thương ở da và niêm mạc.Trực tiếp từ con ốm
xangcon khỏe, gian tiếp qua các nhân tố trung gian.
-Mức độ : Xảy ra lẻ tẻ, ở 1 địa phương
-Tỷ lệ ốm, chết: không cao
-Chất chưa mầm bệnh: máu, phủ tạng, thịt và các chất bài tiết đều …..có VK
*Triệu chứng đặc trưng:
-Thể cấp tính: thời gian nung bệnh 3-4 ngày. Con vật ủ rũ, kém ăn, kém vận động, da khô, lông dựng, sốt cao 40-42 độ
kéo dài 2-3 ngày. Khi sốt đi táo, phân rắn thành cục. Lợn thường tách đàn ít nằm, tỏ ra khó chịu khi có ng lại gần kèm
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
tiếng kêu éc éc. Viêm niêm mạc mắt, mũi, chảy nức mát nước mũi, lúc đầu trong về sau đục và đặc dần. Con vật ho, khó
thở, tim đạp nhanh, tần số mạch cao. Sau 5-6 ngày sau trên da xuất hiện cac dấu có nhiều hình dạng khác nhau rễ nhận
biết như : tròn, bầu dục, quả tram …. Going như hình con dấu. Lúc đầu đỏ, sau tím bầm, ở giữa mầu nhạt. ấn ngón tay vào
mất dấu, bỏ tay ra giấu trở lại như cũ.
-Thể mạn tính: Ăn uongs kém Gầy còm. Có biểu hiện que do viêm khớp. Trên da bị hoại tử. Viêm nội tâm mạc ( van
tim bị viêm loét sùi như hoa súp lơ)
*Bệnh tích đặc trưng:
-Thể cấp: da có nhiều dấu với nhiều hình dạng, rễ nhận biết, giống con dấu, tím bầm, Tổ chức liên dưới da thấm dịch
nhớt, keo nhầy. Phổi viêm, tụ máu. Lách sung to, tụ máu, Lách gồ ghề, không bằng phẳng. Thận sung, trên bề mặt có các
đám tụ máu hình vuông or tròn. Hạch lymphi sung tom ứ máu. Dạ dày viêm đỏ. Dan tụ huyết. Phổi tụ máu.
-Thể mạn: xác gầy, hoại tử da, tim tụ máu, van tim bị viêm loét sùi như hoa súp lơ. Các bao khớp chứa nhiều dịch nhớt,
đầu khớp sần sùi.
d.Phó thương hàn lợn:
*Dich tễ học
-Loài mắc: lợn, nhiều loài khác cũng có thể bị
-Lứa tuổi: lợn con từ 2-4 tháng hay mắc, lợn trương thành và theo mẹ ít mắc
-Mùa vụ: Quanh năm
-Lây lan : qua dụng cụ chăn nuôi, phương tiện, sản phẩm đv, nhưng chủ yếu qua đường tiêu hóa, qua nhau thai, không
khi, sinh dục. Chim, loài gặm nhấm, là nhân tố trung gian truyền bệnh
-Mức độ: nhanh, mạnh, Tính chất lẻ tẻ, tính chất vùng
-Tỷ lệ ốm, chết: ốm thấp và tử vòng cao
-Chất chứa mầm bệnh: Gan, lách, máu, niêm mạch ruột già, hạch màng treo ruột
-Triệu chứng đặc trưng:
+Thể cấp: Sốt cao, mất nhiệt, những con ốm nằm trồng lên nhau. Trong khi sốt con vật đi táo, hạ nhiệt thì ỉa chảy phân
loãng, nhiều nước,màu vàng, mùi thối khắm. trên bề mặt có nhiều mết lấm chấm. Tren da lúc đầu đỏ bừng lên rồi tập
trung lại ở những vùng nhất định, hìn thành các đám tụ máu(mõm, 4 chân, bẹn) sau đó tím xanh.Con vật nôn mửa, ho,
chảy nước mũi. Đau đớn, có hiện tượng lòi rom.
+Thể mãn: ỉa chảy kéo dài, phân lỏng, màu vàng, thối con vật gầy, da thô, lông xù. Ho khó thở, lợn nái chửa xảy thai ở
các thời kỳ khác nhau
-Bệnh tích đặc trưng:
+Thê cấp: Xác chết ko quá gầy, hậu môn, da dính bết phân. Da: trên các vùng da mỏng (tai, mõm, 4 chân..) có nhiều đám
tụ máu tím bầm. Phổi: viêm, bề mặt có nhiều đám viêm. Gan: tụ máu, trên bề mạt có những điểm hoại tử to nhỏ ko đều,
màu trắng xám. Lách: tổ chức lách dai, trắng, sung to. Viêm loét niêm mạc dạ dày và niêm mạc ruột.
+Thể mạn: loét ruột, đặc biệt ruột già. Loét lam tràn. Hình thành các cục casein, mụn loét nối liền nhau thành mảng rộng.
là cho thành ruột già dày lên.
Câu 15. Một đàn lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn. Anh (chị) hãy nêu biện pháp chẩn đoán và can thiệp vào ổ dịch?
Trả lời
a. Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng.
*Dich tễ học
- Loài mắc:lợn mọi nòi giống
-Lứa tuổi:Lợn mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: quanh năm, nhưng tập trung vụ đông xuân
-Lây lan : Lợn mẹ truyền bệnh qua nhau thai chi lợn con. Con người làm lây viruts giữa các đàn.Trực tiếp và gián tiếp
Qua đường tiêu hóa, qua da, niêm mạc tồn thương
-Mức độ : Lây lan nhanh, mạnh
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao
-Chất chứa mầm bệnh: Máu, các cơ quan như hạch lâm ba, lá lách, các chất bài xuất( nước mát. Mũi, phân…)
-Triệu chứng đặc trưng:
+Thể cấp: sốt cao kéo dài 41-42 độ. Con vật nôn mửa.Khi sốt đi táo, thân nhiệt hạ thì ỉa chảy. Phân loang, nhiều nước,
thối khắm, có khi thấy cụ máu đông. Viêm niêm mạc mũi chảy nước mũi ( lúc đầu trong, long về sau đục dần) đọng
lại khóe mũi vành mũi nứt nẻ . Con vật lúc đầu ho khan, sau ho nhiều va ho ướt. Có triệu chứng TK đi đứng siêu vẹo,
liệt 2 chân sau. Viêm kết mạc, giác mạc chảy nước mắt. Trên da có các điểm xuất huyết to nhỏ ko đều nhau bằng các
đầu dinh ghim. Có khi xuất huyết nhỏ li ti, tập trung thành từng mảng. Có khi vết xuất huyết to bằng hạt ngô, tím bầm. lợn
chết trog vòng 1 tuần, tỉ lệ 100%
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
+Thể mãn: ho thường xuyên, kéo dài. ỉa chảy liên mien. Kéo dài vài tuần or vài tháng.
-Bệnh tích đặc trưng: Xác chết gầy, có phân bết xng quanh hậu môn. Da: có nhiều điểm, nốt xuất huyết.Niêm mạc
miệng, lợi viêm xuất huyết, có mụn loét nông và sâu, có phủ bựa mầu trắng or vàng. Phổi: Trên bề mặt phổi xuất huyết to
nhỏ ko đều nhau bằng đầu mũi kim or dinh ghim. Viêm niêm mạc khí quản, phế quản trên bề mặt có nhiều dich nhớt
vàng. Viêm niêm mạc dạ dày, xuất huyết và loét niêm mạc ruột nhất, có loét hình cúc áo ở niêm mạc van hồi manh tràng.
Hạch lâm 3 sưng, xuất huyết thành dài, vân như vân đá hoa. Lách : nhồi huyết hình rang cưa ở rìa lách,hoại tử mầu
đen.Thận: thận sung, trên bề mặt có nhiều điểm xuất huyết bằng đầu dinh ghim. Bổ thận thấy có cục máu đông. Túi mật
căng to, xuất huyết or loét nhỏ liti, có khi tập trung thành đám lớn. Bòng đái tích nước tiểu nhỏ.
- Dựa vào chẩn đoán virus học: Lấy bệnh phẩm là hạch lâm ba, lách, máu, nghiền thành huyễn dịch gây bệnh cho lợn
con theo dõi triệu chứng, bệnh tích đặc trưng
- Chẩn đoán huyết thanh học: Phản ứng trung hòa . Phản ứng miễn dịch huỳnh quang. Phản ứng PCR. Phản ứng kết tủa
khuếch tán trên thạch.
b. Biện pháp can thiệp vào ổ dịch
-Không có thuốc điều trị đặc hiệu
-Có thể dung vacxin chuồng hiệu quả khá tốt.
-Tiến hành tiêm thẳng vacxin vào ổ dịch để dập tắt dịch nhanh chóngcó thể giúp lợn qua khỏi được đợt dịch
-Lưu ý khỏi chứ ko phải là điều trị được như dịch tả lợn.
-Tiêm vacxin nhược độc trực tiếp vào ổ dịch
+Những con ốm nặng khi cho them mầm bệnh con vật chết loại bỏ tiêu hủy mầm bệnh
+Con ốm nhẹ sau tiêm 5 ngày hình thành kháng thể trung hòa mầm bệnh qua khỏi
+Các con khỏe khi tiêm sẽ tạo kháng thể chống lại mầm bệnh.
-Tách riêng gia súc bệnh, chôn con vật chết giữa 2 lớp thuốc sát trùng or đốt rồi chôn. Khần trương tiêm phòng cho khu
vực có nguy cơ cao mắc bệnh.
- Điều trị triệu chứng và xử ý mầm bệnh kế phát
- Hộ lý và chăm sóc
Câu 16. Chẩn đoán bệnh Tai xanh dựa vào DTH, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Trả lời
1.Chẩn đoán bệnh Tai xanh dựa vào DTH, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng:
*Dịch tễ học
-Loài mắc bệnh; lợn mọi nòi giống, mọi loài đều bị bệnh: Vịt trời cũng mẫm cảm với bệnh và là vật gieo truyền mầm
bệnh.
-Lứa tuổi măc: Mọi lứa tuổi Nhiều ở lợn con và đang mang thai
-Mùa vụ: Thường vào mùa xuân hay mắc
-Tỉ lệ ốm chết: Cao ti
-Phương thức truyền lây: Viruts có trong dịch mũi, nước bột, tinh dịch phát tán ra môi trường. Truyền qua bào thai từ
mẹ xang con. Lây trực tiếp từ lợn ốm xang lợn khỏe.
-Mức độ lây truyền: Nhanh mạnh và bán kính dịch thì rộng. Độc lực thấp: chết 1-5%. Độc lực cao: tỉ lệ chết cao
-Chất chứa mầm bệnh: Dịch mũi, nước bọt, chất bài xuất, tinh dịch( tồn tại 6 tháng)
*Triệu chứng:
-Nái sinh sản: biếng ăn, sốt cao 39-41 độ C. Da có hiện tượng phát ban.tai chuyển xang mầu xanh trong time ngắn. Ho,
khó thở. Biểu hiện tai chuyển màu xanh
+Nái gia đoạn đẻ và nuôi con: Biếng ăn, mất sữa, lười uống nước, đẻ sớm, da biến màu, thai gỗ, thia chết trong 3-4 tuần
cuối. lợn con yếu, chết, tai chuyển màu xanh trong time ngắn. tăng tỉ lệ thai chết, thai gỗ.
-Đực giống:bỏ ăn, ủ rũ, mệt mỏi, giảm hưng phấn, số lượng, chất lượng tinh dịch giảm
-Lợn con theo mẹ: gầy còm, ỉa chảy nặng, mắt có rử màu nâu, lông dựng ngược lên, có triệu chứng hô hấp, thần kinh, suy
kiệt rồi chết, trên da có hiện tượng phòng rộp
-Lợn sau cai sữa: lợn 4-12 tuần tuổi sốt. Triệu chứng hô hấp : ho, khó thở. Lông sơ xác. Tùy kế phát khó thở khác
nhau. Hình thành nhiều ổ áp xe, gầy yếu, da xanh, tiêu chảy.
*Bệnh tích đặc trưng: viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám chắc, đặc trên các phổi thùy. thùy bệnh
có màu xám đỏ, có mủ và đặc chắc ( nhục hóa). Hạch lympho lúc đầu hạch sung to thủy thũng, màu vàng nâu nhạt, sau
cứng chắc có màu trắng. Phôi thia học thấy dịch thẩm xuất và thâm nhiễm. lợn đực có con teo ống sinh tinh.
Câu 17. Phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn?Trình bày hiểu biết của anh (chị) về biện pháp phòng, chống dịch
tai xanh ở lợn?
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
a.Tai xanh
Dịch tễ học
-Loài mắc bệnh; lợn mọi nòi giống, mọi loài đều bị bệnh: Vịt trời cũng mẫm cảm với bệnh và là vật gieo truyền mầm
bệnh.
-Lứa tuổi măc: Mọi lứa tuổi Nhiều ở lợn con và đang mang thai
-Mùa vụ: Thường vào mùa xuân hay mắc
-Tỉ lệ ốm chết: Cao ti
-Phương thức truyền lây: Viruts có trong dịch mũi, nước bột, tinh dịch phát tán ra môi trường. Truyền qua bào thai từ
mẹ xang con. Lây trực tiếp từ lợn ốm xang lợn khỏe.
-Mức độ lây truyền: Nhanh mạnh và bán kính dịch thì rộng. Độc lực thấp: chết 1-5%. Độc lực cao: tỉ lệ chết cao
-Chất chứa mầm bệnh: Dịch mũi, nước bọt, chất bài xuất, tinh dịch( tồn tại 6 tháng)
*Triệu chứng:
-Nái sinh sản: biếng ăn, sốt cao 39-41 độ C. Da có hiện tượng phát ban.tai chuyển xang mầu xanh trong time ngắn. Ho,
khó thở. Biểu hiện tai chuyển màu xanh
+Nái gia đoạn đẻ và nuôi con: Biếng ăn, mất sữa, lười uống nước, đẻ sớm, da biến màu, thai gỗ, thia chết trong 3-4 tuần
cuối. lợn con yếu, chết, tai chuyển màu xanh trong time ngắn. tăng tỉ lệ thai chết, thai gỗ.
-Đực giống:bỏ ăn, ủ rũ, mệt mỏi, giảm hưng phấn, số lượng, chất lượng tinh dịch giảm
-Lợn con theo mẹ: gầy còm, ỉa chảy nặng, mắt có rử màu nâu, lông dựng ngược lên, có triệu chứng hô hấp, thần kinh, suy
kiệt rồi chết, trên da có hiện tượng phòng rộp
-Lợn sau cai sữa: lợn 4-12 tuần tuổi sốt. Triệu chứng hô hấp : ho, khó thở. Lông sơ xác. Tùy kế phát khó thở khác
nhau. Hình thành nhiều ổ áp xe, gầy yếu, da xanh, tiêu chảy.
*Bệnh tích đặc trưng: viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám chắc, đặc trên các phổi thùy. thùy bệnh
có màu xám đỏ, có mủ và đặc chắc ( nhục hóa). Hạch lympho lúc đầu hạch sung to thủy thũng, màu vàng nâu nhạt, sau
cứng chắc có màu trắng. Phôi thia học thấy dịch thẩm xuất và thâm nhiễm. lợn đực có con teo ống sinh tinh.
b.Dịch tả lợn:
*Dich tễ học
- Loài mắc:lợn mọi nòi giống
-Lứa tuổi:Lợn mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: quanh năm, nhưng tập trung vụ đông xuân
-Lây lan : Lợn mẹ truyền bệnh qua nhau thai chi lợn con. Con người làm lây viruts giữa các đàn.Trực tiếp và gián tiếp
Qua đường tiêu hóa, qua da, niêm mạc tồn thương
-Mức độ : Lây lan nhanh, mạnh
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao
-Chất chứa mầm bệnh: Máu, các cơ quan như hạch lâm ba, lá lách, các chất bài xuất( nước mát. Mũi, phân…)
-Triệu chứng đặc trưng:
+Thể cấp: sốt cao kéo dài 41-42 độ. Con vật nôn mửa.Khi sốt đi táo, thân nhiệt hạ thì ỉa chảy. Phân loang, nhiều nước,
thối khắm, có khi thấy cụ máu đông. Viêm niêm mạc mũi chảy nước mũi ( lúc đầu trong, long về sau đục dần) đọng
lại khóe mũi vành mũi nứt nẻ . Con vật lúc đầu ho khan, sau ho nhiều va ho ướt. Có triệu chứng TK đi đứng siêu vẹo,
liệt 2 chân sau. Viêm kết mạc, giác mạc chảy nước mắt. Trên da có các điểm xuất huyết to nhỏ ko đều nhau bằng các
đầu dinh ghim. Có khi xuất huyết nhỏ li ti, tập trung thành từng mảng. Có khi vết xuất huyết to bằng hạt ngô, tím bầm. lợn
chết trog vòng 1 tuần, tỉ lệ 100%
+Thể mãn: ho thường xuyên, kéo dài. ỉa chảy liên mien. Kéo dài vài tuần or vài tháng.
-Bệnh tích đặc trưng: Xác chết gầy, có phân bết xng quanh hậu môn. Da: có nhiều điểm, nốt xuất huyết.Niêm mạc
miệng, lợi viêm xuất huyết, có mụn loét nông và sâu, có phủ bựa mầu trắng or vàng. Phổi: Trên bề mặt phổi xuất huyết to
nhỏ ko đều nhau bằng đầu mũi kim or dinh ghim. Viêm niêm mạc khí quản, phế quản trên bề mặt có nhiều dich nhớt
vàng. Viêm niêm mạc dạ dày, xuất huyết và loét niêm mạc ruột nhất, có loét hình cúc áo ở niêm mạc van hồi manh tràng.
Hạch lâm 3 sưng, xuất huyết thành dài, vân như vân đá hoa. Lách : nhồi huyết hình rang cưa ở rìa lách,hoại tử mầu
đen.Thận: thận sung, trên bề mặt có nhiều điểm xuất huyết bằng đầu dinh ghim. Bổ thận thấy có cục máu đông. Túi mật
căng to, xuất huyết or loét nhỏ liti, có khi tập trung thành đám lớn. Bòng đái tích nước tiểu nhỏ.
c.Xoắn khuẩn
*Dịch tễ học
- Loài mắc:tất cả các loài, có lợn
-Lứa tuổi: xyar ra ở đàn lợn con và nái
-Lây lan : qua đường sinh dục.
-Mức độ : Lây lan nhanh, mạnh
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao
-Chất chứa mầm bệnh: Máu, các cơ quan như hạch lâm ba, lá lách, các chất bài xuất( nước mát. Mũi, phân…)
*Triệu chứng:.
+Thể mạn tính: gặp ở lợn lớn,lợn bị xảy thai, đẻ non, lợn ocn đẻ ra yếu ớt
+Thể cấp: gặp ở lợn con, lợn ocn sinh ra có trứng hoàn đản, sốt, co giật, xuất huyết, nước tiểu có lẫn máu, mắt mầu hồng,
hư thận chết
*Bệnh tích đặc trưng:
- xuất huyết và tụ huyết trên bề mặt phổi. hoại tử gan. Niệu quản tổn thương, viêm màng não. Thai bị xảy có hiện tượng
hoànthaanh phù thũng ở nhiều cơ quan bộ phạn, xuất huyết vỏ thận. Bề mặt gan có nhiều điểm hoại tử mầu trắng
+Thể mạn: thậncó đám hoại tử màu xám, xuất huyết
-Thai sảy có biểu hiện hoàng đản, phù thũng nhiều cơ quan, tích nhiều dịch, có máu trong các xoang, vỏ thận xuất huyết.
bề mặt gan có nhiều điểm hoại tử màu trắng xám
c. Trình bày hiểu biết của anh (chị) về biện pháp phòng, chống dịch tai xanh ở lợn?
*Vệ sinh phòng bệnh: thường xuyên tiêu độc, khử trùng, về sinh chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi, xay chuống ấm mùa
đông, mát mùa hè, nuôi dưỡng hợp lý, cho ăn cám bổ sung kháng sinh, hợp với từng lứa tuổi lợn, đủ chấtt. mua lợn cơ sở
uy tín và cạc ly 8 tuần trước khi nhập đàn, hạn chế ng tham quan, thực hiện cùng nhập, cùng xuất lợn. phát hiện bệnh sớm
loại thỉa con bệnh. Kiểm soát nguồn tinh tốt
*Phòng bệnh vaxin:
-Tiêm phòng đày đủ vacxin cho lợn bằng loại vacxin nhược độc dành cho lợn con sau cai sữa và,lợn nái ko mang thai, lợn
hậu bị. (Lợn con tiêm lúc 3 tuần tuổi, đục giống 18 tuần tuổi và hàng năm, nái tiêm trước khi cai sữa và trước khi phối
giống) Vacxin chết dùng cho lợn giống mang lại hiệu quả phòng bệnh cao.
-Vacxin phòng PRRS BLS – PS100 : là loại vacxin sống nhược độc đông khô có nguồn gốc từ chủng JKL – 100 thuộc
dòng viruts PRRS bắc mỹ. Một liều vacxin chứa ít nhất 105 TCID50. Vacxin chỉ được pha với dd pha chuyên biệt. Sử
dụng tiêm bắp với liề 20ml/lợn.Có miễn dịch sau 1 tuần và kéo dài 4 tháng. Lợn con tiêm lần đầu vào 3 tuần tuổi. Đực
giống tiêm lúc 18 tuần tuổi và tiêm hàng năm. Lợn hậu bị và nái sinh sản tiêm phòng trước khi cai sữ or trước khi phối
giống
-Vacxin PRRS BSK – PS100: bảo quản vacxin ở 2-60C Là loại vacxin vô hoạt chứa chủng viruts PRRS dòng gây bệnh
châu âu. Một liều chứa ít nhất 107,5 TCID50 , vacxin an toàn và miễn dịch tốt. Liều dùng 2ml/con dùng tiêm bắp lức 3-6
tuần tuổi cho lợn con. Lúc 18 tuần cho nái hậu bị và tiêm nhác lại 3-4 tuần. Tiêm trước 3-4 tuần trc phối giống cho lợn nái
sinh sản. Lợn đực lúc 18 tuần tuổi và tái chủng hàng năm.
Câu 18. Biện pháp điều trị bệnh tụ huyết trùng ở gia súc, gia cầm?
Trả lời
a. Điều trị
-Vì là bệnh do vi khuẩn gây ra dùng kháng sinh để điều trị
-Cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời mới cho kết quả cao.
- Điều trị dự phòng cho toàn đàn.
- Đề điều trị hiệu quả tiến hành 3 bước đồng bộ sau
+Bước 1 vệ sinh môi trường, thức ăn, nước uống, phun thuốc sát trùng toàn bộ khu vực chuồng nuôi
+Bước 2 : Dùng thuốc điều trị bệnh:
*Tụ huyết trung trâu bò: dùng các loại thuốc như kanamycin, oxytetracyclin, Neomycin, gentamycin,
Streptomycin…Doxycycline iều lượng và cạc dùng trên bao bì nhà sản xuất. Có thể dùng kháng huyết thanh tụ huyết
trùng đơn giá or da giá để chữa bệnh đặc hiệu trong trường hợp cấp tính. Tiêm sớm liề 100-250ml/con
*Tụ huyết trùng lợn: Dùng tetracycline liều 11ml/Kg P. Tiamulin 10-12,5mg/kg P và Ampicillin 6,6mg/Kg p
*Tụ huyết trùng gai cầm: Dùng Streptomycin, penicillin, oxytetracyclin,… liều lượng theo nhà sản xuất để tiêm or trộn
thức ăn nước uống.
+Bước 3 : Bổ trợ tăng cường sức đề kháng: bổ sung các thuốc giải độc gan, thận giúp con vật nhanh chóng hồi phục. Bổ
sung vitamin C, B-complex, điện giải, gluco. thêm các enzyme bổ sung cho vật nuôi. Có thể dùng thuốc trọ tim cho con
vật như long não, cafein….
Câu 19. Chẩn đoán phân biệt bệnh Newcastle, Cúm gia cầm, Tụ huyết trùng gia cầm, Thương hàn gà dựa vào đặc
điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Trả lời
a Newcastle
*Dịch tễ học
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Loài mắc bệnh:Gà mọi nòi giống, người, Bồ câu, chim cút… cũng mắc
-Lứa tuổi măc: mọi lứa tuổi đều mắc
-Mùa vụ: Quanh năm, năng là vụ đông xuân Vùng đồng bằng và trung du
-Tỉ lệ ốm chết: cao
-Phương thức truyền lây: Chủ yêu qua đường tiêu hóa. Or hô hấp, mẹ truyền qua phôi trứng
-Mức độ lây truyền: lây lan nhanh, mạnh
*Triệu chứng: nung bệnh 3-5 ngày or dài hơn
-Cấp tính: Sốt 42,5-43 độ. Ủ rũ, í hoạt động, kém ăn, lồng xù, cánh xã như khoác áo tơi.Gà con thường tụ lại thành đám.
Gà lớn tách đàn đứng 1 mình, trống thôi gáy, mái ngừng đẻ. Gà ỉa phân trắng như phân cò. Sau đó gà khó thở, mũi chả ra
chất nhờn nhớt màu đỏ or trắng xám. Gà vảy mỏ, kêu toác toác. Gà vươn cổ, há miệng thở. Rối loạn tiêu hóa bỏ ăn,
uống nước nhiều, sờ tay vào diều như sờ túi bột. Dốc ngược gà lên thấy chảy nước nhờn từ miệng. Bệnh kéo dài con vật ia
chảy.lông đuôi dính béch phân, niem e mạc hậu môn xuất huyết. Mào yếm tím bầm sau chuyển tái dần. chết sau vài 3
ngày
-Mạn tính: xuất hiện cuối ổ dịch. Rối loạn TKTW, gà văn đầu ra sau, đi vòng tròn.. gà mổ ko trúng thức ăn. Bị kích thích
tiếng động thì lăn ra đất, co giật, gà giảm đẻ. Bệnh kéo dài vài ngày kiệt sức chết
*Bệnh tích:
-Cấp tính: xác gầy, mào tím tái. Xoang mũi miệng có nhiều chất nhờn đặc. niêm mạc viêm xuất huyết. Tiêu hóa: niêm
mạc dạ dày tuyến xuất huyết thành nhiều chấm to = đầu đinh ghim, mỗi chấm tương ứng với 1 lỗ đổ ra ống tiêu hóa.
Nhieuf khi xuất huyết ko thành điểm và tập trung thành dải, thành vệ ở đầu và cuối cuống mề. Dạ dày cơ lớp sừng cũng
bị xuất huyết. Niêm mạc ruột non xuất huyết, viêm ca ta giai đoạn đầu, gia đoan sau các nang cât bị viêm loét. Lách : ko
sung. Gan: có 1 số đám thoái hóa mỡ màu vàng nhạt. Thận: hơi sung trên có sọc trắng. Dịch hoàn, buồng trứng bị xuất
huyết thành từng vệt từng đám. Xuất huyết các màng thanh dịch. Não viêm xuất huyết.
b.Cúm gia cầm
*Dịch tễ học
-Loài mắc bệnh:gà tây, vịt, ngan ngỗng, chim cút, đà điểu, chim cảnh, chim hoang dã đều mắc.
-Lứa tuổi măc:mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: Thường vào mùa rét
-Tỉ lệ ốm chết: phụ thuộc động lực, loài mắc, chết Cao 100%
-Phương thức truyền lây: Trực tiếp lây từ con ốm xang con khỏe qua hô hấp. Gian tiếp qua thức ăn, nước uống, tiêu hóa,
dụng cụ chăn nuôi….Do các loài cchim hoang dã mang mầm bệnh.
-Mức độ lây truyền: Nhanh, mạnh, Đại lưu hàn
*Triệu chứng: Thời kỳ ủ bệnh 3-14 ngày. Triệu chứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
-Gia cầm chết đột ngột, chết nhiều, tỉ lệ có thể lên 100% trong vài ngày. Gà sốt cao, ủ rũ, bỏ ăn uống. Có triệu chứng ở
đường hô hấp, thỏ khò khè, vảy mỏ, chảy nước mắt, mũi, thở khó. Tỉ lệ đẻ giảm, sưng tụ lại thành đám, lông xù, cánh xõa,
sơ xác. Có triệu trứng thần kinh, run rẩy, loạng choạng. Mào yếm sung, hoại tử,, có nhiều điểm xuất huyết. Viêm kết mạc,
ỉa chảy, phân loãng or trắng xanh.
*Bệnh tích
-Xuất huyêt ở tuyến tụy
-Bệnh tích chủ yếu là sung huyết, xuất huyết, tiết nhiều dịch rỉ viêm. Hoại tử ở các co quan và hoại tử cơ. Viêm xoang
bụng, viêm ruột cata, buồng trứng bị viêm xuất huyết, trứng non vỡ. Mũi bị viêm, Mào yếm thâm tím, sung lên, xuất
huyết điểm và hoại tử. Mi mắt và mặt phù nề, đầu sưng to. Xuất huyết dưới da, chân và kẽ móng. Xác béo nhưng thịt
thâm và khô. Gan . lách thận, xuất huyết hoại tử.
-Ở gà: dạ dạy tuyến, van hồi manh tràng, niêm mạc hậu môn viêm xuất huyết từ cata tới fibrin rất nặng. Tụy teo, dòn do
mất nước. hoại tử và viêm cơ tim. Viêm dính phúc mạc và túi khí, xuất huyết dưới da, cơ vùng đùi và ngực, xuất huyết
mỡ bụng, mỡ bao tim và mỡ màng treo ruột, niêm mạc khí quản xuất huyết, khí quản chứa đờm.
c. Tụ huyết trùng gia cầm
*Dịch tễ học
-Loài mắc bệnh:Tất cả các loài gia cầm đều mắc bệnh
-Lứa tuổi măc:Mọi lứa tuổi, gà trường thành và gà đẻ hay mắc
-Mùa vụ:thời tiết giao mùa, sau trận mua rào
-Tỉ lệ ốm chết:thể cấp tính chết 100%.
-Phương thức truyền lây:gia cầm ở mạn tính là nguồn lây chính. Gia cầm khỏe mang trùng ở đường hô
hấp. Gia cầm bệnh là nguy hiểm
-Mức độ lây truyền:Dịch lẻ tẻ 1 địa phương
*Triệu chứng:
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Cấp tính: sốt cao 42-43 độ. Ur rũ, bỏ ăn, chậm chạp, lông xù, có nước nhớt chảy ra từ miệng có bọt lẫn máu đỏ sẫm.
Tiêu chảy phân lòng mầu như socola, tần số hô hấp tăng. Gà gày càng khó thở, mào, yếm tím bầm, cuối cùng ngạt thở và
chết
-Mạn tính: yếm sung, thủy thũng và đau. Nơi hoại tử dần cứng lại. Con vật gầy còm. Viêm khớp mạn tính và viêm phúc
mạc mạn tính. Gà thải chất lỏng có bột màu vàng giống lòng đỏ trứng gà. Hoai tử mạn tính ở màng não. Có dấu hiệu thần
kinh.
*Bệnh tích:
-Viêm hoại tử đường hô hấp và gan. Có trường hợp viêm phúc mạc có các lớp fibrin khô. Viêm lan từ phúc mạc xuống
buồng trứng và ống dẫn trứng làm ống dẫn trứng sung màu vàng nhạt, chứa đầy dịch thẩm xuất. Viêm khớp, khớp xương
sung to. Mào yếm tím bầm
-Xác vẫn béo. Cơ bắp tím, thịt nhão. Tim sung, xoang bao tim trương to có dịch thầm xuất mầu vàng. Phổi tụ máu, viêm
phổi thùy màu nâu thẫm, có thể chứa dịch viêm. Gan hơi sung, thoái hóa mỡ. trên bề mặt gan có các nốt hoại tử màu trắng
xám or vàng nhạt = đầu dinh ghim. Lách tụ máu, hơi sung. Niêm mạc ruột tụ máu, chảy máu và viêm, có các đám fiprin
màu đỏ thẫm che phủ bên trên. Thịt ướt nhão tím bầm, mào tím….
d. Thương hàn gà
*Dịch tễ học
-Loài mắc bệnh:gà, gà tây, gà sao cảm thụ bệnh. Thủy cầm, chim hoang di cư có thể mắc.
-Lứa tuổi măc: mọi lứa tuổi ia cầm non mẫn cảm mạnh
-Mùa vụ: Quanh năm, nhưng nặng về mùa rét
-Tỉ lệ ốm chết: Tỷ lệ mắc cao, Tỷ lệ tử vong cao ở gà con
-Phương thức truyền lây:Gian tiếp do gà bệnh thải mầm bệnh ra ngoài ngấm vào thức ăn nước uống. và trực tiếp qua phôi
trứng. gà trống mầm bệnh ở trực tràng. Gà trống làm gà mái mắc bệnh
-Mức độ lây truyền: Dịch lẻ tẻ
*Triệu chứng:
-Ở gà con: ấp tới ngày 18 gà mổ vỏ nhưng phôi chết nhiều. Phôi ko chết thì yếu ớt, còn cọc. Cuối ngày 21 thì dấu hiệu
đầu tiên là nhiều gà bị chết vì ko đạp vỏ ra đc. Tỉ lệ nở thấp, con nở ra yếu ớt, gà bụng phệ ỉa phân trắng. Phân dính bết
hậu môn. À bụng to, lông sơ xác, mắt lim dim, kém ăn, xã cánh, đúng tụm ại 1 chỗ, kêu liên tục. Bệnh chết nhiều vào 2
thời kỳ là sau nở 5-7 này, Thời kỳ 2 sau 13-15 ngày sau nở
-Ở gà lớn: Khát nước, ỉa chyar, mào hợt nhạt, phân loãng mầu xanh. Bụng to do tích nước, viêm buồng trứng và phúc
mạc. gà đứng như chim cánh cụt.
-Gà đẻ: giảm đẻ. Trứng dị hình, méo mó, có máu ở vỏ và lòng trắng.
-Gà trống: viêm ruột ỉa chảy, chết đột ngột.
-Gà có biểu hiện viêm khớp
*Bệnh tích:
-Ở phôi: viêm túi lòng đỏ, chứa chất nhày mầu trắng. Gan sung, mật sung thoái hóa.
-Gà con: gan sung to, cứng, màu vàng có sọc vệt máu. Túi mật sung to, túi lòng đỏ ko tiêu.Phổi viêm các vùng phổi ứ
máu. Lách sung to, có các hạt hoại tử tạo ra các u cục. Thận sung có ure.Cơ tim hoại tử. viêm ruột, phúc mạc.
-Gà lớn:Xác gầy, gan sung, tim có các u, xoang bao tim tích nức, ruột viêm hoại tử, buồng trứng viêm thoái hóa, gà trống
viêm dịch hoàn
Câu 20. Hãy nêu biện pháp can thiệp vào đàn gà bị bệnh Newcastle?
Trả lời
-Khi phát hiện đàn gà bị bệnh Newcastle thì tốt nhất là tiêu diệt toàn bộ gà bệnh để nhanh chóng dập tắt ổ dịch.
-Khi đàn gà bị Newcastle tiến hành làm lại vacxin lasota nhỏ vào mắt or mũi, uống.
-Dùng vacxin lasota can thiệp trực tiếp vào ổ dịch giúp bảo vệ những con khỏe và nhanh chóng dập tắt ổ dịch.
-Tiêm phòng vacxin cách ly những con khỏe
-Tổng tẩy uế, tiêu độc
-Gia cầm chết, chôn sâu, lấp kĩ
-Không mang sản phẩm của gà bệnh ra khỏi vùng dịch
-Có thể dùng kháng huyết thanh để điều trị
- Bổ sung trợ sức, trợ lực cho con vật nhằm cân bằng chất điện giải tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Hạn chế người qua lịa ở trang trại, ko nhập trứng cơ swor nghi mắc. công nhân vệ sin sát trùng tay chân và quần áo. Kiểm
dịch vận chuyển gà và trứng phải nghiêm ngặt.
-Có thể dùng kháng huyết thanh điều trị kết hợp với trợ sức, trợ lực, cân bằng chất điện giải, tắng sức đề kháng cho con
vật
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
Câu 21. Nêu đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng của bệnh Gumboro? Biện pháp can thiệp vào
đàn gà bị bệnh Gumboro?
Trả lời
a. Đặc điểm dịch tễ học
- Loài mắc : mọi loài gà
-Tuổi : 3-9 tuần tuổi nhiễm mạnh nhất
-Tỉ lệ ốm chết : cao ; mắc 100% , chết 30%(ngày 3 bắt đầu chết - chết coa nhất sau 5-7 ngày)
-Mùa vụ :quanh năm nhưng nhưng tập trung vào đông xuân
-Đường xâm nhập: chủ yếu qua thức ăn, nước uống tiêu hóa.
b.Triệu chứng
-Khi gà bị Gumboro con vật hiện tượng hoảng loạn, sợ sệt, có tiếng kêu khác thường. ỉa phân loãng, khó ỉa(hậu môn hạ
thấp, đầu gối khuynh ra, lông gáy dựng ngược, người rung lên), phân loãng nhiều nước trắng, nhớt giống món canh trứng,
uống nhiều nước. Gà nằm liệt nhiều và ít vận động, lông quanh hậu môn bẩn. Thân nhiệt hạ.
-Bị sung túi Fabricius nên con vật quay đầu về hậu môn gãi
-Chết tập trung vào ngày thứ 4,5 sau đó đến ngày thứ 6,7,9,10 thì giảm dần và dừng lại
c. Bệnh tích đặc trưng
- Xuất huyết nặng cơ đùi, cơ ngực có khi lấm tấm hoặc thành đám. Các cơ gà khô nhanh
- Biến đổi ở túi Fa: Sau 48-72h nhiễm bênh, túi fa sưng to gấp 2,3 lần so với kích thước ban đầu. Đạt tối đa ở ngày thứ 3.
Đến ngày thứ 4 bắt đầu giảm dần kích thước túi Fa trở về như cũ. Tới ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 so với ban đầu. Bổ đôi túi Fa
niêm mạc xuất huyết rất nặng trên niêm mạc mũi khế.
-Thận sung có muối urat động lại.
-Đường tiêu hóa ruột căng chứa nhiều nước có viêm xuất huyết lan tràn dọc theo ruột tới hậu môn.
-Trong ruột chứa nhiều dịch nhày
-Lách của gà nhiễm virus Gumboro sau 2-3 ngày cũng sưng lên nhưng sau đó lại giảm về thể tích như túi Fa
-Cơ quan bộ phân khác không có bệnh tích điển hình
d. Biện pháp can thiệp vào đàn gà bị bệnh gumboro
- Là bệnh do VR gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu
- Chữa triệu chứng : dùng gluco, vit C, vit B1, điện giải
+Cứ 4 lit nước: 200 g đường gluco, 30 viên vit C, 30 viên vit B1, 1 gói antigum, Điện giải, Cho uống 4 – 5 ngày liên tục
-Dùng kháng thể gumboro kết hợp với điện gải, Anti – gumborotieem cho gà bệnh Gà con 500g: 2ml trên con. Gà dưới
500g tiêm 1ml/con. Cho uống thì uống liều gấp đôi liều tiêm.
Câu 22. Chẩn đoán bệnh Thương hàn gà dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Trả lời
*Dịch tễ học
-Loài mắc bệnh:gà, gà tây, gà sao cảm thụ bệnh. Thủy cầm, chim hoang di cư có thể mắc.
-Lứa tuổi măc: mọi lứa tuổi ia cầm non mẫn cảm mạnh
-Mùa vụ: Quanh năm, nhưng nặng về mùa rét
-Tỉ lệ ốm chết: Tỷ lệ mắc cao, Tỷ lệ tử vong cao ở gà con
-Phương thức truyền lây:Gian tiếp do gà bệnh thải mầm bệnh ra ngoài ngấm vào thức ăn nước uống. và trực tiếp qua phôi
trứng. gà trống mầm bệnh ở trực tràng. Gà trống làm gà mái mắc bệnh
-Mức độ lây truyền: Dịch lẻ tẻ
*Triệu chứng:
-Ở gà con: ấp tới ngày 18 gà mổ vỏ nhưng phôi chết nhiều. Phôi ko chết thì yếu ớt, còn cọc. Cuối ngày 21 thì dấu hiệu
đầu tiên là nhiều gà bị chết vì ko đạp vỏ ra đc. Tỉ lệ nở thấp, con nở ra yếu ớt, gà bụng phệ ỉa phân trắng. Phân dính bết
hậu môn. À bụng to, lông sơ xác, mắt lim dim, kém ăn, xã cánh, đúng tụm ại 1 chỗ, kêu liên tục. Bệnh chết nhiều vào 2
thời kỳ là sau nở 5-7 này, Thời kỳ 2 sau 13-15 ngày sau nở
-Ở gà lớn: Khát nước, ỉa chảy, mào hợt nhạt, phân loãng mầu xanh. Bụng to do tích nước, viêm buồng trứng và phúc
mạc. gà đứng như chim cánh cụt. viêm khớp
-Gà đẻ: giảm đẻ. Trứng dị hình, méo mó, có máu ở vỏ và lòng trắng.
-Gà trống: viêm ruột ỉa chảy, chết đột ngột.
-Gà có biểu hiện viêm khớp
*Bệnh tích:
-Ở phôi: viêm túi lòng đỏ, chứa chất nhày mầu trắng. Gan sung, mật sung thoái hóa.
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Gà con: gan sung to, cứng, màu vàng có sọc vệt máu. Túi mật sung to, túi lòng đỏ ko tiêu.Phổi viêm các vùng phổi ứ
máu. Lách sung to, có các hạt hoại tử tạo ra các u cục. Thận sung có ure.Cơ tim hoại tử. viêm ruột, phúc mạc. đôi khi có
các u cục ở manh tràng và mề
-Gà lớn:Xác gầy, gan sung, tim có các u, cục hoại tử. Xoang bao tim tích nức, ruột viêm hoại tử, buồng trứng viêm thoái
hóa, vòi trứng co thể chứa dịch nhầy làm cho trứng to lên. Gà trống viêm dịch hoàn
Câu 23. Trình bày sơ đồ truyền lây trong bệnh thương hàn gà? Trên cơ sở hiểu biết về căn bệnh và sự lây lan của
bệnh Thương hàn gà, anh (chị) hãy nêu biện pháp phòng chống bệnh?
Trả lời
b.Sơ đồ truyền lây
d. Phòng chống bệnh
-Muốn phòng bệnh tốt thì trứng phải được nhập từ các cơ sở ko mắc bệnh.
-Khi phát hiện bệnh ta cần cách ly con ốm. Xử lý phân, rác độn chuồng. Tiêu độc chuồn trại, thây chất độn chuồng thường
xuyên, xây chuồng thoáng khi, kho giáo.
-Vệ sinh thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, cho gà ăn uống hợp lý bổ sung các nguyên tố vi lượng, các loại vitamin
A, B, C để tắng sức đề kháng cho gà.
-Vệ sinh máy ấp nở: dùng formol 30ml , thuốc tím 17,5g rồi tiến hành xông hơi trong 1h hoặc cả hôm.
-Vệ sinh trứng trước khi ấp
-Bổ sung các loại kháng sinh có hoạt phổ rộng vào thức ăn, nước uống hạn chế mầm bệnh.
-Kiểm tra thường xuyên trại gà giống để loại con bệnh và con khỏe mang trùng.
-Chú ý đến mật độ nuôi hợp lý theo mùa. Vệ sinh thức ăn nước uống, bổ sung các nguyên tố vi lượng, các loại vitamin A,
B, C để tăng cường sức đề kháng.
-Vacxin phòng bệnh : có trên TG nhưng ko dùng vì hiệu quả ko cao.
Câu 24. Trình bày đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích bệnh dịch tả vịt?
Trả lời
*Dịch tễ
Loài mắc: Vịt, ngan, ngỗng…
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi
-Lây lan: Nhanh ,mạnh, trực tiếp do tiếp xúc với mầm bệnh. Gian tiếp qua đường tiêu hóa.
-Tỷ lệ ốm chết: Cao
-Mùa vụ: Quanh năm, chủ yếu mùa hè
*Triệu chứng: Vịt đẻ thì tỉ lệ trứng giảm, vịt trống sa dịch hoàn. Mí mắt sưng dính, giảm ăn, khát nước. Đi ỉa chảy nhiều,
phân màu trắng xanh, thối khắm, Bai chân, bai cánh ko thích xuống nước ( tách đàn ), Mắt khóc ( chảy nước mắt, mũi),
Đầu, cổ phù thũng, cảm giác sờ như quả chuối chin, 1 số trường hợp vịt có triệu chứng thần kinh. Vịt ỉa chảy nhiều, hậu
môn bẩn, dính bết phân: phân loãng, màu trắng xanh, mùi thối khắm, có thể có máu và màng giả. Vịt bệnh không thể tự
đứng, liệt cánh ,xã, bai cánh, chân suy kiệt và chết. Nếu bắt buộc chuyển động, run cổ, đầu và toàn thân
*Bệnh tích: Xác chết gầy.Xuất huyết tổ chức liên kết dưới da. Khí phế quản xuất huyết, tụ máu. Thực quản lấm tấm xuất
huyết. Dạ dày tuyến, dạ dày cơ suất huyết. Viêm ngoại tâm mạc, xoang bao tim tích nước vàng.Ngoại tâm mạc xuất huyết
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
thành điểm thành vệt. Phổi viêm, tụ máu. Gan tụ máu.Lách sung tự máu.Tú mật sung căng, mật loãng. Thận tụ máu nặng,
Buồng trứng căng có khi xuất huyết. Màng não viêm. . Ruột : nm ruột bị tụ máu nặng. Dạ dày tuyến, dạ dày cơ xuất
huyết. Buồng trứng căng, có khi xuất huyết, Có nhiều trứng non bị dị hình, vỡ. Màng não, viêm, xuất huyết
Câu 25. Phân biệt Dịch tả vịt với một số bệnh dễ nhầm lẫn?
Trả lời
a.Dịch tả vịt
*Dịch tễ
Loài mắc: Vịt, ngan, ngỗng…
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi
-Lây lan: Nhanh ,mạnh, trực tiếp do tiếp xúc với mầm bệnh. Gian tiếp qua đường tiêu hóa.
-Tỷ lệ ốm chết: Cao
-Mùa vụ: Quanh năm, chủ yếu mùa hè
*Triệu chứng: Vịt đẻ thì tỉ lệ trứng giảm, vịt trống sa dịch hoàn. Mí mắt sưng dính, giảm ăn, khát nước. Đi ỉa chảy nhiều,
phân màu trắng xanh, thối khắm, Bai chân, bai cánh ko thích xuống nước ( tách đàn ), Mắt khóc ( chảy nước mắt, mũi),
Đầu, cổ phù thũng, cảm giác sờ như quả chuối chin, 1 số trường hợp vịt có triệu chứng thần kinh. Vịt ỉa chảy nhiều, hậu
môn bẩn, dính bết phân: phân loãng, màu trắng xanh, mùi thối khắm, có thể có máu và màng giả. Vịt bệnh không thể tự
đứng, liệt cánh ,xã, bai cánh, chân suy kiệt và chết. Nếu bắt buộc chuyển động, run cổ, đầu và toàn thân
*Bệnh tích: Xác chết gầy.Xuất huyết tổ chức liên kết dưới da. Khí phế quản xuất huyết, tụ máu. Thực quản lấm tấm xuất
huyết. Dạ dày tuyến, dạ dày cơ suất huyết. Viêm ngoại tâm mạc, xoang bao tim tích nước vàng.Ngoại tâm mạc xuất huyết
thành điểm thành vệt. Phổi viêm, tụ máu. Gan tụ máu.Lách sung tự máu.Tú mật sung căng, mật loãng. Thận tụ máu nặng,
Buồng trứng căng có khi xuất huyết. Màng não viêm. . Ruột : nm ruột bị tụ máu nặng. Dạ dày tuyến, dạ dày cơ xuất
huyết. Buồng trứng căng, có khi xuất huyết, Có nhiều trứng non bị dị hình, vỡ. Màng não, viêm, xuất huyết
b.Viêm gan vịt
*Dịch tễ
-Loài mắc: Vịt, ngan, ngỗng…
-Lứa tuổi: Nhỏ hơn 3 tuần tuổi
-Lây lan: Nhanh ,mạnh. Qua đường tiêu háo,chất bài xuất của vịt. qua không khí. các loài chim trời là nguốn mang mầm
bệnh phát tán.Lây qua trứng
-Tỷ lệ ốm chết: Cao
-Mùa vụ: Quanh năm, chủ yếu mùa hè
*Triệu chứng: Có 1 số con rơt lại sau đàn. Vịt kém ăn nằm1 chỗ, ngoẹo đầu đằng sau or về 1 bên. Sau 1 time thì co giật
toàn thân, tì mỏ xuống đất, chân duối thẳng, bới trong ko khí và chết Tư thế chết Opisthotonus. (đầu ngoẹo lên lưng hoặc
sang bên sườn, chân duỗi thẳng ra sau)
*Bệnh tích: Gan sung tó,nhũn, ân nhẹ tay cũng nát.Trên bề mặt có nhiều điểm xuất huyết lang rộng ko ranh giới. Các
điểm xuất huyết hình dạng khác nhau. Nốt xuất huyết đầu nhỏ, rìa gọn, màu đỏ = đầu dinh ghim. Xuất huyết lan tràn
kháp bề mạt gan. Có các nốt hoại tử màu vàng nhạt hoặc những đám tụ máu màu đỏ. Lách thận sung to, xuất huyết. Cơ
tim nhạt
c.Tụ huyết trùng gia cầm
*Dịch tễ học
-Loài mắc bệnh:Tất cả các loài gia cầm đều mắc bệnh
-Lứa tuổi măc:Mọi lứa tuổi, gà trường thành và gà đẻ hay mắc
-Mùa vụ:thời tiết giao mùa, sau trận mua rào
-Tỉ lệ ốm chết:thể cấp tính chết 100%.
-Phương thức truyền lây:gia cầm ở mạn tính là nguồn lây chính. Gia cầm khỏe mang trùng ở đường hô
hấp. Gia cầm bệnh là nguy hiểm
-Mức độ lây truyền:Dịch lẻ tẻ 1 địa phương
*Triệu chứng:
-Cấp tính: sốt cao 42-43 độ. Ur rũ, bỏ ăn, chậm chạp, lông xù, có nước nhớt chảy ra từ miệng có bọt lẫn máu đỏ sẫm.
Tiêu chảy phân lòng mầu như socola, tần số hô hấp tăng. Gà gày càng khó thở, mào, yếm tím bầm, cuối cùng ngạt thở và
chết
-Mạn tính: yếm sung, thủy thũng và đau. Nơi hoại tử dần cứng lại. Con vật gầy còm. Viêm khớp mạn tính và viêm phúc
mạc mạn tính. Gà thải chất lỏng có bột màu vàng giống lòng đỏ trứng gà. Hoai tử mạn tính ở màng não. Có dấu hiệu thần
kinh.
*Bệnh tích:
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Viêm hoại tử đường hô hấp và gan. Có trường hợp viêm phúc mạc có các lớp fibrin khô. Viêm lan từ phúc mạc xuống
buồng trứng và ống dẫn trứng làm ống dẫn trứng sung màu vàng nhạt, chứa đầy dịch thẩm xuất. Viêm khớp, khớp xương
sung to. Mào yếm tím bầm
-Xác vẫn béo. Cơ bắp tím, thịt nhão. Tim sung, xoang bao tim trương to có dịch thầm xuất mầu vàng. Phổi tụ máu, viêm
phổi thùy màu nâu thẫm, có thể chứa dịch viêm. Gan hơi sung, thoái hóa mỡ. trên bề mặt gan có các nốt hoại tử màu trắng
xám or vàng nhạt = đầu dinh ghim. Lách tụ máu, hơi sung. Niêm mạc ruột tụ máu, chảy máu và viêm, có các đám fiprin
màu đỏ thẫm che phủ bên trên. Thịt ướt nhão tím bầm, mào tím….
Câu 26. Hãy nêu biện pháp can thiệp vào đàn vịt bị bệnh dịch tả vịt? Cho ví dụ?
Trả lời
a..Biện pháp can thiệp vào đàn vịt bị dịch tả vịt.
-Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Khi dịch xảy ra , có thể căn thiệp bằng kháng huyết thanh, loại vịt bệnh mang giết và
chôn sau đúng kỹ thuật, chôn ở xa nơi dân xư, nơi chăn thả và xa nguồn nước.
-Khi đàn vịt bị bệnh, có thể can thiệp vacxin trực tiếp vào ổ dịch. Bổ sung đường glucozo và chất điện giải
-Không thịt cũng như bán vịt bệnh. Những vịt sống, khỏi chỉ nuôi lấy thịt ko làm giống
-Phân rác ủ nóng diệt mầm bệnh, vệ sinh tẩy uế chuống trại bang các dd sát trừng. Để trống chuồng 1 time mới nhập vịt
khác.
-Những vịt trong giai đoạn ủ bệnh hoặc đã bị bệnh or đã chết chết sẽ tiêu diệt được nguồn bệnh
* Ví dụ
Câu 27. Hãy nêu ứng dụng của phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu trong chẩn đoán và phòng chống bệnh
Newcastle? Cho ví dụ?
Trả lời
-Để chẩn đoán bệnh Newcastle hay sử dụng phản ứng HI(Phảnứngngăntrởngưngkếthồngcầu)
-Do virus Newcastle vàvirus cúm gia cầm đều có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu Vì vậy thường dùng phản ứng HI để
giám định virus là Newcastle hay cúmgiacầm
-Để làm phản ứng HI trước hết phải làm phản ứngHA (Phảnứngngưngkếthồngcầu)
a.Phản ứng ngưng kết hồng cầu gà-HA
*Nguyên lý: Do trên cap xit của virus có một bán kháng nguyên HN có khả năng gắn với thụ thể của hồng cầu làm các
hồng cầu dính kết với nhau, rồi sau đó cắt đứt các thụ thể hồng cầu để chúng lại rời nhau ra.
*Mục đích: Xác định virus có khả năng gây ngưng kết hồng cầu Xác định nồng độ virus cao hay thấp. Xác định đơn vị
ngưng kết dùng cho phản ứng HI
b. Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (HI-Haemagglutination Inhibition test)
*Nguyên lý : Kháng thể đặc hiệu với virus có trong huyết thanh, gặp kháng Nguyên tương ứng, phản ứng trung hoà xảy ra.
Virus bị kháng thể trung hoà, không còn khả năng gây ngưng kết hồng cầu.
*Ứng dụng: Chẩn đoán bệnh, Giám định giữa virus cúm gia cầm và virus Newcastle. Định lượng hàm lượng khángthể có
trong máu gà để đánh giá mức độ miễn dịch của đàn gà khi sử dụng vacxin. Xác định thời gian tái chủng vacxin.
Câu 28. Dịch tễ - triệu trứng – bệch tích – Chẩn đoán – phòng và trị bệnh nhiệt thán?
Trả lời
a.Dịch tễ
-Loài mắc: hầu hết các loài vật đều mắc Động vật ăn cỏ, có thể lây xang người. Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễm
-Lứa tuổi: Mọi lứa tuổi
-Mùa vụ:Mùa Mưa nhiều, ngập lụy. Đồng băng hay vào màu mưa. Miền núi vào hanh khô
-Lây lan : Qua TĂ, nước uống có nhiễm nha bào nhiệt thán, Vết thương, lây qua đường hô hấp, or ăn thịt, tiếp xúc với sản
phẩm gia súc bệnh, lây qua da
-Mức độ : Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán
-Tỷ lệ ốm, chết: Cao
-Chất chứa vi khuẩn: máu và phủ tạng ( gan, lách, thận) của con vật
b.Triệu chứng đặc trưng:
-Triệu chứng chung :Sốt cao, mệt mỏ, ủ rũ, giảm nhai lại mệt mỏ, ủ rũ, kém vận động ( sốt đi táo, thân nhiệt hạ thì con vật
đi ỉa chảy. quan sát thất cục máu đông ), rối loại tuần hoàn hô hấp, khó thở. chết nhanh, chết đột ngột. Bụng chướng to, lòi
dom, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu đen đặc, khó đông. Phù thũng da vùng hầu,cổ . Hình thành các ung nhiệt thán ở tổ
chức dưới da vùng cổ, mông, ngực.
c.Bệnh tích đặc trưng:
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Xác trương to, cứng ko hoàn toàn, lòi dom, chảy máu đen từ các lỗ tự nhiên. Thịt: ướt nhão , tím bầm. tổ chức liên kết
dưới da tụ máu. Thấm tương dịch mầu vàng. Lách: sưng to gấp 2-3 lần, mềm nhũn. Các hạch sưng to nhất là hạch cổ,vai
Gan sung. Phổi tụ máu, nhiều dịch. Xuất huyết niêm mạc đường tiêu hóa. Viêm niêm mạc hầu or loét các hạch amidan.
Bóng đái có thể chứa nước tiểu đỏ.
Câu 29:Chẩn đoán – phòng và điều trị bệnh nhiệt thán?
Trả lời
a. Chẩn đoán
*Dựa vào dịch tế, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng.
*Chẩn đoán VK học:Lấy bệnh phẩm Nhuộm GramNuôi cấy trên các môi trường thông thường Tiêm động vật thí
nghiệm chuột lang chết sau 24h.
b.Phòng
*Khi chưa có dịch xảy ra
-Tiêm vacxin triệt để cho gia súc cảm thụ: ở việt nam tiêm vacxin nhược độc nha bào nhiệt thán dưới da cổ cho trâu bò
liều 1ml/con, dê cừu, lợn 0,5ml/con.(ko tiêm cho gia súc có chửa và nuôi con) Tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng ( tiêm 5 năm
liền kể từ khi có dịch cuối cùng xảy ra và đã đc đốt xác or chon, đổ bê tong và có biển. Tiêm 20 năm với vùng có gs chết
mà ko đổ bê tông). Vacxin thừa phải mang đốt or chon, ko đc làm rơi vãi vacxin
-Vệ sinh chuồng trại, Xây dựng chuồng rại gia súc hợp vệ sinh, phun sát trùng định kì
-Kiểm dịch chặt chẽ xuất, nhập khẩu gia súc trong vùng dịch.
-Không mổ, tiêu thụ thịt sản phẩm gia súc ốm, chết.
-Không chăn thả gia súc gần nơi chôn xác chết vì bệnh nhiệt thán hoặc nơi mổ thịt gia súc mắc bệnh.
-Cách ly theo dõi 15 ngày đối với gia súc mới mua về trước khi cho nhập đàn.
*Khi dịch đã xảy ra
-Công bố dịch và tiến hành chặt chẽ các biện pháp phòng chống dịch
-Tiêm phòng cho đàn gia súc. Cách ky nững con bệnh và nghi lấy
-Tiêu độc chuồng trại và xác chết, thu gom phân, chất độn chuồng đem chôn, đốt.Đổ forrmon lên nền chuồng
-Nếu gia súc khi bị nhiệt thán thì không được phép mổ (nếu cần thiết mổ trên miệng hố chôn)
-Dùng các thuốc sát trùng như NaOH, HgCl2 1%, Formol 5%,…. Để tiêu độc nền chuồng, nơi mổ gia
súc, quần áo, dụng cụ chăn nuôi…
-Báo chính quyền , tiêu hủy, chôn, đốt, hố chôn sau 2m , xác nằm giữa 2 lớp vôi, có biển báo (gia súc chết do nhiệt thán),
xa khu dân cư. Đốt xác đẩm bảo cháy hoàn toàn
-Đổ formon 5% lên mộ: 30ml/10cm, độ sâu o,5m
-Quần áo mang hấp vô trùng or đốt
-Những dụng cụ không được hấp có thẻ đun sôi. Những ng ko có nhiệm vụ, da bị trầy xước thì ko đc tiếp súc với bệnh va
dụng cụ
c.Điều trị
-Cần tiến hành sớm. dùng kháng huyết thanh nhiệt thán chế qua ngựa .
-Nếu bệnh lây lan do nhiễm chất chứa trong đất thì dùng kháng sinh điều trị cho động vật ốm và tiêm vacxin tạo miễn
dịch cho đàn xung quanh. Các loại vacxin có thể dùng như Penicillin, amoxcilin, gentamicyne…. Liều 25.000 – 30.000
UI/kg TT. Liệu trình 5 ngày liên tục.
-Bổ sung vitamin C, B1, Cafein cho con vật
Câu 30: Dịch tễ - triệu trứng – bệch tích bệnh dại?
Trả lời
a.Dịch tễ:
-Loài mắc: Đv máu nóng, nhất là các loài chó
-Lứa tuổi: mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: Mưa, lũ lụt
-Lây lan : qua vế cắn or xây sát ở da và niêm mạc.
-Mức độ : Lây lan mạnh trong đv hoang dã
b. Triệu chứng gồm 2 thể : thể dại điên cuồng và dại bại liệt
*Chia làm 3 thời kì
- Thời kì mở đầu : Rất khó phát hiện. Chó có biểu hiện khác thường, chủ yếu thay đổi tính nết như : trốn vào một góc kín
(sau tủ, gầm giường, chỗ tối …). Khi chủ gọi chạy đến một cách miễn cưỡng. Biểu hiện vui mừng quá hơn bình thường
(liếm chân chủ, vẫy đuôi nhanh hơn).Cắn sủa vu vơ lên không khí, hoặc cắn lên không khí (đớp ruồi) vẻ bồn chồn
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
- Thời kì kích thích:
-Đang ngổi dưới đất đứng dạy nhày lên, chủ gọi lao ngay tới liếm chân, liêm stay.Cắn sủa dữ dội khi có tiếng động nhẹ và
ánh sáng. Con ngươi mắt mở to. Cho ngồi đờ đẫn. có kích thích thì giật mình. Chí bỏ ăn, nuốt khó, khát nước, uống liên
tục nhưng mỗi lần uống rất ít.
-Khi phhát bệnh 2-3 ngày
++ Bộ mặt chó dại đặc trưng :Mắt đỏ ngầu, Hai tai dựng ngược, Mồm há hốc ra, Hàm dưới trễ hẳn xuống, Nước dãi chảy
thành dòng, Bụng thóp lại
+Con vật có biểu hiện sợ gió, sợ nước
+Tiếng sủa đặc trưng : dây thần kinh họng bắt đầu liệt, chó phát ra tiếng hú nghe như thiếu hơi, xa xôi
++Cho không nhốt sẽ bỏ nhà ra đi. Chó không chạy thẳng mà chạy theo hình chữ chi. Thấy cho khác song vào cắn
- Thời kì bại liệt: Con vật liệt mặt, không ăn và nuốt được. Nước bọt chảy ra nhiều, hàm dưới trễ hẳn xuống. Liệt các cơ
vận động và chết do liệt hô hấp hoặc do kiệt sức do vận động của cơn dại và không ăn uống gì
c Bệnh tích
*Bệnh tích đại thể không đặc trưng :
- Xác chết gầy
- Dạ dày không chứa vật gì hoặc vật lạ không tiêu hoá được (rơm rạ, mẩu gỗ, mẩu xương, đá…)
- Niêm mạc dạ dày và ruột phù nề, xuất huyết lấm tấm
*Bệnh tích vi thể
- Tìm thấy tiểu thể Negri ở não, đặc biệt ở sừng Amon
Câu 31: Dịch tễ - triệu trứng – bệch tích bệnh uốn ván?
Trả lời
a.Dịch tễ:
-Loài mắc: tất cả các loài động vật có vũ đều mắc nhất là ngựa, trâu bò, dê cừu, lợn…
-Tuổi: mọi lứa tuổi, gia súc non mẫn cảm hơn
-Xâm nhập: qua vết thương khi có đủ 2 điều kiện yếm khí, ko bị thực bào sẽ nảy mầm thành vi khuẩn gây bệnh.
b. Triệu chứng đặc trưng bệnh uốn ván ( ngựa): ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, không sốt.
*Đặc trưng nhất : Thời gian nung bệnh 5-7 ngày, ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, không sốt
-Co cứng cơ vân: Cơ bắp hằn lên rõ, bốn chân thẳng đứng, ko đi lại đc. Đuôi duỗi thẳng. 2 tai không ve vẩy được, môi
mím chặt. cơ mặt nổi rõ, mắt mở to, không chớp được. lỗ mũi mở rộng, chân co cứng, đi vòng tròn, ngã không đứng dậy
được. lưng uốn cong như tấm ván phơi ngoài nắng. ngừng nhai lại ( với trâu bò, cừu) Với người: vết thương bầm dập, gia
đoạn đầu sung tấy, sứng hàm, ăn uống khó. Có hiện tượng co giật
-Phản xạ quá mẫn: kích thích nhẹ tơi xúc giác phản xạ rõ rệt, hoảng hốt, ngã lăn ra, sợ sệt
-Rối loạn cơ năng: lúc đầu con vật không sốt, gần chết thân nhiệt tăng cao, cơ thể nóng. rối loạn tuần hoàn : tim đập
nhanh, yếu, cơ vòng hậu môn dãn phân tự chảy ra ngoài. Vã mồ hôi khắp cơ thể
+Loài nhai lại: giống ngựa và có triệu chứng chướng hơi, cứng hàm, ko nhai lại
+Lợn: co cứng cơ vân ở hàm, luwngm chân, gần giống ngựa con vật nằm ngiêng, đầu cứng, đuôi thẳng, co giật
+chó: Co cứng cơ, run rẩy, và các triệu chứng giống ngựa.
c. Bệnh tích
-Ko có triệu chứng điển hình nếu có chỉ là tụ máu, ties bầm các niêm mạc do con vật chết khi ngạt thở
Câu 32: Phòng – điều trị bệnh uốn ván?
Trả lời
a.Điều trị: nguyên tắc diệt căn nguyên và điều trị triệu chứng
*Diệt căn nguyên:
-Can thiệp càng sớm càng tốt. Xử lý vết thương =cách mở rộng vết thương, cắt bỏ các tổ chức dập nát, tổ chức lạ tại vêt
thương. Sát trùng vết thương bằng các dd giầu ô xi như H202, KMnO4….
-Tiêm kháng huyết thanh và giải độc tố uốn ván,
-Tiêm kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn: penicillin, tetraxycline
-Liệu trình
+Ngày 1: kháng huyết thanh tiêp bắp or dưới da
+Ngày 2: tiêm kháng sinh
+Tiêm giải độc tố uốn ván sau khi tiêm kháng huyết thanh 1 tuần. tiêm 3-4 mũi cách ngày tiêm 1 lần liều 1ml/con dưới
da.
*Điều trị triệu chứng
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email:
-Đưa con vật vào nơi yên tĩnh tiêm các dd dịu thân fkinh như 30-50g Clorahydrat, MgSO4 10%,…. Tiêm adrenalin trợ
tim, ephedrine để giãn phế quản. Hộ lý chăm sóc tốt.
b.Phòng
*Cơ sở khoa học
-Uốn vấn thường có tính chất vùng ở vùng uốn ván phải tiêm phòng chon g và ga súc.
-Nha bào nhiễm vào vết thương nhưng có thể nảy mầm thành vi khuẩn, sinh sôi nảy nở và tiết độc tố gây bệnh thì cần có
2 điều kiện sau : yếm khí triệt để, không có hiện tượng thực bào. 2 điều kiện này có đc ở các vết thương sâu, miệng nhỏ,
có nhiều tổ chức dập nát và cục máu đông và dị vật từ đó ta có các biện pháp phòng sau:
* Vệ sinh phòng bệnh
-Đề phòng tránh không cho con vật bị thương, xây xát. Nếu bị thương, xây xát phải xử lý theo nguyên tắc -Đề phòng tránh
không cho con vật bị thương, xây xát. Nếu bị thương, xây xát phải xử lý theo nguyên tắc diệt căn nguyên và điều trị triệu
trứng
-Vệ sinh chuồng trại. Trước, trong và sau khi thiến, hoạn, phẫu thuật phải đảm bảo vô trùng
-Gia súc ốm cần nhốt riêng, theo dõi, ko chăn thả gia súc vì mầm bệnh có thể bài ra ngoài môi trường làm reo rắc mầm
bệnh. Phân, rác độn chuồng phải đốt. gia súc chết thì đốt or chôn giữa 2 lớp vôi. Sử dụng chất sát trùng như NaOH 3%
sát trùng chuồng trại, sau 1 tháng tổng vệ sinh lại rồi mới nuôi gia súc mới,…
* Phòng bệnh bằng vacxin
-Vacxin phòng bệnh :
+Gia súc : không tiêm đại trà, áp dụng với gia súc trước vụ cày kéo (vùng uốn ván) 7-15 ngày. Trước khi thiến 1 tháng thì
tiêm 1ml giải độc tố dưới da và tiêm 1 lần nữa ngay trước khi thiến.
+Người : tiêm bắt buộc cho bà mẹ có thai ( 2 mũi vacxin giả độc tố uốn ván mũi 1 vào tháng 5-6, mũi 2 vào 7 or 8), trẻ
nhỏ ( nếu > 7 tuổi tiêm 2 mũi cách nhau 4 tuần sau đó tiêm nhắc lại , tiêm 3-4 mũi) vệ sinh vô trùng dụng cụ và tay người
đỡ đẻ, Dụng cụ cắt rốn phải sấy tiệt trùng.
VD : ỏ việt nam tiêm vacxxin đa giá : bạch cầu + ho gà + uốn ván liều 0,5ml, tiêm 3 liều, mỗi liều cách nhau 30 ngày.
Liều 1 bắt đầu trẻ đc 2 tháng tuổi
-Vacxin uốn ván có bản chất là giải độc tố uốn ván vì vi khuẩn ko gây bệnh mà gây bệnh bằng độc tố ( ngoại độc tố)
khi tiêm vacxin sản sinh kháng độc tố kháng độc tố sẽ trung hòa độc tố của vi khuẩn.
Câu 33: Dịch tễ-triệu chứng – bệnh tích bệnh xoắn khuẩn?
Trả lời
a.Dịch tễ:-Loài mắc: tất cả động vật có vũ. Mèo ko mắc.
-Tuổi mắc: Mọi lứa tuổi
-Mùa vụ: quanh năm nhưng tập trung màu mưa lụt
-Lây lan: lay qua niêm mạc xây xát của da, niêm mạc. Lây qua đường tiêu hóa, đường sinh dục.
-Tỉ lệ ốm chết: Cao
-Mức độ: dịch lẻ tẻ
b.Triệu chứng:
-Trâu bò: Con vật sốt cao, uống nước nhiều, khôn ăn, khó thở. Phủ thũng 2 bên má, hầu và họng. Nước tiểu có mầu vàng.
Rối loạn tiêu hóa, đi ỉa phân có mầu đen.Niêm mạc Hoàng đản, vàng da, vàng mắt, vàng niêm mạc, có những ổ hoại tử
trong mép, miệng. con cái thường xảy thai ở những tháng cuối. Lợn có mùi khét đặc trưng.
-Lợn: Lợn con bỏ ăn, bỏ bú túm lại ở gọc chuồng, sốt, nhịp thở tăng, da và niêm mạc hoàng đản, nước tiểu mầu vàng ổ đỏ
đậm, đi ỉa do rối loạn tiêu hoái. Lợn nái triệu chứng như trên và thường xảy thai những tháng cuối. Chuồng lợn có mùi
khét đặc trưng.
+Chó: Sốt, bỏ ăn, lười vận động, ỉa cháy, nôn mửa viêm loét miệng, hoàng đản khi bị bệnh nặng. Hiện tượng xảy thai ít
xảy ra
c.Bệnh tích đặc trưng: Xác chết gầy, thịt có mùi khét, mỡ, tổ chức liên kết dưới da, cơ quan đều có mầu vàng, tuid mật
teo, dịch mật sánh thành túi mật dày lên. Tích nhiều nước vàng rễ đông trong các xoang cơ thể, bên trongg bàng quang có
chứa nước tiểu mầu đỏ. Thận viêm, sung bê rthaanj, ống dẫn niệu chứa nước tiểu đỏ. Có các điểm xuất huyết or hoại tử
tren bề mặt thận. Gan sung, mầu vàng or mày trắng xám.
-Trâu bò : thiếu máu, hoàng đản, xuất huyết dưới da. Thận sung to, có các nốt or đám xuất huyêt. Gan sung to, mầu nhạt,
mềm nhũn, có nốt hoại tử nhỏ.
-Lợn: xuất huyết và tụ huyết trên bề mặt phổi. hoại tử gan. Niệu quản tổn thương, viêm màng não. Thai bị xảy có hiện
tượng hoànthaanh phù thũng ở nhiều cơ quan bộ phạn, xuất huyết vỏ thận. Bề mặt gan có nhiều điểm hoại tử mầu trắng
Đinh Công Trưởng – TYD K55
Email: