Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

Tăng cường quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện kinh môn tỉnh hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (779.12 KB, 80 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Vân.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Ngày

tháng 3 năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Đức Trường

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và
động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm
địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo và Ban giám
hiệu nhà trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Hồng Vân, người đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho
tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ các đội thuế, ban
Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương, các doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Kinh Môn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập
những thông tin cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã


động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày

tháng 3 năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Đức Trường

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ.......................................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................................................................viii
MỞ ĐẦU...............................................................................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.................................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................2

1.3.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................3
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn..................................................3
1.5. Kết cấu của luận văn......................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ........................................................4

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế....................................................................4
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ thuế....................................................4
1.1.2. Nội dung quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp.........................................7
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế.............................8
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nợ thuế................................................10
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số nước trên thế giới....................10
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý nợ thuế ở Việt Nam.................................................11
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho chi cục thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương14
1.3 Các tiêu chí đánh giá về công tác quản lý nợ thuế.......................................15
1.3.1 Tiêu chí về cơ sở pháp lý về công tác quản lý nợ thuế..............................15
1.3.2 Tiêu chí về công tác tổ chức quản lý nợ thuế.............................................16
1.3.3 Tiêu chí về quy trình quản lý nợ thuế.........................................................18
iii


1.3.4 Tiêu chí về tình hình nợ thuế......................................................................18
1.3.5 Tiêu chí về tỷ lệ thu hồi tiền nợ thuế..........................................................20
1.3.6 Tiêu chí về xử lý nợ thuế............................................................................20
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG.....................................................................................................21

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương 21
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.....................................................................................21
2.1.2. Điều kiện kinh tế.......................................................................................22
2.2. Giới thiệu chi cục thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương..........................24

2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn..........................................................25
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.......................................................................27
2.3.1. Đánh giá thực trạng cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nợ thuế.......29
Trong những năm qua Chi cục thuế huyện Kinh Môn đã có nhiều cố găng trong
công tác tổ chức quản lý thu thuế trên địa bàn quản lý. Công tác tham mưu, đề
xuất với các cấp chính quyền trong việc chỉ đạo điều hành nguồn thu đã có
nhiều chuyển biến, song công tác quản lý nợ thuế còn nhiều bất cập thể hiện ở
tính pháp lý chưa chặt chẽ như:..........................................................................29
Chưa bán sát các quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành trong việc xác định hạn nộp đối với từng khoản thuế phát sinh của người
nộp thuế để từ đó xác định số thuế nợ làm căn cứ áp dụng các biện pháp đôn
đốc phù hợp.........................................................................................................29
2.3.2. Đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý nợ thuế đối với doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương...............................29
2.3.3. Đánh giá thực trạng quy trình quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương................................................34
2.3.4. Đánh giá thực trạng về tình hình nợ thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục
Thuế Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.............................................................38
2.3.5. Đánh giá tình hình thu nợ đọng thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục
Thuế huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương...............................................................39
iv


2.3.6 Đánh giá thực trạng công tác xử lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương................................................43
2.4. Những kết quả đạt được hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ảnh
hưởng đến công tác quản lý nợ tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải
Dương.................................................................................................................45
2.4.1. Những mặt được trong thời gian qua........................................................45

2.4.2. Những hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế
huyện Kinh Môn trong thời gian qua..................................................................46
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế.........................................................................47
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KINH MÔN,
TỈNH HẢI DƯƠNG.............................................................................................51
3.1. Quan điểm, định hướng................................................................................51
3.2. Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Kinh
Môn tỉnh Hải Dương...........................................................................................54
3.2.1. Biện pháp về cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nợ thuế...................54
3.2.2. Biện pháp về hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy của quản lý nợ...........55
3.2.3. Biện pháp về hoàn thiện các bước thực hiện quy trình quản lý nợ thuế...56
3.2.4. Biện pháp về tổ chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế........................59
3.2.5 Biện pháp về thực hiện thu nợ thuế............................................................63
3.2.6. Biện pháp về công tác xử lý nợ và đẩy mạnh công tác cải cách hành chính
thuế......................................................................................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................................67

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng

Tên bảng
Trang

2.1


Cơ cấu tổ chức lao động phân theo đội thuế

31

2.2

Cơ cấu tổ chức lao động phân theo nghạch công chức và
chức danh

32

2.3

Cơ cấu tổ chức lao động phân theo trình độ và độ tuổi

33

2.4

Bảng tổng hợp nợ thuế giao đoạn 2011-2015

34

2.5

Tổng hợp tình hình nợ thuế phân theo loại hình doanh
nghiệp giai đoạn 2011-2015

36


Tình hình nợ thuế phân loại theo nghành nghề giai đoạn
2011-2015

38

Kết quả thu nợ đọng thuế tại Chi cục Thuế giai đoạn 20112015

40

Tình hình thu nợ đọng thuế phân theo loại hình doanh
nghiệp giai đoạn 2011-2015

42

Kết quả công tác xử lý nợ thuế tại địa bàn giai đoạn 20112015

44

2.6
2.7
2.8
2.9

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Số hình

và biểu đồ
2.1
2.2
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9

Tên hình và biểu đồ
Sơ đồ cơ cấu bộ máy chi cục thuế huyện Kinh Môn
Quy trình quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Kinh
Môn
Tổng hợp nợ thuế giai đoạn 2011-2015
Tổng hợp tình hình nợ thuế phân theo loại hình doanh
nghiệp giai đoạn 2011-2015
Tình hình nợ thuế phân loại theo nghành nghề giai đoạn
2011-2015

Trang
30
36
34
36
38

Kết quả thu nợ đọng thuế tại Chi cục Thuế giai đoạn 20112015

40


Tình hình thu nợ đọng thuế phân theo loại hình doanh
nghiệp giai đoạn 2011-2015
Kết quả công tác xử lý nợ thuế 2011-2015

42
44

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
CCT
DN
ĐTNT
GTGT
KBNN
NHTM
NQD
NSNN
TNDN
UBND
VAT
TMS

Giải nghĩa
Chi cục thuế
Doanh nghiệp
Đối tượng nộp thuế

Giá trị gia tăng
Kho bạc nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngoài quốc doanh
Ngân sách nhà nước
Thu nhập doanh nghiệp
Ủy ban nhân dân
Thuế giá trị gia tăng
Ứng dụng quản lý thuế tập trung

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN), tiền thu từ thuế
đảm bảo duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước cũng như đảm bảo an sinh xã hội.
Thuế có đặc điểm là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp và liên quan đến lợi
ích trực tiếp của người nộp thuế nên trong thực tế có nhiều cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp… vẫn còn tâm lý chây ỳ nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn có
hiện tượng trốn thuế làm cho số nợ đọng thuế còn rất lớn, nhiều khoản nợ thuế tồn
tại nhiều năm không có khả năng thu, nhiều đối tượng có nợ thuế đã không còn tồn
tại do bị giải thể, mất tích… gây thất thu lớn cho NSNN. Luật quản lý thuế có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/7/2007, Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi Luật quản lý thuế
có hiệu lực từ ngày 01/7/2015. Hệ thống quản lý thu thuế từ quản lý theo sắc thuế
nay chuyển sang quản lý theo chức năng đó là: Chức năng Tuyên truyền, hỗ trợ
người nộp thuế; Chức năng Kê khai kế toán thuế; Chức năng Quản lý nợ thuế;
chức năng Thanh tra kiểm tra thuế.
Như vậy, quản lý nợ thuế là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý
thuế, là một chức năng chính của quản lý thuế. Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế

suy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, số nợ đọng về thuế diễn ra
phổ biến. Công tác quản lý nợ thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho NSNN nhằm chống thất thu thuế cũng như
nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế đảm bảo công bằng giữa
các đối tượng nộp thuế.
Trong bối cảnh đó Chi cục Thuế (CCT) huyện Kinh Môn đã và đang triển khai
công tác quản lý thuế nói chung, trong đó có công tác quản lý nợ thuế đối với doanh
nghiệp (DN). Thực tế thời gian qua cho thấy công tác quản lý nợ thuế ở Chi cục Thuế
huyện Kinh Môn cũng đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, trong quá trình
triển khai công tác quản lý nợ cũng còn gặp phải những vướng mắc, khó khăn và bất
cập nên tình trạng nợ đọng tiền thuế của doanh nghiệp thời gian qua vẫn còn diễn ra
nhiều, gây thất thu cho NSNN.
1


Đứng trước thực trạng đó, công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế của toàn
ngành nói chung và Chi cục Thuế huyện Kinh Môn nói riêng đang là vấn đề cấp
bách, đòi hỏi phải có những biện pháp khả thi để thực hiện tốt công tác này. Xuất
phát từ các lý do nêu trên, tác giả nghiên cứu đề tài: "Tăng cường quản lý nợ thuế đối
với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế đối với doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nợ
thuế.
Đánh giá thực trạng quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương.
Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế

huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực trạng công tác quản lý
nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế trên địa bàn huyện Kinh
Môn và do Chi cục Thuế huyện Kinh Môn quản lý.
Theo phân cấp quản lý của Cục thuế tỉnh Hải Dương, Chi cục Thuế huyện
Kinh Môn chỉ theo dõi, quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng trên địa
bàn huyện. Do đó đối tượng nghiên cứu của đề tài chỉ dừng ở việc nghiên cứu công
tác quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng trên địa bàn
huyện và do Chi cục Thuế huyện Kinh Môn quản lý.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý nợ
thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương và do Chi
2


cục Thuế huyện Kinh Môn quản lý.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại văn phòng Chi cục thuế và
các đội thuế thuộc Chi cục Thuế huyện Kinh Môn.
Phạm vi về thời gian: Các số liệu thứ cấp từ 2011 – 2015. Kiến nghị giải
pháp dự kiến đến năm 2020.
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh.
Ngoài ra còn thu thập thêm thông tin, tài liệu, số liệu từ các báo cáo của Chi cục
thuế huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho
những nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này. Những giải pháp đề xuất có căn cứ khoa
học sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý trong lĩnh vực thuế nói

chung cũng như chi cục thuế huyện Kinh Môn nói riêng.
1.5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương như
sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế.
Chương 2. Đánh giá thực trạng quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại chi
cục thuế huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương.
Chương 3. Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế đối với
doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.

3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ thuế
1.1.1.1. Khái niệm nợ thuế và quản lý nợ thuế
Giáo trình Quản lý Tài chính công của Học viện tài chính định nghĩa “Thuế
là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù
phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân
vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ
lợi ích công cộng” [5].
Một trong những đặc trưng quan trọng của thuế là mang tính pháp lý cao. Thuế
là khoản thu mang tính bắt buộc. Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà nước là người
cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho xã hội. Đặc tính của hàng hóa công cộng
là có thể sử dụng chung và khó có thể loại trừ. Ít có người dân nào tự nguyện trả tiền
cho việc thụ hưởng hàng hóa công cộng do nhà nước đầu tư cung cấp như quốc
phòng, môi trường, pháp luật, vệ sinh phòng dịch, v.v… Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu
chi tiêu công cộng ấy, nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để nhân dân phải
nộp thuế cho nhà nước. Tính bắt buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ đóng góp của mọi

công dân đối với lợi ích công cộng của toàn xã hội. Thuế là khoản thu của ngân sách
nhà nước mang tính không hoàn trả trực tiếp và không đối giá. Số tiền thuế phải nộp
không gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế được hưởng từ hàng hóa
công cộng do nhà nước cung cấp. Các cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
cho nhà nước không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một
lượng hàng hóa dịch vụ cụ thể nào đó. Mỗi khoản thuế phát sinh được xác định trên
cơ sở thu nhập của người nộp thuế và sẽ trở thành khoản nộp bắt buộc mà người nộp
thuế phải có nghĩa vụ chuyển giao cho nhà nước. Tuy nhiên, trong thực tiễn do nhiều
lý do khác nhau, người nộp thuế chưa nộp hoặc không nộp thuế cho nhà nước theo
thời hạn quy định, từ đó hình thành nên khoản nợ thuế.
Khái niệm nợ thuế: là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và các
khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê
4


khai, cơ quan thuế đã tính, các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ
quan thuế. Cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông
báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào NSNN
[9].
Người nợ thuế là các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế còn nợ các
khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác theo quy định tại văn bản quy
phạm pháp luật. Mức nợ thuế là số tiền thuế còn nợ của người nợ thuế tại một thời
điểm, ở một ngưỡng nào đó khi phân loại nợ thuế. Như vậy, để đảm bảo thu đúng,
thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN thì công tác quản lý nợ thuế là công tác quan
trọng trong công tác quản lý thuế nói chung.
Quản lý nợ thuế là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các
khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi
số thuế nợ của người nộp thuế.
Ngoài ra, để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện nghiêm kỷ
cương, kỷ luật về thuế, nhà nước quy định những hành vi nợ thuế phải nộp một

khoản tiền do chậm nộp thuế, gọi là tiền chậm nộp tiền thuế.
Tiền chậm nộp là khoản tiền được tính trên số tiền thuế nợ và số ngày nợ
thuế của một khoản nợ. Số ngày nợ thuế của một khoản nợ là khoảng thời gian liên
tục tính theo ngày kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó được
nộp vào ngân sách nhà nước. Để hiểu rõ hơn bản chất của nợ thuế, cần thiết phải
nghiên cứu đặc điểm của nợ thuế.
1.1.1.2. Đặc điểm của nợ thuế
* Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến
Như chúng ta biết, trong hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau,
tuy nhiên các sắc thuế dù trực tiếp hay gián tiếp đều đánh vào thu nhập của các thể
nhân hay pháp nhân trong nền kinh tế. Nói cách khác, thuế là một hình thức phân
phối thu nhập có tính chất bắt buộc mà mọi người có nghĩa vụ phải nộp cho nhà
nước. Như vậy, hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của
người nộp thuế. Vì vậy, ở Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới, người
5


nộp thuế thường có xu hướng trốn hoặc tránh thuế. Tình hình này đặc biệt nghiêm
trọng trong điều kiện các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam hiện nay, khi
mà nhận thức xã hội về thuế còn thấp, đại bộ phận người dân chưa hiểu rõ bản chất
tốt đẹp và lợi ích của việc nộp thuế, chưa phê phán, lên án mạnh mẽ các hành vi
gian lận tiền thuế, chưa hỗ trợ tích cực cho cơ quan thuế để thu thuế theo đúng
pháp luật. Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến vừa
làm thất thu NSNN, vừa không đảm bảo công bằng xã hội. Hay nói cách khác,
những người nộp thuế luôn tìm mọi cách để tối thiểu hóa số thuế mà họ phải nộp.
Một trong các cách đó là nợ thuế.
* Nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Quy phạm pháp luật thuế là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà
nước đặt ra và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong
quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN.

Trong các quy định của pháp luật về thuế luôn luôn đề cập đến các phạm vi
điều chỉnh như: mức nộp thuế, người nộp thuế và thời gian phải nộp thuế.
Như vậy, hành vi nợ thuế là hành vi vi phạm luật thuế của người nộp thuế
bằng cách chậm nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vào NSNN theo quy
định của pháp luật thuế.
* Nợ thuế chưa hẳn là hành vi trốn thuế
Trốn thuế là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế bằng
mọi hình thức, thủ đoạn để làm giảm số thuế phải nộp vào NSNN. Còn nợ thuế
mới chỉ là hành vi dây dưa, chậm nộp thuế khi quá thời hạn nộp theo quy định của
pháp luật. Tất nhiên, trong một số trường hợp việc nợ thuế có thể là một hành vi
nằm trong chuỗi hành vi nhằm trốn thuế. Chẳng hạn như, một số doanh nghiệp cố
tình nợ một số thuế lớn sau đó bỏ trốn không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
* Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế
Tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của luật thuế để giảm nghĩa vụ thuế. Đây
không phải là hành vi vi phạm pháp luật. Còn nợ thuế thì khác hoàn toàn về bản chất,
đó là nghĩa vụ đã được luật pháp xác định nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp.
6


1.1.2. Nội dung quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp
1.1.2.1. Xây dựng quy trình quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp
Công tác xây dựng quy trình quản lý nợ thuế là việc cơ quan thuế thực hiện
xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện. Từ đó
lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho năm kế hoạch và thực hiện việc
báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định ở trên cho cơ quan thuế cấp trên trong
đó: Chi cục Thuế báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ về Cục Thuế, Cục Thuế báo cáo
chỉ tiêu thu tiền thuế nợ về Tổng cục Thuế.
Sau khi phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cơ quan thuế triển khai thực hiện
chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở đã được phê duyệt và thực hiện các bước theo
quy trình như: Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ, phân công quản lý nợ thuế, phân

loại tiền thuế nợ, lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ, đối chiếu số liệu
Cơ quan thực hiện xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn
nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ, xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, khó
thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ
Định kỳ hàng tháng, quý, năm thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công tác
quản lý nợ và lưu trữ tài liệu về quản lý nợ
1.1.2.2. Tổ chức công tác quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp
Xác định nợ thuế, phân loại nợ thuế:
Tại Việt Nam, trong xu thế hội nhập quốc tế, mở cửa nền kinh tế, thu hút
vốn đầu tư, số lượng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế những năm vừa
qua liên tục gia tăng. Cùng với việc đóng góp có hiệu quả về số thu đối với NSNN,
thì số tiền thuế nợ đọng phát sinh từ lĩnh vực này cũng ngày càng nhiều và diễn
biến phức tạp. Nợ thuế từ các loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trên tổng
số tiền nợ thuế. Do đó, việc xác định số nợ thuế và phân loại nợ đối với doanh
nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Căn cứ số thuế kê khai của các doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định số thuế
phải nộp, thời hạn phải nộp, số thuế đã nộp để xác định chính xác số thuế nợ. Từ
đó, tiến hành phân loại nợ thuế theo thời hạn nợ và tính chất nợ bao gồm:
7


Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường,
căn cứ kỳ thuế kê khai phân loại thành các khoản nợ thuế thông thường có hạn nợ
dưới 90 ngày, nợ trên 90 ngày. Đối với các khoản nợ đã có chứng từ nộp hoặc
đang có hồ sơ xin miễn giảm, xóa nợ theo chính sách cần phân loại vào nhóm nợ
chờ xử lý, chờ điều chỉnh, chờ miễn giảm…
Đối với các doanh nghiệp đã kê khai thuế và phát sinh khoản nợ nhưng hiện
tại đã ngừng hoạt động do lâm vào tình trạng phá sản, bỏ trốn, mất tích hoặc đang
trong quá trình khởi tố điều tra thì cần được phân loại vào nhóm nợ khó thu
Thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với

NSNN:
Từ kết quả phân loại nợ, cơ quan thuế thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ
doanh nghiệp thực hiện nộp thuế, hướng dẫn lập hồ sơ miễn giảm, xóa nợ, hồ sơ
điều chỉnh giảm số thuế nợ đối số nợ chờ điều chỉnh, chờ xử lý.
Vận động các doanh nghiệp khó khăn về tài chính, tạm ngừng hoạt động
thực hiện hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chuyển đổi, nghỉ kinh doanh để tránh
bị phạt cũng như chuyển hồ sơ sang cơ quan công an…
Thực hiện đôn đốc thu nợ thuế:
Cơ quan thuế căn cứ vào số thuế nợ của từng doanh nghiệp để áp dụng các
biện pháp đôn đốc thu nợ đảm bảo hiệu quả:
Thực hiện điện thoại nhắc nộp tiền thuế nợ đối với các doanh nghiệp có số
thuế nợ dưới 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
Ban hành và gửi thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp tới doanh nghiệp
yêu cầu nộp tiền thuế nợ đối với doanh nghiệp có khoản nợ thuế trên 30 mười ngày
kể tà ngày hết thời hạn nộp thuế.
Cơ quan thuế sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với các doanh
nghiệp cố tình không nộp tiền thuế nợ đối với các khoản nợ tiền thuế trên 90 ngày.
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế
Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trong quá trình thực hiện
thường bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan nhất định.
8


1.1.3.1. Nhóm yếu tố chủ quan
Nhóm yếu tố này chủ yếu xuất phát từ phía cơ quan quản lý thuế, cụ thể:
Quy trình quản lý nợ thuế của cơ quan thuế. Quy trình quản lý nợ thuế hợp
lý hay không hợp lý sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác quản lý nợ
thuế vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thao tác nghiệp vụ của cán bộ thuế.
Các công cụ hỗ trợ quản lý thuế như hệ thống phần mềm hỗ trợ về kê khai
kế toán thuế, quản lý nợ thuế cũng là yếu tố quan trọng tác động đến công tác quản

lý nợ.
Chính sách, pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý
nợ thuế và cưỡng chế thuế. Chính sách, pháp luật phải đồng bộ, phù hợp với tình
hình thực tế. Trong trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nợ
đọng kéo dài nhưng cơ quan thuế vẫn tính phạt nộp chậm lại càng làm cho số nợ
đọng tăng lên, sẽ càng làm cho việc quản lý thu nợ gặp nhiều khó khăn. Khi đó
việc đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế lại càng không chính
xác.
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế
thuế. Con người luôn là nhân tố quyết định đến mọi thành bại của quản lý. Quản lý
nợ thuế và cưỡng chế thuế cũng không nằm ngoài quy luật này.
1.1.3.2. Nhóm yếu tố khách quan
Tình hình kinh tế xã hội có ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý nợ
thuế và cưỡng chế thuế. Giả sử khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, khi đó Chính phủ sẽ
phải thực hiện các chính sách tiền tệ thắt chặt, áp dụng mức lãi suất tín dụng cao sẽ
làm cho giá cả các mặt hàng, nguyên liệu đầu vào tăng. Điều này sẽ làm cho chi
phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp tăng làm cho hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp giảm nhiều, dẫn đến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn không
có khả năng nộp thuế đúng thời hạn hoặc cố tình chây ỳ nộp thuế dù biết có thể bị
phạt chậm nộp từ phía cơ quan thuế.
Sự phối hợp của các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế trong công tác quản
lý nợ thuế và cưỡng chế thuế cũng rất quan trọng. Chẳng hạn như, trường hợp cung
9


cấp số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng, hoặc tại một số địa phương, ủy ban nhân
dân nếu không quan tâm chỉ đạo sát sao các cơ quan chức năng trong công tác phối
hợp với cơ quan thuế để đôn đốc, cưỡng chế nợ thì cũng làm cho công tác thu nợ
thuế gặp nhiều khó khăn.
Đặc điểm của nền kinh tế cũng là một yếu tố tác động đến công tác đôn đốc

thu nợ thuế và cưỡng chế thuế. Theo thống kê của các nhà nghiên cứu về thuế nếu
nền kinh tế lạc hậu thì ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế thường không
cao. Ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế cũng là một yếu tố tác động
quan trọng đến hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế. Giả sử ý thức tuân
thủ, chấp hành pháp luật của đối tượng nộp thuế không tốt, cố tình dây dưa chây ỳ
không nộp thuế, hoặc trường hợp do chính sách quy định chưa rõ thì đối tượng nộp
thuế sẽ cố tình áp dụng tính thuế sai, khi cơ quan thuế phát hiện ra truy thu thì lại
khiếu nại, cố tình không nộp…
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nợ thuế
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số nước trên thế giới
Tại Châu Á, Hàn Quốc là nước đi đầu trong công tác quản lý nợ nói chung
và quản lý nợ thuế nói riêng. Đối với các khoản nợ lớn thực hiện đàm phán lại với
các ngân hàng ngoại để gia hạn thêm nợ. Đối với các tập đoàn kinh tế lớn Chính
phủ có chính sách quản lý thuế riêng biệt như hiện nay chính quyền Tổng thống
Park Geun Hye đã công bố dự thảo kế hoạch đánh thuế 10% đối với lượng tiền mặt
thặng dư, vốn nên được chuyển thành lương, khoản đầu tư hoặc trả cổ tức cho cổ
đông thay vì được cất trong ngân hàng.
Thụy Điển xây dựng và phát triển Cơ chế một cửa quốc gia từ năm 1989 bắt
đầu với việc ngành Hải quan phát triển Hệ thống thông tin Hải quan dành cho quy
trình xuất khẩu hàng hóa và gửi thông tin thống kê điện tử cho Tổng cục thống kê.
Đến nay, Cơ chế một cửa quốc gia Thụy Điển đã thu được những kết quả rất tốt
đẹp. Hàng năm, có 94% tờ khai hải quan được gửi bằng phương pháp điện tử qua
XML hoặc EDIFACT. Hệ thống thông tin của Hải quan Thụy Điển hiện nay quản
lý hơn 100.000 thông điệp điện tử/ngày.
10


Thông qua cơ chế một cửa quốc gia, doanh nghiệp có thể tiến hành nộp tờ
khai hải quan điện tử; nộp đơn xin giấy phép xuất nhập khẩu và giấy phép đối với
các mặt hàng chiến lược. Tờ khai xuất nhập khẩu có thể được gửi qua Internet hoặc

qua hệ thống EDIFACT của doanh nghiệp. Hiện nay, cơ chế một cửa quốc gia
Thụy Điển có sự tham gia của cơ quan Hải quan, Nông nghiệp, Thương mại, Ủy
ban quốc gia về giám sát hàng hóa chiến lược và Cảnh sát. Trong đó, Hải quan là
cơ quan đầu mối quốc gia về cơ chế một cửa. Đối với thu thuế VAT nhập khẩu
(Thuế giá trị gia tăng): Các khoản thuế này được cơ quan Hải quan thu, sau đó
chuyển lại cho Tổng cục Thuế. Đối với thuế Hải quan: Việc chuyển các khoản thuế
hải quan được thực hiện một cách tự động giữa cơ quan quản lý nợ quốc gia, cơ
quan Hải quan và Ủy ban Châu Âu [9].
Các nước (như Hàn Quốc, Thụy Điển,...) không bắt buộc thực hiện các biện
pháp cưỡng chế theo trình tự, mà hơn nữa còn cho phép thực hiện đồng thời các
biện pháp để đảm bảo khả năng thu hồi nợ.
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý nợ thuế ở Việt Nam
1.2.2.1. Thực trạng công tác quản lý nợ thuế và giải pháp thực hiện
* Thực trạng nợ thuế
Trong những năm gần đây, cùng với việc tăng số thu thuế thì số nợ thuế
cũng gia tăng. Từ số nợ là 36.776 tỷ đồng thời điểm 31/12/2011 đến 31/12/2015 đã
lên đến 55.056 tỷ đồng. Tốc độ tăng nợ thuế đáng lo ngại nhất là vào những năm
2011 và 2012 với mức tăng tương ứng là 44,3% và 49,7%; đến năm 2015 tốc độ
tăng nợ thuế đã chậm lại đạt ở mức 11.1% với số nợ thời điểm 31/12/2015 là
61.152 tỷ đồng [16].
Tuy nhiên, xét tỷ lệ nợ thuế so với tổng thu từ thuế thì năm 2011 có tỷ lệ nợ
thuế trên số thu nội địa trừ dầu cao nhất, ở mức 9,94%. Đây cũng là năm tăng vọt
về tỷ lệ nợ thuế trên số thu so với hai năm trước đó (tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu nội
địa trừ dầu chỉ là 6,05% và 6,94%). Năm 2012 và 2015, tỷ lệ nợ thuế so với tổng
thu nội địa trừ dầu giảm đáng kể so với năm 2008 nhưng vẫn ở mức cao, với các tỷ
lệ tương ứng là 8,54% và 7,59% [ 16].
11


Để thấy rõ hơn tình hình nợ thuế cũng như hiệu quả của công tác đôn đốc

thu nộp và quản lý nợ thuế, cần đánh giá nợ thuế và quản lý nợ thuế theo loại nợ.
Ngoại trừ năm 2010 với tỷ trọng nợ có khả năng thu thấp nhất là 55,7%, các năm
còn lại, tỷ trọng nợ có khả năng thu khá cao, dao động khoảng từ 65% đến 72%.
Nợ khó thu là loại nợ chiếm tỷ trọng thấp nhất trong 3 nhóm nợ với tỷ trọng dao
động khoảng từ xấp xỉ 10% đến 13%, tuy nhiên năm 2015 tỷ trọng của nhóm nợ
này cao hơn ở mức 18,0%. Đây là nợ của những đối tượng sau: doanh nghiệp (DN)
lâm vào tình trạng phá sản, giải thể; người nộp thuế bỏ trốn, mất tích; DN đang chờ
giải quyết theo Luật Phá sản; người nộp thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh
doanh; người nộp thuế bị khởi tố. Với đặc điểm của đối tượng nợ thuế như trên, tỷ
trọng khoảng trên 10% nói trên tuy là thấp so với hai loại nợ còn lại, song vẫn là
một tỷ lệ đáng lo ngại, vì tuy mới xếp vào nhóm khó thu nhưng thực chất khả năng
thu nợ thuế của những đối tượng này rất nhỏ, gần như là không thể thu được. Cần
lưu ý rằng, trong số nợ thuế nói trên có một tỷ lệ không nhỏ nợ của DN bỏ trốn,
mất tích. Đối với những trường hợp này, khả năng thu nợ hầu như không có. Bởi
vậy, có thể nói, số nợ thuế trên 10 nghìn tỷ đồng lũy kế đến 31/12/2015 là con số
khó thu hồi.
* Những nỗ lực đôn đốc thu nộp và quản lý nợ thuế
Trước thực trạng nợ đọng thuế trên, trong thời gian qua, Tổng cục Thuế đã
thế cho Quy trình 1395 ngày 14 tháng 10 năm 2011 bằng quy trình 1401 ngày 28
tháng 7 năm 2015 để phù hợp với hệ thống quản lý thuế hiện hành là cơ sở quan
trọng để thống nhất nghiệp vụ quản lý nợ thuế. Quy trình này cũng là cơ sở để
Tổng cục Thuế tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện công tác đôn đốc thu
nộp, quản lý nợ thuế của các cơ quan thuế địa phương. Mặt khác, giao chỉ tiêu cụ
thể cho các cục thuế địa phương về tỷ lệ nợ tối đa cho phép, số nợ thuế thu hồi; tổ
chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu này của các cục thuế địa
phương... Việc theo dõi, quản lý số nợ thuế đã được thực hiện trên các ứng dụng
tin học, hiện nay Tổng cục Thuế đang triển khai ứng dụng quản lý thuế tập trung
viết tắt TMS áp dụng đồng bộ trên phạm vi cả nước và thống nhất từ Tổng cục đến
12



Cục thuế và Chi cục thuế.
Với việc triển khai các biện pháp nói trên, công tác quản lý nợ đọng thuế đã
dần đi vào nề nếp và đạt được những kết quả tích cực. Từ năm 2012 đến nay, bình
quân mỗi năm, toàn ngành đã thu trên 80% nợ thuế có khả năng thu và phân loại,
có biện pháp xử lý giảm ít nhất 25% nợ khó thu của năm trước chuyển sang.
1.2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang
Một trong những nguyên nhân quan trọng giúp cho công tác quản lý nợ thuế
của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang đạt được kết quả tốt trong thời gian qua, đó là việc
bố trí bộ máy tổ chức, nhất là bộ phận quản lý thu nợ thuế ở các cấp cơ bản hợp lý
trên cơ sở số lượng công chức hiện có.
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Giang cho biết, việc bố trí cán bộ làm công
tác quản lý nợ là rất quan trọng, vì nếu không xử lý khéo sẽ dẫn tới những mâu
thuẫn với doanh nghiệp và người nộp thuế (NNT).
Vì vậy tại Văn phòng Cục đã lựa chọn những công chức có đủ năng lực trình
độ và kiện toàn bộ máy lãnh đạo Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế để tham
mưu với lãnh đạo Cục chỉ đạo toàn diện nhiệm vụ quản lý nợ của toàn ngành.
Để công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế phát huy hiệu quả, Cục Thuế
tỉnh Bắc Giang đã động viên công chức trong toàn ngành tham gia nghiên cứu, đề
xuất các đề tài sáng kiến nhằm nâng cao hiệu qủa công tác quản lý thuế cũng như
đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính thuế đang được các cấp, các ngành và
xã hội rất quan tâm.
Thông qua ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS), Cục Thuế đã tập trung rà
soát số liệu nợ thuế, đối chiếu số liệu với NNT đang quản lý để xác định chính xác
số liệu nợ đọng. Từ đó có căn cứ để tiến hành điều chỉnh trong nội bộ cơ quan thuế
hoặc hướng dẫn NNT làm hồ sơ đề nghị điều chỉnh theo quy định đáp ứng đúng
yêu cầu của Tổng cục Thuế. [19].
1.2.2.3. Kinh nghiệm quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Được sự quan tâm của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế và Tỉnh uỷ, Ủy ban tỉnh
Hải Dương cùng với sự nỗ lực cố gắng của tập thể các bộ công chức thuế. Ngành

13


thuế Hải Dương những năm vừa qua luôn hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN
với tỷ lệ bình quân tăng trong vòng 5 năm đạt mức tăng 9%. Tuy nhiên, cùng với
việc tăng về số thu thì số nợ thuế cũng gia tăng cả về số tương đối và số tuyệt đối.
Đáng lo ngại nhất là năm 2015 so với năm 2011 tỷ lệ tăng số thuế nợ trên 31% [4].
Đứng trước thực trạng đó bước sang năm 2016 Cục Thuế tỉnh Hải Dương đã
triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế như:
Bổ sung lực lượng cán bộ cho Phòng Quản lý nợ thuế, đặc biệt là những cán
bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhằm đáp ứng yêu cầu công tác thu hồi
nợ thuế cũng như thực hiện cưỡng chế thu nợ thuế.
Thực hiện giao chỉ tiêu thu nợ chi tiết đối với từng khoản nợ cho Phòng
Quản lý nợ cũng như các phòng chức năng khác trong quý trình đôn đốc thu nợ
như các phòng thanh tra, kiểm tra thuế và phòng Kê khai – kế toán thuế.
Tăng cường công tác phối hợp cung cấp thông tin giữa các bộ phận trong nội
bộ cơ quan cũng như với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ đôn đốc thu hồi nợ thuế.
Tham mưu với UBND tỉnh Hải Dương thành lập Ban đôn đốc thu hồi nợ
thuế cấp tỉnh. Cục thuế thành lập Tổ chống thất thu ngân sách, tổ đôn đốc nợ thuế.
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế đối với người
nộp thuế nhằm tạo ý thức tự giác chấp hành việc kê khai nộp thuế phát sinh vào
Ngân sách nhà nước.
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho chi cục thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Cần tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các đội chức năng trong công tác quản
lý nợ thuế: Các bộ phận Quản lý nợ, bộ phận Kê khai kế toán thuế, bộ phận Kiểm
tra thuế thực hiện phối hợp rà soát, đối chiếu, điều chỉnh các khoản nợ đảm bảo số
liệu trên ứng dụng của cơ quan thuế chính xác và thống nhất với người nộp thuế;
thực hiện quản lý nợ trên ứng dụng đã triển khai, các khoản thuế nợ phải được theo
dõi trên ứng dụng và truyền báo cáo nợ thuế về cục thuế qua ứng dụng mạng

internet và quản lý hệ thống.
Tăng cường thực hiện đôn đốc thu hồi các khoản nợ: Đối với các doanh
14


nghiệp có khoản nợ dưới 90 ngày thực hiện việc đôn đốc nợ như gọi điện, yêu cầu
người nộp thuế thực hiện cam kết trả nợ thuế trong vòng 90 ngày, ban hành đầy đủ
thông báo nợ thuế và tiền phạt chậm nộp. Đối với các doanh nghiệp có khoản nợ
trên 90 ngày, triển khai xác minh thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, xác
minh tình hình tài chính của doanh nghiệp; Phối hợp với Kho bạc nhà nước xác
minh và thu thập thông tin tình hình thanh toán vốn qua Kho bạc. Cương quyết áp
dụng các biện pháp cưỡng chế để thu hồi nợ thuế.
Thành lập các tổ đôn đốc thu và thu hồi nợ thuế của Chi cục thuế phải
triển khai tổ chức có hiệu quả theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo đôn đốc thu hồi nợ
thuế. Tổ đốc thu nộp phải lên kế hoạch chi tiết và tiến hành làm việc với từng
người nợ thuế ở tất cả các lĩnh vực và địa bàn, đặc biệt đối tượng nợ lớn và
ngành nghề trọng điểm.
Tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương trong việc đôn đốc thu
hồi nợ thuế. Báo cáo kịp thời tình hình diễn biến nợ thuế với các cấp uỷ Đảng
và chính quyền địa phương; đồng thời chủ động tham mưu, đề xuất các biện
pháp để xử lý nợ đọng phù hợp. Tuyên truyền thông báo bằng các hình thức, các
phương tiện truyền thanh trên địa bàn đối với những người nợ thuế có số nợ lớn,
trây ỳ kéo dài.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng theo đúng quy trình Quản lý
nợ, quy trình cưỡng chế nợ thuế và yêu cầu của Tổng cục Thuế, Cục Thuế; Báo
cáo phải đảm bảo đúng, đầy đủ mẫu biểu và kịp thời, đồng thời phản ánh kết quả
triển khai các biện pháp và kết quả thu nợ thuế.
Thường xuyên học tập kinh nghiệm đôn đốc thu hồi nợ thuế, công tác cưỡng
chế nợ thuế của Phòng Quản lý nợ Cục Thuế tỉnh Hải Dương.
1.3 Các tiêu chí đánh giá về công tác quản lý nợ thuế

1.3.1 Tiêu chí về cơ sở pháp lý về công tác quản lý nợ thuế
Tính pháp lý của công tác quản lý nợ thuế được thể hiện tại các văn bản
quay phạm pháp luật về thuế, đó là Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006 và các văn bản dưới Luật như Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày
15


22/07/2013 và Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và các văn bản
hướng dẫn bổ sung. Trong đó nợ thuế được xác định căn cứ vào hạn nộp thuế. Sau
ngày hết hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN
thì được coi là nợ thuế và chịu sự điều chỉnh của công tác quản lý nợ thuế. Thời
hạn nộp thuế được quy định:
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp
thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế.
Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được quy định
như sau: Đối với hàng hoá xuất khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai
hải quan. Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế trước
khi nhận hàng; trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp
thuế không quá ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng
hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu là hai trăm
bảy lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời
hạn nộp thuế có thể dài hơn hai trăm bảy lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự
trữ vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ. Đối với
hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái
nhập. Đối với hàng hoá khác là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Xác định ngày đã nộp thuế: Là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế

của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản; Kho bạc Nhà
nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu
thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền
mặt.
1.3.2 Tiêu chí về công tác tổ chức quản lý nợ thuế
Xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ và cưỡng chế thu nợ thuế trên địa
16


bàn quản lý.
Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
đối với các đội thuế.
Trực tiếp theo dõi tình hình nợ, lập danh sách đối tượng nợ thuế và thực hiện
phân loại nợ thuế theo quy định; phân tích tình trạng nợ thuế của từng người nộp
thuế trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
Thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế phân tích nghiên cứu
và đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, tiền phạt; cung cấp
thông tin về tình hình nợ thuế trên địa bàn theo yêu cầu của các cơ quan pháp luật
và theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục Thuế; cung cấp danh sách các tổ chức và cá
nhân chây ỳ nợ thuế để thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
Lập hồ sơ đề nghị cưỡng chế và đề xuất biện pháp thực hiện cưỡng chế thu
tiền thuế nợ trình Lãnh đạo Chi cục Thuế ra quyết định cưỡng chế. Tổ chức thực
hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế theo thẩm quyền hoặc tham mưu, phối
hợp với các cơ quan có thẩm quyền, thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ theo quy
định.
Thực hiện các thủ tục thu tiền thuế nợ, tiền phạt; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
kết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt vào Ngân sách Nhà nước; thực hiện xác nhận
tình trạng nợ Ngân sách Nhà nước.
Tham mưu, đề xuất xử lý các hồ sơ xin khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ thuế và

giải quyết các hồ sơ xử lý khác về nợ thuế (bao gồm cả các hồ sơ xử lý nợ thuế do
các đội thuế chuyển lên); thẩm định và chuyển các hồ sơ về nợ thuế lên cơ quan
cấp trên và các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện các biện pháp xử lý nợ
thuế và thu hồi nợ thuế đối với các trường hợp không thuộc thẩm quyền của Chi
Cục Thuế.
Theo dõi kết quả xử lý nợ của cơ quan thuế cấp trên và thực hiện các quyết
định xử lý nợ đối với người nộp thuế
Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng
17


×