Tải bản đầy đủ (.doc) (126 trang)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (945.97 KB, 126 trang )

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”

MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.....................................1
- Chủ dự án cam kết hoàn thành các công trình xử lý môi trường được cơ quan có thẩm
quyền thẩm định xác nhận trước khi đi vào vận hành chính thức.........................................5
MỞ ĐẦU................................................................................................................................6
1. Xuất xứ của dự án..............................................................................................................6
1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư.................................................6
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư..............................................7
1.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển...........................................................7
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM.....................................................7
2.1. Cơ sở pháp lý chính để thực hiện ĐTM.........................................................................7
2.2. Căn cứ thông tin............................................................................................................11
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM...................................................................12
4.1. Đơn vị tư vấn lập báo cáo.............................................................................................14
Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN..............................................................................16
1.1. Tên dự án.......................................................................................................................16
1.2. Chủ dự án......................................................................................................................16
1.3. Vị trí địa lý của dự án....................................................................................................16
1.3.1. Các đối tượng tự nhiên xung quanh khu vực dự án..................................................17
1.3.2. Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án.......................................17
1.3.3. Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án........................................................18
1.3.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án................................................................19
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án..........................................................................................20
1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án...........................................................................................20
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án..............................................................20
1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
..............................................................................................................................................25
1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án..................................................................26


Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”

1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị......................................................................................31
1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án....34
1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án.............................................................................................37
Chương 2. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI...............39
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.......................................................................................39
2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên......................................................................................39
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất.......................................................................................39
2.1.2. Điều kiện về khí tượng...............................................................................................40
2.1.3. Điều kiện thủy văn.....................................................................................................45
2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý..........................................46
2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh học..................................................................................50
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Quang Châu.............................................................50
2.2.1. Điều kiện về kinh tế...................................................................................................50
2.2.2. Điều kiện về xã hội....................................................................................................51
Chương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.......................................................53
3.1. Đánh giá tác động..........................................................................................................53
3.1.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án...........................................60
3.1.3. Dự báo những rủi ro, sự cố do dự án gây ra..............................................................76
3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá............................................80
Chương 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG..............................................................................................82
4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra.........................82
4.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu liên quan đến chất thải......................................85
4.1.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường không khí.....................................85

4.1.1.2. Biện pháp xử lý nước thải.......................................................................................87
4.1.1.3. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn....................................................94
4.1.1.4. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải nguy hại..........................................96
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực không liên quan đến chất thải....................97
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”

4.1.2.1. Giảm thiểu tiếng ồn trong quá trình sản xuất.........................................................97
4.1.2.2. Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội................................................................98
4.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường khi dự án đi vào hoạt động
..............................................................................................................................................98
4.2.1. Biện pháp phòng tránh sự cố cháy nổ và điện giật....................................................98
4.2.2. Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động..................................................................100
4.2.4. Biện pháp với sự cố của hệ thống xử lý chất thải....................................................101
4.2.5. Biện pháp ứng phó với sự cố tràn đổ hóa chất........................................................102
Chương 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.................104
5.1. Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại công ty....................................................104
5.2. Chương trình quản lý môi trường trong thời gian tới thay đổi quy trình sản xuất....104
5.2.1. Chương trình quản lý môi trường............................................................................104
5.2.2. Tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động.....................101
5.3. Chương trình giám sát môi trường.............................................................................102
5.3.1. Giám sát môi trường................................................................................................102
5.3.2. Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại.........................................103
5.3.3. Giám sát khác...........................................................................................................103
5.3.4. Kinh phí dự trù cho hoạt động giám sát, vận hành công trình môi trường hàng năm
............................................................................................................................................104
Chương 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG............................................................106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................................107
1. KẾT LUẬN....................................................................................................................107
2. KIẾN NGHỊ...................................................................................................................107
3. CAM KẾT......................................................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................110

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các hạng mục công trình đã có sẵn của dự án....................................................21
Bảng 1.2. Các máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động của dự án...................................31
Bảng 1.3. Danh mục các máy móc, thiết bị sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải.........33
Bảng 1.4. Tiến độ thực hiện dự án.......................................................................................37
Bảng 2.3. Vị trí lấy mẫu.......................................................................................................46
Bảng 2.4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí sản xuất...........................46
- KK3: Mẫu khí lấy tại khu vực văn phòng;........................................................................47
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh......................47
Bảng 2.7. Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt của công ty.............................................48
Bảng 3.1. Các nguồn gây tác động, đối tượng gây tác động của dự án..............................60
Bảng 3.5. Hệ số và tải lượng các chất ô nhiễm khí thải máy phát điện..............................62
Bảng 3.6. Tác động của SO2 đối với người và động vật....................................................63
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc..............................64
Bảng 3.8. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt....................67
Bảng 3.9. Danh sách chất thải thông thường phát sinh trong giai đoạn hiện tại................70
Bảng 3.10. Danh sách chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn mở rộng.............................70
Bảng 3.12. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại công ty giai đoạn hiện tại............71

Bảng 3.14. Mức ồn của phương tiện vận chuyển................................................................73
Bảng 3.15. Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người..............74
Bảng 3.16. Dự đoán sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn sản xuất......................................76
Bảng 3.17. Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp ĐTM..............................................80
Bảng 4.1. Các biện pháp khống chế ô nhiễm do khí thải, ồn, rung, nhiệt..........................97
Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động........96
Bảng 5.2. Các công trình chính xử lý khống chế ô nhiễm................................................101
Bảng 5.3. Kinh phí dự trù cho hoạt động giám sát và vận hành môi trường....................104

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.4. Hệ thống đường thoát nước mưa.........................................................................94

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

BQL


Ban quản lý

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

CP

Cổ phần

BXD

Bộ xây dựng

CTR

Chất thải rắn

KCN

Khu công nghiệp

NĐ – CP

Nghị định – Chính phủ

NXB

Nhà xuất bản


PCCC

Phòng cháy chữa cháy

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QĐ – BYT

Quyết định – Bộ y tế

TCXDVN – BXD

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – Bộ xây dựng

TTLT

Thông tư liên tịch

BYT

Bộ y tế

HĐKT

Hợp đồng kinh tế

TNHH


Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

BCN

Bộ công nghiệp

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

QG
BĐS
TSKH
UBND
QCCP

Quốc gia
Bất động sản
Tiến sĩ khoa học
Ủy ban nhân dân
Quy chuẩn cho phép

XLNT

Xử lý nước thải


TT

Thông tư

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Thông tin chung
1.1. Tên dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
1.3. Địa chỉ trụ sở chính: Lô A, Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang.
1.4. Người đại diện: Ông Shim Jae Ok
- Quốc tịch

: Hàn Quốc.

- Chức vụ

: Tổng Giám đốc.

- Hộ chiếu số
: M58681518 cấp ngày: 16/01/2012, ngày hết hạn:
16/01/2022. Cơ quan cấp: Bộ Ngoại Giao và Thương Mại Hàn Quốc.
- Địa chỉ thường trú

Gyeonggi-do, Hàn Quốc.

: 606-1, Neungbuk Jangneung-ri Juksan-myeon, Anseong-si,

- Chỗ ở hiện tại
: P508, toà nhà 17T4, Hoàng Đạo Thuý, phường Trung Hoà,
quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại: 0240 384 8888

Fax: 0240 384 8887

Giấy chứng nhận đầu tư số 202043000183 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc
Giang cấp lần đầu ngày 11 tháng 02 năm 2014 chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày
17 tháng 06 năm 2014.
1.5. Địa điểm thực hiện dự án
Dự án được triển tại: Lô A – KCN Quang Châu, xã Quang Châu, huyện Việt
Yên, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích 139.675 m2.
+ Phía Bắc giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp.
+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Umec Việt Nam, Công ty TNHH Hosiden Việt
Nam, Công ty Cổ phần cà phê Trung Nguyên.
+ Phía Nam giáp với Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang và cánh đồng.
+ Phía Tây giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp.

1


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

2. Quy mô dự án

2.1. Mục tiêu của dự án
- Lắp ráp bảng mạch in mềm (FPCB)
- Sản xuất, lắp ráp bảng mạch in mềm theo công nghệ gắn kết bề mặt (FPCA)
- Sản xuất màn hình cảm ứng (TSP)
2.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
* Quy mô lắp ráp như sau:
Bảng 1. Quy mô lắp ráp
Danh mục sản
phẩm

Số lượng (sản phẩm/năm)
Giai đoạn 1
2015

Hiện tại
Bảng mạch in mềm 25.000.000 60.000.000

2016
70.000.000

Giai đoạn 2
2017
2018
80.000.000 104.000.000

Bảng mạch in mềm
sản xuất và lắp ráp
25.000.000 60.000.000 70.000.000 80.000.000 104.000.000
theo công nghệ gắn
kết bề mặt

Màn hình cảm ứng
500.000
500.000
500.000 650.000
3. Các tác động môi trường của dự án và biện pháp giảm thiểu
Bảng 2. Các tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu
Stt
I

Các hoạt
Các tác động
Các biện pháp giảm thiểu tác động có hại
động
môi trường
Giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị
- Quá trình Bụi, khí thải, - Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: Mũ, khẩu
cải tạo nhà tiếng ồn, chất trang, găng tay… cho công nhân lao động.
xưởng,
lắp thải rắn, nước - Máy móc, thiết bị tham gia thi công phải đảm
đặt máy móc, thải…
bảo đạt tiêu chuẩn khí thải. Không sử dụng máy
thiết bị
thi công quá cũ.
- Định kỳ bảo dưỡng các phương tiện thi công,
kịp thời thay thế các thiết bị cũ hỏng.
- Các phế liệu có thể tái chế hoặc tái sử dụng được
thu gom, phân loại và bán cho người có nhu cầu thu

2



Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

mua để tái chế.
- Chất thải sinh hoạt và chất thải không thể tái
chế được tập chung vào kho chứa, sẽ hợp đồng
với đơn vị có chức năng đển thu gom và xử lý
đúng quy định.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại
hệ thống xử lý nước thải tập trung của Dự án.
- Vận chuyển Bụi, khí thải, - Phương tiện vận chuyển phải được phủ bạt kín
nguyên
vật tiếng ồn…
theo đúng quy định, không cơi nới thùng xe.
liệu,
máy
- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở quá
móc thiết bị
cũ.
- Định kỳ bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển
thay thế các thiết bị cũ hỏng.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, hạn
chế bụi đi vào mắt, đường hô hấp.
II

Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Hoạt
động
sản xuất làm

việc và sinh
hoạt của cán
bộ công nhân
viên

Nước thải sinh
hoạt, chất thải
rắn sản xuất,
sinh hoạt, chất
thải nguy hại…

- Thu gom, phân loại tại chỗ chất thải rắn sản
suất, chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại.
Hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận
chuyển, xử lý.
- Định kỳ nạo vét hệ thống thoát nước mưa. Thuê
đơn vị có chức năng đến hút bùn ở bể tự hoại và ở
hệ thống xử lý nước thải tập chung.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải, kịp thời xử
lý các hỏng hóc, bảo dưỡng hệ thống theo định
kỳ, đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải đạt hiệu quả
tốt nhất.
- Trang bị các thiết bị PCCC, huấn luyện định kỳ
về an toàn, phòng chống cháy nổ.
- Chăm sóc và trồng bổ sung cây xanh.

4. Chương trình quản lý và giám sát môi trường

TT


1

Môi
trường

Vị trí giám sát

Chỉ tiêu

Tần suất

Tiêu
chuẩn,
quy chuẩn
so sánh

3
tháng/lần

TCVN
3733/2002/

Giám sát môi trường không khí
Không 6 vị trí:
Vi khí hậu (nhiệt
khí khu + 01 mẫu ở khu vực lắp độ, độ ẩm, tốc độ
vực sản ráp FPCB.
gió), tiếng ồn, bụi
3



Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

+ 01 mẫu ở phòng thử
nghiệm.
+ 01 mẫu ở khu vực lắp
ráp FPCA.
xuất

+ 01 mẫu ở khu vực hàn
lơ lửng, SO2, CO,
trong nhà xưởng.
NO2, Pb.
+ 01 mẫu ở khu vực văn
phòng làm việc.

QĐ-BYT

+ 01 mẫu tại khu vực lắp
ráp màn hình cảm ứng
(TSP).
2 vị trí:
Không
khí
xung
quanh
2

Vi khí hậu (nhiệt

+ 1 vị trí tại cổng ra vào
độ, độ ẩm, tốc độ
công ty;
gió), tiếng ồn, bụi
+ 1 vị trí tại khu vực lơ lửng, SO , CO,
2
cuối hướng gió cách NO ,
2
công ty 100m.

QCVN
05:2013/
6
tháng/lần

BTNMT
và QCVN
06:2009/
BTNMT

Giám sát môi trường nước thải

Nước
thải
sinh
hoạt

1 vị trí: 01 mẫu tại hố ga
đấu nối nước thải sau hệ
thống xử lý nước thải

vào hệ thống thu gom
nước thải chung của khu
công nghiệp Quang
Châu.

pH, BOD5, COD,
TSS, TDS, H2S
amoni (tính theo
N), PO43- (tính
theo P), tổng N,
tổng P, Coliform,
tổng chất hoạt
động bề mặt.

3
tháng/lần

QCVN 14:
2008/BTN
MT

5. Cam kết
- Thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi
trường đã được phê duyệt;
- Cam kết không vận chuyển chất thải vào các giờ cao điểm và không sử dụng
các phương tiện không đạt Quy chuẩn để vận chuyển chất thải;

4



Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

- Chủ dự án cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu
vi phạm các Công ước Quốc tế, các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra
sự cố gây ô nhiễm môi trường;
- Chủ dự án cam kết hoàn thành các công trình xử lý môi trường được cơ quan
có thẩm quyền thẩm định xác nhận trước khi đi vào vận hành chính thức.

5


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư
Hiện nay cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của các ngành công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng và sự phát triển của các ngành công nghiệp của nước
ta nói chung thì nhu cầu về các dòng sản phẩm như màn hình cảm ứng, bảng mạch in
mềm theo công nghệ gắn kết bề mặt… Khách hàng sử dụng các sản phẩm trên là các
nhà sản xuất thiết bị cầm tay và điện thoại di động hàng đầu trên thế giới như:
Samsung, LG, Blackberry, Apple, Dell, Motorola, Nokia, Huawei, Pantech, Sharp,
Kyocera. Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam tiến hành dự
án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”.
Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đầu
tư số 202043000183 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang cấp lần đầu ngày 11
tháng 02 năm 2014, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 06 năm 2014.
Việc thay đổi quy trình sản xuất góp phần tăng sản lượng và chất lượng sản

phẩm cho đối tác. Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam đem lại nguồn lợi về kinh tế và
xã hội. Tuy nhiên cũng tạo ra thêm một lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường như
nước thải, khí thải, chất thải rắn, …
Hiện tại công ty đang sản xuất với công suất 50.000.000 các loại sản
phẩm/năm, dự kiến trong thời gian tới khi dây chuyền sản xuất mới đi vào hoạt động
công suất đạt 140.500.000 sản phẩm/năm (giai đoạn 1) đến năm 2018 đạt công suất tối
đa là 208.650.000 sản phẩm/năm theo giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số
212023.000500, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 06 năm 2014. Trước
khi thay đổi công nghệ sản xuất Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam đã được UBND
tỉnh Bắc Giang cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
“Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” tại quyết định số
406/QĐ-UBND ngày 10 tháng 04 năm 2014.
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và theo Nghị định số
29/2011/NĐ – CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác
động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi
trường, Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường (ĐTM) cho dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai
6


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

đoạn 1” khi thay đổi quy trình công nghệ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
thẩm định và phê duyệt.
Cấu trúc và nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà
máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” được trình bày theo quy định
tại Phụ lục 2.5 kèm theo thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi
trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP của chính phủ

quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
- Cơ quan thẩm định và phê duyệt ĐTM: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Bắc Giang.
1.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển
Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” khi đi
vào hoạt động góp phần vào việc tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương, tăng
nguồn thuế cho nhà nước và góp phần đáng kể vào sự phát triển ngành công nghiệp
của tỉnh Bắc Giang cũng như quy hoạch đã đề ra.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1. Cơ sở pháp lý chính để thực hiện ĐTM
* Luật:
- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đã
được Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật Tài nguyên nước ban hành ngày 01/01/2013 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật đầu tư 2005 được Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI kỳ
họp thứ 4;

7


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”


- Luật phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày
22/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy số
27/2001/QH10 được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2001 quy định về phòng cháy,
chữa cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòng
cháy và chữa cháy.
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội
khóa XII kỳ họp thứ 2 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
- Bộ luật lao động được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994. Luật lao động sửa đổi
năm 2011 có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 6 năm 2011.
* Nghị định:
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP, ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh
giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường (khoản 1 Điều 12 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP);
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình;
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 08/01/2007 về quản lý chất
thải rắn;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường (BVMT) đối với nước thải.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ
Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/03/2013 của Chính phủ về
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định 68/2005/NĐ-CP của chính phủ ngày 20/05/2005 về an toàn hóa
chất.

8


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP của chính phủ ngày 08 tháng 4 năm 2011 về
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10
năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật
hóa chất.
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.
* Thông tư:
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18
tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ TNMT
sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của
Bộ trưởng Bộ TNMT quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công
nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
- Thông tư số 28/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công

thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐCP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất;
- Thông tư số 20/2013/TT-BCT Quy định về kế hoạch và biện pháp phòng
ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.
- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý môi trường khu kinh tế, khu công nghệ
cao, KCN và cụm công nghiệp;
- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng
quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày
28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước Đô thị và KCN;

9


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

- Thông tư số 04/2012/TT – BTNMT ngày 08 tháng 05 năm 2012 quy định tiêu
chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/05/2013 của Bộ
Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định số
25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải.
* Quyết định:
- Quyết định 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế ban hành 21
tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

- Quyết định số 130/2012/QĐ-UBND ngày 18/05/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang
Quy định một số trình tự, thủ tục đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường và Đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang.
* Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia:
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số
16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số
16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số
32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ QCVN 05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư
số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:

10


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

+ QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ.

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư
số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 40: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp.
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư
số 39/2010/BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐBYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao
động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao
động khác có liên quan;
2.2. Căn cứ thông tin
- Giấy chứng nhận đầu tư số 202043000183 chứng nhận lần đầu ngày
11/02/2014 do Ban quản lý các khu công nghiệp – Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
cấp chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 06 năm 2014.
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ cấp thoát nước thải, nước mưa;
- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chữa cháy;
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH và sự điều hành của
UBND xã Quang Châu năm 2013. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển
KT - XH năm 2014.
- Hồ sơ pháp lý của dự án;
- Các số liệu về khí tượng thủy văn của khu vực nghiên cứu;
- Tổ chức khảo sát, lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường không khí, môi
trường nước trong khu vực thực hiện dự án;
- Tổ chức khảo sát hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, khu vực lân
cận khu vực dự án, chú ý khả năng gây ô nhiễm môi trường;

11



Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện
dự án;
- Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2013;


Tài liệu tham khảo

1. GS.TS. Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - tập 1, Nxb
Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2004.
2. Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương
Đức Hồng, Kỹ thuật môi trường, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2001.
3. GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nxb Khoa học Kỹ
thuật, Hà Nội, 2003.
4. Trần Đức Hạ, Quản lý môi trường nước, Nxb Khoa học kỹ thuật, 2006
5. PGS TSKH. Nguyễn Xuân Nguyên - Công nghệ xử lý nước thải - Trung tâm
tư vấn và chuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường.
6. GS.TS. Lâm Minh Triết - Kỹ thuật môi trường - Nxb ĐHQG TP Hồ Chí Minh,
2006.
7. Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, Nxb
khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2000.
8. TS Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải – Nxb
Xây dựng, Hà Nội, 2009.
9. Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Cục môi trường, Hướng dẫn lập báo
cáo ĐTM, Hà Nội, 1999.
10. Sổ tay về công nghệ môi trường - tập 1: Đánh giá nguồn ô nhiễm không khí,
nước và đất.
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

3.1. Phương pháp danh mục môi trường
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong quá trình thực hiện ĐTM. Dựa
trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, nhóm tư vấn tiến hành phân chia
thành các danh mục tác động trong các công đoạn lắp đặt máy móc trang thiết bị của
dây chuyền sản xuất mới và giai đoạn hoạt động của dự án. Trên cơ sở đó phân tích
các tác động của dự án đến môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn...
3.2. Phương pháp đánh giá nhanh

12


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

Dựa trên các hệ số, mô hình tính toán tải lượng ô nhiễm của Tổ chức Y tế thế
giới (WHO) đã và đang được áp dụng phổ biển để tính toán, dự báo phạm vi ảnh
hưởng, tải lượng, nồng độ phát thải ô nhiễm khí thải, nước thải trong quá trình lắp đặt
thiết bị và trong quá trình dự án đi vào hoạt động.
3.3. Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp này phối hợp liệt kê các hành động của dự án và liệt kê các yếu tố
môi trường có thể bị tác động và đưa vào một ma trận với hàng ngang là các nhân tố
môi trường và hàng dọc là các hoạt động phát triển (hoặc ngược lại). Ô giao giữa hàng
và cột dùng để chỉ khả năng tác động.
Phương pháp này đơn giản nhưng hiệu quả, cho phép chuyên gia thấy được tác
động của một hành động của dự án đến nhiều yếu tố môi trường, mặt khác nó còn
phản ánh được bức tranh đầy đủ trong tương tác của nhiều yếu tố.
3.4. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Thực hiện điều tra đánh giá hiện trạng môi trường, điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội khu vực thực hiện dự án.
- Lấy mẫu đo đạc, phân tích môi trường: Tiến hành lấy mẫu đất, mẫu nước mặt,

nước ngầm và mẫu môi trường không khí... trong và vùng lân cận khu vực thực hiện dự
án.
3.5. Phương pháp phân tích môi trường
Phương pháp phân tích hệ thống là phương pháp quan tâm, nghiên cứu các nội
dung, thông tin liên quan đến dự án, các số liệu đã thu thập, cập nhật được, các kết quả
phân tích thu được từ quá trình đo đạc tại thực địa và phân tích trong phòng thí
nghiệm. Từ kết quả nghiên cứu này để đưa ra đặc điểm các tác động đến môi trường
và tài nguyên thiên nhiên trong từng giai đoạn triển khai khác nhau của dự án.
3.6. Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, tận dụng tối đa các ý kiến chuyên gia chuyên sâu trong lĩnh vực này
nhằm xác định tính chính xác trong việc lập báo cáo ĐTM.
3.7. Phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp là phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở tổng hợp các
số liệu thu thập, kết quả phân tích, số liệu tính toán và so sánh chúng với các TCVN,
QCVN hiện hành. Trên cơ sở kết quả của các phương pháp so sánh rút ra kết luận về
quy mô, phạm vi tác động, ảnh hưởng của dự án đến môi trường.

13


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

Từ các kết luận thu được, phương pháp tổng hợp cũng cho phép đề xuất, lựa
chọn các biện pháp giảm thiểu tác động tối ưu nhất, kinh tế nhất nhằm giảm thiểu mức
độ gây ra ô nhiễm môi trường.
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam
tại Bắc Giang – giai đoạn 1” do Chủ dự án chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty
Cổ phần EJC được làm theo đúng cấu trúc hướng dẫn tại Thông tư số 26/2011/TTBTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số

điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi
trường.
Công ty Cổ phần EJC đã phối hợp với Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường –
Trạm quan trắc môi trường phía Bắc để thực hiện việc quan trắc môi trường.
4.1. Đơn vị tư vấn lập báo cáo
- Tên đơn vị

: Công ty Cổ phần EJC

- Người đại diện

: Ông Nguyễn Minh Quang

- Chức vụ

: Tổng Giám đốc

- Địa chỉ
: Lô 59, Khu dân cư bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Giang,
phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Số điện thoại : 0240 385 4848

-

Fax: 0240 385 4848

4.2. Danh sách những người thực hiện
Danh sách chuyên gia, cán bộ tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” được trình bày

trong bảng sau:
TT

Họ và tên

A
1

Học hàm/ Học vị

Chuyên ngành đào tạo

Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Ông Shim Jae Ok

B

Giám đốc
Công ty Cổ phần EJC

1

Nguyễn Minh Quang

Thạc sỹ

Công nghệ môi trường

2


Dương Thị Hòa

Kỹ sư

Kỹ thuật môi trường

14


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

3

Giáp Hoàng Anh Vũ

Kỹ sư

Kỹ thuật môi trường

4

Nguyễn Đức Minh

Kỹ sư

Kỹ sư Môi trường

5


Đỗ Thị Tuyền

Kỹ sư

Kỹ sư Môi trường

6

Đỗ Như Quỳnh

Kỹ sư

Kỹ sư Môi trường

7

Vũ Thị Thương Ngoan

Kỹ sư

Công nghệ môi trường

8

Nguyễn Lan Hương

Kỹ sư

Công nghệ môi trường


9

Giáp Hoàng Phong

Kỹ sư

Xây dựng

15


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
Dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”.
1.2. Chủ dự án
Chủ dự án

: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam.

Địa chỉ trụ sở chính : Lô A, Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang.
Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên

: Ông Shim Jae Ok.

- Ngày sinh


: 08/02/1979.

- Quốc tịch

: Hàn Quốc.

- Chức vụ

: Tổng Giám đốc.

- Hộ chiếu số
: M58681518 cấp ngày: 16/01/2012, ngày hết hạn:
16/01/2022. Cơ quan cấp: Bộ Ngoại Giao và Thương Mại Hàn Quốc.
- Địa chỉ thường trú : 606-1, Neungbuk Jangneung-ri Juksan-myeon, Anseong-si,
Gyeonggi-do, Hàn Quốc.
- Chỗ ở hiện tại
: P508, toà nhà 17T4, Hoàng Đạo Thuý, phường
Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.
1.3. Vị trí địa lý của dự án
Dự án được triển khai tại: Lô A – KCN Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang với các vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp.
+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Umec Việt Nam, Công ty TNHH Hosiden Việt
Nam, Công ty Cổ phần cà phê Trung Nguyên.
+ Phía Nam giáp với Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang và cánh đồng.
+ Phía Tây giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp.
Vị trí của dự án được giới hạn như sau
Bảng 1.1. Vị trí địa lý của Dự án
Stt


Tiêu điểm

Tọa độ (VN 2000)
X
Y
16


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

1
A1
2347189.920
458941.314
2347177.340
458946.870
2
A2
2347057.795
459192.088
3
A3
2347061.941
459204.122
4
A4
2347441.6921
459389.2476

5
A5
2347453.7258
459385.1014
6
A6
2347606.0397
459072.6575
7
A7
2347601.3475
459062.0336
8
A8
(Sơ đồ vị trí của dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai
đoạn 1” được thể hiện trong phần phụ lục của báo cáo).
1.3.1. Các đối tượng tự nhiên xung quanh khu vực dự án
Dự án được đầu tư trong Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang. Đây là một khu công nghiệp đã được quy hoạch kỹ lưỡng, hạ tầng cơ sở đã
được chủ đầu tư quản lý KCN là Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang đầu tư.
Cụ thể như sau:
- Hệ thống đường giao thông: Với hệ thống đường nội bộ hoàn thiện của KCN
và được kết nối hoàn chỉnh với Quốc lộ 1A nên rất thuận lợi về giao thông đường bộ.
- Hệ thống sông, suối, ao hồ: Khu vực lân cận có sông Cầu là nơi tiếp nhận
nước thải của KCN Quang Châu cách dự án khoảng 2km. Cánh đồng phía Nam dự án,
tiếp giáp Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang.
- Hệ thống đồi núi, khu di tích lịch sử: Địa hình khu vực xung quanh dự án
tương đối bằng phẳng, không có đồi núi, xung quanh khu vực thực hiện dự án không
có khu bảo tồn thiên nhiên.
1.3.2. Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án

- Khu dân cư, khu đô thị: Địa điểm thực hiện dự án “Nhà máy của Si Flex Việt
Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” được thực hiện trên tổng diện tích đất 139.675 m 2.
Dự án cách khu dân cư gần nhất 150m về phía Bắc của dự án.
Công ty nằm trong KCN Quang Châu có vị trí địa lý rất thuận lợi: cách thủ đô Hà
Nội 33 km, cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) 100 km, sân bay Nội Bài 50 km; cảng
quốc tế Hải Phòng 110 km; cảng quốc tế Cái Lân 110 km; gần tuyến giao thông đường
sắt Hà Nội – Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh – Hà Nội – Vân Nam (Trung
Quốc); nằm cạnh quốc lộ 1A mới và quốc lộ 18; nằm kề tuyến đường thủy có cảng
sông Cầu.

17


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

Hình 1.2: Vị trí địa lý KCN Quang Châu
- Các đối tượng sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Do địa điểm thực hiện dự án nằm
trong KCN Quang Châu nên xung quanh dự án là các công ty, nhà máy, xí nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh tập trung như Công ty TNHH Umec Việt Nam, Công ty
TNHH Hosiden của Hàn Quốc, Công ty cổ phần Cà phê Hòa tan Trung Nguyên tại
Bắc Giang.
1.3.3. Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án
Mặt bằng, địa điểm đặt công ty thuận lợi vì địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng
của khu công nghiệp đã xây dựng hoàn chỉnh. Giao thông thuận lợi cho việc vận
chuyển nguyên vật liệu tập kết vào khu thực hiện dự án.
+ Đường giao thông: đã có sẵn, giao thông nội bộ trong công ty là đường bê
tông. Đường đi trong nội bộ công ty đủ để vận tải hàng hóa và xe chữa cháy hoạt động
phòng cháy, chữa cháy thuận lợi.
+ Các dịch vụ: Hạ tầng cơ sở tương đối thuận lợi cho việc thực hiện dự án, các

vấn đề về thoát nước, cấp nước, vệ sinh môi trường đảm bảo thuận lợi vì thuộc khu
công nghiệp nên nhà máy đấu nối với hệ thống cấp nước, các dịch vụ vệ sinh môi
trường của Khu công nghiệp Quang Châu.
* Hệ thống cấp điện:
18


Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”

- Nguồn điện: Dự án sử dụng nguồn điện được cấp cho KCN Quang Châu, công
ty lắp đặt thêm 1 trạm biến áp riêng phục vụ cho việc sản xuất của công ty.
* Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được cấp phục vụ sinh hoạt của dự án được
lấy từ nguồn nước cấp của công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn – Bắc Giang qua
đường ống gang D200 đặt trên vỉa hè của dự án.
* Hệ thống thoát nước: Toàn bộ lượng nước thải của dự án bao gồm nước mưa
chảy tràn và nước thải sinh hoạt được thoát vào hệ thống cống chung của KCN Quang
Châu theo 2 đường khác nhau:
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sau khi xử lý được thoát ra hệ thống thoát
nước thải chung của KCN.
+ Nước mưa chảy tràn: Được thu gom vào rãnh thoát nước xây dựng dọc quanh
nhà xưởng, đường đi sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN.
- Hệ thống thông tin liên lạc: xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, đảm bảo đáp
ứng yêu cầu về thông tin liên lạc và giao dịch của các doanh nghiệp trong khu với
trong nước và Quốc tế. Từ tổng đài có hệ thống cáp ngầm, đường truyền tín hiệu thông
tin dẫn đến từng lô đất của nhà máy.
1.3.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án
Công ty TNHH linh kiện điện tử SANYO OPT Việt Nam đã chuyển nhượng
quyền thuê lại đất cho Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam tại hợp đồng chuyển
nhượng quyền thuê lại đất và tài sản trên đất số 01/SO-SIV/2014 ngày 05 tháng 03

năm 2014.
Công ty được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số BR 390203 ngày 24 tháng 03 năm 2014 tại lô A, khu công nghiệp Quang
Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang có tổng diện tích 139.675m 2 được. Hiện tại
đang hoạt động với công suất 50.000.000 sản phẩm/năm trên đất diện tích
76.018,06m2. Giai đoạn 1 của dự án vẫn thực hiện trên diện tích 76.018,06m2 với công
suất tối đa là 140.500.000 sản phẩm/năm. Hiện tại vẫn còn diện tích để lắp đặt máy
móc thiết bị trong nhà xưởng sản xuất cho giai đoạn thay đổi quy trình sản xuất của dự
án – giai đoạn 1. Diện tích còn lại dự trữ sẽ phục vụ cho xây dựng nhà xưởng và sản
xuất ở giai đoạn II của dự án.
Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số: 202043000183 ngày 11/02/2014 của
Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang. Dự án được thực hiện theo 2 giai đoạn:

19


×