Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH AOCC VI ệt NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.64 KB, 58 trang )

1

LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện không thể thiếu để một đơn vị được thành lập và tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn luôn được coi là yếu tố hàng đầu của mọi
quá trình sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển
của Công ty. “Buôn tài không bằng dài vốn”, câu châm ngôn đã khẳng định vai trò
của vốn trong kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn theo đó là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý tài chính của Công ty. Trong cơ cấu
vốn của Công ty, nếu vốn cố định được ví như là xương cốt của một cơ thể sống thì
vốn lưu động được ví như là huyết mạch của cơ thể đó, cơ thể ở đây chính là Công
ty, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn liền với chu kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn được xem là hết
sức quan trọng đối với mỗi Công ty trong điều kiện cơ chế thị trường có sự cạnh
tranh gay gắt như hiện nay.
Công ty TNHH AOCC Vi ệt Nam là một Công ty không nằm ngoài vòng xoáy
đó. Công ty có vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn kinh doanh. Công ty
đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh nên việc quan
tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động được coi là một vấn đề thời sự đặt ra cho
các nhà quản trị Công ty.
Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động nên trong khi thực tập tại công ty TNHH AOCC VI ỆT NAM em đã chọn
đề tài: “
Kết cấu của bài : Ngoài lời mở đầu và lời kết, luận văn gồm 2 phần chính sau:
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AOCC VI ỆT NAM.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH AOCC VI ỆT NAM
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
AOCC VIỆT NAM.
Trong quá trình tìm hiểu, do những hạn chế về trình độ kinh nghiệm và thời


gian thực tập, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận
được những ý kiến đóng góp từ phía thầy giáo, cô giáo nhằm giúp em hiểu sâu hơn
về đề tài mà mình đã lựa chọn.
Em xin chân thành cảm ơn THS Phạm Th ị Thu Hòa đã tận tình giúp em hoàn
thành bài báo cáo này.


2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AOCC VIỆT NAM
1.1. Quá trình ra đời và phát triển của công ty.
*Những thông tin chung.
-Tên công ty: công ty TNHH AOCC Việt Nam.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài :AOCC VIET NAM COMPANY
LIMITED.
-Mã số thuế :
-Trụ sở chính: km 37 Phố Nối, Hưng Yên
-Email:
-Hình thức pháp lý: công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty TNHH AOCC Việt Nam coi chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu
trong quá trình sản xuất kinh doanh, luôn đặt ra cho mình mọi nhiệm vụ thỏa mãn
mọi nhu cầu khách hàng. Duy trì nâng cao tiêu chuẩn đã đặt ra, công ty áp dụng tiêu
chuẩn IOS 9002 tại các phòng ban chức năng của công ty.
Công ty TNHH AOCC Việt Nam đã, đang và sẽ luôn luôn duy trì phát triển sản
xuất để sản phẩm của công ty đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng
lớp dân chúng trong và ngoài nước.Bằng năng lực sản xuất cộng với thị trường tiêu
thụ rộng rãi công ty luôn hoạt động có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước.
Công ty TNHH AOCC là một trong những doanh nghiệp lớn, các thiết bị máy móc
tương đối hiện đại, đồng bộ. Hiện nay công ty có nhiều máy móc thiết bị gồm:
-máy may

-dây chuyền mau têu
-hệ thống thiết bị động lực, khí nén, lò hơi, điều hòa, thong gió.
-hệ thống thiết bị cơ khí, chế tạo sửa chữa các bộ phận chi tiết.
*.Quá trình xây dựng và phát triển của công ty TNHH AOCC Việt Nam.
Tháng 8/1993 với 1020 m2 nhà xưởng trên diện tích đất 524 m2, 127 thiết bị công
nghệ và hơn hai trăm công nhân làm việc theo chế độ 2 ca nhiệm vụ chính là gia
công hàng may mặc xuất khẩu và tiêu dùng trng nước. Trong 2 năm 1996, 1997
doanh thu của công ty TNHH AOCC Việt Nam tiếp tục tăng năm sau cao hơn năm
trước hai lần.
Đến năm 1999 công ty đã cải tạo nhà xưởng từ 2 tầng thành 2 nhà 5 tầng, 1 nhà 3
tầng với tổng diện tích là 2910 m2, có trang bị thang máy, có nhà ăn tập thể, văn
phòng làm việc.


3

Năm 1998 đến nay công ty TNHH AOCC Việt Nam đã áp dụng thống quản lý ISO
9002. Năm 1999 công ty TNHH AOCC Việt Nam đã đạt danh hiệu “ đơn vị thi đua
xuất sắc” của tổng công ty dệt-may Việt Nam và bằng khen của bộ công nghiệp.
Thực hiện chiến lược phát triển tăng tốc ngành dệt may đến năm 2010 đa được
chính phủ phê duyệt, đảng ủy, ban giám đốc công ty thông qua chương trình đầu tư
phát triển về các tỉnh ngoài hưng yên.
Ngày 18 tháng 08 năm 2001 công ty TNHH AOCC Việt Nam tổ chức khánh thành
cơ sở may 2 của mình tại thị trấn Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên và
chứng chỉ ISO 9002 của hai tổ chứ UKAS( vương quốc Anh) và RAB(Liên Bang
Hoa Kì) đồng công nhận.
Trên diện tích 3ha do UBND Hưng Yên cấp cho thuê này đang hoạt động 2 xí
nghiệp và 1 xí nghiệp dệt len, sử dụng 1800 lao động sản xuất hàng hóa, mở rộng
thị trường Mỹ, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động.
Những danh hiệu và phần thưởng công ty đã đạt được .

Liên tục từ năm 1997 đến nay cơ sở Đảng công ty được công nhận là chi bộ đảng,
đảng bộ trong sạch vững mạnh.
Liên tục từ năm 1999 đến nay công ty đã dạt danh hiệu, nhận cớ” đơn vị thi đua
xuất sắc” trong phong trào côngnhân viên chức và hoạt đông công đoàn.
Với công nghệ tiên tiến, với thiết bị hiện đại được nhập của YA, CHLB Đức, Bỉ,
Hàn Quốc… với lực lượng lao động và một đội nũ cán bộ có trình độ quản lý kinh
tế, quản lý sản xuất kinh doanh năng động có năng lực, cán bộ kỹ thuật chuyên sâu
có nhiều kinh nghiệm với đội ngũ công nhân lành nghề. Sản phẩm của công ty đã
đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu, tạo hiệu quả lớn cho công ty. Sản phẩm sợi, hàng
dệt kim của công ty được xuất sang nhiều thị trường: nhật bản, Đài Loan, Mỹ, Thái
Lan, Hồng Koong.... Công ty có đại lý bán buôn, bán lẻ ở khắp cả nước đặc biệt là
các thành phố lớn : Hà Nội, Hải phòng, Đà Nãng, Hồ Chí Minh.
Hàng năm công ty sản xuất trên, trên 1,5 triệu sản phẩm quần áo. Ngoài ra công ty
còn sản xuất hàng nghìn tấn khăn các loại.
Công ty coi chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, luôn đặt ra cho mình mọi mực tiêu hàng đầu trong quá trình sản
*Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty TNHH AOCC Việt Nam chuyên sản xuất gia công hàng may mặc xuất
khẩu và tiêu thụ nội địa. Thông thường công ty tạm nhập nguyên vật liệu từ nước
ngoài, từ khách hàng để sử dụng cho việc sản xuất ra thành phẩm và tái xuất khẩu


4

lại ra nước ngoài cho khách hàng. Công ty sẽ nhận được tiền gia công và các khoản
chi phí phụ liệu như thùng, chỉ ,nút,.
Trong gia công, do định mức của khách hàng đã tính thêm khoản hao hụt trong
quá trình hoạt động sản xuất phải có, nên trong quá trình sản xuất công ty tiết kiệm
được vải, phụ liệu,. Số tiết kiệm được công ty có thể dùng để sản xuất thành phẩm
hoặc bán thẳng cho khách hàng.

Về sản xuất: Công ty gia công cho tất cả khách hàng trong và ngoài nước hoặc
có thể gia công hộ cho các công ty khác.
Về kinh doanh: Công ty có thể xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc nhận ủy thác từ
những đơn vị khác.
*Nhiệm vụ:
-Về sản xuất sản phâm xuất khẩu: công ty không ngừng tổ chức mở rộng sản xuất,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã
hội. Tân dụng được lợi thế lao động rẻ để tăng tính cạnh tranh trên thị trường quốc
tế, đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước nói chung và tỉnh Hưng
Yên nói riêng. Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài
nước, tăng cường hợp tác quốc tế, ứng dụng thành tựu cảu khoa học kỹ thuật của
nước ngoài vào sản xuất, góp phần tích cực vào việc tổ chức sản xuất sản phẩm
Các sản phẩm sản xuất gia công chủ yếu: Áo sơ mi các loại; Áo Jacket, Gilê các
loại; T- Shirt, Polo- Shirt; Quần Jean, Quần Âu, Quần Short; Quần áo thể thao; Áo
Veston, Manteau; Quần áo bảo hộ lao động; Quần áo trẻ em.
-Về mặt xã hội: Thực hiện lao động theo phân phối sản phẩm, đảm bảo công bằng
trong hoạt động sản xuất, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghiệp vụ của
nhân viên.
-Đối với Nhà nước: Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tận dụng năng lực
sản xuất, tự bù đắp các chi phí, tự trang trãi vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân
sách Nhà nước, với địa phương bằng cách nộp đầy đủ các khoản thuế cho Nhà
nước.
-Đối với môi trường và an ninh chính trị: Công ty luôn chú trọng đến vần đề bảo vệ
môi trường trong sản xuất kinh doanh xử lý tốt các thải đảm bảo nguồn nước sạch,
tuyệt đối chấp hành đúng quy định về phòng chống cháy nổ, phòng cháy chữa
cháy… Hoạt động sản xuất trong khuôn khổ của pháp luật, hạch toán và báo cáo
trung thực theo chế độ quản lý của nhà nước quy định đồng thời đảm bảo an toàn
trong lao động và giữ gìn an ninh trật tự.



5

*Thành tựu đạt được trong những năm qua.
Ngoài ra Công Ty TNHH AOCC Việt Nam luôn góp phần vào xây dựng sức mạnh
kinh tế của xã hội và thể hiện vai trò của mỗi công dân mẫu mực. Bên cạnh việc
không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, đảm bảo cuộc sống ổn
định và ngày càng nâng cao cho cán bộ công nhân viên. Công ty TNHH AOCC
Việt Nam đã tham gia tích cực các hoạt động xã hội:
- Đống góp quỹ từ thiện: mỗi đơn vị là 1 ngày lương của cán bộ công nhân viên,
số tiền trên 20.000.000 đồng.
- Ủng hộ các xã nghèo Định Hoá- Thái Nguyên: 2.860.000 đồng và 9 kiện hàng
hơn 1000 sản phẩm.
- Ủng hộ lũ lụt miền Trung: 10.000.000 đồng và 10 kiện hàng.
- Tham gia ủng hộ quỷ chăm sóc thiếu nhi và các trường trẻ em tàn tật trên
2.000.000 đồng.
- Trong công tác tuyển dụng ưu tiên tại địa phương diện chính sách, diện các hộ
nghèo, trong quá trình đào tạo có miển giãm học phí từng phần hoặc toàn phần.
- Khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên.
- Tổ chức các đợt tham quan, nghỉ mát, hội thi tay nghề, biểu diển văn nghệ, thời
trang… tạo không khí tươi vui và thoải mái để có điều kiện phát triển tốt hơn cho
người lao động.
*Các hướng chiến lược của công ty TNHH AOCC Việt Nam.
Với chiến lược kinh doanh của công ty là:
-Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng và giá cả sản phẩm.
-Tăng cường hoạt động marketting, xây dựng và quảng bá thương hiệu của công ty
ngày một vững mạnh.
-Đầu tư mở rộng ra các thị trường lân cận
*Kế hoạch kinh doanh của công ty.
-Cơ chế thị trường đã mở ra ở nước ta đã dẫn đến việc ra đời các thanh phần kinh tế
do vậy tính cạnh tranh càng gay go đồng thời rủi do từng doanh nghiệp ngày càng

cao. Công ty đã nắm rõ được quy luật đào thải của thị trường nên rất thận trọng
trong mọi hoạt động kinh doanh mới cho từng thời kì.
-Giám đốc công ty đã không ngừng đào tạo cho mình đội ngũ cán bộ khai thác thăm
dò thị trường trong nước và ngoài nước để nắm rõ thị hiếu của người tiêu dùng.


6

-Ngoài ra công ty còn có ý định kinh doanh thêm một số mặt hàng khác. Bên cạnh
đó công ty rất quan tâm đến khâu quảng cáo nhiều hơn nữa để mặt hàng của công ty
để được nhiều người biết đến.
Tóm lại với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường nâng cao lợi nhuận. Công ty đã đề ra
hàng loạt phương hướng phát triển kinh doanh phù hợp với hiện thực và khả năng
hiện có của mình.
Ngoài ra công ty còn có chiến lược kinh doanh riêng của mình: Công ty định hướng
sẽ trở thành doanh nghiệp tiêu biểu nhất ngành may mặc tại Việt Nam. Tạo dựng và
phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng hoá, mở rộng kênh phân phối
trong và ngoài nước. Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
Sứ mạng kinh doanh của công ty xác định nhiệm vụ chính là xây dựng công ty vững
mạnh về mọi mặt tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Tham gia
tích cực các hoạt động xã hội, góp phần ổn định đời sống của người lao động, tạo sự
gần gũi với cộng đồng. Để thương hiệu có chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng
như được người tiêu dùng tín nhiệm.
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Công ty TNHH AOCC Việt Nam là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập trực thuộc
Tổng công ty Dệt- May Việt Nam và được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản
lý trong doanh nghiệp mình. Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp và
hoạt động có hiệu quả nhất. Công ty TNHH AOCC Việt Nam đã tổ chức bộ máy
quản lý theo mô hình phân cấp từ trên xuống dưới. Theo mô hình này thì mọi hoạt
động của toàn công ty đều chịu sự chỉ đạo của Tổng giám đốc thống nhất thông

suốt từ trên xuống.


7

1.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được biểu diễn dưới dạng sơ đồ như sau:
Hình 1.1.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:

Giám đốc
công ty

Phó giám đốc
01

Phòng
SXKD

Phó giám đốc
02

Phòng tổ chức
hành chính

Phòng kế
toán

Phòng XNK

Các xí nghiệp trực

thuộc
( Nguồn: phòng tổ chức hành chính)
* Đặt điểm tổ chức quản lý :
Công ty tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, đứng đầu công ty là
ban giám đốc công ty lãnh đạo trực tiếp đến từng xí nghiệp. Giúp việc cho ban giám
đôc có phòng ban chức năng.
+Ban giám đốc công ty gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc:
- Giám đốc công ty là người phụ trách chung ,chịu trách nhiệm chỉ huy
toàn bộ hoạt động của công ty, phụ trách công tác đầu tư quy hoạch phát triển công
ty và công tác tổ chức.
- Phó giám đốc 1: được giám đốc ủy quyền ký kết các văn bản hợp đồng
kinh tế và trực tiếp chỉ huy sản xuất kinh doanh bộ phận giày thể thao.


8

- Phó giám đốc 2: được giám đốc ủy quyền ký kết các văn bản hợp đồng
kinh tế và trực tiếp chỉ huy bộ phận giày vaỉ.
+Các phòng ban chức năng: đây là khối nghiệp vụ của công ty gồm có 4
phòng nghiệp vụ đảm nhận công tác điều hành và quản lý theo sự phân công chuyên
môn.Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng
ban như sau:
-Phòng tổ chức- hành chính- bảo vệ:
+ Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực công tác tổ chức, nhấn
sự, chế độ đối với người lao động, xếp lương và theo dõi diễn biến lương- tính
lương, tính thưởng cho cán bộ công nhân viên.
+Tham gia nghiên cứu sắp xếp,cải tiến bội máy quản lý phù hợp với điều
kiện hoạt độnh sản xuất kinh doanh của công ty,tham gia xây dựng kế hoạch lao
động,tiền lương trong hệ thống kế hoạt sản xuất - kỹ thuật- tài chính.
+Phụ trách công tác đào tạo tuyển dụng lao động, công tác phòng cháy

chữa cháy,bão lụt,quân sự,tự vệ,an toàn lao động, phụ trách công tác quản trị đời
sống tiếp khách.
- Phòng sản xuất kinh doanh:
+ Điều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường, tiếp cận thị trường, xây dựng kế
hoạch sản phẩm sản xuất dài hạn,lập kế hoạch giá thành, dự toán chi phí sản xuất.
+ Tham gia đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế, tổ chức thanh lý hợp đồng
và quản lý hợp đồng
+ Cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
+ Tổng hợp thống kê,báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo
định kỳ hoặc bất thường cho giám đốc.
- Phòng xuất nhập khẩu:
+ Theo dõi hàng nhập khẩu, xuất khẩu, lập các chứng từ, tiếp nhận hàng,
xin giấy phép xuất nhập khẩu.
+ Báo cáo kết quả xuất nhập khẩu cho giám đốc và cơ quan chức năng
khác.
-Phòng kế toán- tài chính:
+Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực hoạt động tài chính,hạch toán kế
toán, phân tích, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ, định mức vốn lưu động vào
cân đối thu chi tài chính.


9

+Tham gia bảo vệ kế hoạch sản xuất,tài chính hàng năm trước cấp trên
công ty.
+Thiết lập các sổ sách kế toàn và chứng từ kế toán theo pháp định.
+Lập các báo cáo tài chính theo định kỳ.
Trước những khó khăn và thách thức của nền kinh tế thị trường, lãnh đạo
Công ty TNHH AOCC Việt Nam nhận thức rõ: khách hàng là người quyết định sự

tồn tại và phát triển của Công ty. Từ đó xác định mục tiêu chiến lược là hướng tới
thoả mãn và tạo lòng tin cho khách hàng ở mức tốt nhất. Điều này được thể hiện
rõ ràng thông qua Chính sách Chất lượng và mục tiêu hoạt động của Công ty. Chính
sách chất lượng của Công ty TNHH AOCC Việt Nam là: Luôn luôn cung cấp sản
phẩm dịch vụ đúng yêu cầu của khách hàng.
Công ty đảm bảo:
- Quyền lợi của khách hàng là quyền lợi của Công ty
- Duy trì và nâng cao hệ thống chất lượng theo ISO 9002 một cách có hiệu quả trên
cơ sở có sự tham gia cuả mọi người.
- Chính sách chất lượng trên được Tổng giám đốc Công ty chính thức công bố
bằng việc ban hành cuốn sổ tay Chất lượng của Công ty. Tiêu chuẩn chất lượng ISO
9002:
Để thực hiện tốt công tác kế toán với đầy đủ các chức năng về thông tin kiểm
tra và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mô hình tổ chức
hạch toán kế toán được áp dụng là mô hình kế toán tập trung. Mọi công tác kế toán
đều tập trung ở phòng tài vụ, các phân xưởng chỉ có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp
các số liệu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đưa vào sản xuất, tính ngày công... và
định kỳ chuyển sốliệu đó cho phòng kế toán giúp việc xử lý thông tin một cách kịp
thời cũng như bộ máy kế toán gọn nhẹ.


10

1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng 1.1.Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm (từ năm 2010- 2012)
(Đvt: đồng)
năm
chỉ tiêu

chênh lệch

2011/2010
(+/_)
(%)

2011

doanh thu bán hàng

13.724.979.071

28.318.328.451

82.009.843.759 14.593.349.380 206,33 53.691.515.308

giá vốn hàng bán

22.249.326.250

29.009.069.525

65.787.253.028

6.759.743.275 130,38 36.778.183.503

-8.524.347.179

-690.741.074

16.222.590.731


7.833.606.105

chi phí quản lý doanh
nghiệp
chi phí tài chính

2.621.429.643

3.007.133.169

11.539.546.515

385.703.526 114,71

8.532.413.346

383,74

127.958.685

221.054.987

187.034.395

93.096.302 172,75

-34.020.592

84,61


chi phí bán hàng

1.773.332.246

0

7.268.730.255

-1.773.332.246

0,00

7.268.730.255

-12.842.375.070

-3.882.079.676

-2.695.649.710

8.960.295.394

30,23

1.186.429.966

69,44

thuế


0

0

0

0

0

0

0

lợi nhuận sau thuế

0

0

0

0

0

lợi nhuận gộp về bán hàng

lợi nhuận trước thuế


2012

2012/2011
(+/_)
(%)

2010

8,10 16.913.331.805

0
0
(Nguồn : phòng kế toán)

289,60
226,78
2348,58


11

Nhận xét:
Mức lợi nhuân sau thuế là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng
của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp.Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm hoạt động
chính tạo ra lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Qua 3 năm kinh doanh, doanh nghiệp có tổng lợi nhuận trước thuế cao nhất vào
năm 2012 tuy vậy nhưng lợi nhuận vẫn ở mức âm. Do doanh thu năm 2012 tăng đột
biến gấp gần 3 lần so với năm 2011, doanh thu đạt mức 82.009.843.759 đồng, trong
khi dó doanh thu 2011 chỉ đạt 28.318.328.451 đồng tương ứng tăng 53.691.515.308

đồng về số tuyệt đối và 289,60 % về số tương đối. doanh thu năm 2011 tăng gấp 2
lần so với năm 2010 tương ứng 14.593.349.380đồng về số tuyệt đối và 206,33 về số
tương đối. Doanh thu tăng chứng tỏ lượng hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất tăng,
doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất, và trong năm 2012 do doanh nghiệp có
trang bị thêm một số thiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động ủa doanh nghiệp:
máy in, máy vi tính…vì vậy cho nên chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng
cũng tăng lên.
Chi phí quản lý doanh ngiệp năm 2012 là 11.539.546.515 đồng Trong khi năm
2010 chỉ có 2.621.429.643 đồng, tăng gấp 5 lần.
Chi phí bán hàng giảm rõ rệt trong 3 năm qua, năm 2010 chi phí bán hàng là..nhưng
đến năm 2011 chi phí bán hàng là giảm -1.773.332.246 Đồng..trong đó chi phí bán
hàng năm 2011 là 0 đồng chứng tỏ năm 2011 doanh nghiệp ko bán sản phẩm hàng
hóa mà chỉ nhân gia công hàng hóa. Nhưng năm 2012 chi phí bán hàng tăng mạnh
đtạ mức 7.268.730.255 đồng. Tuy vậy lợi nhuân 3 năm vẫn âm, lợi nhuận năm 2010
đạt -12.842.375.070 đồng, năm 2011 đạt -3.882.079.676 đồng, năm 2012 đạt
-2.695.649.710 đồng.
Lợi nhuân đang có chiều hướng đi lên tăng dần trong 3 năm, chứng tỏ nhờ cơ cáu tổ
chứ sản xuất tốt, áp dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất cùng đội ngũ nhan viên
trình độ cao, làm việc đúng chuyên môn đang từng bước đưa công ty đi lên.
1.4.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty.
1.4.1.Đặc điểm sản phẩm, thị trường.
*Đặc điểm sản phẩm của công ty.
Công ty TNHH AOCC Việt Nam là doanh nghiệp chuyên may gia công và xuất
khẩu hàng may mặc, sản phẩm của công ty là quần áo may sẵn các loại phục vụ
cho nhu cầu may mặc của người tiêu dung. Sản phẩm của công ty đáp ứng yêu cầu


12

rất cao và hợp thời trang, sản phẩm của công ty luôn thay đổi theo mốt, theo thời

vụ, thời tiết khí hậu và theo thời điểm vào dịp lễ hội. Trong tất cả các loại sản phẩm
thì công ty chọn cho mình một dố sản phẩm thiết yếu như : sowmi, jacket…
Sản phẩm của công ty TNHH AOCC Việt Nam bao gồm 2 loại: sản phẩm xuất
khẩu và sản phẩm tiêu dung nội địa.
Sản phẩm xuất khẩu chiếm mọt tỷ trọng khá lớn (70%) trong sản lượng sản xuất của
công ty. Nhưng sản phẩm lại mang tên của các hàng nổi tiếng khác như: kaneta..vi
chúng ta chỉ may gia công. Trong tương lai công ty TNHH AOCC Việt Namddeef
ra quyết tâm nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời tăng tỷ lệ mua đứt bán đoạn.
Tiền công áo sơ mi của công ty TNHH AOCC Việt Nam khá cao trong nước, tiền
công may áo là 1,2 USD . Áo của công ty phải dùng nguyên vật liệu nhập ngoại từ
các nước như Hàn Quốc, Indonexia…
Sản phẩm tiêu thụ nội địa chiếm một tỷ trọng rất nhỏ ngoài các sản phẩm chính như
áo sowmi các loại, áo khoác các loại còn có các sản phẩm đa dạng khác và phong
phú về kiểu dáng mẫu mã phục vụ nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng..
Tuy nhiên hiện nay tiền công áo sơmi còn rất cao, do đó giá bán phục vụ người tiêu
dùng tương đối đắt. Hiện nay sản phẩm của công ty mới chỉ đáp ứng và phục vụ
khách hàng thuộc tầng lớp trung thượng lưu, chưa có loại hàng đặc biệt cao cấp.
Có thể thấy sự đa dạng về chủng loại mặt hàng của công ty như sau:
- Sản phẩm xuất khẩu: sơ mi kaneta, sơ mi chemo caola. Sơ mi Mang Haram, sơ mi
Hanjoo, sơ mi Primo, sơ mi Tomen, sơ mi Đức, jacket Sunkyong, jacket Woobo,
jacket Pan Paci
*.Đặt điểm tiêu thụ và thi trường tiêu thụ:
*Các khách hàng chính của công ty
Khách hàng của công ty thường là các hãng nước ngoài kinh doanh hàng
may mặc. Có một số khách hàng thường xuyên của công ty như: YOUNG SHIN,
ITOCHU, HADONG, LEISURE, FLEXCON...và hiện nay có thêm một số khách
hàng mới như: NEPAL, ENTER, THALOGA, AMEREX...Trong đó khách hàng
chủ yếu tiêu thụ sản phẩm nhiều nhất của công ty là hãng ITOCHU và HADONG
với số lượng tiêu thụ trên 1 triệu sản phẩm một năm. Nhìn vào bảng số lượng tiêu
thụ ta thấy các hãng chủ yếu này tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng ít đi. Vì

vậy công ty cần có những chiến lược cụ thể để thu hút thêm nhiều khách hàng mới
và kích thích các hãng quen thuộc tăng sức mua lên.


13

Bảng 1.2: Lượng tiêu thụ sản phẩm của các khách hàng chủ yếu của công ty
Stt

Các khách hàng chính

Số lượng tiêu thụ (sản phẩm )
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
22.018
33.452

1

WOOSUNG

2
3
4
5

YOUNG SHIN
WOOBO
LEISURE

CANADA

124.490
48.727
173.300

80.623
59.682
143.449
4.175

145.611
42.947
109.991
12.950

6
7
8

GARNET
ITOCHU
HADONG

16.626
2.674.465
1.978.591

76.790
2.524.844

1.888.892

14.451
1.864.763
1.494.358

9
10
11
12

SUHO
SK GLOBAL
C MARTEX
FLEXCOM

4.681
51.217
39.775
37.383

930
71.803
46.515
6.778

13
14
15


TÂMDƯƠNG
ĐƯC MINH
ENTER B

13.000

61.796
98.448
37.833

16
17

THALOGA
CHTRADING

6.436
55.887

18
19
20
21

AMEREX
PHU HAN
NEPAL
ONGOOD

340.452

22.056
1.409
13.176

22
23
24
25

MITSUI
PARK'S
FOYANG
ERATEX

26

IRAN

35.863

268

46.869

29.129

45.145

36.858
79.432

931
149.415

1019
602
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)


14

*Các thị trường chủ yếu của công ty
Công ty TNHH OACC VIỆT NAM may gia công cho khách hàng nước ngoài. Bên
cạnh việc gia công cho khách hàng nước ngoài Công ty cũng đẩy mạnh hình thức
mua nguyên liệu bán thành phẩm (bán FOB) để tăng dần tính chủ động trong sản
xuất kinh doanh và thu về lợi nhuận hơn. Vì hình thức bán FOB sẽ đem lại cho
công ty doanh thu cao hơn rất nhiều so với hình thức gia công. Các thị trường chủ
yếu của công ty trong những năm gần đây được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.3: Tình hình xuất khẩu của công ty TNHH AOCC VIỆT NAM
Trị giá sản phẩm
Năm 2010
Năm 2011

Các thị
Stt
Gia công
trường

FOB

Gia công


1

CH Pháp

2

Đan
Mạch

5.310

24.426

29.643

136.357 124.088 572.173

3

Hà Lan

115.391

534.822

132287

708.157 193.840


4

Anh

354.118

2183997

155897

5

EC
CHLB
Nga

6

276797

Năm 2012
Gia
FOB
FOB
công
1.16322
699.342 633.670
3

69.241


1.48348
1
148200
1.39755
139.755
0
0
318.506 152.602 722.649

306215

306215

468.833 468.833
317.458

7

Nhật

423.293

2166630

449335

229158
5


8

Hàn
Quốc

162.204

619.420

74.856

195.630 352.519 829.168

9

Canada

89.404

894.040

70.081

645.109 230.978

10

Đài Loan
Thuỵ
Điển

Tây Ban
Nha
CHLB
Đức

172.804

864.020

145130

722.723 12.193

1.48437
8
107.636

45.382

453.820

38009

380.090 32.803

299.755

548.802

1071521


329506

957.335 138.941 684.429

1358617

6405852

1227493

640331
6

11
12
13

112306
8

1.65969
0

3.75217
4


15


14
15
16
17
18
19
20

Argentina
Nauy
Singapo
Mexico
Ý
Iran
Thị
trường
232.658
khác

16.819

3.601
3.609
211.910 9.835
28.190 6.059
26.134
16.819 11.820

31.301
36.090

98.350
44.332
132.891
11.820

139.283

958.379 95.630

609.752

21.191
14.483

1704820

(Nguồn:Phòng XNK)
Qua bảng số liệu trên ta thấy thị trường truyền thống của công ty trong những năm
qua là: CHLB Đức, Đài Loan, Nhật, Canada, Hà Lan,Anh, Pháp...Trong đó Đức là
thị trường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị gia công. Tuy nhiên hiện nay
có một số thị trường đang có xu hướng giảm lượng tiêu thụ sản phẩm xuống như:
CHLB Đức, Tây Ban Nha, Thuỵ Điển...ngược lại một số thị trường khác đang có xu
hướng tiêu thụ tăng lên. Năm 2012 công ty có thêm một số thị trường mới như
Argentina, Nauy, ý.
Qua những cố gắng của Công ty trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm trong mấy năm qua Công ty đã đạt được một số thành tựu sau:
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty đang được mở rộng. Mặc dù
Công ty đã mất đi một số thị trường như: Phần Lan, úc, Mỹ...nhưng năm 2012 Công
ty cũng xuất hiện thêm một số thị tường mới như: ý, argentina, Nauy
+ Tốc độ doanh thu ngày càng tăng. Trong đó doanh thu từ việc bán hàng

trực tiếp (bán FOB) tăng lên. Đây là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ Công ty đã
chuyển dần từ hình thức gia công sang hình thức bán FOB để thu được lợi nhuận
cao hơn
+ Khách hàng của Công ty ngày càng tăng
+ Sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng: để đáp ứng được nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng Công ty đã nghiên cứu tìm hiểu nhiều mẫu mã phong phú
để thu hút khách hàng .
+ Chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao và hiện đại dần, đem lại uy tín
cho Công ty thể hiện qua số hợp đồng kinh tế ngày càng tăng


16

+ Công ty đã bước đầu sử dụng phụ liệu trong nước như: chỉ may, bao bì sản
phẩm... nhằm tăng thêm lợi nhuận cho Công ty, tăng chủ động trong việc giải quyết
các yếu tố đầu vào...
Tuy nhiên vẫn còn 1 số hạn chế
+ Mẫu mốt của Công ty chưa đa dạng, hầu hết là làm theo mẫu mốt của
khách hàng hoặc thiết kế theo yêu cầu của khách hàng
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm bán theo giá FOB còn ít và khối lượng tiêu
thụ còn nhỏ, mà trong khi đó sản phẩm bán theo giá FOB thường lợi gấp 5 đến 7
lần giá gia công
+ Số lượng tiêu thụ không ổn định trên thị trường. Có năm tăng rất cao,
nhưng có năm lại giảm xuống rất thấp, lý do là phụ thuộc vào đơn đặt hàng của
khách hàng
+ Nguồn nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm bán FOB còn thiếu
+ Thị trường trong nước vẫn chưa được quan tâm đúng mức, doanh thu từ thị
trường nội địa chỉ chiếm khoảng 5% tổng doanh thu của Công ty.
1.4.2.Đặc điểm kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ tổng quát quá trình công nghệ sản xuất quần áo trong may công nghiệp:

Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất quần áo( QTSXQA ) trong may công
nghiệp. Qua sơ đồ cho thấy QTSXQA trong may công nghiệp được chia thành 2
quá trình:
- Quá trình chuẩn bị sản xuất( QTCBSX ).
- Quá trình sản xuất chính( QTSXC ).
- QTCBSX : Làm nhiệm vụ tính toán cân đối, chuẩn bị tất cả các điều kiện
về vật tư, chuẩn bị về kỹ thuật( thiết kế các loại mẩu, lập quy trình công nghệ ) làm
cơ sở cho QTSXC .
- QTSXC : Là tổ chức thực hiện, bám sát tiêu chuẩn kỹ thuật. Các chỉ tiêu,
định mức kinh tế- kỹ thuật, xây dựng các phương pháp công nghệ để tổ chức sản
xuất ở các công đoạn nhằm mục đích đạt năng suất và chất lượng cao, đáp ứng
thời hạn giao hàng của mỗi loại sản phẩm.
Quy trình này được áp dụng ở tất cả các cơ sở sản xuất hàng may mặc. Quy mô
lớn hay nhỏ của mỗi cơ sở phụ thuộc vào công tác tổ chức của cơ sở đó.
Ta thấy quá trình chế biến từ vải thành sản phẩm cuối cùng được tổ chức sản
xuất qua 5 công đoạn:


17

1. Chuẩn bị vật tư, nguyên phụ liệu tại kho nguyên liệu( CBVL).
2. Chuẩn bị về kỹ thuật, nghiên cứu thực nghiệm, xây dựng sự án công
nghệ(CBKT ).
3. Công đoạn cắt.
4. Công đoạn may.
5. Công đoạn hoàn thành.
Năm công đoạn này liên kết mật thiết với nhau như một dây chuyền lớn.Năng suất
và chất lượng của mỗi công đoạn đều có ảnh hưởng trực tiếp đến nhau.
QTCNSXQA trong may công nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng:
- Nó bao quát toàn bộ bước công việc cơ bản từ khi nguyên vật liệu vào kho đến

khi sản phẩm được xuất xưởng. Nó thể hiện được mối liên quan mật thiết của các
bước công việc với nhau và với tổng thể của quá trình sản xuất.
- Qua quá trình sản xuất người sản xuất biết được vị trí mình đang tham gia trong
dây chuyền và ảnh hưởng của họ đến năng suất và chất lượng sản phẩm nói chung
đến của toàn đơn vị sản phẩm và tự phấn đấu đến hoàn thành tốt công việc của
mình.
- Căn cứ vào quy định để tính toán lập luận chứng kinh tế- kỷ thuật, xây dựng
một cơ sở sản xuất hàng may mặc. Đồng thời để thiết lập mô hình tổ chức sản xuất
hàng may mặc( dạng công ty, xí nghiệp, phân xưởng, tổ hợp…) và thể hiện được
mối quan hệ mật thiết, hửu cơ, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục,
nhịp nhàng


18

Hình 1.2: Sơ đồ tổng quát QTCNSXQA trong may công nghiệp:

Nguyên
Liệu Phụ
Khách
hàngc
ung
cấp

Công
ty
mua

Lập kế
hoạch sản

xuất

Tài liệu
TK,SP mẫu

Lệnh sản
xuất

Chuẩn bị sản
xuất

Nguồn lực
Thi
ết bị
sản
xuất

Nhân
lực

Kiể
m
Các xí
nghiệp
may
Cắt:

Thêu

Kiể

m

Kiể
m
:tra
May

Kiể
m

Xử lí sản
phẩm
không
phù hợp
theo quy
trình
4.13/01

Là cấp
,bao gói
Kiể
m
Hành
động
khắc
Xuất
phục
hàng
phòng
ngừa

quy
(Nguồn: Phòng tổ chức hành
chính)
trình
Kh
o


19

*. Nhiệm vụ của mỗi công đoạn sản xuất trong may công nghiệp.
-Công đoạn chuẩn bị vật tư, nguyên phụ liệu: Được tiến hành tại kho nguyên
phụ liệu.Trách nhiệm của phòng CBSX là tiếp nhận nguyên phụ liệu từ các nguồn
hàng gia công, từ phía khách hàng, từ nơi đặt mua… Nhân viên phòng CBSX mở
hàng kiểm đếm 100%, so sánh số lượng, kiểm tra chất lượng, màu sắc của nguyên
phụ liệu theo quy trình hướng dẫn của Kỹ thuật. Cung cấp mẫu nguyên phụ liệu
mới về cho phòng Kỹ thuật, báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng và số lượng cho
các phòng có liên quan.Tiến hành phân loại và bảo quản và cấp phát để sản xuất các
mặt hàng may mặc đạt năng suất cao đãm bảo chất lượng, tiết kiệm nguyên liệu và
hạ giá thành sản phẩm.
-Công đoạn chuẩn bị kỹ thuật: Chuẩn bị kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết
định năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của các công đoạn sản xuất chính
cũng như của toàn bộ cơ sở. Bởi vì chuẩn bị kỹ thuật là toàn bộ khâu thử nghiệm có
vận dụng kinh nghiệm thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất để thiết lập toàn bộ
văn bản về kỹ thuật, các phương pháp công nghệ cho các công đoạn của quá trình
sản xuất chính, làm cơ sở đạt năng suất cao, đãm bảo chất lượng của sản phẩm, tiết
kiệm nguyên liệu và phụ liệu.
Công việc cụ thể:
+ Thiết kế các loại mẩu phục vụ cho công đoạn cắt, may.
+ Xây dựng phương pháp công nghệ, quy trình tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật

làm cơ sở cho công đoạn cắt, may, hoàn thành.
+ Thiết kế dây chuyền sản xuất cho công đoạn may với mã hàng mới.
+ Xây dựng định mức lao động, định mức tiêu hao vải, nguyên phụ liệu.
-Công đoạn cắt: Công đoạn cắt có nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp bán thành phẩm
cho công đoạn may vì vậy năng suất và chất lượng công đoạn cắt ảnh hưởng trực
tíêp đến năng suất chất lượng thành phẩm, đồng thời đống vai trò quan trọng
trong việc tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm.
Trong công nghiệp để cắt các bán thành phẩm ta sử dụng các loại máy cắt để cắt các
đường chi tiết của sản phẩm theo những đường đã được sang dấu từ sơ đồ cắt lên lá
mặt của bàn vải, hoặc cắt theo sơ đồ giác mẩu được vẽ trên máy hệ Accumark, sao
cho các chi tiết của sản phẩm phải đảm bảo được tiêu chuẩn kỹ thuật và được cấp
phát kịp thời cho công đoạn may. Vì vậy trong quá trình cắt phải đảm bảo các yêu
cầu sau:


20

+ Bám sát quy trình công nghệ sản xuất.
+ Khâu kiểm tra chất lượng phải được tiến hành sau mỗi bước công việc bằng
cách tự kiểm tra và cán bộ kỹ thuật kiểm tra.
+ Các bán thành phẩm phải được cắt chính xác đảm bảo kỹ thuật.
+ Quản lý tốt đầu vào ở quá trình trải vải và thu hồi đầu tấm để tránh lãng phí
nguyên liệu.
-Công đoạn may: Đây là công đoạn chiếm khối lượng công việc lớn nhất trong
quá trình phân công sản phẩm từ 75-80% vì vậy nó quyết định năng suất chất
lượng của toàn bộ cơ sở mỗi khi đưa vào sản xuất một mã hàng mới. Công đoạn
này có thể coi như một đơn vị thi công bản thiết kế dây chuyền may do mỗi loại
mặt hàng nghĩa là tổ chức sản xuất (TCSX) bằng cách bố trí thiết bị công cụ trên
một diện tích nhà xưởng nhất định, phân công lao động cụ thể, điều hành và giám
sát quá trình sản xuất đồng thời có thể TCSX khi bản thiết kế dây chuyền chưa hợp

lý để đảm bảo quá trình sản xuất nhịp nhàng.
1. Quá trình gia công một sản phẩm may mặc có thể phân tích nhỏ thành nhiều
nguyên công vì vậy nó có tổ chức sản xuất theo dây chuyền rõ rệt nhất, xác định
được thời gian trung bình của dây chuyền và phần lớn các nguyên công có thể gia
công cùng lúc.
2. Có thể phân công lao động chuyên môn hoá hẹp đến mức các nguyên công,
nghĩa là: một lao động có thể chỉ thực hiện một nguyên công cũng có thể thực hiện
một số nguyên công.
-Công đoạn hoàn thành sản phẩm: Công đoạn hoàn thành sản phẩm là khôi phục
lại chất lượng sản phẩm sau khi đã qua sản xuất các khâu trước đó( phục hồi lại chất
lượng mặt vải, chất lượng đường may). Đồng thời trang trí, gấp, đóng gói, đạt tiêu
chuẩn, thuận tiện cho việc trưng bày sản phẩm bảo đảm dể kiểm tra số lượng và
chất lượng sản phẩm cuối cùng, giử gìn bảo quản xuất nhập hàng hoá thuận tiện.


21

1.4.3.Tình hình lao động tiền lương.
*Tình hình lao động
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động từ năm 2010-2012 của công ty TNHH AOCC Việt Nam.
Chỉ tiêu

Năm 2011
(1)
số lượng
(%)

1. Tổng số lao động
2. Cơ cấu theo tính chất lao
động

lao động trực tiếp
lao động gián tiếp
3.Cơ cấu theo trình độ
Trình độ đại học và trên đại học 14
Trình độ cao đẳng và trung cấp
chuyên nghiệp
Lao động phổ thông
4.Cơ cấu theo độ tuổi
900
từ 18-30 tuổi
từ 31-45 tuổi
từ 46-60 tuổi
5.Cơ cấu theo giới tính
Nam
Nữ

815
85

90.56
9.44
1.56

13
837
520
300
70
86
814


Năm 2012
(2)
Số lượng
(%)

1.44
97

865
54
14

550
325
75

(+/-)

91.05
8.95
1.47

16
920

so sánh

1.68
96.85


(%)

1017
83
17

92.45
7.55
1.54

16
1067

1.45
97.01

600
330
70

9.56
95
10
14
10.36
90.44
855
90
986

89.64
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Nhận xét:
Qua số liệu trên ta thấy số lượng lao động của công ty qua 3 năm đều tăng lên: tổng
số lao động năm 2011 tăng 5.5% so năm 2010, năm 2012 tăng 15.8% so với năm
2011. Sự thay đổi cơ cấu lao động theo giới thay đổi rõ rệt. Trong đó, số lượng lao
động nữ chiếm đa số, năm 2010 tỷ lệ lao động nữ là 90.04%, năm 2012 lad 89.6%.
Đặc điểm này là do cong ty kinh doanh đặc thù đòi hỏi lao động nữ là chủ yếu, điều
này tạo thuận lợi cho công tác quản lý lao động nữ nói chung. Nhưng cơ cấu lo
động này cũng gây ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của công ty trong trường


22

hợp đồng loạt các lao động nữ nghỉ chế đôh thai sản như sinh con…Đòi hỏi công ty
phải có chính sách hợp lý để khắc phục đặc thù lao động trên của mình.
Ngoài ra số lao động có trình độ đại học của công ty là rất ít, năm 2012 có tăng
thêm 2 người so với năm 2011, 2010, tuy nhiên tỷ lệ ổn đinh qua các năm khoảng
1.5%. Trong xu thế phát triển hội nhập cạnh tranh gay gắt việc tăng cường lao động
có trình độ ngày càng trở nên cần thiết. Số lo động cao đẳng, trung cấp tương đối
thấp năm 2011 và 2012 tăng 3 người so với năm 2010 do đó tỷ lệ lao động có trình
độ cao đẳng trung cấp tăng 1.4% lên 1.68%. Tỷ lệ này cũng cần điều chỉnh cho phù
hợp với xu thế thời đại và sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
Số lao động phổ thong chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động của công ty, diều
này cũng dễ dàng giải thích là do đặc thù sản phẩm, lình vực sản xuất kinh doanh
của công ty. Nếu xét tỷ lệ lao động phổ thong qua các năm tỷ lệ này cũng có tăng.
Sự biến động của tổng số lao động trong công ty chủ yếu là do số lượng lao động
trực tiếp qua 3 năm đều tăng lên, năm 2011 tăng 50 người so với năm 2010 và năm
2012 tăng them 152 người so với năm 2011. Số lượng lao động gián tiếp qua 3 năm

tương đối ổn định năm 2012 giảm 2 người so với năm 2010 vad 2011.
Như vậy bộ máy quản lý của công ty đã được tinh gọn nhẹ nhàng góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả về mặt quản lý. Số lượng lao động
trực tiếp của công ty qua các năm chiếm tới hơn 90% đây là đặc điểm nổi bật do
hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất.
*Tình hình tiền lương.
-Trả lương theo sản phẩm : đây là hình thức mà tiền lương nhận được của mỗi
người được tính theo sản lượng thực tế hoàn thành nhân với đơn giá của mỗi hàng.
Hệ số lương = Hệ số xét thưởng * Hệ số thưởng * Lương sản phẩm
Hệ số thưởng = Quỹ lương hệ số / quỹ lương sản phẩm những người được hưởng.
-Trả lương theo thời gian.
Lương theo thời gian cố đinh chủ yếu áp dụng ở các bộ phận không thể định mức
một cách chặt chẽ và chính xác được nếu trả theo sản phẩm sẽ không đem lại hiệu
quả thiết thực.
+Đối vơi lao động trực tiếp sản xuất.
Lương thời gian= Hệ số bình quân *ngày công thực tế * tiền lương ngày.
Hệ số bình quân =(Hệ số chuyên mô + Hệ số trách nhiệm, công tác quản lý + Hệ số
thời gian và sức khỏe)/3
+Đối với lao động gián tiếp.


23

Lương thời gian= Hệ số cấp bậc * Lương thời gian theo mức quy định * ngày công
1.4.4.Tình hình quản lý chất lượng.
Sảnphẩm của công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000
Tiêu chuẩn EN 14682: 2004 về dây luồn trên quần áo trẻ em, áp dụng cho tất cả
quần áo trẻ em dưới 14 tuổi nhằm giảm rủi ro tai nạn do dây luồn trên quần áo trẻ
em gây ra (nghẹt cổ, một số việc gây chết người khi vận động)
Các sản phẩm của công ty đều đảm bảo yêu cầu về thiết kế, sản xuất và không gây

tổn hại đến sức khỏe của người tiêu dùng. Sản phẩm không sử dụng các chất độc
hại như thuốc nhuộm, hoặc chất gây dị ứng…
Công ty luôn duy trì và đảm bảo hệ thống chất lượng có hiệu quả, kiểm tra giám sát
chất lượng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất để sản phẩm đáp ứng
tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định. Chính vì vậy sản phẩm của công ty trong những
năm gần đây luôn được người tiêu dùng trong và ngoài nước bình chọn là sản phẩm
có chất lượng cao… và được tặng thưởng nhiều bằng khen, giất chứng nhận về chất
lượng sản phẩm.


24

1.4.5.Tình hình tài chính.
Cơ câú tài sản nguồn vốn của công ty được thể hiện trong bảng sau.
Bảng 1. 5 : Cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty TNHH AOCC Việt Nam.
STT
1

Chỉ Tiêu
Về cơ cấu
Cơ cấu tài sản
TSNH
TSDH
Cơ cấu nguồn vốn
VCSH
Nợ phải trả

Năn 2010

Năm 2011


Năm 2012

(1)

(2)

(3)

22.448.887.296
6.504.354.761
15.944.532.535
22.448.887.296
20.278.276.875
2.170.610.421

31.018.290.423
17.175.482.310
13.842.808.113
31.018.290.423
25.005.425.311
6.012.865.112

So sánh
(2)/(1)
(+/-)

(3)/(2)
(%)


(+/-)

(%)

49.159.725.423 8.569.403.127 138,17 18.141.435.000 158,49
26.364.749.620 10.671.127.549 264,06 9.189.267.310 153,50
22.794.975.803 -2.101.724.422 86,82 8.952.167.690 164,67
49.159.725.423 8.569.403.127 138,17 18.141.435.000 158,49
37.580.679.323 4.727.148.436 123,31 12.575.254.012 150,29
11.579.046.100 3.842.254.691 277,01 5.566.180.988 192,57
(nguồn : phòng kế toán )


25

Nhận xét:
Theo số liệu trên ta thấy nguồn hình thành vốn của công ty chủ yeu là vốn chủ sở
hữu.
Nguồn vỗn chủ sở hữu liên tục tăng qua 3 năm từ 2010 đến 2012. Năn 2011 vốn
chủ sở hữu đạt 25.005.425.311 đồng tăng 4.727.148.436 đồng so với năm 2010
tương ứng tăng 23, 31% về số tương đối. Năm 2012 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên
khá mạnh tăng 12.575.254.012 đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 50,29% về số
tương đối và đạt mức 37.580.679.323 đồng.
Các khoản nợ phải trả nhìn chung không cao nhưng vẫn đang tăng lên qua các năm.
Năm 2010 nợ phải trả chỉ có 2.170.610.421 đồng đến năm 2011 nợ phải trả là
6.012.865.112 đồng tăng 3.842.254.691 đồng tương ứng tăng 277,01% về số tương
đối. Năm 2012 nợ phải trả là 11.579.046.100 đồng tăng 5.566.180.988 đồng so với
năm 2011 tương ứng tăng 92,57%. Trong cơ cấu nguồn vốn nợ phải trả chiếm một
tỷ trọng khá nhỏ..tuy vậy công ty vẫn phải chú ý để các khoản nợ của công ty sao
cho các khoản nợ là nhỏ nhất.

Trong cơ cấu tài sản tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty chiếm
tỷ tương đương qua các năm. Tài sản ngắn hạn của công ty tăng mạnh từ năm 2010
đến năm 2012. Năm 2010 TSNH đạt 6.504.354.761 đồng nhưng đến năm 2011 dạt
17.175.482.310 đồng tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2010 tương ứng tăng
4.727.148.436 đồng. Năm 2012 tăng 9.189.267.310 Đồng so với năm 2011 tương
ứng tăng 53,50% về số tương đối.
Tài sản dài hạn năm 2010 chỉ đạt 15.944.532.535 đồng đến năm 2011 TNDH giảm
-2.101.724.422 đồng tương ứng giảm 14,18% đạt 13.842.808.113 đồng. Năm 2012
TNDH đạt 22.794.975.803 đồng tương ứng tăng 8.952.167.690 đồng so với năm
2011.


×