Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

Thiết kế và cài đặt CSDLPT bằng hệ QTCSDL SQL Server cho hệ thống quản lý giao dịch tại ngân hàng theo phân mảnh ngang trên địa chỉ của khách hàng ở 3 trạm : Hà Nội Đà Nẵng,Sài Gòn.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (325.97 KB, 23 trang )

Môn: Phân tích cơ sở dữ liệu phân tán
Nhóm 6: -Nguyễn Thị Là
-Nguyễn Thị Phượng
-Nguyễn Thị Phương Thảo
-Đào Mạnh Tiến
Đề tài: Thiết kế và cài đặt CSDLPT bằng hệ QTCSDL SQL
Server cho hệ thống quản lý giao dịch tại ngân hàng theo phân
mảnh ngang trên địa chỉ của khách hàng ở 3 trạm : Hà Nội Đà
Nẵng,Sài Gòn.


Chương 1: Thiết kế CSDLPT cho hệ thống.
1.Khảo sát nghiệp vụ
1.1Tổng quát ngân hàng Techcombank
-Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam-tên giao dịch
quốc tế là Vietnam technological and commercial joint stick BankTechcombank được thành lập vào ngày 27/9/1993 theo giấy phép số
0040/NH-GP cấp ngày 6/8/1993 của thống đốc ngân hành nhà nước
Việt Nam. Giấp phép thành lập số 1543/QD của UBND Hà Nội cấp
ngày 4/9/1993 và giấp phép kinh doanh số

055679 cấp ngay

7/9/1993 của hội KTVN trong thời hạn 20 năm. Sau một thời gian
hoạt động với nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của kinh tế
đất nước, ngay 18/10/1997, Techcombank đã được Ngân hàng nhà
nước Việt Nam ra quyết định số 330/Qd-NH5 kéo dài thời gian hoạt
động lên 90 năm .
-Techcombank sử dụng một mạng lưới dịch vụ đa dạng và rộng với
315 chi nhánh 1229 máy ATM trên toàn quốc với hệ thống công
nghệ ngân hàng tiên tiến bậc nhất.
- Trụ sở chính: Tòa nhà 70-72-Bà Triệu-Hoàn Kiếm-Hà Nội.


-ĐT: 0439448859.
1.2.Chức năng và nhiệm cụ của Techcombank
- Mua bán, trao đổi ngoại tệ, vàng bạc đá quý,VNĐ, chiết khấu giấy
tờ có giá.
- Huy động vốn và cho vay vốn ngắn, trung và dài hạn từ dân cư tới
các tổ chức kinh tế dưới các hình thức hợp pháp: tiền gửi không kì
hạn và có kì hạn cả VNĐ và ngoại tệ.
- Bảo lãnh, tư vấn, ủy thác đàu tư cho khách hàng theo quy định
hiện hành.


- Thanh toán trong nước và các phương thức chuyển tiền điện tử,
nhờ thu, lệnh chi và thanh toán quốc tế với các phương thức chuyển
tiền điện từ đi, nhờ thu, tín dụng chứng từ.
Tổ chức hoạt động , lập kế hoạch kinh doanh và thực hiện báo cáo,
kiểm tra, kiểm soát theo quy đinh của ngân hàng.
-Phát triển các dịch vụ mới, tìm kiếm khách hàng mới: thẻ,tài trợ
ngoại thương, bao thanh toán
1.3 Cơ cấu tổ chức

Trung tâm UD&PT sản phẩm
dịch vụ công nghê Ngân Hàng

ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG

Trung tâm thẻ

Phòng hỗ trợ & PT
ứng dụng


Trung tâm thanh toáng Ngân
hàng đại lí

Phòng công nghệ
thẻ& NH điện tử

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng hạ tần
CN&TT

Ban kiểm soát
Phòng kế hoạch tổng hợp
Văn phòng
HDQT

HĐQT

Hội đồng tín
dụng

BAN TGĐ

Uỷ ban quản lí
tài sản có nợ

Phòng dịch vụ thẻ

Phòng kế toán tài chính

Phòng QL nguồn vốn,giao dịch
tiền tệ,ngoại hồi

Phòng hệ thống TT
thẻ

Phòng quản lý nhân sự

Ban PTSPDV NH cá
nhân

Phòng quản lý tín dụng

Phòng thanh toán
quốc tế

Phòng tiếp thị,PTSPvà chăm
sóc KH
Văn phòng
Ban đào tạo
Ban PTSP dv NH d.nghiệp
Ban QL chất lượng
Ban QL ủy thác,đàu tư,QL tài
sản thị trường vốn

Phòng thanh toán
trong nước
Ban HT&KS giao
dịch
Ban DV nhân hàng

quốc tế
Ban quản trị rủi ro




Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Hội đồng quản trị : điều hành hoạt động của ban giám đốc và ban
kiểm soát
- Ban kiểm soát:
+Điều hành kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện
nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh tring ngân hàng.
+Là đầu mối hợp tác với các đoàn thanh tra, các cơ quan
kiểm toán trong việc thanh tra , kiểm tra, kiểm toán các hoạt
động của ngân hàng.
-

-

-

Ban điều hành: Ban giám đốc thực hiện các công việc được
Tổng giám đốc ủy quyền, phê duyệt các khoản vay, phân
công công việc cho các phòng ban và các công tác quản lý.
Ban quả trị rủi do: Quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro thị
trường, rủi ro thanh toán và rủi ro hoạt đọng
+ Các hoạt động chính của quản trị rủi ro tín dụng tập chung
vào việc phân loại và đánh giá khách hàng, phân loại khỏa
vay, hệ thống phê duyệt và kiểm soát tín dụng
+ Quản trị các rủi ro thị trường bao gồm quản trị các rủi ro

về mặt lãi suất, ngoại hối, giá cổ phiếu và chênh lệch lãi suất
và các tác động lien quan lẫn nhau giữa các yếu tố này.
+ Các rủi ro hoạt động là các rủi ro có lien qian đến công
nghệcơ sở hạ tầng, quy trình, con người trong quá trình vận
hành.
Hiện nay, techcombank đã triển khai thành công công nghệ
quản lý ngân hàng hiện đại Glubus, là hệ thống hiện đại cho
phép Techcombank có thể nhận biết được trạng thái và mức
đọ rủi ro tức thời, để đưa ra những biện pháp phòng ngừa và
hạn chế rủi ro có thể sảy ra.

1.4 Hoạt động của hệ thống


Gửi tiền:
Nhân viên phòng giao dịch lập giấy gửi tiền (gồm 2 bản) cho khách
hàng. Nếu khách đã có tài khoản thì cập nhật số tiền vào trong tài
khoản, nếu chưa có tài khoản thì lập tài khoản mới cho
khách hàng. Nếu số tiền của khách hàng gửi dưới 30 triệu thì nhân
viên sẽ nhận trực tiếp từ khách hàng và sau đó sẽ nộp về cho phòng
thu ngân. Sau khi có chữ kí nhận của phòng thu ngân thì nhân viên
trao cho khách hàng một bản giấy gửi tiền tiết kiệm và lưu lại 1 bản.
Chuyển tiền:
Khi khách hàng gửi có yêu cầu gửi thì nhân viên lập một giấy chuyển
tiền gồm 2 bản. Tương tự trên thì sau khi thông qua phòng thu ngân
thì nhân viên giữ lại một bản, khách giữ một bản. Sau đó nhân viên
cập nhật vào hệ thống.Tương tự tại nhân viên tại nơi khách hàng nhận
tiền cũng lập một giấy nhận tiền và thực hiện các nhiệm vụ trên.
Rút tiền
Rút tiền trong tài khoản (gồm rút tiền lãi suất tiết kiệm, tiền tiết kiệm,

tiền được chuyển khoản từ tài khoản khác chuyển tới): nhân viên cập
nhật lại hệ thống tài khoản, kiểm tra tài khoản, lập giấy lĩnh tiền cho
khách hàng và rút tiền trong phòng thu ngân, thanh toán cho khách
hàng, sau đó giữ lại một bản giấy rút tiền, cập nhật lại tài khoản khách
hàng.
2. Bài toán
Do có nhiều loại hình dịch vụ với các hình thức giao dịch đa dạng như
thế cho nên ngân hàng cần phải quản lí rất nhiều thứ như:
- Quản lý các tài khoản tiền gửi thanh toán: Khi khách hàng có yêu cầu mở tài
khoản thì một bộ phận sẽ mở tài khoản cho khách hàng. Mỗi khách hàng có một
thẻ tài khoản duy nhất, từ đó ngân hàng có thể thay đổi thông tin khách hàng khi
cần, dùng để truy vấ thông tin khách hàng, nếu khách hàng có yêu cầu thì có thể
đóng hoặc phong tỏa tài khoản cho khách hàng.
+ Xử lý các yêu cầu của khách hàng khi khách hàng muốn xem thông tin về tài
khoản, tra cứu số dư tài khoản, xem và in sao kê lịch sử giao dịch, in báo nợ,
báo có…


+ Xử lý các giao dịch liên quan đến tiền gửi thanh toán: Với tài khoản thanh
toán khách hàng có thể gửi tiền, rút tiền , chuyển khoản, thực hiện giao dịch với
máy ATM bất cứ lúc nào.
+ Thực hiện in các báo cáo, thống kê những vấn đề liên quan đến khách hàng
+ Quản lý các thông tin như: Thông tin về khách hàng, thông tin về nhân viên,
thông tin giao dịch, thông tin về các tài khoản, thông tin về các chi nhánh, thông
tin về giao dịch ATM.
+ Quản lý, xử lý các yêu cầu được thực hiện thông qua máy ATM của khách
hàng.
+ Đảm bảo bảo mật thông tin về khách hàng cũng như thông tin của các giao
dịch


3 Thiết kế cơ sở dữ liệu tập chung cho hệ thống
3.1 Phân tích cơ sở dữ liệu
Sau khi phân tích thông tin quản lý giao dịch tại ngân hàng ta được
các thực thể sau:

*Khách hàng
Tên thuộc tính
Makh
Tenkh
sdt
DiaChi

Mô tả
Mã Khách hàng
Tên khách hàng
Số điện thoại
Địa chỉ

*Nhân viên
Tên thuộc tính

Mô tả


Manv
Tennv
diachi
sdt
*Thông tin giao dịch


Mã nhân viên
Tên nhan viên
Địa chỉ
Số điện thoại

Tên thuộc tính
Sogd
Maloaigd
Ngaygd
Sotiengd
Manv
Sothe

Mô tả
Số giao dịch
Mã loại giao dịch
Ngày giao dịch
Số tiền
Mã nhan viên
Số thẻ

*Tài khoản
Tên thuộc tính
Matk
ngaycoHL
sotien
Makh

Mô tả
Mã tài khoản

Ngày có hiệu lực
Số tiền
Mã khách hàng

*Loại giao dịch
Tên thuộc tính
MaloaiGD
TenloaiDG

Mô tả
Mã loại giao dịch
Tên loại giao dịch

*Thẻ
Tên thuộc tính
Sothe
tenthe
Matk
Ngayhethan
Maloaithe

Mô tả
Số thể
Tên thẻ
Mã tài khoản
Ngày hết hạn
Mã loại thẻ


*Loại thẻ


Tên thuộc tính
Maloaithe
Tenloaithe

mô tả
Mã loại thẻ
tên loại thẻ

3.2. Cơ sở dữ liệu tập chung cho hệ thống

4. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu phân tán cho hệ thống
Trong hệ thống quản lý giao dịch tại ngân hàng, ở đây phân mảnh ngang
nguyên thủy để chia hệ CSDL thành 3 mảnh đặt ở 3 trạm dựa vào địa chỉ của
khách hàng và 1 trạm trung tâm dữ liệu:
Trạm 1: Địa chỉ khách hàng Hà Nội
Tram 2: Địa chỉ khách hàng Đà Nẵng


Trạm 3: Địa chỉ khách hàng Sài Gòn
Trạm 4: Trung tâm dữ liệu
Trong đó Trạm trung tâm(trạm 4) được truy cập tới dữ liệu trên tất cả các
trạm. Trạm 1 chỉ được quản lí và truy cập tới địa chỉ của các khách hàng tại
Hà Nội. Trạm 2 chỉ được quản lý và truy cập tới địa chỉ của các khách hàng
tại Đà Nẵng. Trạm 3 chỉ được quản lý và truy cập tới địa chỉ của các khách
hàng tại Sài Gòn.
Trạm trung tâm được thêm, sửa, xóa thông tin tại tất cả các trạm. Còn các
trạm 1, trạm 2, trạm 3 chỉ được phép thêm, sửa, xóa thông tin thuộc trạm đấy
quản lý.


4.1 Phân mảnh dữ liệu
Phân mảnh ngang quan hệ KhachHang
+ Tập các vị từ đơn giản:
P1 : địa chỉ khách hàng = ‘Hà Nội’
P2 : địa chỉ khách hàng = ‘Đà Nẵng’
P3 : địa chỉ khách hàng = ‘Sài Gòn’
Pr = { P1, P2, P3}
Pr’ = Ø, F = Ø;
Xét P1 thỏa mãn quy tắc 1
Pr’ = {P1}
Xét P2 thỏa mãn quy tắc 1
Pr’ = {P1, P2}
Xét P3 thỏa mãn quy tắc 1:
Pr’ = {P1, P2, P3}
+ Tập các vị từ đầy đủ và cực tiểu:
Pr’ = {p1, p2, p3 }
+ Hội sơ cấp


m1:p1˄ p2(loại do cùng thuộc tính)
m2: p1˄ p3(loại do cùng thuộc tính)
m3: p2˄ p3(loại do cùng thuộc tính)
m4:p1˄ ┐p2(loại)
m5: p1˄ ┐p3(loại)
m6:p2˄ ┐p3(loại)
m7: ┐p1˄p2=(p2˅p3) ˄ p2(loại)
m8: ┐p1˄p3=(p2˅p3) ˄ p3(loai)
m9: ┐p2˄p3=(p1˅p3) ˄ p3(loại)
m10:p1˄ ┐( p2˄ p3)=p1˄p1=p1
m11: p2˄ ┐( p1˄ p3)=p2˄p2=p2

m12: p3˄ ┐( p1˄ p2)=p3˄p3=p3

Phân mảnh ngang nguyên thủy trên quan hệ: KhachHang(trạm trung tâm) thành
3 mảnh ngang như sau KH1 , KH2, KH3
KH1 = σ diachi =’Hà Nội’(KhachHang)
KH2= σ diachi=’Đà Nẵng’(KhachHang)
KH3=σ diachi =’SàiGòn’(KhachHang)
*Phân mảnh ngang dẫn suất

Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ TaiKhoan(Trạm trung tâm)
theo bảng KhachHang thành 3 mảnh như sau TK1, TK2 ,TK3
TK1 = TaiKhoan

KH1

TK2 = TaiKhoan

KH2

TK3 = TaiKhoan

KH3

Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ thongtinGD(Trạm trung tâm)
theo bảng KhachHang thành 3 mảnh như sau TTGD1, TTGD2,
TTGD3


TTGD1 = thongtinGD


KH1

TTGD2= thongtinGD

KH2

TTGD3 = thongtinGD

KH3

Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ The(Trạm trung tâm) theo
bảng KhachHang thành 3 mảnh như sau T1, T2, T3
T1 = The

KH1

T2= The

KH2

T3 = The

KH3

4.2 Mô tả về sử dụng dữ liệu cho mỗi trạm
- Trạm trung tâm:
+ Cho phép quyền sử dụng phần mềm ứng dụng trên tất cả các trạm
+Cấu trúc CSDL các trạm sẽ giống với trung tâm ( vì ta thực hiện
phân mảnh ngang chia làm 3 trạm và 1 trạm trung tâm)
+Có quyền thêm , sửa xóa … dữ liệu ở các trạm

+ CSDL tại server chứa database link kết nối đến CSDL của từng cơ sở thông
qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán SQL SERVER.
+ CSDL tại server chứa các thủ tục , các hàm để thực hiện thao tác trên từng
trạm hoặc cả 3 trạm khi lệnh yêu cầu truy xuất dữ liệu từ người quản lý. Kết quả
trả về sẽ thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dujnh hiển thị lên
màn hình.


- Trạm 1: Hà Nội

+ Cho phép quyền sử dụng phần mềm ứng dụng đối với khách hàng
có địa chỉ ở Hà Nội
+ Tìm kiếm thông tin khách hàng trên cơ sở dữ liệu có địa chỉ là Hà
nội
+ Cho phép cập nhật, thêm , sửa , xóa thông tin khách hàng có địa chỉ
là Hà Nội


-Trạm2: Đà Nẵng

+ Cho phép quyền sử dụng phần mềm ứng dụng đối với khách hàng
có địa chỉ ở Đà Nẵng
+ Tìm kiếm thông tin khách hàng trên cơ sở dữ liệu có địa chỉ là Đà
Nẵng
+ Cho phép cập nhật, thêm , sửa , xóa thông tin khách hàng có địa chỉ
là Đà Nẵng


-Trạm3: Sài Gòn


+ Cho phép quyền sử dụng phần mềm ứng dụng đối với khách hàng
có địa chỉ ở Sài Gòn
+ Tìm kiếm thông tin khách hàng trên cơ sở dữ liệu có địa chỉ là Sài
Gòn
+ Cho phép cập nhật, thêm , sửa , xóa thông tin khách hàng có địa chỉ
là Sài Gòn


4.3 Mô tả nghiệp vụ cho mỗi trạm
* Máy trung tâm:
- Quản lý tất cả dữ liệu ở cả 3 máy trạm và cập nhập từng thay đổi trên
các máy trạm.
-CSDL được lưu trên sever và có phần mềm quản lí nó .Thực hiện hầu
hết các công việc quản lý dữ liệu, mọi xử lý tối ưu hóa truy vấn , quản
lý giao dịch và quản lý lưu trữ.
- Phần mềm ứng dụng tại máy trung tâm được kết nối CSDL tại máy
trung tâm cho phép được quyền xem dữ liệu, sửa , xóa thông thông tin
của khách hàng.

* Máy trạm
- Dữ liệu trên các trạm thì chỉ được quản lý thông tin khách hàng trên trạm
của mình mà không kết nối được với trạm khác. Trạm 1 quản lý khách hàng
có địa chỉ tại “Hà Nội”, Trạm 2 quản lý khách hàng có địa chỉ tại “Đà
Nẵng” , Trạm 3 quản lý khách hàng có địa chỉ tại “Sài Gòn” và trên 3 trạm
này chỉ được truy nhập và thay đổi thông tin khách hàng ở trạm đó.
-Mỗi trạm thì có 1 hệ thống phần mềm và hệ quản trị CSDL riêng của trạm
đó.Và CSDL này không được tạo lien kết với nhau mà chỉ tạo lien kết được
đến máy trung tâm.



Chương 2: Xây dựng CSDLPT trong hệ quản trị SQL
I.

Cấu trúc các bảng dữ liệu

1.Bảng khách hàng
Thuộc tính

Kiểu

Makh
Tenkh

Nchar(10)
Nvarchar(50
)
Nvarchar(50
)
int

DiaChi
std

Khóa
chính
pk

Ràng buộc

Mô tả


Not null
Null

Mã khách hàng
Tên khách hàng

Null

Địa chỉ

Null

Số điện thoại

2. Bảng loại giao dịch

Thuộc tính

Kiểu

Maloaigd
Tenloaigd

Nchar(10)
Nvarchar(50
)

Khóa
chín

h
pk

Ràng
buộc

Mô tả

Not null
Null

Mã loại gia dịch
Tên loại giao dịch


3 . Bảng loại thẻ

Thuộc tính

Kiểu

Maloaithe
Tenloaithe

Nchar(10)
Nvarchar(50
)

Khóa
chín

h
pk

Ràng
buộc

Mô tả

Not null
Null

Mã loại thẻ
Tên loại thẻ

Khóa
chín
h
pk

Ràng
buộc

Mô tả

Not null
Null

Mã nhan viên
Tên nhân viên


Null

Địa chỉ

Null

Số điện thoại

4. Bảng nhân viên

Thuộc tính

Kiểu

Manv
Tennv

Nchar(10)
Nvarchar(50
)
Nvarchar(50
)
int

DiaChi
sdt


5. Bảng tài khoản


Thuộc tính

Kiểu

Matk
NgaycoHL
Sotien
Makh

Nchar(10)
datetime
money
Nchar(10)

Khóa
chín
h
pk
fk

Ràng
buộc

Mô tả

Not null
Null
Null
Null


Mã ltài khoản
Ngày có hiệu lực
Số tiền
Mã khách hàng

Ràng
buộc

Mô tả

6. Bảng thẻ

Thuộc tính

Kiểu

Khóa
chín
h


Sothe
Tenthe
Matk
Ngayhetha
n
Maloaithe

Nchar(10)
Nvarchar(50

)
Nchar(10)
datetime

pk

Nchar(10)

Not null
Null

Số thẻ
Tên thẻ

Null
Null

Mã tài khoản
Ngày hết hạn

Null

Mã loại thẻ

Ràng
buộc

Mô tả

Not null

Null

Số giao dịch
Mã loại giao dịch

Null
Null
Null

ngày giao dịch
Số tiền giao dịch
Số thẻ

7. Bảng Thông tin Giao dịch

Thuộc tính

Kiểu

Sogd
Maloaigd

Nchar(10)
Nvarchar(50
)
datetime
money
Nchar(10)

Ngaygd

Sotiengd
Sothe

Khóa
chín
h
pk


II.

Mô hình CSDLPT

Địa chỉ của khách hàng: địa chỉ 1 ở Hà Nội, địa chỉ 2 ở Đà Nẵng và địa
chỉ 3 ở Sài Gòn, để công tác quản lý được dễ dàng và chính xác thông tin nhóm
xây dựng phần mềm dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu phân tán để quản lý dữ liệu
của từng địa chỉ của khách hàng:
+ Mỗi trạm sẽ có một phần mềm ứng dụng, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
và một cơ sở dữ liệu độc lập của riêng khu đó, cơ sở dữ liệu của từng khu không
được tạo liên kết với nhau mà chỉ tạo liên kết đến server.
+ Phần mềm ứng dụng tại mỗi khu được kết nối đến cơ sở dữ liệu của
trạm đó thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Phần mềm ứng dụng cho phép cập


nhật, thêm, xóa dữ liệu, tìm kiếm thông tin, xuất báo cáo tại trạm đó và thực
hiện một số tác vụ khác.
+ Tại mỗi trạm: Khi người dùng thực hiện một yêu cầu truy xuất cơ sở dữ
liệu thông qua giao diện phần mềm ứng dụng; yêu cầu này sẽ được phần mềm
ứng dụng gửi đến hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán thông qua kết nối chương
trình ứng dụng và hệ quản trị CSDL; sau đó hệ quản trị CSDL phân tán yêu cầu

đến vị trí chứa dữ liệu của trạm đó. Thực hiện xong yêu cầu, kết quả sẽ được gửi
về và đưa lên giao diện phần mềm ứng dụng để người dùng có thể xem chi tiết
hoặc xuất thông tin.
+ Server cũng có mô hình tương tự các khu gồm có: một phần mềm ứng
dụng chạy riêng tại server, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị cơ sở dữ liệu
tại server. Cơ sở dữ liệu tại server được tạo liên kết đến cơ sở dữ liệu của từng
khu thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán SQL SERVER.
+ Phần mềm ứng dụng tại server được kết nối đến cơ sở dữ liệu tại server
với chức năng xem dữ liệu của các cơ sở của công ty, cập nhật, thêm, xóa dữ
liệu ở các trạm, thực hiện cập nhật ngay trên phần mềm. Phần mềm tại server
cũng giúp người quản lý tìm kiếm thông tin tại mỗi trạm, thống kê dữ liệu cho
từng khu hoặc cho cả 3 trạm để có thể so sánh và làm công tác quản lý được
chính xác hơn.
+ CSDL tại server được tạo liên kết đến 3 cơ sở bằng database link thông
qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán và môi trường mạng máy tính.
+ Tại server: khi người quản lý phát ra yêu cầu truy xuất CSDL đến
CSDL của một cơ sở nào đó thông qua giao diện phần mềm ứng dụng. Yêu cầu
này sẽ được phần mềm ứng dụng gửi đến CSDL server thông qua hệ quản trị
CSDL. Tại CSDL server, yêu cầu được thực hiện thông qua database link(tạm
dịch: đường dẫn kết nối các CSDL) kết nối đến CSDL của các cơ sở; thông qua
database link yêu cầu sẽ được thực hiện tại cơ sở dữ liệu của cơ sở cần truy vấn
và trả về kết quả cho server và hiển thị lên giao diện phần mềm.
III. Một số truy vấn phân tán trong CSDL
- Các link bao gồm:
+ Tram1 là chứa các khách hàng có địa chỉ ở “Hà Nội”.
+ Tram2 là chứa các khách hàng có địa chỉ ở “Đà Nẵng”.


+ Tram3 là chứa các khách hàng có địa chỉ ở “Sài Gòn”.
- Mã khách hàng:

+ HN01: Hà Nội
+ DN01: Đà Nẵng
+ SG01: Sài Gòn
- Một số truy vấn:
+ Truy vấn thông tin về các khách hàng có địa chỉ Hà Nội
SELECT Makh,Tenkh,Diachi,sdt
FROM KhachHang@tram1,TaiKhoan@tram1
WHERE KhachHang.Makh= TaiKhoan. Makh AND DiaChi=’Ha Nội’
+ Truy vấn thông tin về các khách hàng có địa chỉ ở Đà Nẵng
SELECT Makh,Tenkh,Diachi,sdt
FROM KhachHang@tram2,TaiKhoan@tram2
WHERE KhachHang.Makh= TaiKhoan. Makh AND DiaChi=’Đà Nẵng’
+ Truy vấn thông tin về các khách hàng có địa chỉ Sài Gòn
SELECT Makh,Tenkh,Diachi,sdt
FROM KhachHang@tram3,TaiKhoan@tram3
WHERE KhachHang.Makh= TaiKhoan. Makh AND DiaChi=’Sài gòn’
+ Truy vấn tên khách hàng có mã khách hàng ‘HN02’
SELECT Tenkh
FROM KhachHang
WHERE Makh=’HN02’
+ Truy vấn khách hàng có số tiền>10000000
SELECT KhachHang.Makh, KhachHang.Tenkh
FROM KhachHang,TaiKhoan
WHERE KhachHang.Makh= TaiKhoan.Makh AND Sotien>10000000

+Truy vấn thông tin khách hàng có tài khoản hết hạn vào ngày 1/5/2016


SELECT KhachHang .Makh , KhachHang.Tenkh, The.Tenthe ,The.Ngayhethan
FROM KhachHang, TaiKhoan ,The

WHERE KhachHang.Makh= TaiKhoan.Makh and TaiKhoan.Makh=The.Matk
and The.Ngayhethan=”1/5/2016”
SELECT *
FROM KhachHang
WHERE DiaChi=”Ha Noi”



×